1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu GIỚI ĐỘNG VẬT - GVGD: TS. Nguyễn Dương Tâm Anh docx

83 1,7K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Động Vật - Đặc Tính chung, nguồn gốc và đa dạng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Dương Tâm Anh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Giới Động Vật
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 9,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc và sự đa dạng của giới động vật  Hải miên là động vật cổ xưa nhất xuất hiện ở kỷ hóa thạch và giống với các động vật nguyên sinh choanoflagellate  Có khoảng 35 ngành trong

Trang 1

GIỚI ĐỘNG VẬT

GVGD: TS Nguyễn Dương Tâm Anh

Trang 2

Đặc tính chung của giới Động

vật

– Giới phụ Động vật cận đa bào (Parazoa) có 1

ngành duy nhất là Porifera (Thân lỗ)

– Giới phụ Động vật đa bào chính thức (Eumetazoa)

Trang 3

Nguồn gốc và sự đa dạng của giới

động vật

 Hải miên là động vật cổ xưa nhất xuất hiện

ở kỷ hóa thạch và giống với các động vật

nguyên sinh choanoflagellate

 Có khoảng 35 ngành trong giới động vật

 4 đặc điểm quan trọng phân biệt động vật với các giới sinh vật khác và phân biệt các động vật trong các ngành khác nhau

– Các mô giai đoạn phôi

– Sự đối xứng cơ thể

– Sự hiện diện của khoang cơ thể

– Các chi tiết trong giai đoạn phát triển sớm

Trang 4

Sự tương tự giữa hải miên và tế

Trang 5

Mô ở giai đoạn phôi

 Mô là những nhóm tế bào được chuyên hóa cao

về mặt cấu trúc và chức năng

 Ngoại trừ hải miên ra, tất cả các động vật khác

đều có các mô được sắp xếp thành các lớp

trong giai đoạn phôi

ĐV còn lại)

Trang 6

Mô ở giai đoạn phôi

 Ở động vật có tổ chức mô giai đoạn phôi, các mô được sắp xếp thành các lớp sau:

– Nội bì (Endoderm)  phân hóa thành ống tiêu hóa, gan, phổi– Trung bì (Mesoderm)  hệ thống ống tuần hoàn, các loại cơ– Ngoại bì (Ectoderm)  da, mô thần kinh

 Động vật có thể có 2-3 lớp mô ở

giai đoạn phôi:

– Động vật hai lá phôi bì (Diploblastic)

 chỉ có nội bì và ngoại bì

– Động vật ba là phôi bì (Triploblastic)

 có tất cả 3 lớp mô phôi

Trang 7

Sự đối xứng của cơ thể

 Cơ thể động vật có thể bất đối xứng (hải miên) hoặc là đối xứng

 Có 2 dạng đối xứng

– Đối xứng tỏa tròn (radial symmetry)

– Đối xứng hai bên (bilateral symmetry)

Bilateral

symmetry

Đối xứng hai bên

Trang 8

Mô phôi và sự đối xứng cơ

thể

 Động vật 2 lá phôi thường có đối xứng tỏa tròn

 Động vật 3 lá phôi thường có đối xứng hai bên

– Có khả năng vận động theo một hướng duy nhất

– Trung bì tạo ra hệ thống cơ vận động

– Có sự phối hợp giữa sự vận động và bắt mồi

Trang 9

Khoang cơ thể chứa dịch

 Khoang cơ thể (coelom) phát triển từ trung bì ở hầu hết động vật 3 là phôi

– Khoang cơ thể cung cấp không gian cho các cơ quan phát triển và hoạt động và

hoạt động như khung thủy tĩnh tring cơ thể mềm mại của động vật

 Một số động vật 3 phôi bì có khoang giả

 Có 3 nhóm động vật chia theo khoang cơ thể:

– Động vật không xoang (Acoelomates) – không có khoang cơ thể

– Động vật có xoang giả (Pseudocoelomates) – động vật có khoang chứa đầy dịch

chỉ được bao bọc một phần bởi trung bì

– Động vật có xoang thật (Coelomates) – động vật với một khoang được bao bọc

hoàn toàn bởi trung bì

Trang 10

Ngành Platyhelminthes – Giun dẹp

Trang 11

Những sự kiện lớn trong sự hình

thành phôi

 Đặc điểm cuối cùng để phân loại các động vật là các sự kiện trong

sự phát triển phôi của động vật

 Đông vật phát triển từ hợp tử trãi qua một quá trình hình thành thể phôi dạ (gastrula)

Trang 12

Figure 32.1 Early embryonic development (Layer 1)

Trang 13

Figure 32.1 Early embryonic development (Layer 2)

Trang 14

Figure 32.1 Early embryonic development (Layer 3)

Trang 17

Sự bảo vệ và nâng đỡ

 Không phải tất cả động vật đều có bộ xương

 Dựa vào bộ xương, có 2 nhóm động vật:

 Động vật có bộ xương ngoài (exoskeleton) –

vỏ ngoài giống sáp, cứng bao bọc lấy cơ thể

để bảo vệ các cơ quan bên trong, cung cấp một bộ khung cho sự nâng đỡ cơ thể và nơi

để các các đính vào

 Động vật có bộ xương ngoài (endoskeleton) – bộ khung nâng đỡ nằm bên trong cơ thể

để bảo vệ một số cơ quan và làm thanh

giằng cho cơ co duỗi

Trang 19

Ngành Porifera (Thân lỗ)

 Bọt biển, hải miên

 Dạng sinh vật đơn giản nhất, tổ chức cơ thể ở mức tế bào chưa phân hóa thành các mô, cơ chuyên hóa

 Cơ thể là một cái ống thủng lỗ với một lỗ mở rộng nằm ở trên cùng gọi là lỗ thoát

 Sống trong nước biển , nước ngọt

 Định cư, bám cố định trên đá hoặc nền đáy biển

 Hầu hết đều sinh sản hữu tính.

– Tế bào sinh dục sản sinh ra giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng)

– Tinh trùng được phóng vào nước, ngẫu nhiên được một cá thể bọt biển khác bắt

lấy

– Sự thụ tinh của trứng xảy ra bên trong cơ thể bọt biển

– Hợp tử phát triển thành ấu trùng bơi bằng tiên mao (cilia), bám vào đá hoặc đáy

biển phát triển thành hải miên trưởng thành

 Sinh sản vô tính bằng cách nảy chồi, chồi tách ra khỏi cơ thể bố mẹ và

phát triển ở nơi mới

Trang 20

Hình thức dinh dưỡng của bọt biển

Trang 21

Một số ví dụ về ngành

Porifera

 Hải miên ống, hải

miên thủy tinh, hải

miên biển

Hải miên ống

Hải miên thủy tinh

Bọt biển

Trang 22

Ngành Cnidaria (Thích ty

bào)

 Cơ thể hai lá phôi, đối xứng tỏa tròn

 Hầu hết sống ở nước biển, phong phú ở vùng biển cạn và ấm, định cư hoặc tự do

 Dinh dưỡng bằng tế bào châm (thích ty bào) nằm

– Dạng polyp sống bám, hoặc có thể di chuyển trên xúc tu,

miệng hướng lên phía trên

– Dạng medusa giống cái ô hoặc chuông, sống tự do, có

miệng và xúc tu

Trang 23

Sinh sản và sinh dưỡng của động

vật ngành Cnidaria

 Sinh sản

– Hữu tính bằng ấu trùng planula

– Dạng polyp được sinh ra từ quá trình nảy chồi hoặc

Trang 25

– Polyp tiêu hóa (Gastrozooid) – hình thành từ ấu trùng planula

– Polyp sinh sản (Gonozoid) tạo ra medusa bằng cách nảy chồi

– Sau đó medusa sinh sản hữu tính

Gonionemus

– Dạng medusa chiếm ưu thế

– Có vòm miệng mềm nhiều thùy

– Vòng thần kinh phối hợp các vận động bơi

– Túi thăng bằng để đáp ứng với trọng lực

– Tế bào châm trong xúc tu gây chết động vật có xương sống nhỏ va nguy

hiểm cho người

Trang 26

Ngành Cnidaria –

Lớp Scyphozoa (Sứa chính thức)

 Tất cả đều sống ở biển

 Dạng medusa chiếm ưu thế, các medusa đực

và cái phân tính có tinh hoàn hoặc buồng trứng

 Aurelia là loại sứa phổ biến nhất

– Tế bào biểu bì dạ dày có tiên mao để tuần hoàn

Trang 27

đường kính tối đa là 30cm

 Polyp giảm hoặc không có

Trang 28

Ngành Cnidaria – Lớp Anthozoa (San hô, hải quỳ)

 Chỉ có dạng polyp, không có dạng

medusae

 Miệng có cấu trúc hầu họng

 Khoang dạ dày được chia thành các vùng

 Sinh sản hữu tính và vô tính

Hải quỳ

San hô

Trang 29

Ngành Platyhelminthes (Giun dẹp)

 Có 3 lá phôi

 Cơ thể hình dải dẹp, đối xứng 2 bên

 Là động vật miệng nguyên sinh

 Với khoảng 25,000 loài, sống trong nước biển,

Trang 31

Ngành Platyhelminthes –

Lớp Trematoda (Sán lá)

 Miệng và bụng có giác mút, không có móc

 Ký sinh

 Cơ thể có lớp vỏ hỗn bào không có lông nhỏ

 Các giai đoạn ấu trùng độc đáo: ấu trùng mầm (redia), ấu trùng có lông (miracidium), ấu

Trang 32

Ốc nhỏ

ăn vào

Người ăn cá bị nhiễm ấu trùng giun lớn

Thể nang giun trong

tá tràng

Trang 33

Loài Fasciola

 Sán lá gan ký sinh ở cừu

 Thể ấu trùng lớn sống ở cỏ

Trang 34

Loài Schistosoma

 Sán máu hoặc sán máng, hút máu động vật hữu nhũ

 Sống ở hồ nước ngọt ở châu Phi, Á và nam Mỹ

 Ấu trùng có đuôi thường xâm nhiễm cơ thể bằng cách tạo một lỗ xuyên qua da

Schistosoma mansoni

Trang 35

Ngành Nematoda – Giun tròn

 Ví dụ:

– Giun móc

Trang 36

Ngành Platyhelminthes –

Lớp Cestoda (Sán dây)

 Sán dây

 Cơ thể dài, hình dải

 Có cấu trúc đầu đặc biệt (Scolex) dùng

để bám với các cơ quan bám đa dạng

như móc, giác, chùy)

 Phần thân có nhiều đốt là các đơn vị

sinh sản gọi là đốt sán (proglottid)

 Không có một hệ thống tiêu hóa

Trang 39

 Sống ở cạn hoặc trong nước

 Cơ thể có khoang chính chứa đầy máu trong một

hệ tuần hoàn mở

 Hệ thần kinh phức tạp

 Radula – cơ quan hình lưỡi răng cưa tìm thấy trong tất cả động vật Thân mềm ngoại trừ loài 2 mảnh

 Ấu trùng bánh xe (trochophore larvum) – bơi tự

do, biểu hiện mối liên hệ giữa loài Thân mềm và Giun đốt với một tổ tiên chung là giun dẹp

 Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người,

gồm các loại ốc, sò, mực, bạch tuột

Trang 40

 Cơ thể mềm mại gồm 3

phần:

1) Chân – bó cơ lớn nằm ở

bụng, vận động

2) Khối nội tạng – chứa

hệ tiêu hóa, thận, tim,

cơ quan nội tạng khác

Trang 41

 Gồm 8 lớp hiện hữu và 2 lớp

đả tuyệt chủng

– Gastropoda (Chân bụng) – Cephalopoda (Chân đầu) – Bivalvia (2 mảnh)

Phân loại ngành Molluska

Trang 42

Lớp Gastropoda – Chân bụng

Trang 43

 Cơ thể mềm mại ở giữa lớp vỏ 2 mảnh nối với nhau bằng 2 bó cơ

Trang 44

Lớp Cephalopods – Chân đầu

 Vỏ tiêu giảm và ẩn vào trong như ở mực ống

 Không có lớp vỏ ngoài như bạch tuộc

 Có mắt và xúc tu

 Hầu hết năng động và thông minh

 Mực và bạch tuộc có túi mực chứa melanin, chức năng bảo vệ

 Sự sắp xếp đầu-chân hình thành ống phun nước để nước có thể đẩy tạo ra phản lực

 Gồm mực, bạch tuộc, ốc anh vũ

Trang 46

Ngành Annelida – Giun

đốt

 Động vật 3 lá phôi, khoang thật

 Cơ thể chia thành nhiều đốt

 Khoảng 15,000 loài sống trong nước hoặc dưới mặt đất

 Có hệ tuần hoàn và hệ thần kinh

 Gồm 2 ngành phụ:

– Ngành phụ Aclitellata (không đai) gồm lớp

Polychaeta (giun nhiều tơ)

– Ngành phụ Clitellata (có đai sinh dục) gồm lớp

Oligochaeta (giun ít tơ) và Hirudinea (đĩa)

Trang 47

Lớp Oligochaeta (Giun ít

tơ)

 Hầu hết là giun đất, rất ít loài ở

biển

 Ăn đất và phân giải hơp chất

hữu cơ cung cấp chất dinh

dưỡng cho đất

 Không có chi bên, rất ít tơ cứng

 Lưỡng tính với các tế bào sinh

dục được tạo ra ở một vùng

tách biệt (đai sinh dục)

 Không có giai đoạn ấu trùng

Trang 48

Lớp Hirudinea (đĩa)

 Ký sinh bằng cách hút máu động vật khác

Trang 49

Ngành Echinodermata – Da

gai

gũi nhất với nhành dây sống

Holothuroidea (Hải sâm)

Trang 52

Hệ thống ống nước ở Sao

biển

Trang 53

 Hệ thống cơ phức tạp gắn với bộ xương ngoài

 Khoang cơ thể giảm, chứa đầy máu (hemocoel)

 Nhóm sinh vật lớn nhất trên trái đất

Trang 54

Lá mang ở sam

Trang 55

 Phân giới tính với thụ

quá trình biến thái

Trang 57

 Không có râu antenna

giáp ở phía lưng

cải biến có thêm càng (chelicerae)

Trang 58

 Không có râu antenna

 4 cặp chân

 2 vùng cơ thể - phần đầu ngực và bụng

 Nhện, bò cạp, ve, bét và rệp

Lớp Arachnida

Trang 59

 Sam

– Loài cổ

– Thay đổi ít trong suốt 350 triệu năm

– Sống ở biển, hầu hết hiện diện ở Đại tây dương và bờ vịnh

nước Mỹ

Lớp

Lớp Xiphosura

Trang 60

Lớp

Lớp Pycnogonida (Nhện biển)

ngành Cnidaria

Trang 62

Lớp Diplopoda

 Nhiều chân

 Động vật có đốt

 2 cặp chân trên một đốt cơ thể

 Phần lớn là động vật ăn cỏ và phân hủy

Trang 64

 Lớp Insecta (côn trùng): chiếm đa số ngành Arthropoda

– Không râu antennae

Trang 65

 Khoảng 26,000 loài

tất cả côn trùng, cặp thứ 2 chỉ có ở nhóm

Giáp xác

cảm biến, vận chuyển, lấy thức ăn

Trang 68

Ngành Hemichordata (Nửa dây

Trang 69

Phân loại ngành Chordata (Dây

sống)

 3 ngành phụ:

– Ngành phụ Urochordata (Dây sống đuôi)

(uro = tail; chordata= cord)

Trang 70

Ngành Chordata (Dây

sống)

đều có 4 đặc điểm cơ bản:

– Ống dây thần kinh nằm ở mặt lưng– Notochord

– Túi hầu– Đuôi

Động vật có dây sống và Da gai

Trang 71

Hình thái giải phẫu của ĐV có dây

Hậu môn Đuôi

Trang 73

 Đuôi có các khối cơ (myotome)

 Con trưởng thành giống ấu trùnh loài hải tiêu

Trang 75

Lớp Agnatha – (không hàm)

 Cá mút đá – ký sinh bằng cách hút máu, lưỡi răng cưa

 Cá mút đá myxin – chủ yếu ăn xác thối

 ấu trùng giống động vật lưỡng tiêm

Cá mút đá biển Miệng cá mút đá

Trang 76

 Bộ xương trong linh hoạt của cá sụn được bền vững nhờ cấu trúc hạt calcium

 Các loài cá mập (thụ tinh trong)

– Đẻ trứng (oviparous)– Ấp trứng thụ tinh trong dạ con (ovoviviparous) – Con non phát triển trong tử cung (viviparous)

Trang 77

 Bộ xương trong cứng chắc nhờ chất nền calcium phosphate

 Có nắp mang cá – bảo vện mang

 Bóng bơi – kiểm soát sự nổi trên nước

Lớp Osteichthyes (Cá

xương)

Trang 78

 4 chân đầu tiên

 Chuyển lên cạn để sống, xuống nước để hô hấp và sinh sản

 Mang biến đổi hình thái thành phổi

 Gồm ếch, nhái, kỳ nhông, sa giông

Lớp Amphibia (Lưỡng cư)

Trang 79

 Gồm thằn lằn, rắn, rùa cạn, cá sấu

 Là động vật ở cạn chính thức đầu tiênfirst true land animal

 Da vảy, phổi, trứng có màng ối, không có lông vũ

 Động vật biến nhiệt (ectotherm)

Lớp Reptilia (Bò sát)

Trang 80

Lớp Aves (Chim)

 Có lông vũ

 Một số loài không bay được như feathered

 few flightless: đà điểu châu Phi, sa mạc Úc (chim emu), chim kiwi

 Xương ngực ơới xương lưỡi hái vững chắc, hỗ trợ sự bay

Trang 81

 Có tóc, lông mao bằng keratin

 Trao đổu chất chủ động  động vật đẳng nhiệt (endothermic)

 Hô hấp hiệu quả

 Tuần hoàn hiệu quả với tim 4 ngăn

Trang 83

Thú có túi

và có nhau

Marsupial Placental

Ngày đăng: 19/02/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức dinh dưỡng của bọt Hình thức dinh dưỡng của bọt  biển biển - Tài liệu GIỚI ĐỘNG VẬT - GVGD: TS. Nguyễn Dương Tâm Anh docx
Hình th ức dinh dưỡng của bọt Hình thức dinh dưỡng của bọt biển biển (Trang 20)
Hình thái giải phẫu của ĐV có dây - Tài liệu GIỚI ĐỘNG VẬT - GVGD: TS. Nguyễn Dương Tâm Anh docx
Hình th ái giải phẫu của ĐV có dây (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w