a Diễn giải theo cách diễn tả Mỹ thuật lμ nghệ thuật tạo nên các tác phẩm trên mặt phẳng gọi lμ tranh bằng đờng nét, hình mảng, mμu sắc, đậm nhạt vμ trong không gian gọi lμ điêu khắc b
Trang 1§¹i häc HuÕ Trung t©m ®μo t¹o tõ xa
Hå V¨n Thïy
Bμi gi¶ng
Mü thuËt phu¬ng ph¸p gi¶ng d¹y Mü thuËt
(S¸ch dïng cho hÖ ®μo t¹o tõ xa)
Nhμ xuÊt b¶n gi¸o dôc
Trang 2Mục lục
Phần thứ thất 4
Một số vấn đề chung của Mỹ thuật 4
Chuơng I 4
Mỹ thuật vμ cuộc sống con nguời 4
I - Khái niệm 4
II - Mỹ thuật vμ cuộc sống con nguời 11
III - Nguồn gốc Mỹ thuật 12
Huớng dẫn học chuơng I 18
Chuơng II 20
Ngôn ngữ Mỹ thuật vμ các loại hình cơ bản của Mỹ thuật 20
A - Ngôn ngữ vμ chất liệu Mỹ thuật 20
I - Ngôn ngữ Mỹ thuật 20
II - Chất liệu Mỹ thuật 30
B - các loại hình cơ bản của mỹ thuật 42
I - Hội họa 42
II - Điêu khắc 53
III - Kiến trúc 56
IV - Mỹ thuật ứng dụng 57
Huớng dẫn học chuơng II 60
Phần thứ hai 61
Nội dung vμ phơng pháp dạy Mỹ thuật ở tiểu học 61
Chuơng III 61
Vẽ theo mẫu vμ phuơng pháp dạy vẽ theo mẫu 61
A - Vẽ theo mẫu 61
I - Khái niệm 61
II - Phuơng pháp vẽ theo mẫu 70
Trang 3B - Phuơng pháp dạy vẽ theo mẫu 78
I - Chuẩn bị mẫu vẽ 78
II - Khai thác nội dung bμi dạy 80
Huớng dẫn học chuơng III 85
Chuơng IV 86
Vẽ trang trí vμ phuơng pháp dạy vẽ trang trí ở tiểu học 86
A - Vẽ trang trí 86
I - Vẽ trang trí 86
II - Một số kiến thức cơ bản về vẽ trang trí 90
III - Mμu sắc vμ cách sử dụng mμu sắc trong trang trí 97
IV - Phuơng pháp vẽ trang trí 111
B - Phuơng pháp dạy vẽ trang trí 113
I - Chuẩn bị đồ dùng dạy - học 114
II - Khai thác nội dung bμi dạy 115
Huớng dẫn học chuơng IV 117
Chuơng V 119
Vẽ tranh vμ phuơng pháp giảng dạy 119
I - Vẽ tranh 119
II - Một số kiến thức cần thiết cho vẽ tranh 121
III - Phuơng pháp vẽ tranh 134
IV - Phuơng pháp dạy vẽ tranh 135
Huớng dẫn học chuơng V 141
Chuơng VI 142
thuờng thức mỹ thuật vμ phuơng pháp giảng dạy 142
I - thuờng thức mỹ thuật 142
II - Phuơng pháp dạy thuờng thức mỹ thuật 147
Huớng dẫn học chuơng VI 149
Trang 4Nói đến mỹ thuật lμ nói đến cái đẹp Chúng ta lμm ra cái đẹp, sáng tạo ra cái
đẹp nhằm phục vụ cho nhu cầu đời sống tinh thần của con ngời
Mỹ thuật lμ loại hình nghệ thuật ra đời từ rất sớm trong lịch sử của loμi ngời Mỹ thuật sử dụng các yếu tố tạo hình nh hình khối, đờng nét, mμu sắc, lμm phơng tiện diễn đạt vμ truyền cảm, lấy việc gây cảm hứng thị giác để chuyển tải nội dung tác phẩm Do vậy, mỹ thuật còn đợc gọi lμ nghệ thuật của thị giác hay nghệ thuật của không gian
Có nhiều cách hiểu về mỹ thuật, cho nên cũng có nhiều cách diễn giải khác nhau
a) Diễn giải theo cách diễn tả
Mỹ thuật lμ nghệ thuật tạo nên các tác phẩm trên mặt phẳng gọi lμ tranh (bằng đờng nét, hình mảng, mμu sắc, đậm nhạt) vμ trong không gian gọi lμ điêu khắc (bằng hình khối) Mỹ thuật sử dụng nhiều chất liệu khác nhau nh giấy, vải, chì, than, vμ các loại mμu vẽ đối với hội họa, trang trí ; sử dụng đất, đá, thạch cao, xi măng, gang, đồng, sắt, đối với điêu khắc vμ kiến trúc Có thể nói
mỹ thuật lμ nghệ thuật trên mặt phẳng vμ trong không gian
b) Diễn giải theo cấu trúc nội dung
Mỹ thuật lμ một lĩnh vực rộng lớn bao gồm nhiều ngμnh nghệ thuật nh hội họa, kiến trúc, điêu khắc vμ mỹ thuật ứng dụng
Trang 5c) Diễn giải theo chức năng, đặc điểm
Mỹ thuật lμ nghệ thuật của con mắt, nghệ thuật của thị giác (con ngời nhìn nhận cái đẹp bằng con mắt) cũng nh âm nhạc lμ nghệ thuật của đôi tai, nghệ thuật của thính giác
Vậy thế nμo lμ nghệ thuật của thị giác ?
Tác phẩm nghệ thuật tạo hình đợc cảm thụ bởi tâm hồn con ngời song luôn luôn phải thông qua con mắt vμ sự nhìn Con mắt mở ra nhìn sự vật, thế giới khách quan tác động vμo tâm lý con ngời qua đôi "cửa sổ tâm hồn" đó Con mắt
lμ phơng tiện đắc lực giúp cho quá trình t duy Một phần quan trọng trong kho báu tâm hồn con ngời lμ những hình ảnh kỷ niệm vμ kinh nghiệm thị giác
Tác phẩm nghệ thuật tạo hình dù lμ một bức tranh, một pho tợng, một công trình kiến trúc hay một tác phẩm nghệ thuật thủ công đợc thực hiện bằng bμn tay thì đều đợc con ngời thởng thức bằng thị giác Con mắt giúp con ngời có khả năng quan sát, phát hiện vμ cảm thụ vẻ đẹp của tự nhiên, cuộc sống để từ đó thể hiện một cách sáng tạo thμnh những tác phẩm nghệ thuật
Nh vậy mỹ thuật góp phần bồi dỡng khả năng thẩm mĩ thị giác của con ngời vμ lμm cho nó trở nên văn minh tiến bộ hơn Nhờ có mỹ thuật mμ mắt con ngời ngμy cμng tinh tờng hơn trớc cái đẹp, có năng lực ngμy cμng to lớn vμ sâu rộng hơn, tạo cho con ngời những khoái thú thẩm mỹ cao hơn Sự phát triển khả năng quan sát, cảm thụ bằng con mắt lμ thớc đo văn minh vμ trình độ văn hóa thẩm mỹ của con ngời Vì vậy có thể nói mỹ thuật lμ nghệ thuật của thị giác
d) Giải thích theo ngữ nghĩa
"Mỹ thuật lμ cách tạo ra cái đẹp" Đây lμ cách nói của họa sĩ Nguyễn Phan
Chánh
Khoái cảm thẩm mỹ do cái đẹp mang lại lμ một thuộc tính trong nhận thức của con ngời Vì thế, bằng năng lực t duy, sự thụ cảm tinh tế, khả năng sáng tạo, con ngời không ngừng tạo ra cái đẹp theo ý thích của mình để phục vụ cho nhu cầu đời sống tinh thần ngμy cμng cao Từ chỗ nhận ra cái đẹp để thởng thức dẫn đến hệ quả lμ con ngời biết tạo ra cái đẹp lμm phong phú cuộc sống Tất cả các sản phẩm do con ngời tạo nên đều đợc chú ý lμm đẹp vμ có nhiều cách để tạo ra cái đẹp
Từ những cách diễn giải trên ta có thể hiểu một cách đầy đủ khái niệm về mỹ thuật nh sau :
"Mỹ thuật lμ nghệ thuật tạo ra cái đẹp, lμ nghệ thuật của thị giác đoợc biểu hiện trên mặt phẳng vμ trong không gian bằng các yếu tố ngôn ngữ : hình khối, mμu sắc, đoờng nét, đậm nhạt sáng tối, với các chất liệu phong phú vμ đa dạng
Trang 62 Cái đẹp vμ cuộc sống
Trong cuộc sống của chúng ta ngμy nay có vô vμn cái đẹp : cái đẹp trong thiên nhiên, cái đẹp trong các mối quan hệ xã hội, cái đẹp trong nghệ thuật, Nếu chúng ta không rung cảm đợc trớc những vẻ đẹp ấy thì sẽ thiệt thòi biết bao bởi cái đẹp trớc hết mang chức năng thẩm mỹ, nó lμm thăng hoa tâm hồn, t tởng
vμ tình cảm của con ngời, đem lại cho con ngời nguồn mỹ cảm đầy đủ nhất Cái đẹp bắt nguồn từ chính thiên nhiên vμ con ngời Chỉ có con ngời mới phát hiện ra vμ cảm nhận đợc vẻ đẹp đó, biết vận dụng cái đẹp vμo cuộc sống của mình lμm cho cuộc sống thực sự có ý nghĩa Đẹp biết bao mỗi sớm bình minh rực
rỡ ánh hồng, mỗi chiều về hoμng hôn xuống mây trời khoe muôn sắc, những cảnh trời biển bao la, núi non hùng vĩ, Tất cả đem lại cho chúng ta những cảm xúc thật dạt dμo Cμng đẹp hơn khi những cảnh đẹp đó lμ một phần gắn bó trong cuộc sống của chúng ta Đó lμ nơi ta sinh ra vμ lớn lên, nơi có ông bμ, cha mẹ, xóm lμng, bến nớc, cây đa, dòng sông, Mối quan hệ giữa con ngời vμ thế giới xung quanh, mối quan hệ xã hội chính lμ sợi dây xuyên suốt trong lĩnh vực tinh thần
vμ tình cảm đem lại cho con ngời niềm vui, tình yêu đối với cuộc sống, khơi gợi tình yêu quê hơng đất nớc, thôi thúc con ngời thể hiện bằng sáng tạo nghệ thuật Đó chính lμ ngọn nguồn của sự sáng tạo Cái đẹp đã từ cuộc sống chuyển vμo nghệ thuật
Chúng ta biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên, con ngời, xã hội vμ cuộc sống quanh ta Từ ý thức đó chúng ta phải biết giữ gìn nhμ cửa, trờng lớp, thôn xóm, phố phờng sạch đẹp, giữ gìn cảnh quan xung quanh, bảo vệ môi trờng thiên nhiên, biết yêu quý bảo tồn những di sản văn hóa, lịch sử, những truyền thống
đạo đức, những thuần phong mỹ tục của dân tộc vμ của đất nớc
Bản chất của con ngời lμ luôn hớng tới cái đẹp đã dẫn dắt con ngời suy nghĩ vμ hμnh động theo quy luật cái đẹp Vì cái đẹp lμ một phạm trù thẩm mỹ mang thuộc tính nhân sinh, nên nghệ thuật nói chung vμ mỹ thuật nói riêng có tác dụng giáo dục con ngời Mỹ thuật cũng góp phần nâng cao trình độ kiến thức thẩm mỹ khiến cho t tởng con ngời thêm phong phú vμ đầy tính sáng tạo
Từ đó con ngời biết cảm nhận những giá trị thẩm mỹ đích thực Hơn bao giờ
hết cái đẹp đã trở thμnh nhu cầu, lợi ích vμ mục đích của đời sống con ngời Biết cảm thụ vμ sáng tạo cái đẹp, đồng thời đấu tranh chống lại vμ loại trừ cái xấu lμ lμm cho cuộc sống ngμy một hoμn thiện, hoμn mỹ hơn
3 Cái đẹp vμ những yếu tố quyết định cái đẹp
Cái đẹp lμ một phạm trù thẩm mỹ mang thuộc tính nhân sinh, một lĩnh vực thuộc tinh thần vμ tình cảm con ngời Cái đẹp không bất biến mμ thay đổi theo thời gian, tuỳ thuộc vμo điều kiện, hoμn cảnh cụ thể Theo thời gian, t duy vμ hiểu biết của con ngời phát triển cao hơn nên con ngời nhận thức về bản chất
Trang 7cái đẹp cũng cao hơn Có nhiều cách hiểu khác nhau về cái đẹp tùy theo quan niệm, nhận thức, sự cảm thụ ở mỗi ngời, mỗi cộng đồng, mỗi thời đại
a) Về hình thức vμ nội dung
Hình thức vμ nội dung của một tác phẩm nghệ thuật biểu hiện cho mối quan
hệ biện chứng thống nhất giữa "cái bên ngoμi" vμ "cái bên trong" Nội dung thể
hiện tính chất, bản chất của vấn đề còn hình thức lμ cơ cấu của nội dung Trong sáng tạo nghệ thuật, không thể thiên lệch xem nhẹ một phần nμo hay một yếu tố nμo Nếu chỉ chú ý tới cái vẻ bên ngoμi (hình thái, cấu trúc) lμ hình dáng, mμu sắc, lμ sự mμu mè, sặc sỡ thì sẽ sa vμo chủ nghĩa hình thức của cái đẹp giả tạo Nó lấy sự bóng bẩy của vẻ bên ngoμi để che đậy sự nghèo nμn về nội dung, ý nghĩa Ngợc lại chỉ chú trọng tới nội dung mμ xem nhẹ hình thức thì rơi vμo sự vụng về non kém, tùy tiện, cẩu thả, không thể gọi lμ nghệ thuật
Khi đã không thể có sự sáng tạo nội dung thì không thể có sự sáng tạo hình thức Cho nên nội dung vμ hình thức nằm trong mối quan hệ hμi hòa vμ thống nhất có tính biện chứng, hỗ trợ tơng ứng cho nhau tạo nên sự hoμn thiện, tạo cho nhau cùng đẹp
Một tác phẩm mỹ thuật đẹp cần có hình thức đẹp lμ bố cục, hình dáng, đờng nét, hình khối, mμu sắc, tạo nên sức cuốn hút mỹ cảm ; có nội dung sâu sắc tạo nên những rung động thẩm mỹ trong tâm hồn con ngời, gợi cho ngời xem những suy nghĩ, hμnh động, cảm nhận về cuộc sống, về cái đẹp
b) Cái đẹp vμ thời đại
Cái đẹp mang tính thời đại, mang sắc thái xã hội Nó không cố định mμ luôn biến đổi, nó bộc lộ qua những đánh giá của con ngời trong cuộc sống hằng ngμy,
nó phản ánh thị hiếu của cá nhân vμ của xã hội Do đó, mỗi thời đại có quan niệm,
có chuẩn mực khác nhau về cái đẹp
Quan niệm truyền thống ngμy xa cho rằng ngời thiếu nữ đẹp phải có tóc
đen dμi, cổ cao ba ngấn, lông mμy lá liễu, tay búp măng, răng đen hạt lựu cùng với trang phục :
"Khăn nhỏ đuôi gμ cao
Long đeo dải yếm đμo Quần lĩnh áo the mới Tay cầm nón quai thao "
Ngμy nay trang phục dμnh cho ngời phụ nữ đã thay đổi khác : váy đầm, quần jean, giμy cao gót, tóc uốn nhuộm nhiều kiểu, nhiều mốt Xa, con gái nhμ trâm anh quý phái có dáng vẻ ẻo lả thì mới đợc coi lμ đẹp ; nay lμ thời đại công nghiệp thì ngời con gái đẹp phải có vóc dáng cân đối, khỏe mạnh
Trang 8Nh vậy ở mỗi thời đại, quan niệm về cái đẹp, tiêu chuẩn về cái đẹp cũng đợc
bổ sung hay thay đổi cho hợp thời, xóa bỏ những gì tha hóa về mặt thẩm mỹ của thời trớc để phù hợp với sự phát triển tiến bộ của dân tộc vμ của thời đại Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận những tinh hoa của quá khứ Trân trọng truyền thống lμ việc lμm cần thiết với mọi dân tộc, mọi quốc gia Quá trình phát triển của văn hoá nói chung cũng nh quan niệm về cái đẹp nói riêng luôn luôn chịu sự tác động, kế thừa, giao lu tự điều chỉnh vμ tự phát triển
c) Dân tộc vμ cái đẹp
Cái đẹp mang bản chất, truyền thống dân tộc Nó có tính sáng tạo trên cơ sở những tinh hoa đã có từ trớc, nó mang tính kế thừa phát huy đặc điểm, đặc tính, thói quen, nếp nghĩ, nếp sinh hoạt, phong tục tập quán Mỗi dân tộc hình thμnh
vμ phát triển trên một vùng đất khác nhau về địa lý, về phong thổ, về khí hậu cho nên cũng hình thμnh những thị hiếu vμ quan niệm khác nhau về cái đẹp Điều đó tạo nên diện mạo bản sắc văn hóa riêng của mỗi dân tộc
Mỗi dân tộc đều có những đặc điểm lịch sử vμ văn hóa, có cái nhìn về thế giới quan, nhân sinh quan riêng, nó lμ biểu hiện đặc thù dân tộc
Ví dụ ở nớc ta, về ăn mặc ngời miền ngợc khác với ngời miền xuôi Ngời
miền Bắc thì thích mμu nâu, ngời miền Nam thì chuộng mμu đen áo bμ ba đen,
khăn rằn vắt vai đã trở thμnh nét điển hình của nông dân Nam Bộ Ngời Tây Nguyên thì a mμu mạnh : đỏ, đen, Ngời Thái ở phía bắc thích dùng mμu tơi sáng : xanh, trắng, đỏ,
Các dân tộc trên thế giới cũng có quan niệm về cái đẹp khác nhau ở Miến
Điện có tộc ngời cho rằng thiếu nữ cổ dμi lμ đẹp Vì vậy trẻ em lúc mới lớn ngời
ta cho đeo vμo cổ những chiếc vòng bằng đồng Khi lớn lên, số lợng vòng cμng
nhiều thì cμng đợc cho lμ đẹp ở châu Phi có tộc ngời mμ phụ nữ phải bμnh môi
ra bằng những chiếc vòng gốc, vμnh môi dới cμng lớn cμng đẹp ở Việt Nam, dân
tộc thiểu số vùng Tây Nguyên có tục "cμ răng căng tai" mới cho lμ đẹp, tập tục
nμy bây giờ đã lạc hậu
Mỗi dân tộc đều biểu hiện những sắc thái riêng về tiêu chuẩn cái đẹp lμm nên
sự đa dạng, phong phú, lμm giμu cho kho tμng văn hóa dân tộc vμ nhân loại
d) Tính giai cấp, địa vị xã hội vμ cái đẹp
Con ngời không thể đứng ngoμi chính trị vμ giai cấp Con ngời lμ chủ thể của sự sáng tạo Đời sống thẩm mỹ cũng nh hoạt động sáng tạo cái đẹp cũng gắn liền với quan niệm sống riêng của từng giai cấp Giai cấp nμo thì thị hiếu ấy cho nên quan niệm về cái đẹp của mỗi giai cấp trong xã hội cũng khác nhau Quan niệm về vẻ đẹp của ngời lao động lμ : thân hình chắc khỏe, chân tay mập mạp,
Trang 9da dẻ hồng hμo ; còn ngời phụ nữ đẹp thuộc giới thợng lu quý tộc thì mặt hoa
da phấn, liễu yếu đμo tơ
Do quan niệm nh thế nên mỗi con ngời trong xã hội đều có ý thức ăn mặc sao cho phù hợp với hoμn cảnh, điều kiện công việc của mình vμ hμi hoμ với môi trờng xã hội
Nét đẹp của trang phục nhμ giáo lμ gọn gμng, thể hiện sự nghiêm trang mẫu mực của nghề nghiệp Nét đẹp của trang phục quân đội lμ gọn gμng, thống nhất biểu hiện tính kỷ luật ; khỏe mạnh, nhanh nhẹn phù hợp với môi trờng chiến
đấu Với những nhμ tu hμnh, vẻ đẹp của trang phục lμ sự giản dị, khiêm nhờng, gần gũi, hòa hợp với cuộc sống của chúng sinh Vẻ đẹp của đồng phục học sinh lμ
sự trang nhã, nề nếp Vẻ đẹp trang phục của nhân viên khách sạn, tiếp viên hμng không lμ lịch sự, mang sắc thái riêng,
động theo quy luật của cái đẹp : yêu mến, trân trọng, bảo vệ cái đẹp, chống lại những cái xấu xa, cái ác Vì thế, mỹ thuật có tác dụng giáo dục, lấy cái đẹp để giáo dục con ngời Từ cảm xúc dẫn đến thị hiếu thẩm mỹ, thị hiếu thẩm mỹ nói lên trình độ thẩm mỹ vμ ngợc lại Nhận thức thẩm mỹ giúp ngời ta cảm nhận giá trị một bức tranh qua bố cục, đờng nét, mμu sắc, Khả năng đánh giá nhìn nhận đúng một tác phẩm mỹ thuật phụ thuộc vμo sự hiểu biết, trình độ văn hóa của mỗi ngời, cho nên sự cảm thụ vẻ đẹp mỗi ngời mỗi khác Có tác phẩm đẹp với ngời nμy nhng không đẹp với ngời khác Nh vậy một tác phẩm đẹp không phải lúc nμo cũng phù hợp với tất cả mọi ngời vμ mọi hoμn cảnh Tranh phong cảnh, tranh chân dung, tranh tĩnh vật chỉ đẹp khi treo ở nơi lμm việc hoặc phòng nghỉ Tranh sinh hoạt, tranh lịch sử, treo ở phòng khách, ở viện bảo tμng mới thích hợp ; tranh cổ động cần đợc đặt ở nơi công cộng có nhiều ngời qua lại
f) Tâm lý vμ cái đẹp
Cái đẹp phụ thuộc rất nhiều vμo tâm lý Con ngời có khi tơi vui, hμo hứng,
có lúc buồn bã chán nản, Mỗi ngời đều có tính cách khác nhau : sôi nổi hay
Trang 10trầm t, thẳng thắng hay kín đáo, nóng nảy hay hòa nhã, Tất cả những tính cách, tâm trạng của mỗi ngời đều ảnh hởng, tác động đến cách nhìn nhận, cảm
thụ cái đẹp trong sáng tạo nghệ thuật Ngời ta thờng nói "ngoời buồn cảnh có
vui đâu bao giờ " hay "nhìn cuộc đời toμn mμu hồng" để minh họa cho sự tác động
của tâm lý đến cách nhìn sự vật của con ngời Đó lμ sự giao cảm giữa con ngời với con ngời, con ngời với tự nhiên
Nh vậy giữa khách thể vμ chủ thể luôn có mối quan hệ tác động qua lại Đó
lμ mối quan hệ thống nhất giữa con ngời vμ thế giới xung quanh Con ngời phải hòa hợp với môi trờng sống, với cảnh trí thiên nhiên, với những ngời khác trong cộng đồng Biết đợc điều đó chúng ta phải vận dụng đợc vμo cuộc sống, ví dụ nh cách c xử nói năng, đi đứng, ăn mặc sao cho hợp nơi, hợp lúc : khi ở nhμ, lúc
ra đờng, trong ngμy lễ, ngμy hội, đám cới, đám tang, Những biểu hiện của ngời có văn hóa hay thiếu văn hóa, biết điều hay lố lăng, kệch cỡm hay dở đều bắt nguồn từ cách suy nghĩ vμ hμnh động, trong đó văn hoá thẩm mỹ đóng vai trò quan trọng
g) Tính toμn bộ vμ cái đẹp
Cái đẹp hiện ra trong mối quan hệ tổng thể Cái đẹp lμ cái hồn chung của toμn thể cấu trúc, lμ nhịp điệu hμi hòa của các bộ phận trong mối liên kết tạo nên một chỉnh thể Nó không mang tính đơn lẻ mμ phải có tính đồng bộ, bổ sung hỗ trợ nhau Mỗi bộ phận trong cấu trúc không tự xác lập đợc cái đẹp riêng của mình
Nó chỉ có ý nghĩa khi nằm trong mối liên kết với các bộ phận khác của cấu trúc Vì vậy, có thể có một bộ phận nμo đó khi đứng riêng rẽ thì đẹp, nhng khi gia nhập vμo cấu trúc chung lại có ảnh hởng tiêu cực đến hiệu quả của toμn thể Ngợc lại có những bộ phận nếu đứng riêng thì không đẹp nhng khi gia nhập vμo tổng thể lại có ảnh hởng tích cực, tạo nên một chỉnh thể hμi hòa, thuận mắt mang lại cho ngời xem cảm xúc thẩm mỹ
Nắm đợc quy luật đó, con ngời đã áp dụng vμo cuộc sống thờng ngμy trong sắp xếp, bμi trí, trang trí nhμ cửa, ăn mặc, sao cho hợp lý, hợp tình Một ngôi nhμ đẹp lμ tổng thể kiến trúc thống nhất chứ không phải lμ sự góp nhặt tuỳ tiện nhiều kiểu loại Một gơng mặt khả ái lμ sự hμi hoμ của tất cả các chi tiết nh đôi mắt, lμn môi, vừng trán, Vμ không thể nói một cô gái đẹp khi có gơng mặt đẹp nhng vóc dáng không cân đối Cái đẹp thể hiện ở tính tổng thể, tính toμn bộ thẩm mỹ
h) Suy nghĩ, tìm tòi vμ sáng tạo cái đẹp
Để có đợc cái đẹp đối với ngời lμm nghệ thuật lμ cả một quá trình trăn trở, tìm tòi, tích lũy, thai nghén, tái tạo, sinh thμnh, Cái đẹp luôn vận động trong
đổi mới Chuẩn của thẩm mỹ đẹp bao giờ cũng đợc xác lập bằng cái mới, cái
Trang 11khác, cái lạ Nó lμ sự cách tân truyền thống thẩm mỹ, hấp dẫn mọi ngời bởi cái chất tơi mới của nó Những gì giμ nua, cũ kỹ sẽ mất đi giá trị thẩm mỹ Cái đẹp không nằm trên lối cũ, đờng mòn, không lặp lại chính mình Ngời sáng tạo cái
đẹp phải tích cực tự lμm mới mình hằng giờ, hằng ngμy Trong quá trình sáng tạo cái đẹp không có chỗ cho những t tởng bảo thủ Cái mới chân chính lμ điều kiện cho cái đẹp phát triển thμnh dòng luôn chảy mãi không cùng Do đó cũng nh các ngμnh nghệ thuật khác, mỹ thuật tạo điều kiện cho con ngời có khả năng lμm việc khoa học, có suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo để có năng suất lao động cao
Cái đẹp trong mỹ thuật kỳ diệu khôn tả Nó có tác dụng chống lại sự đơn điệu nhμm chán, nó đổi mới cuộc sống, lμm phong phú tình cảm của chúng ta
i) Sự đơn giản vμ cái đẹp
Đơn giản lμ yếu tố cơ bản cấu thμnh cái đẹp Trong nghệ thuật đơn giản lμ để chắt lọc, nhấn mạnh cái tinh túy, cốt lõi, lμ cái điển hình, đặc trng nhất, của đối tợng Đơn giản không có nghĩa lμ tùy tiện, cẩu thả Để có đợc sự đơn giản đòi hỏi phải có cái nhìn tinh tế, thấu đáo, có sự nhận định, quan sát cuộc sống một cách sâu sắc, để loại đi những gì không cần thiết, ít tác dụng, Sự đơn giản giúp hình tợng nghệ thuật vừa mang tính khái quát, vừa mang tính cụ thể một cách tối đa Sự đơn giản hμm chứa tính thẩm mỹ ở sự súc tích, cô đọng Mácxim Goocki
từng nói : "Tôi không có thời gian để viết ngắn" Nh vậy viết ngắn cần nhiều thời
gian ? Ngẫm kỹ ta thấy đó lμ câu nói mang ý nghĩa sâu sắc, đặc biệt lμ đối với ngời lμm nghệ thuật
Đối với mỹ thuật, cái đẹp còn thể hiện ở sự "thuận mắt" Nó cho ta cảm giác dễ
chịu, dễ chấp nhận trong cách bố cục, xây dựng hình tợng, cách dùng mμu, Sự phối hợp hμi hòa các yếu tố ngôn ngữ giữa nét, hình, mảng, khối, đậm nhạt, Tạo cho ngời xem một cảm xúc thẩm mỹ
Ngoμi ra quan niệm về cái đẹp còn phụ thuộc vμo giới tính, lứa tuổi Giữa nam giới, nữ giới, giữa ngời giμ, ngời trẻ đều có nhu cầu riêng về cái đẹp do đó hình thμnh quan niệm riêng của mình về cái đẹp
II Mỹ thuật vμ cuộc sống con ngoời
Mácxim Goocki có nói : "Con ngoời vốn bản tính lμ nghệ sĩ Bất cứ ở đâu vμ lúc
nμo con ngoời cũng muốn đoa cái đẹp vμo cuộc sống"
Ngay từ buổi hoang sơ, con ngời đã biết lμm đẹp bằng cách vẽ lên ngời những mμu sắc sẵn có trong thiên nhiên, đeo lên ngời những xâu chuỗi bằng vỏ
ốc, những lông chim, lông thú sặc sỡ, Trong lao động, con ngời đã biết chế tạo những công cụ bằng đá, bằng đồng từ thô sơ đến tiện dùng vμ có thẩm mỹ Cho
Trang 12giao tiếp vμ các phơng tiện khác đều cần đẹp Đó lμ nhu cầu thiết yếu của con ngời Cũng từ đó mỹ thuật luôn gắn bó khăng khít với lịch sử phát triển của con ngời vμ ngμy cμng tiến đến mức độ nghệ thuật cao
Chỉ con ngời mới phát hiện ra vẻ đẹp của thiên nhiên vμ cảm thụ đợc vẻ đẹp của nó Con ngời vμ chỉ con ngời mới tìm ra, vận dụng vμ lμm phong phú ngôn ngữ mỹ thuật, lμm cho cuộc sống ngμy cμng tơi đẹp hơn
Ngμy nay vẻ đẹp của các mặt hμng không chỉ thỏa mãn nhu cầu sử dụng của con ngời, đem lại cho con ngời khoái cảm thẩm mỹ mμ từ đó, còn lμm tăng sức tiêu thụ, thúc đẩy sản xuất, góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân, đồng thời nâng cao đời sống tinh thần vμ trình độ thẩm mỹ của mọi ngời
Mác nói "Muốn đoợc thoởng thức về nghệ thuật thì troớc tiên phải đoợc giáo
dục về nghệ thuật" Trong chiến lợc phát triển con ngời một cách toμn diện, con
ngời phải đợc giáo dục về mặt nghệ thuật thì mới đủ năng lực thụ cảm vμ sáng tạo nghệ thuật Con ngời cần có đủ năng lực cảm thụ thì mới có thể phát hiện vμ khẳng định những giá trị mới của cái đẹp trong cuộc sống đang đổi mới hằng ngμy Cũng nh các ngμnh nghệ thuật khác, mỹ thuật giúp con ngời có đủ năng lực tham gia vμo các hoạt động chính trị, xã hội vμ các ngμnh khoa học khác Ngoμi nhu cầu học vẽ để giải trí, nâng cao trình độ thẩm mỹ, nâng cao trình độ hiểu biết nghệ thuật, mỹ thuật còn gắn liền với những hoạt động thực tiễn Từ học văn hóa hay kỹ thuật chuyên môn đến phát huy sáng kiến, sáng chế máy móc, cải tiến mẫu hμng, đổi mới dụng cụ sản xuất, đều cần đến mỹ thuật
Nh vậy, mỹ thuật mở ra trớc mắt ta một cửa sổ rộng lớn để nhìn cảnh vật, biết thởng thức cái đẹp trong thiên nhiên vμ trong cuộc sống, biết đa cái đẹp vμo cuộc sống hằng ngμy, tri thức ngμy cμng mở mang, mắt thêm tinh tờng vμ bμn tay ngμy một khéo léo hơn Đi đôi với việc đó năng lực thẩm mỹ của con ngời
sẽ đợc nâng cao không ngừng
Dạy học mỹ thuật ở trờng phổ thông có ý nghĩa tạo môi trờng mỹ thuật cho xã hội lμ vì vậy Dạy học mỹ thuật góp phần giáo dục, nâng cao nhận thức
vμ hình thμnh tình cảm lμnh mạnh cho thế hệ tơng lai, xây dựng quan niệm
đúng đắn về cái đẹp, cái mới theo tinh thần dân tộc, cách mạng vμ khoa học, lμm cho cuộc sống ngμy một đẹp hơn, tốt hơn vμ hoμn mỹ hơn
III Nguồn gốc Mỹ thuật
Mỹ thuật xuất hiện từ khi nμo ?
Con ngời bắt đầu lμm nghệ thuật từ rất lâu, từ khi cảm nhận của họ về cái
đẹp đợc hình thμnh vμ trớc khi họ có thể tự giải thích cho mình ý nghĩa của nghệ thuật
Trang 13Từ thời xa xa con ngời cha có tiếng nói, chữ viết thì việc giao tiếp trong cuộc sống hằng ngμy thể hiện bằng động tác, sau đó bằng hình vẽ Chúng ta có thể tìm thấy hình vẽ trên các vách đá ở hang động, những công cụ lao động, những đồ dùng sinh hoạt, những pho tợng, những công trình kiến trúc cổ, ở rất nhiều nơi trên thế giới
Điều đó chứng tỏ mỹ thuật ra đời từ rất sớm vμ do nhu cầu cuộc sống của con ngời
Chữ viết ngμy nay của loμi ngời cũng bắt đầu từ những nét, những hình vẽ có tính chất ký hiệu của ngời xa Trải qua bao thế kỷ, các thời kỳ lịch sử phát triển, con ngời đã cải biên, bổ sung những ký hiệu đó thμnh chữ vμ ngμy cμng đợc hoμn thiện dần Cho đến ngμy nay, chữ viết đã vô cùng phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu phát triển văn hóa, khoa học của thời đại
1 Các học thuyết về nguồn gốc mỹ thuật
Vậy mỹ thuật xuất hiện từ khi nμo vμ có từ đâu ?
a) Nghệ thuật nói chung vμ mỹ thuật nói riêng sinh ra từ tôn giáo
Con ngời cũng nh mọi sinh vật khác, sợ hãi trớc các hiện tợng tự nhiên, trớc cái không giải thích nổi của hiện tợng tự nhiên nh giông bão, sấm chớp,
lũ lụt, động đất, Trong tâm trí con ngời hình thμnh sự kính nể, thần phục tự nhiên, niềm tin tởng về thần quyền, tin vμo một quyền lực vô hình thống quản mọi vật, gây ra cảm ứng tôn giáo Ngời ta cho rằng có những lực lợng siêu nhiên chi phối con ngời vμ con ngời cầu mong sự giúp đỡ của siêu nhiên Để biểu hiện chân dung các vị thần mμ họ tởng tợng ra, họ đã vẽ các vị thần đó trên bμn thờ, hoặc tạo ra những bức tợng về các vị thần Chính quá trình nμy đã hình thμnh nghệ thuật, nghệ thuật tạo hình có bớc sơ khai lμ các đồ thờ cúng nh tợng thần, tranh vẽ quỷ thần Cảnh nhảy múa hay các hình kì dị trên trống
đồng Đông Sơn đợc coi nh một cảnh tế lễ đa linh hồn ngời chết về nơi cực lạc hoặc cầu cho mùa mμng tốt tơi Ngời nguyên thủy cho rằng biết lμm một số phù phép nμo đó thì sự săn bắt thú rừng, nguồn sống gần nh duy nhất của họ sẽ có kết quả hơn Tại một cái hang sâu, nơi c trú của ngời nguyên thủy (Tây Ban Nha), ngời ta phát hiện thấy có nhiều hình tợng về thú rừng mang dấu mũi giáo đâm vμo, hay hình thú bị chặt đầu Nhiều nhμ khảo cổ học cho rằng đây lμ bằng chứng về hình tợng để lμm ma thuật Ngời ta xây dựng hình thú rồi đâm mũi giáo vμo vμ tin rằng sẽ săn bắt đợc dễ dμng
Trang 14Hơn các sinh vật khác, con ngời có bản năng lo cho ngμy mai Đó lμ bản năng ngời, hình thức tôn thờ tổ tiên lμ hình thức lo cho ngμy mai vậy
Có lẽ cảm giác lo cho ngμy mai lμm nảy sinh ra tôn giáo vμ ớc vọng, từ ớc vọng sinh ra nghệ thuật Nh vậy nghệ thuật suy cho cùng không phải đợc sinh
ra từ tôn giáo mμ nó nằm ở bản thân đời sống Từ xa tới nay, con ngời đợc sinh ra vμ luôn luôn tồn tại cùng với lao động vμ tôn giáo
Nghệ thuật có lúc phục vụ tôn giáo, tôn giáo thờng sử dụng nghệ thuật để tạo môi trờng vμ không khí truyền giáo Nhng gắn bản chất của nghệ thuật với tôn giáo lμ không đúng
Ngời ta tìm hiểu nguồn gốc mỹ thuật bằng nghiên cứu khảo cổ những hình
vẽ, tranh, tợng, Nó ra đời cùng với con ngời, có thể nó đã phục vụ tôn giáo song chỉ ở mặt hình thức Tự nó đã có trong đời sống của con ngời ngay từ buổi bình minh của lịch sử
b) Nghệ thuật sinh ra từ lao động
Nghệ thuật tạo hình lμ một phơng tiện để biểu thị t tởng, phản ánh thực
tế bằng khách quan hình tợng Cũng nh ngôn ngữ, ngôn ngữ tạo hình phát sinh
từ thời Nguyên thủy trên cơ sở lao động của con ngời, do quá trình con ngời nhận thức lâu dμi thế giới hiện thực Trong việc cạnh tranh để sống còn, bμn tay con ngời ngμy cμng khéo léo hơn, con mắt trở nên tinh tế hơn, nhận thức trở nên chính xác hơn
Mác nói : "lịch sử con ngoời lμ sự đμo luyện ngũ quan" vì con ngời có các
giác quan đợc đμo luyện Trong đó, con mắt ngời không chỉ lμ sản phẩm của
tự nhiên mμ còn lμ sản phẩm của lao động xã hội
Nhờ săn bắn mμ con ngời nhận ra nhịp điệu, ngời nguyên thủy vẽ đợc những con bò rừng sinh động, những hình ngời nhảy múa náo nhiệt Nhờ quay chỉ mμ ngời Phùng Nguyên biết dùng những đờng tròn Hình tròn, hình vuông, hình tam giác, đờng thẳng, đờng song song lμ kết quả của sự trừu tợng hóa các kinh nghiệm thị giác đợc rèn luyện trong lao động Nhịp điệu của đờng nét, mμu sắc, khối, mảng cũng hình thμnh nhờ sự đúc kết các kinh nghiệm thị giác qua hμng thiên niên kỷ Lao động sinh ra nghệ thuật theo nghĩa đó Nó góp phần
đμo luyện ngũ quan, mμ cảm xúc ngũ quan sinh ra nghệ thuật
Trang 15Tóm lại nghệ thuật không phải lμ sản phẩm phát sinh của tôn giáo hay lao
động hay của cả hai mμ hoạt động nghệ thuật nằm trong bản chất sinh tồn, bản chất ngời vμ xuất hiện song song, đồng hμnh với tôn giáo vμ lao động
c) Thuyết bắt choớc
Bản chất con ngời lμ hay bắt chớc ; sự bắt chớc khéo léo tạo ra sự thích thú, tạo ra tμi năng vμ do đó tạo ra nghệ thuật Nhng bắt chớc không phải lμ sự sao chép, con ngời luôn thêm vμo hay bớt đi để cho tác phẩm đợc cao hơn tự nhiên vμ phải đợc kết hợp với cách điệu, tổ chức, sắp xếp, theo quy luật hμi hòa Con ngời nghệ sĩ không bắt chớc một cách máy móc mμ tái tạo lại hiện thực vμ
đề xuất một kiểu mẫu với sự sáng tạo ở đó, con ngời thấy bản chất sự vật một
cách sáng tỏ hơn
d) Thuyết toờng thuật
Theo thuyết nμy thì những hình vẽ hay chạm nổi của ngời nguyên thuỷ không phải hoμn toμn phục vụ cho ma thuật mμ còn có dụng ý tờng thuật những
sự việc đáng ghi nhớ Chúng lμ những trang sử bằng hình tợng trớc khi có chữ viết Trong nhiều di tích nguyên thủy ở Taxili (Châu Phi), ở Morenla (Tây Ban Nha), có hình vẽ chiến tranh Trong hang Vantotta có hình săn bắt, trong hang Doocdo Nhơ (Pháp) có hình thú di c, Đó lμ những sự kiện quan trọng đối với
đời sống của ngời nguyên thủy mμ họ muốn khắc ghi vμo vách đá bằng hình tợng để nhớ
e) Thuyết biểu hiện
Đó lμ thuyết giải thích nguồn gốc của nghệ thuật lμ do nhu cầu muốn "bộc
bạch nỗi niềm chủ quan" của ngời nghệ sĩ
Thuyết biểu hiện gắn với thuyết cảm xúc vμ tình cảm Nghệ thuật lμ gì nếu nh nó không biểu hiện những cảm xúc vμ tình cảm của ngời nghệ sĩ vμ khơi gợi những tình cảm, cảm xúc nơi ngời thờng thức Nghệ thuật lμ một hoạt động của con ngời thông qua ngôn ngữ đặc thù của nó để chuyển tải đến ngời khác những tình cảm mμ ngời sáng tạo đã trải qua
f) Thuyết "du hý"
Về bản chất, con ngời thích vui chơi trong khi nghỉ vμ ngay cả khi lao động Vui chơi lμ hoạt động cần thiết để cuộc sống con ngời hạnh phúc Nó lμm cho ngời ta vui vμ quên đi nỗi lo sợ, nỗi nhọc nhằn gian khó, quên đi rằng cuối đời
Trang 16Thời xa xa, khi săn đợc con thú lớn, gặt hái đợc vụ mùa bội thu, con ngời
phấn khởi vμ bμy ra "trò diễn" để "xả hơi" Ngời ta thích hoa chân múa tay, tái
hiện lại điệu bộ khi săn con thú hay gặt hái để lμm tan đi sự tẻ nhạt, đơn điệu của cuộc sống, vμ nghệ thuật ra đời
Thuyết "du hý" cha lột tả hết bản chất sâu xa của nghệ thuật nhng nó đã đề
cập đợc một mặt quan trọng, đó lμ chức năng giải trí lμnh mạnh trên cơ sở những khoái cảm vô t mμ nghệ thuật mang lại
Nhng nếu nói nguồn gốc của nghệ thuật tạo hình chỉ do tôn giáo, ma thuật, tờng thuật, biểu hiện, du hý, thì cha đủ vì có nhiều hình vẽ hay chạm khắc của ngời nguyên thủy không nhằm mục đích gì khác hơn lμ thẩm mỹ Ví dụ : Hoa văn trên đồ gốm, đồ trang sức bằng đá, xơng, vỏ ốc, Có thể thấy nhiều hình tợng ở các vách đá trong hang c trú của ngời nguyên thủy chỉ lμ để thỏa mãn sự đòi hỏi về mặt thẩm mỹ Nghệ thuật của ngời nguyên thủy cũng nh hiện nay mang lại sự thích thú lμm cho đời sống tơi vui, khích lệ con ngời hăng hái đấu tranh với mọi trở lực
g) Thuyết "Tổng sinh lực vμ sinh lực thừa" *
Con ngời trong lao động thờng tạo ra một tổng sinh lực nhất định Tổng sinh lực nμy có thể tính bằng thu nhập, bằng năng lực sản xuất, bằng đơn vị thời gian,
ở thời xa xa, một ngời thợ đá trung bình phải lμm cả ngμy mới xong 5 chiếc rìu đá mμ tộc trởng giao cho (một hình thức khoán sơ khai nhất) Ngời thợ đá giỏi chỉ lμm trong nửa ngμy, nửa ngμy còn lại anh ta đợc tự do Có tự do lμ có sinh lực thừa Có sinh lực thừa lμ có ngẫu hứng Anh thợ đá giỏi lấy nửa ngμy còn lại lμm những chiếc vòng đá thật đẹp Vμ nghệ thuật ra đời từ đó
Nói tới nghệ thuật lμ nói tới năng lực Hơn thế, đó không phải năng lực bình thờng mμ lμ năng lực u tú Muốn có năng lực u tú phải có d năng lực bình thờng
Vậy khi nμo con ngời có d năng lực bình thờng vμ xuất hiện năng lực u tú thì có thể lμm nghệ thuật
Xu hớng phát triển của con ngời bắt nguồn từ ớc muốn ngμy cμng có quyền lực hơn đối với tự nhiên Muốn vậy không có con đờng nμo khác hơn lμ phải hoμn thiện công cụ lao động Muốn hoμn thiện công cụ lao động thì phải gia tăng năng
*
Thuyết "Tổng sinh lực & sinh lực thừa" do troờng ĐHQG Hμ Nội đề xuất
Trang 17lực trí tuệ Năng lực cơ bắp của con ngời chỉ có hạn còn năng lực trí tuệ thì vô hạn
Công cụ lao động đầu tiên của con ngời lμ cái rìu đá, chính lμ các hòn đá tự nhiên mμ con ngời luôn lấy để xẻ thịt, đμo củ Sau đó họ sử dụng tới lực trí tuệ,
đem mμi cái rìu đá cho sắc hơn, nhọn hơn vμ thuận tiện hơn Tiến bộ thêm một bớc nữa, họ chế ra cái khoan đá để khoan rìu có thể tra cán gỗ, lμm cho tầm tay ngời nguyên thủy vơn xa hơn, mạnh hơn Họ đã sáng tạo ra một cái rìu loại mới không có trong tự nhiên
Nh vậy nghệ thuật ra đời lμ do xuất hiện sinh lực thừa vμ do nhu cầu biểu
đạt tự do sáng tạo của con ngời Quy luật nμy không chỉ đúng với ngời nguyên thủy mμ đúng với mọi thời đại Xã hội cμng văn minh, năng suất lao động cμng cao thì nhu cầu hởng thụ cái đẹp cμng nhiều
Hình 1: Bò rừng ( khoảng 15000 – 12000 trớc CN )
Hình 2: Những con ngỗng ở Meidoun k.2530
ớ CN
Trang 18H4 §μn bß – NghÖ thuËt thêi TiÒn sö
H5 H×nh ngêi ë hang §ång Néi – Hßa B×nh
Trang 194 Tại sao nói dạy mỹ thuật ở trờng phổ thông lμ tạo môi trờng mỹ thuật cho xã hội ?
5 Tại sao chúng ta yêu cầu học sinh phải viết chữ vμ trình bμy sách vở sạch
đẹp ; ăn mặc gọn gμng ; giữ gìn trờng lớp, sắp xếp nhμ ở, góc học tập trật tự, ngăn nắp ; giữ gìn cảnh quan xung quanh ; bảo vệ môi trờng thiên nhiên ?
6 Mỹ thuật xuất hiện từ khi nμo ? Bắt nguồn từ đâu ? Bằng thực tế khách quan, chứng minh nghệ thuật tạo hình phát sinh nhờ có lao động
7 "Tổng sinh lực vμ sinh lực thừa" lμ gì ? Tại sao nói nghệ thuật ra đời do sự
xuất hiện sinh lực thừa ?
II Tμi liệu tham khảo
1 Tìm hiểu Mỹ thuật cổ đại (Trung cổ Phục hng) Nhμ xuất bản Văn hoá Thông
tin
2 Lê Thanh Lộc, Lịch sử hội họa, NXB Văn hoá Thông tin, 1996
Trang 20C ho ơng II
Ngôn ngữ Mỹ thuật
vμ các loại hình cơ bản của Mỹ thuật
I Ngôn ngữ Mỹ thuật
Mỗi loại hình mỹ thuật đều có cách phản ánh khác nhau, có ngôn ngữ, tiếng nói riêng tác động đến các giác quan khác nhau của con ngời Tuy nhiên, tất cả
đều phản ánh hiện thực cuộc sống vμ con ngời
Nghệ thuật âm nhạc tác động đến con ngời thông qua thính giác Nghệ thuật
điện ảnh thể hiện bằng hình tợng chuyển động vμ có tiếng nói đi kèm Nghệ thuật múa đợc xây dựng bằng những động tác liên tục vμ biểu hiện tình cảm nội tâm bằng chính cơ thể con ngời
Có nhiều loại hình nghệ thuật cùng đến với nội tâm vμ tình cảm con ngời bằng con đờng thị giác nh kiến trúc, điêu khắc, hội họa, nhiếp ảnh, múa, Những loại hình nghệ thuật thuộc kênh thị giác đều có liên quan đến hội họa
vμ điêu khắc Ví dụ : ở nghệ thuật sân khấu, ngoμi các nhân vật hoạt động theo lời nói, xung đột, mâu thuẫn, kịch tính, kịch bản thì phần trang trí sân khấu, đạo
cụ, hóa trang, trang phục cũng rất cần sự góp sức của hội họa, đồ họa, điêu khắc,
nó góp phần không nhỏ trong sự hình thμnh, phát triển vμ thμnh công của vở kịch(1)
Ta hãy tìm hiểu đặc trng về ngôn ngữ của ba loại hình nghệ thuật tạo hình
có tên gọi chung lμ mỹ thuật Đó lμ nghệ thuật hội họa, điêu khắc vμ đồ họa
Trang 21Nét lμ những ký hiệu, những quy ớc của con ngời để biểu hiện hình khối của sự vật Hay cụ thể hơn nét lμ những vạch tạo ra từ ngọn bút, nhát dao khắc hay các công cụ tạo hình khác
Con ngời đã đơn giản hóa các ấn tợng thị giác thμnh nét Trên mặt phẳng
để vẽ tranh nh giấy, vải, gỗ, tờng, không có chiều sâu, nó chỉ có chiều ngang
vμ chiều dọc Không gian xa gần, trớc sau, to nhỏ đợc phân biệt bằng ranh giới của nét với nền vμ giới hạn của sự vật nμy với các sự vật khác
Khác với nét vẽ của toán hay của kĩ thuật, nét vẽ của mỹ thuật thờng không thực hiện bằng thớc hay compa mμ đợc vẽ bằng tay Do vậy nét vẽ của mỹ thuật mang tính chất tơng đối, để biểu hiện hình thể lμ thẳng hay lμ cong, không đòi hỏi phải thật thẳng hoặc thật tròn đều nh nét vẽ của kĩ thuật hay toán học
Nét vẽ của mỹ thuật thờng không đồng đều về đậm nhạt, kích cỡ mμ luôn biến đổi : có thể thanh thoát hay mạnh mẽ ; có thể lớt nhẹ, mờ hay nhấn mạnh
đậm, nhạt ; có thể liên tục hay bỏ lửng, ngắt quãng nhằm diễn tả đậm nhạt, xa gần, tạo không gian cho bμi vẽ
Nét vẽ có rung động theo tâm tình của họa sĩ mới có sức truyền cảm tới khán giả, cho nên trong một bức vẽ cần tạo đợc nhịp điệu chung của nét Những chiều chuyển động của nét : ngắn, dμi, ngang, dọc, gãy góc hay tròn trịa, rõ hay mờ tùy theo từng bức tranh vμ cảm nhận của từng họa sĩ Nh vậy, nét vẽ trong mỹ thuật cần có đặc tính Theo xúc cảm của họa sĩ, nét vẽ có lúc mau, lúc chậm, lúc nhấn mạnh, lúc lớt nhẹ, lúc đa dμi, lúc cuộn ngắn,
Trong nghệ thuật hội họa khái niệm "đờng" vμ "nét" thờng cùng song hμnh Muốn tạo nét phải có đờng, đờng lμm nên nét, lμm nên hình trong tranh vμ chúng gợi nên nhiều cảm xúc thẩm mỹ khác nhau Ví dụ : đờng thẳng đứng,
đờng nằm ngang tạo sự ổn định, chắc chắn vμ tĩnh Những đờng xiên tạo cảm giác nghiêng ngả, bấp bênh, xao động Những đờng nét cong biểu hiện sự êm ái, uyển chuyển, gợi lên trạng thái thức tỉnh, tiềm năng hoạt động, sự linh hoạt, uy quyền Ngợc lại, đờng nằm ngang chỉ biểu hiện sự nghỉ ngơi yên tĩnh, sự phục tùng, buông lơi
Không chỉ vậy, hớng của nét cũng mang những ý nghĩa biểu cảm khác nhau Hớng từ trái sang phải, từ dới lên cho cảm giác thuận mắt, gợi ra sự phát triển tiến bộ đi lên, hớng từ phải sang trái, từ trên xuống dới cho ta cảm giác ngợc
lại Ví dụ : Trong tranh Giặc đốt lμng tôi của họa sĩ Nguyễn Sáng hay trong tranh dân gian Đám coới chuột, các nhân vật đợc sắp xếp trên tuyến ngang, chuyển
động theo hớng từ trái sang phải thuận mắt, thuận tình phù hợp với ý nghĩa nội dung
Đờng nét trong hội họa rất phong phú vμ đa dạng nếu biết ứng biến sử dụng
đúng lúc, đúng chỗ : kết hợp nét mềm với nét cứng, nét thẳng với nét cong, để
Trang 22tạo nên quan hệ hμi hòa mang lại cho ngời xem nhiều cảm xúc thẩm mỹ Đờng
vμ hớng của nét còn có tác dụng diễn tả tình cảm Ví dụ : trong tranh chân dung,
đờng cong hớng lên gợi lên nét mặt tơi cời, vui vẻ lạc quan ; ngợc lại đờng hớng xuống sẽ gợi lên tâm trạng buồn bã, chán nản, Nét luôn gắn với đặc tính,
đặc điểm, nó có khả năng biểu đạt thật sinh động mọi sự vật, hiện tợng Bằng nét có thể diễn tả vẻ tĩnh lặng của mặt hồ yên, vẻ xao động của cμnh cây trớc gió, vẻ mềm mại mịn mμng của lμn da thiếu nữ, vẻ cuồn cuộn của bầu trời đầy phong ba bão tố hay độ rắn chắc của thép, chất xốp bồng bềnh của mây(2), Nét
lμ yếu tố cơ bản rất quan trọng của ngôn ngữ hội họa Ta có thể chỉ dùng nét để tạo hình, tạo nên tác phẩm hội họa Nh vậy nét mang đặc điểm, tính chất, diện mạo nh nét thanh, nét thô, nét đậm, nét nhạt, nét gai góc, nét nuột nμ, nét cứng, nét mềm, Dùng đờng nét có thể diễn tả đợc hình dáng, cấu trúc, trạng thái của một ngời, một vật, một phong cảnh nμo đó, Bên cạnh đó nét còn góp phần diễn tả tình cảm, tính cách nhân vật
Trang 23Nét vẽ để diễn tả hình dáng, hình khối của mọi vật lên mặt phẳng Cần quan sát đối tợng để có nét vẽ thích hợp với từng nơi, từng chỗ, từng sự vật hiện tợng
vμ từng loại bμi tập nhằm diễn tả những gì muốn biểu đạt Nét biểu hiện đợc hầu hết mọi nhận thức của con mắt Nó cho ta nhận thức đợc khối, độ rắn, mềm, nhám hay xốp, cảm giác về tối sáng Nét còn gợi ra đợc sự chuyển động của các vật thể trong không gian
Tóm lại : Nét lμ một phơng tiện biểu đạt cơ bản của nghệ thuật tạo hình Nó
có thể đứng độc lập với khối, mμu để tạo hình có tính chất thẩm mĩ
Nét còn có khả năng mô tả đợc chất Nó mô tả đợc hầu hết mọi cảm giác về vật chất mμ con mắt ta nhìn thấy đợc nh chất gỗ, đá, da thịt, vải, vμ biểu hiện đợc những xúc động tâm hồn
2 Hình vẽ
a) Quan niệm
Nét tạo nên hình trên mặt phẳng Hình lμ dáng vẻ bên ngoμi của vật thể, lμ
đờng nét bao quanh, lμ ranh giới giữa hình thể vμ không gian xung quanh, hay giữa hình thể nμy vμ hình thể khác nh : hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình ôvan, hình nhiều cạnh, hình bông hoa, hình chiếc lá, hình cây cối, hình nhμ cửa, hình núi đồi, hình ngời, Nếu biết phối hợp các nét một cách hợp lý ta có thể tạo nên hình nh ý muốn
Hình lμ hiệu quả thụ cảm của thị giác đối với vật thể trong không gian do tác
động của ánh sáng Hình lμ cái ta nhận biết đợc nhờ khối, nét, mμu
Trang 24H×nh 9: H×nh vÏ
Trang 25b) Các loại hình
Các loại hình cơ bản : hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình đa giác, Các loại hình phức tạp : hình bông hoa, hình nhμ cửa, hình cây cối, hình các con vật, hình dáng ngời,
đọng nhất, tập trung nhất Hình vẽ lμ cái cụ thể, rõ rμng hơn cả, lμ yếu tố ngôn ngữ dễ hiểu, dễ cảm thụ trong tác phẩm hội họa Hình vẽ quyết định nhiều đến thμnh công của một bức tranh
nó có nhiều độ đậm nhạt, sáng tối khác nhau, có thể lμ một mμu hay nhiều mμu
c) Tác dụng của hình mảng
Hình mảng lμ yếu tố quan trọng trong bố cục của một bức tranh Độ đậm nhạt của các hình mảng tạo nên sự phong phú, nhịp điệu vμ không gian xa gần trong tranh Diễn tả hợp lý các mức độ đậm nhạt của hình mảng, tạo ra hiệu quả hμi hoμ đẹp mắt cho bức vẽ, giúp ta phân biệt giữa vật nμy vμ vật khác, giữa vật vμ nền Trong trang trí, hình mảng lμ phẳng vμ độ đậm nhạt của các mảng trong một tác phẩm trang trí tạo ra tiết điệu, sự vui mắt Đối với vẽ theo mẫu, vẽ tranh,
Trang 26các mức độ đậm nhạt khác nhau của hình mảng sẽ lμm nổi khối vμ không gian xa gần ; có thể tạo đợc ảo giác sống động về không gian thực
Điều kiện cơ bản để có hình khối lμ ánh sáng, vật thể vμ thị giác Trên cơ sở
đó, họa sĩ dùng các yếu tố đờng nét, đậm nhạt, mμu sắc, hình mảng để tạo ra hình thể (khối) trên mặt phẳng của bức tranh
Một vật thể trong thực tế phải có hình dáng nhất định vμ chiếm một thể tích nμo đó trong không gian Đó lμ hai đặc điểm : hình vμ khối của vật thể Trong nghệ thuật tạo hình, hình biểu hiện dáng vẻ của một đối tợng, khối biểu hiện thể tích, không gian của nó Trên mặt phẳng, khối vμ không gian lμ 2 yếu tố ảo do
đậm nhạt tạo ra vμ đợc thị giác tiếp nhận
Nh vậy, mọi vật trong không gian đều có hình dáng vμ thể tích (dù lμ mỏng nh tờ giấy, ngọn lá) Dới tác động của ánh sáng ta nhìn thấy mọi vật có hình khối rõ rμng Cảm giác về hình khối lμ do độ đậm nhạt tạo nên
Trong nghệ thuật hội họa, hình ảnh trên tranh chỉ lμ hệ thống quy ớc gắn với kinh nghiệm vμ thói quen thị giác của con ngời Bản chất của hội họa không phải lμ sự sao chép một cách máy móc, y nguyên hiện thực ngoμi đời vμo tranh,
mμ thông qua những đặc điểm về ngoại hình để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của ngời vẽ về một đối tợng Đó lμ những điều mμ bằng cảm xúc thẩm mỹ, họa sĩ phát hiện ra từ đối tợng Cho nên cùng đứng trớc một đối tợng nhng bằng tình cảm, cảm xúc của mỗi họa sĩ, đối tợng đó sẽ đợc tái hiện lên tranh với nhiều dáng vẻ khác nhau
Trang 27Nh vậy, hình vμ khối lμ những yếu tố tạo hình tạo nên tiếng nói ngôn ngữ của mỹ thuật
Trong kiến trúc, điêu khắc vμ mỹ thuật ứng dụng, yếu tố hình khối có giá trị thẩm mĩ lớn, lμ một phần quan trọng của ngôn ngữ tạo hình
c) Tác dụng của hình khối
Trong nghệ thuật hội họa, khối lμ khái niệm của thị giác ảo, lμ cảm giác về chất liệu vμ không gian gần giống nh trong thực tế Trong một bức tranh, cảm giác về
sự chiếm chỗ, về nặng, nhẹ, nhẵn, nhám hoμn toμn lμ hiệu quả của ảo giác Bằng các chất liệu của họa phẩm, nghệ thuật diễn tả của họa sĩ cho ta cảm giác khác nhau về chất gỗ, vải, sắt, đồng, gốm, sứ, thủy tinh, không khí, lá cây, trái quả mọng nớc, hơi ấm của lμn da, Tất cả những cảm giác đó về khối vμ chất do hình ảnh ảo của thực tế trong tranh tác động đến thị giác gây nên Sự chiếm chỗ của vật thể trong một không gian ba chiều đã đợc tạo ra một cách giả tạo trên một mặt phẳng hai chiều
Khối, nét, mμu, đều có những khả năng biểu cảm riêng về một đối tợng Đó lμ khả năng trừu tợng hóa bổ túc cho nhau Do đó, ta có thể chỉ dùng khối mμ tạo hình (điêu khắc), chỉ dùng nét mμ tạo hình (tranh đồ họa), chỉ dùng mμu mμ tạo hình (hội họa)
Vẽ một vật trên mặt phẳng sao cho thấy đợc sự tác động của ánh sáng, có
đậm nhạt, sáng tối, xa gần, đó lμ phép phối cảnh Nh vậy sẽ tạo ra ảo tởng về kích thớc thứ ba lμ hình khối của chúng
Hình 11
Trang 28tạo ra thì mọi vật trông giống các hình phẳng dẹt ánh sáng tạo nên bóng, bóng
thể hiện sự ngăn ánh sáng của mọi vật
ánh sáng lμm cho mọi vật có mμu sắc, có đậm, có nhạt, có hiệu quả thị giác về chất liệu vμ cấu tạo khác nhau (nh mặt phẳng, mặt cong, mặt nghiêng, chỗ lồi, chỗ lõm, nhẵn, nhám, ) Các vật có mμu tự thân, chất liệu, hình khối khác nhau nên nhận ánh sáng khác nhau, nhờ đó thị giác có thể phân biệt vật nμy với vật khác
ánh sáng mặt trời thay đổi mỗi lúc mỗi khác nhau trong một ngμy (sáng, tra, chiều, tối) lμm cho mọi vật trở nên sinh động Ngời vẽ cần biết quan sát hiện thực vμ sử dụng hợp lý các độ đậm nhạt để diễn tả sao cho biểu cảm
b) Tác động của ánh sáng
ánh sáng trong một bức tranh lμ một trong những đặc điểm gây ấn tợng mạnh nhất Nó có thể hớng ngời xem tập trung vμo những điều tác giả muốn
Trang 29nói bằng cách lμm nổi bật lên những hình ảnh chính vμ nhạt mờ đi những chi tiết phụ Nó có ý nghĩa to lớn vì khả năng tạo cho bμi vẽ có nhịp điệu, có xa gần, có
không gian Khi vẽ, ánh sáng thể hiện cμng "tinh" thì bμi vẽ cμng sinh động
6 Mμu sắc
a) Quan niệm
Mμu sắc lμ tiếng nói tình cảm của họa sĩ Tiếng nói của mμu sắc quyết định rất lớn đến nội dung tác phẩm Nó không chỉ lμ yếu tố lμm tôn giá trị cho hình vẽ, nét vẽ mμ còn tạo ra không gian, thể khối vμ chuyển động, nó có khả năng biểu hiện những trạng thái tâm hồn của con ngời Mμu sắc đồng thời còn thể hiện cách nhìn, sự đánh giá của tác giả đối với hiện thực vμ đối tợng đợc diễn tả Mμu sắc lμ yếu tố dễ lôi cuốn thị giác nhất, cho nên nó lμ yếu tố ngôn ngữ đặc trng của hội họa Vì mμu lμ phơng tiện diễn đạt của họa sĩ nên nó cũng mang dấu ấn của tμi năng vμ cá tính của họa sĩ
Mμu sắc lμm cho mọi vật đẹp hơn, lμm cho bμi vẽ phong phú hơn Biết sử dụng mμu sắc lμm cho nó trở nên thật sự có ý nghĩa vμ gây đợc cảm xúc lμ điều cần thiết với ngời học vẽ Nếu không biết sử dụng mμu sắc sẽ lμm cho bμi vẽ xấu đi Mμu sắc có thể đem lại cho ngời xem sự lạc quan, yêu đời, niềm vui sớng, hứng khởi Ngợc lại, nó cũng có thể đem đến cho ngời xem sự sợ hãi, buồn bã hay chán nản
b) Tác dụng của mμu sắc
Nói đến hội hoạ lμ phải nói đến mμu sắc, vì mμu sắc dễ tác động đến thị giác hơn lμ khối vμ nét Do đó mỗi họa sĩ phải tìm tòi để nắm vững, vμ hơn nữa, tạo
đợc dấu ấn riêng trong cách sử dụng mμu sắc Chính sự huyền ảo của mμu sắc lμ niềm vui vô tận của con ngời, lμ phơng tiện kỳ diệu của họa sĩ, lμ vẻ đẹp thị giác thực sự của thế giới vật chất vμ lμm đẹp thêm tâm hồn của chúng ta
7 Bố cục
a) Quan niệm
Bố cục lμ sự sắp xếp, phân bố các yếu tố tạo hình một cách hợp lý để tạo đợc
sự cân đối nhịp nhμng về hình mảng, đờng nét, mμu sắc vμ đậm nhạt của một tác phẩm
Về mặt ngôn ngữ tạo hình, bố cục lμ việc tạo ra sự vận động của các yếu tố : khối, nét, mμu, đậm nhạt, bằng các thủ pháp nghệ thuật nhằm bộc lộ sự vận
động suy t của tâm hồn vμ quan niệm của tác giả để truyền đạt đến ngời xem
Trang 30Bố cục lμ yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính toμn bộ thống nhất cho tác phẩm Bố cục chính lμ sự phối hợp hμi hòa các yếu tố đối lập, các biến thể của khối, nét, mμu trong một không gian cụ thể của tác phẩm Đồng, đá, gỗ, vải, mμu, sơn, lụa, lμ hữu hạn mμ khối, nét, mμu, lμ vô hạn vμ những điều muốn thể hiện cũng lμ vô hạn Do đó, một tác phẩm mỹ thuật phải có bố cục, phải có sự sắp
đặt để tạo đợc một chỉnh thể hμi hoμ, thống nhất lμm cho cái cha đủ, cha hoμn chỉnh trở thμnh hoμn chỉnh
Nh vậy đờng nét, hình khối vμ mμu sắc lμ những thuộc tính vốn có của sự vật, nó ở trạng thái tự nhiên thì cũng có thể hoμn chỉnh theo ý đồ của tạo hóa, nhng ở nhiều trờng hợp, nó cha thoả mãn nhu cầu về cái đẹp của con ngời Vì vậy, ngời họa sĩ phải có sự sắp xếp lại để khi tái hiện thì tác phẩm đạt hiệu quả thẩm mỹ cao nhất
b) Bố cục đối với các loại bμi
+ Đối với trang trí : Sắp xếp đờng nét, hình mảng, đậm nhạt, mμu sắc trong phạm vi cho phép (hình vuông, hình tròn, hoặc trên diện tích nμo đó nh lớp học, công viên, ) sao cho có chính, có phụ, rõ trọng tâm, rõ chủ đề
+ Đối với vẽ theo mẫu : Bố cục hình vẽ cân đối với trang giấy sao cho hình vẽ không to, nhỏ hay lệch phải, lệch trái Sự trùng lặp của các đờng ngang, dọc, các mảng đậm, nhạt quá tơng phản sẽ lμm cho bμi vẽ khô cứng, không đẹp
+ Đối với điêu khắc : Chú ý tạo nên dáng vẻ bên ngoμi sao cho tác phẩm thể hiện đợc hình khối cân đối, có nhịp điệu sinh động, tránh những nét, mảng vụn vặt hoặc thô lμm phá vỡ bố cục chung
+ Bố cục tổng thể : Cách sắp xếp, điều chỉnh các chi tiết, bộ phận trong tổng thể để tạo nên vẻ đẹp đồng bộ
c) Tác dụng của bố cục
Bố cục giữ vai trò quan trọng đối với tác phẩm vì nó có tính chất bao trùm các yếu tố tạo hình khác vμ biểu hiện cho sự thống nhất giữa hình thức vμ nội dung tác phẩm Bố cục không phải lμ bộ xơng hay cái giá đỡ cho tác phẩm mμ lμ cơ thể
vμ linh hồn tác phẩm Lê-ô-na đờ Vanh-xi nói : "Bố cục lμ tranh, nếu không có bố
cục lμ không có tranh"
II Chất liệu Mỹ thuật
Chất liệu lμ phơng tiện để tạo nên tác phẩm mỹ thuật Chất liệu để tạo hình phong phú, đa dạng, từ những loại đơn giản, rẻ tiền, dễ kiếm đến những loại đắt,
Trang 31quý Tùy theo từng loại hình, đề tμi, nội dung phản ánh mμ nghệ sĩ tự chọn cho mình chất liệu thích hợp để sáng tạo
1 Chất liệu dùng cho hội họa
a) Bút chì đen
Dễ vẽ, dễ điều khiển vμ tẩy xóa, có nhiều loại : loại bút chì cứng HH, loại trung tính HB, loại mềm B, 2B, 3B, Đối với vẽ mỹ thuật, thờng dùng loại bút chì mềm, chì cứng thờng dùng để vẽ kỹ thuật
b) Than
Có 2 loại : Than sản xuất bằng công nghệ hoặc tự tạo bằng cách đốt than từ cây dâm bụt, xoan, dâu, (loại gỗ mềm) Cắt cμnh cây thμnh đoạn nhỏ bằng cây bút chì dμi khoảng 10 cm, buộc lại thμnh bó nhỏ, bọc kín bằng đất sét xung quanh rồi đem đốt chín Than có độ xốp, tiện dùng Khi cần tẩy xóa có thể búng nhẹ lên mặt giấy hoặc tẩy bằng ruột bánh mì Bμi vẽ than muốn giữ đợc lâu thì sau khi
vẽ xong phải phun một lớp keo dính để than khỏi rụng
c) Bút chì mμu
Cách sử dụng nh bút chì đen, có thể vẽ chồng mμu lên nhau, hoặc đặt xen kẽ mμu nọ cạnh mμu kia để tạo ảo giác về sự pha trộn
d) Sáp mμu
Lμ những thỏi mμu đã đợc trộn lẫn với chất sáp để giữ mμu, vẽ hơi trơn Khi
vẽ có thể kê giấy vẽ lên bìa cứng hoặc gỗ có mặt ráp để mμu sáp dễ bắt vμo giấy Khi vẽ ấn mạnh hoặc nhẹ tay sẽ tạo ra độ đậm nhạt của mμu
g) Mμu noớc
Lμ một trong những chất liệu xa xa nhất, nó có vẻ đẹp riêng nhng rất khó
Trang 32nhỏ ; khi vẽ pha với nớc, thờng vẽ mỏng, các mảng mμu tan trong nhau không
có ranh giới rõ rμng Mμu nớc thờng đợc dùng để vẽ trên giấy, trên lụa tơ tằm
Vẽ mμu nớc trên lụa gọi lμ tranh lụa
h) Mμu bột (bột mμu)
Mμu ở dạng bột, khi vẽ phải pha với nớc vμ keo Đặc tính của mμu bột lμ khi
ớt mμu đậm hơn, khi khô mμu nhạt đi Kỹ thuật vẽ mμu bột tơng đối đơn giản, không bị gò bó, nét mμu đợc tự do phóng túng, có thể vẽ đậm hay nhạt, dμy hay mỏng, mạnh mẽ hay vờn nhẹ một cách dễ dμng Mμu bột có thể vẽ trên giấy, vải,
gỗ, tờng Mμu bột lμ một chất liệu tiện dùng để vẽ tranh vμ có đặc trng riêng
Có thể kể đến một số tác phẩm mμu bột đẹp của các hoạ sĩ trong nớc nh : Đền voi
phục của Văn Giáo, Du kích tập bắn của Nguyễn Đỗ Cung, Ao lμng của Phạm Thị Hμ, Góc sân, Moớp vμng của Phạm Viết Hồng Lam,
i) Sơn dầu (mμu dầu)
Ngời phơng Tây biết đến sơn dầu từ rất sớm (thế kỉ XV) Sơn dầu đã trở thμnh một chất liệu đặc biệt quan trọng vμ hấp dẫn các họa sĩ châu Âu cũng nh toμn thế giới Sơn dầu du nhập vμo Việt Nam từ khi ngời Pháp mở Trờng Cao
đẳng Mỹ thuật Đông Dơng năm 1925
Sơn dầu lμ một chất liệu rất tiện dụng trong lĩnh vực sáng tác tạo hình Sơn dầu có khả năng biểu đạt gần nh vô tận Nó có khả năng diễn tả đợc con ngời cũng nh giới tự nhiên trong cuộc sống muôn hình muôn vẻ với tất cả các mμu sắc tinh tế nhất Nó có thể chất óng mợt, đặc quyện nhng lại có tính trong, có chiều sâu Nó rất tiện dụng giúp họa sĩ thực hiện đúng ý định, cảm xúc của mình khi xây dựng tác phẩm
Sơn dầu có u thế nổi bật nhất lμ khả năng tả chất phong phú Do đó, dùng chất liệu nμy để vẽ trực tiếp, diễn tả trực tiếp trớc đối tợng thì khó có chất liệu nμo sánh kịp Nghệ thuật diễn tả của những họa sĩ tμi năng có thể lμm cho các đồ vật, cỏ cây trong tranh nh sờ thấy đợc : quả nho nh mọng nớc, hoa nh có mùi hơng hoặc có thể cảm thấy sự mềm mại, ấm áp của lμn da ngời thiếu nữ Quá trình thể hiện vμ kỹ thuật sử dụng chất liệu sơn dầu không bị gò bó Nét mμu có thể tự do phóng túng, có thể vẽ dμy hay mỏng, đậm hay nhạt, mạnh mẽ hay vờn nhẹ ; nét bút, mμu sắc từ khi bắt đầu vẽ đến khi hoμn thμnh bức tranh vẫn không thay đổi
Hội hoạ Việt Nam có nhiều tác phẩm sơn dầu nổi tiếng của họa sĩ đợc nhiều
ngời a thích nh : Thiếu nữ bên hoa huệ, Thuyền trên sông Hoơng của Tô Ngọc Vân, Em Thúy của Trần Văn Cẩn, Đồi cọ của Lơng Xuân Nhị, Giặc đốt lμng tôi
của Nguyễn Sáng,
Trang 33k) Sơn mμi
Lμ chất liệu có từ lâu đời của Việt Nam, từ thời Lý (thế kỉ XI) hoặc có thể sớm hơn Xa kia sơn mμi chỉ đợc dùng trong trang trí mỹ nghệ, nó chủ yếu đợc dùng để sơn phủ các đồ thờ cúng vμ vật dụng hằng ngμy nh mâm bồng, hơng
án, hoμnh phi, câu đối, lọ cắm hoa, tráp, khay, tủ, hộp, Sơn mμi truyền thống sử dụng các mμu son, đen (then), dát vμng, dát bạc, gắn khảm trai, khảm xμ cừ, sau đó phủ lên bằng lớp dầu bóng để lμm tăng thêm vẻ đẹp vμ độ bền cho sản phẩm
Sau năm 1920, từ một chất liệu trang trí mỹ nghệ, sơn mμi đã trở thμnh một chất liệu tạo hình độc đáo ở nớc ta Kỹ thuật sơn cổ truyền đã đợc phát triển thμnh kỹ thuật hội họa, mở ra cho các họa sĩ khả năng tạo hình rộng lớn trong sáng tác, lμ một trong những phơng tiện nghệ thuật của nền hội họa Việt Nam hiện đại Đi đầu vμ thμnh công trong sử dụng sơn mμi lμm chất liệu hội họa lμ Nguyễn Gia Trí (1908 1993), Tô Ngọc Vân (1906 1954), Trần Văn Cẩn (1910 1995), Trần Đình Thọ, Nguyễn Sáng (1923 1988), Phan Kế An,
Tranh sơn mμi có những đặc điểm lợi thế sau :
Lμ chất liệu khá bền chắc nên tranh giữ đợc lâu dμi
Sơn mμi giμu chất trang trí bởi kỹ thuật phù hợp với việc trang trí, mμu sắc vốn lμ mμu đợc dùng để trang trí từ hμng trăm năm Những kỹ thuật nh ghép
vỏ trứng, dát vμng bạc, khảm xμ cừ tạo hiệu quả trang trí rõ nét
Sơn mμi dùng những mμu truyền thống nên đáp ứng vμ phát huy đợc những thói quen thẩm mỹ thị giác của ngời Việt Nam, mang tính dân tộc đặc sắc
Chất sơn dùng để vẽ tranh sơn mμi đợc lấy trực tiếp từ nhựa cây sơn, gọi lμ
"sơn sống", sau đó phải qua chế biến mới thμnh "sơn chín" để vẽ tranh Muốn có
"sơn chín" phải đánh cho "sơn sống" bay hết nớc để còn lại chất dầu có mμu cánh gián, muốn có sơn tốt phải chọn sơn nguyên liệu chứa nhiều dầu Muốn có sơn đen (then), phải đánh sơn trong chậu gang Trong quá trình đánh sơn có thể cho vμo một ít nhựa thông để sơn bóng hơn vμ dễ mμi Sơn cánh gián vμ sơn then dùng để pha trộn các chất mμu truyền thống khi vẽ
Mμu của sơn mμi truyền thống chỉ hạn chế trong một số mμu : mμu sơn cánh gián, mμu sơn đen (then), mμu đỏ của son, mμu vμng của vμng thật (đợc dát thμnh từng lá mỏng, hay xay thμnh bột vμng) ; mμu trắng của bạc, vỏ trứng, vỏ trai, ốc đợc khảm vμo tranh Những tiến bộ về kỹ thuật pha chế sơn cũng nh
sự tìm tòi nghiên cứu của các họa sĩ về các chất mμu vμ cách sử dụng đã phát triển thêm cho chất liệu sơn mμi những mμu mới vμ khẳng định khả năng biểu
đạt lớn lao của nó
Trang 34Tranh sơn mμi đợc vẽ lên "vóc" Vóc lμ một tấm gỗ tốt, khô, nhẵn, không bị
tỳ vết, đợc ngời thợ lμm vóc chuẩn bị vμ lμm trong nhiều thời gian, qua nhiều công đoạn nh phủ sơn sống, bọc vải, phủ các lớp sơn then ở ngoμi cùng, sau đó ủ rồi mμi mới tạo đợc tấm vóc tốt để vẽ
Quá trình vẽ tranh sơn mμi lμ một quá trình công phu, phức tạp, gồm nhiều công đoạn khác nhau Các nét đợc vẽ trớc, sau đó mới đến các mảng mμu Mỗi lớp sơn đợc vẽ phải khô rồi mới đợc vẽ tiếp các lớp mới Thời gian vẽ tranh phụ thuộc rất nhiều vμo thời tiết, khi thời tiết hanh khô không thuận lợi, thời gian ủ tranh phải kéo dμi
Khi nét, mảng mμu đã đợc vẽ một số lớp theo đúng ý đồ, ngời vẽ mới có thể mμi tranh Đây lμ công đoạn rất quan trọng, lμ lúc họa sĩ thực sự vẽ tranh Chính lúc nμy họa sĩ có thể chủ động mμi để lấy đợc những lớp mμu nông, sâu khác nhau để đem lại hiệu quả ng ý nhất, rõ hình, nổi sắc độ của mμu vμ hμi hòa Để hoμn thμnh một bức tranh, thông thờng các hoạ sĩ phải vẽ vμ mμi nhiều lần Giai đoạn cuối cùng lμ đánh bóng mặt tranh Ngời vẽ dùng bột than, tóc rối, bông, kể cả lòng bμn tay để đánh bóng mặt tranh cho đến khi đợc hoμn hảo Nghệ thuật sơn mμi Việt Nam vốn có tiềm năng diễn đạt phong phú, đa dạng,
đợc các nghệ nhân vμ hoạ sĩ nhiều thế hệ nghiên cứu, phát triển các u thế, tính năng của sơn mμi truyền thống, đã đạt đợc những tiến bộ về cách pha chế sơn giúp phát triển thêm những mμu mới vμ nhiều cách diễn tả khác nhau Các họa sĩ
đã khẳng định vị thế của tranh sơn mμi trong nền hội họa Việt Nam Nó vừa mang bản sắc dân tộc, vừa có thể bắt kịp các trμo lu hội hoạ hiện đại, tạo ra một
vẻ đẹp vừa rực rỡ, lung linh, huyền ảo lại vừa sâu lắng, quyến rũ lòng ngời
l Sơn khắc
Cũng lấy vóc lμm nền tranh nhng lμ những tấm vóc đã đợc đánh bóng hoμn chỉnh Kỹ thuật của sơn khắc lμ dùng dao khắc những nét hình lõm xuống nền tranh Khi khắc xong các mảng hình vμ đầy đủ các chi tiết của bức tranh thì có thể tô mμu vμo những hình khắc lõm xuống nền
m) Lụa
Lụa lμ chất liệu hội hoạ duy nhất không gọi tên theo chất mμu mμ theo vật liệu dùng lμm nền tranh Ngời ta có thể dùng nhiều thứ mμu để vẽ lên lụa : mμu nớc, mực nho, mμu tempéra, nhng dù dùng mμu nμo thì cuối cùng vẫn phải giữ
đợc vẻ đẹp đặc trng của nền lụa
Lụa lμ chất liệu phù hợp với cách tạo hình truyền thống của ngời phơng
Đông Đặc điểm của tạo hình trên lụa lμ không thiên về lối tả chân, mμ chủ yếu lμ gợi tả để tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, mông lung, trữ tình, đậm chất thơ, chất nhạc
Trang 35Nhiều ngời ở trong vμ ngoμi nớc biết đến những bức tranh lụa nổi tiếng của
hội hoạ Việt Nam hiện đại nh : Chơi ô ăn quan, Rửa rau cầu ao, Em bé cho
chim ăn, Bữa cơm, Ngoời hát rong, Lên đồng của họa sĩ Nguyễn Phan Chánh
Tranh của ông chinh phục ngời xem bởi cái tình, cái duyên đậm đμ mμ ý nhị, hồn nhiên mμ đằm thắm, mang sắc thái tâm hồn Việt Nam
Ngoμi ra còn nhiều họa sĩ vẽ lụa nh : Trần Văn Cẩn với tác phẩm Hai cô gái
troớc bình phong, Con đọc bầm nghe, Nguyễn Tờng Lân với Hiện vẻ hoa, Lơng
Xuân Nhị với Chợ hoa đμo, Gia đình dân chμi, Nguyễn Tiến Chung với Mùa gặt,
Hòa bình trở lại, Tất cả những bức tranh đó đều thật gần gũi với tình cảm con
ngời Việt Nam vμ cho thấy vẻ đẹp tinh tế, độc đáo của chất liệu lụa
Tranh lụa của Việt Nam không có truyền thống lâu đời bằng điêu khắc Nếu nh những di sản nghệ thuật điêu khắc của cha ông để lại thật phong phú vμ ấn tợng thì những di sản về hội họa còn lại quá ít Nguyên nhân có lẽ do khí hậu, thời tiết nên chất liệu không tồn tại đợc lâu bền với thời gian Bức tranh lụa còn lại xa nhất lμ bức chân dung Nguyễn Trãi
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm, tranh lụa cũng có những hạn chế về khả năng tả khối, tả chất
Trong sự phát triển của nền mỹ thuật, cùng với tranh sơn mμi, tranh lụa cũng
lμ một thể loại độc đáo gây đợc sự chú ý của thế giới Nếu tranh sơn mμi chinh phục đợc ngời xem bởi sự lộng lẫy của mμu sắc thì vẻ đẹp của tranh lụa lμ sự dung dị, óng ả, mợt mμ, duyên dáng
n) Khắc gỗ
Lμ loại tranh đợc thực hiện bằng cách khắc trên gỗ rồi in lên giấy Khắc gỗ lμ một chất liệu với kỹ thuật độc đáo vμ có giá trị thẩm mỹ cao, đợc nhiều ngời a chuộng
ở Việt Nam, tranh khắc gỗ lμ loại hình nghệ thuật truyền thống có từ lâu đời,
lμ vốn quý của tạo hình dân tộc với các dòng tranh nh : Đông Hồ, Hμng Trống vμ Kim Hoμng Đặc điểm của tranh khắc gỗ lμ phát huy thế mạnh của đờng nét Tranh Đông Hồ thiên về nét to khỏe, đậm chất dân gian Nó có vẻ đẹp giản dị, mộc mạc vμ khỏe khoắn Mμu của tranh thờng đậm, xốp vμ ấm Tranh khắc gỗ
có khả năng nhân bản cao nhờ sử dụng kỹ thuật in
Trang 36C«ng nh©n c¬ khÝ - NguyÔn §ç Cung
Phong c¶nh - Huúnh Phu¬ng §«ng
Trang 37Nh÷ng c« g¸i ë Avignon - Pablo
Picasso
Bªn giÕng - L¬ng Xu©n NhÞ
Trang 38H×nh 11: Phong c¶nh - Mμu bét cña Ph¹m ViÕt Hång Lam
Nμng Cung Phi - Ingres
Trang 39Chèng h¹n - Phïng PhÈm
Héi Giãng- NguyÔn NghÜa Duyªn ( S¬n kh¾c)
Trang 40§μn lîn - Tranh d©n gian §«ng Hå
Tranh Hμng Trèng