1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC MĨ THUẬT 2

153 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Diễn giải theo cách diễn tả Mỹ thuật lμ nghệ thuật tạo nên các tác phẩm trên mặt phẳng gọi lμ tranh bằng đ‡ờng nét, hình mảng, mμu sắc, đậm nhạt vμ trong không gian gọi lμ điêu khắc b

Trang 1

§¹i häc HuÕ Trung t©m ®μo t¹o tõ xa

Hå V¨n Thïy

Bμi gi¶ng

Mü thuËt phu¬ng ph¸p gi¶ng d¹y Mü thuËt

(S¸ch dïng cho hÖ ®μo t¹o tõ xa)

Nhμ xuÊt b¶n gi¸o dôc

Trang 2

Mục lục

Phần thứ thất 4

Một số vấn đề chung của Mỹ thuật 4

Chuơng I 4

Mỹ thuật vμ cuộc sống con nguời 4

I - Khái niệm 4

II - Mỹ thuật vμ cuộc sống con nguời 11

III - Nguồn gốc Mỹ thuật 12

Huớng dẫn học chuơng I 18

Chuơng II 20

Ngôn ngữ Mỹ thuật vμ các loại hình cơ bản của Mỹ thuật 20

A - Ngôn ngữ vμ chất liệu Mỹ thuật 20

I - Ngôn ngữ Mỹ thuật 20

II - Chất liệu Mỹ thuật 30

B - các loại hình cơ bản của mỹ thuật 42

I - Hội họa 42

II - Điêu khắc 53

III - Kiến trúc 56

IV - Mỹ thuật ứng dụng 57

Huớng dẫn học chuơng II 60

Phần thứ hai 61

Nội dung vμ phƒơng pháp dạy Mỹ thuật ở tiểu học 61

Chuơng III 61

Vẽ theo mẫu vμ phuơng pháp dạy vẽ theo mẫu 61

A - Vẽ theo mẫu 61

I - Khái niệm 61

II - Phuơng pháp vẽ theo mẫu 70

Trang 3

B - Phuơng pháp dạy vẽ theo mẫu 78

I - Chuẩn bị mẫu vẽ 78

II - Khai thác nội dung bμi dạy 80

Huớng dẫn học chuơng III 85

Chuơng IV 86

Vẽ trang trí vμ phuơng pháp dạy vẽ trang trí ở tiểu học 86

A - Vẽ trang trí 86

I - Vẽ trang trí 86

II - Một số kiến thức cơ bản về vẽ trang trí 90

III - Mμu sắc vμ cách sử dụng mμu sắc trong trang trí 97

IV - Phuơng pháp vẽ trang trí 111

B - Phuơng pháp dạy vẽ trang trí 113

I - Chuẩn bị đồ dùng dạy - học 114

II - Khai thác nội dung bμi dạy 115

Huớng dẫn học chuơng IV 117

Chuơng V 119

Vẽ tranh vμ phuơng pháp giảng dạy 119

I - Vẽ tranh 119

II - Một số kiến thức cần thiết cho vẽ tranh 121

III - Phuơng pháp vẽ tranh 134

IV - Phuơng pháp dạy vẽ tranh 135

Huớng dẫn học chuơng V 141

Chuơng VI 142

thuờng thức mỹ thuật vμ phuơng pháp giảng dạy 142

I - thuờng thức mỹ thuật 142

II - Phuơng pháp dạy thuờng thức mỹ thuật 147

Huớng dẫn học chuơng VI 149

Trang 4

Nói đến mỹ thuật lμ nói đến cái đẹp Chúng ta lμm ra cái đẹp, sáng tạo ra cái

đẹp nhằm phục vụ cho nhu cầu đời sống tinh thần của con ng‡ời

Mỹ thuật lμ loại hình nghệ thuật ra đời từ rất sớm trong lịch sử của loμi ng‡ời Mỹ thuật sử dụng các yếu tố tạo hình nh‡ hình khối, đ‡ờng nét, mμu sắc, lμm ph‡ơng tiện diễn đạt vμ truyền cảm, lấy việc gây cảm hứng thị giác để chuyển tải nội dung tác phẩm Do vậy, mỹ thuật còn đ‡ợc gọi lμ nghệ thuật của thị giác hay nghệ thuật của không gian

Có nhiều cách hiểu về mỹ thuật, cho nên cũng có nhiều cách diễn giải khác nhau

a) Diễn giải theo cách diễn tả

Mỹ thuật lμ nghệ thuật tạo nên các tác phẩm trên mặt phẳng gọi lμ tranh (bằng đ‡ờng nét, hình mảng, mμu sắc, đậm nhạt) vμ trong không gian gọi lμ điêu khắc (bằng hình khối) Mỹ thuật sử dụng nhiều chất liệu khác nhau nh‡ giấy, vải, chì, than, vμ các loại mμu vẽ đối với hội họa, trang trí ; sử dụng đất, đá, thạch cao, xi măng, gang, đồng, sắt, đối với điêu khắc vμ kiến trúc Có thể nói

mỹ thuật lμ nghệ thuật trên mặt phẳng vμ trong không gian

b) Diễn giải theo cấu trúc nội dung

Mỹ thuật lμ một lĩnh vực rộng lớn bao gồm nhiều ngμnh nghệ thuật nh‡ hội họa, kiến trúc, điêu khắc vμ mỹ thuật ứng dụng

Trang 5

c) Diễn giải theo chức năng, đặc điểm

Mỹ thuật lμ nghệ thuật của con mắt, nghệ thuật của thị giác (con ng‡ời nhìn nhận cái đẹp bằng con mắt) cũng nh‡ âm nhạc lμ nghệ thuật của đôi tai, nghệ thuật của thính giác

Vậy thế nμo lμ nghệ thuật của thị giác ?

Tác phẩm nghệ thuật tạo hình đ‡ợc cảm thụ bởi tâm hồn con ng‡ời song luôn luôn phải thông qua con mắt vμ sự nhìn Con mắt mở ra nhìn sự vật, thế giới khách quan tác động vμo tâm lý con ng‡ời qua đôi "cửa sổ tâm hồn" đó Con mắt

lμ ph‡ơng tiện đắc lực giúp cho quá trình t‡ duy Một phần quan trọng trong kho báu tâm hồn con ng‡ời lμ những hình ảnh kỷ niệm vμ kinh nghiệm thị giác

Tác phẩm nghệ thuật tạo hình dù lμ một bức tranh, một pho t‡ợng, một công trình kiến trúc hay một tác phẩm nghệ thuật thủ công đ‡ợc thực hiện bằng bμn tay thì đều đ‡ợc con ng‡ời th‡ởng thức bằng thị giác Con mắt giúp con ng‡ời có khả năng quan sát, phát hiện vμ cảm thụ vẻ đẹp của tự nhiên, cuộc sống để từ đó thể hiện một cách sáng tạo thμnh những tác phẩm nghệ thuật

Nh‡ vậy mỹ thuật góp phần bồi d‡ỡng khả năng thẩm mĩ thị giác của con ng‡ời vμ lμm cho nó trở nên văn minh tiến bộ hơn Nhờ có mỹ thuật mμ mắt con ng‡ời ngμy cμng tinh t‡ờng hơn tr‡ớc cái đẹp, có năng lực ngμy cμng to lớn vμ sâu rộng hơn, tạo cho con ng‡ời những khoái thú thẩm mỹ cao hơn Sự phát triển khả năng quan sát, cảm thụ bằng con mắt lμ th‡ớc đo văn minh vμ trình độ văn hóa thẩm mỹ của con ng‡ời Vì vậy có thể nói mỹ thuật lμ nghệ thuật của thị giác

d) Giải thích theo ngữ nghĩa

"Mỹ thuật lμ cách tạo ra cái đẹp" Đây lμ cách nói của họa sĩ Nguyễn Phan

Chánh

Khoái cảm thẩm mỹ do cái đẹp mang lại lμ một thuộc tính trong nhận thức của con ng‡ời Vì thế, bằng năng lực t‡ duy, sự thụ cảm tinh tế, khả năng sáng tạo, con ng‡ời không ngừng tạo ra cái đẹp theo ý thích của mình để phục vụ cho nhu cầu đời sống tinh thần ngμy cμng cao Từ chỗ nhận ra cái đẹp để th‡ởng thức dẫn đến hệ quả lμ con ng‡ời biết tạo ra cái đẹp lμm phong phú cuộc sống Tất cả các sản phẩm do con ng‡ời tạo nên đều đ‡ợc chú ý lμm đẹp vμ có nhiều cách để tạo ra cái đẹp

Từ những cách diễn giải trên ta có thể hiểu một cách đầy đủ khái niệm về mỹ thuật nh‡ sau :

"Mỹ thuật lμ nghệ thuật tạo ra cái đẹp, lμ nghệ thuật của thị giác đoợc biểu hiện trên mặt phẳng vμ trong không gian bằng các yếu tố ngôn ngữ : hình khối, mμu sắc, đoờng nét, đậm nhạt sáng tối, với các chất liệu phong phú vμ đa dạng

Trang 6

2 Cái đẹp vμ cuộc sống

Trong cuộc sống của chúng ta ngμy nay có vô vμn cái đẹp : cái đẹp trong thiên nhiên, cái đẹp trong các mối quan hệ xã hội, cái đẹp trong nghệ thuật, Nếu chúng ta không rung cảm đ‡ợc tr‡ớc những vẻ đẹp ấy thì sẽ thiệt thòi biết bao bởi cái đẹp tr‡ớc hết mang chức năng thẩm mỹ, nó lμm thăng hoa tâm hồn, t‡ t‡ởng

vμ tình cảm của con ng‡ời, đem lại cho con ng‡ời nguồn mỹ cảm đầy đủ nhất Cái đẹp bắt nguồn từ chính thiên nhiên vμ con ng‡ời Chỉ có con ng‡ời mới phát hiện ra vμ cảm nhận đ‡ợc vẻ đẹp đó, biết vận dụng cái đẹp vμo cuộc sống của mình lμm cho cuộc sống thực sự có ý nghĩa Đẹp biết bao mỗi sớm bình minh rực

rỡ ánh hồng, mỗi chiều về hoμng hôn xuống mây trời khoe muôn sắc, những cảnh trời biển bao la, núi non hùng vĩ, Tất cả đem lại cho chúng ta những cảm xúc thật dạt dμo Cμng đẹp hơn khi những cảnh đẹp đó lμ một phần gắn bó trong cuộc sống của chúng ta Đó lμ nơi ta sinh ra vμ lớn lên, nơi có ông bμ, cha mẹ, xóm lμng, bến n‡ớc, cây đa, dòng sông, Mối quan hệ giữa con ng‡ời vμ thế giới xung quanh, mối quan hệ xã hội chính lμ sợi dây xuyên suốt trong lĩnh vực tinh thần

vμ tình cảm đem lại cho con ng‡ời niềm vui, tình yêu đối với cuộc sống, khơi gợi tình yêu quê h‡ơng đất n‡ớc, thôi thúc con ng‡ời thể hiện bằng sáng tạo nghệ thuật Đó chính lμ ngọn nguồn của sự sáng tạo  Cái đẹp đã từ cuộc sống chuyển vμo nghệ thuật

Chúng ta biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên, con ng‡ời, xã hội vμ cuộc sống quanh ta Từ ý thức đó chúng ta phải biết giữ gìn nhμ cửa, tr‡ờng lớp, thôn xóm, phố ph‡ờng sạch đẹp, giữ gìn cảnh quan xung quanh, bảo vệ môi tr‡ờng thiên nhiên, biết yêu quý bảo tồn những di sản văn hóa, lịch sử, những truyền thống

đạo đức, những thuần phong mỹ tục của dân tộc vμ của đất n‡ớc

Bản chất của con ng‡ời lμ luôn h‡ớng tới cái đẹp đã dẫn dắt con ng‡ời suy nghĩ vμ hμnh động theo quy luật cái đẹp Vì cái đẹp lμ một phạm trù thẩm mỹ mang thuộc tính nhân sinh, nên nghệ thuật nói chung vμ mỹ thuật nói riêng có tác dụng giáo dục con ng‡ời Mỹ thuật cũng góp phần nâng cao trình độ kiến thức thẩm mỹ khiến cho t‡ t‡ởng con ng‡ời thêm phong phú vμ đầy tính sáng tạo

Từ đó con ng‡ời biết cảm nhận những giá trị thẩm mỹ đích thực Hơn bao giờ

hết cái đẹp đã trở thμnh nhu cầu, lợi ích vμ mục đích của đời sống con ng‡ời Biết cảm thụ vμ sáng tạo cái đẹp, đồng thời đấu tranh chống lại vμ loại trừ cái xấu lμ lμm cho cuộc sống ngμy một hoμn thiện, hoμn mỹ hơn

3 Cái đẹp vμ những yếu tố quyết định cái đẹp

Cái đẹp lμ một phạm trù thẩm mỹ mang thuộc tính nhân sinh, một lĩnh vực thuộc tinh thần vμ tình cảm con ng‡ời Cái đẹp không bất biến mμ thay đổi theo thời gian, tuỳ thuộc vμo điều kiện, hoμn cảnh cụ thể Theo thời gian, t‡ duy vμ hiểu biết của con ng‡ời phát triển cao hơn nên con ng‡ời nhận thức về bản chất

Trang 7

cái đẹp cũng cao hơn Có nhiều cách hiểu khác nhau về cái đẹp tùy theo quan niệm, nhận thức, sự cảm thụ ở mỗi ng‡ời, mỗi cộng đồng, mỗi thời đại

a) Về hình thức vμ nội dung

Hình thức vμ nội dung của một tác phẩm nghệ thuật biểu hiện cho mối quan

hệ biện chứng thống nhất giữa "cái bên ngoμi" vμ "cái bên trong" Nội dung thể

hiện tính chất, bản chất của vấn đề còn hình thức lμ cơ cấu của nội dung Trong sáng tạo nghệ thuật, không thể thiên lệch xem nhẹ một phần nμo hay một yếu tố nμo Nếu chỉ chú ý tới cái vẻ bên ngoμi (hình thái, cấu trúc) lμ hình dáng, mμu sắc, lμ sự mμu mè, sặc sỡ thì sẽ sa vμo chủ nghĩa hình thức của cái đẹp giả tạo Nó lấy sự bóng bẩy của vẻ bên ngoμi để che đậy sự nghèo nμn về nội dung, ý nghĩa Ng‡ợc lại chỉ chú trọng tới nội dung mμ xem nhẹ hình thức thì rơi vμo sự vụng về non kém, tùy tiện, cẩu thả, không thể gọi lμ nghệ thuật

Khi đã không thể có sự sáng tạo nội dung thì không thể có sự sáng tạo hình thức Cho nên nội dung vμ hình thức nằm trong mối quan hệ hμi hòa vμ thống nhất có tính biện chứng, hỗ trợ t‡ơng ứng cho nhau tạo nên sự hoμn thiện, tạo cho nhau cùng đẹp

Một tác phẩm mỹ thuật đẹp cần có hình thức đẹp lμ bố cục, hình dáng, đ‡ờng nét, hình khối, mμu sắc, tạo nên sức cuốn hút mỹ cảm ; có nội dung sâu sắc tạo nên những rung động thẩm mỹ trong tâm hồn con ng‡ời, gợi cho ng‡ời xem những suy nghĩ, hμnh động, cảm nhận về cuộc sống, về cái đẹp

b) Cái đẹp vμ thời đại

Cái đẹp mang tính thời đại, mang sắc thái xã hội Nó không cố định mμ luôn biến đổi, nó bộc lộ qua những đánh giá của con ng‡ời trong cuộc sống hằng ngμy,

nó phản ánh thị hiếu của cá nhân vμ của xã hội Do đó, mỗi thời đại có quan niệm,

có chuẩn mực khác nhau về cái đẹp

Quan niệm truyền thống ngμy x‡a cho rằng ng‡ời thiếu nữ đẹp phải có tóc

đen dμi, cổ cao ba ngấn, lông mμy lá liễu, tay búp măng, răng đen hạt lựu cùng với trang phục :

"Khăn nhỏ đuôi gμ cao

Long đeo dải yếm đμo Quần lĩnh áo the mới Tay cầm nón quai thao "

Ngμy nay trang phục dμnh cho ng‡ời phụ nữ đã thay đổi khác : váy đầm, quần jean, giμy cao gót, tóc uốn nhuộm nhiều kiểu, nhiều mốt X‡a, con gái nhμ trâm anh quý phái có dáng vẻ ẻo lả thì mới đ‡ợc coi lμ đẹp ; nay lμ thời đại công nghiệp thì ng‡ời con gái đẹp phải có vóc dáng cân đối, khỏe mạnh

Trang 8

Nh‡ vậy ở mỗi thời đại, quan niệm về cái đẹp, tiêu chuẩn về cái đẹp cũng đ‡ợc

bổ sung hay thay đổi cho hợp thời, xóa bỏ những gì tha hóa về mặt thẩm mỹ của thời tr‡ớc để phù hợp với sự phát triển tiến bộ của dân tộc vμ của thời đại Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận những tinh hoa của quá khứ Trân trọng truyền thống lμ việc lμm cần thiết với mọi dân tộc, mọi quốc gia Quá trình phát triển của văn hoá nói chung cũng nh‡ quan niệm về cái đẹp nói riêng luôn luôn chịu sự tác động, kế thừa, giao l‡u tự điều chỉnh vμ tự phát triển

c) Dân tộc vμ cái đẹp

Cái đẹp mang bản chất, truyền thống dân tộc Nó có tính sáng tạo trên cơ sở những tinh hoa đã có từ tr‡ớc, nó mang tính kế thừa phát huy đặc điểm, đặc tính, thói quen, nếp nghĩ, nếp sinh hoạt, phong tục tập quán Mỗi dân tộc hình thμnh

vμ phát triển trên một vùng đất khác nhau về địa lý, về phong thổ, về khí hậu cho nên cũng hình thμnh những thị hiếu vμ quan niệm khác nhau về cái đẹp Điều đó tạo nên diện mạo bản sắc văn hóa riêng của mỗi dân tộc

Mỗi dân tộc đều có những đặc điểm lịch sử vμ văn hóa, có cái nhìn về thế giới quan, nhân sinh quan riêng, nó lμ biểu hiện đặc thù dân tộc

Ví dụ ở n‡ớc ta, về ăn mặc ng‡ời miền ng‡ợc khác với ng‡ời miền xuôi Ng‡ời

miền Bắc thì thích mμu nâu, ng‡ời miền Nam thì chuộng mμu đen áo bμ ba đen,

khăn rằn vắt vai đã trở thμnh nét điển hình của nông dân Nam Bộ Ng‡ời Tây Nguyên thì ‡a mμu mạnh : đỏ, đen, Ng‡ời Thái ở phía bắc thích dùng mμu t‡ơi sáng : xanh, trắng, đỏ,

Các dân tộc trên thế giới cũng có quan niệm về cái đẹp khác nhau ở Miến

Điện có tộc ng‡ời cho rằng thiếu nữ cổ dμi lμ đẹp Vì vậy trẻ em lúc mới lớn ng‡ời

ta cho đeo vμo cổ những chiếc vòng bằng đồng Khi lớn lên, số l‡ợng vòng cμng

nhiều thì cμng đ‡ợc cho lμ đẹp ở châu Phi có tộc ng‡ời mμ phụ nữ phải bμnh môi

ra bằng những chiếc vòng gốc, vμnh môi d‡ới cμng lớn cμng đẹp ở Việt Nam, dân

tộc thiểu số vùng Tây Nguyên có tục "cμ răng căng tai" mới cho lμ đẹp, tập tục

nμy bây giờ đã lạc hậu

Mỗi dân tộc đều biểu hiện những sắc thái riêng về tiêu chuẩn cái đẹp lμm nên

sự đa dạng, phong phú, lμm giμu cho kho tμng văn hóa dân tộc vμ nhân loại

d) Tính giai cấp, địa vị xã hội vμ cái đẹp

Con ng‡ời không thể đứng ngoμi chính trị vμ giai cấp Con ng‡ời lμ chủ thể của sự sáng tạo Đời sống thẩm mỹ cũng nh‡ hoạt động sáng tạo cái đẹp cũng gắn liền với quan niệm sống riêng của từng giai cấp Giai cấp nμo thì thị hiếu ấy cho nên quan niệm về cái đẹp của mỗi giai cấp trong xã hội cũng khác nhau Quan niệm về vẻ đẹp của ng‡ời lao động lμ : thân hình chắc khỏe, chân tay mập mạp,

Trang 9

da dẻ hồng hμo ; còn ng‡ời phụ nữ đẹp thuộc giới th‡ợng l‡u quý tộc thì mặt hoa

da phấn, liễu yếu đμo tơ

Do quan niệm nh‡ thế nên mỗi con ng‡ời trong xã hội đều có ý thức ăn mặc sao cho phù hợp với hoμn cảnh, điều kiện công việc của mình vμ hμi hoμ với môi tr‡ờng xã hội

Nét đẹp của trang phục nhμ giáo lμ gọn gμng, thể hiện sự nghiêm trang mẫu mực của nghề nghiệp Nét đẹp của trang phục quân đội lμ gọn gμng, thống nhất biểu hiện tính kỷ luật ; khỏe mạnh, nhanh nhẹn phù hợp với môi tr‡ờng chiến

đấu Với những nhμ tu hμnh, vẻ đẹp của trang phục lμ sự giản dị, khiêm nh‡ờng, gần gũi, hòa hợp với cuộc sống của chúng sinh Vẻ đẹp của đồng phục học sinh lμ

sự trang nhã, nề nếp Vẻ đẹp trang phục của nhân viên khách sạn, tiếp viên hμng không lμ lịch sự, mang sắc thái riêng,

động theo quy luật của cái đẹp : yêu mến, trân trọng, bảo vệ cái đẹp, chống lại những cái xấu xa, cái ác Vì thế, mỹ thuật có tác dụng giáo dục, lấy cái đẹp để giáo dục con ng‡ời Từ cảm xúc dẫn đến thị hiếu thẩm mỹ, thị hiếu thẩm mỹ nói lên trình độ thẩm mỹ vμ ng‡ợc lại Nhận thức thẩm mỹ giúp ng‡ời ta cảm nhận giá trị một bức tranh qua bố cục, đ‡ờng nét, mμu sắc, Khả năng đánh giá nhìn nhận đúng một tác phẩm mỹ thuật phụ thuộc vμo sự hiểu biết, trình độ văn hóa của mỗi ng‡ời, cho nên sự cảm thụ vẻ đẹp mỗi ng‡ời mỗi khác Có tác phẩm đẹp với ng‡ời nμy nh‡ng không đẹp với ng‡ời khác Nh‡ vậy một tác phẩm đẹp không phải lúc nμo cũng phù hợp với tất cả mọi ng‡ời vμ mọi hoμn cảnh Tranh phong cảnh, tranh chân dung, tranh tĩnh vật chỉ đẹp khi treo ở nơi lμm việc hoặc phòng nghỉ Tranh sinh hoạt, tranh lịch sử, treo ở phòng khách, ở viện bảo tμng mới thích hợp ; tranh cổ động cần đ‡ợc đặt ở nơi công cộng có nhiều ng‡ời qua lại

f) Tâm lý vμ cái đẹp

Cái đẹp phụ thuộc rất nhiều vμo tâm lý Con ng‡ời có khi t‡ơi vui, hμo hứng,

có lúc buồn bã chán nản, Mỗi ng‡ời đều có tính cách khác nhau : sôi nổi hay

Trang 10

trầm t‡, thẳng thắng hay kín đáo, nóng nảy hay hòa nhã, Tất cả những tính cách, tâm trạng của mỗi ng‡ời đều ảnh h‡ởng, tác động đến cách nhìn nhận, cảm

thụ cái đẹp trong sáng tạo nghệ thuật Ng‡ời ta th‡ờng nói "ngoời buồn cảnh có

vui đâu bao giờ " hay "nhìn cuộc đời toμn mμu hồng" để minh họa cho sự tác động

của tâm lý đến cách nhìn sự vật của con ng‡ời Đó lμ sự giao cảm giữa con ng‡ời với con ng‡ời, con ng‡ời với tự nhiên

Nh‡ vậy giữa khách thể vμ chủ thể luôn có mối quan hệ tác động qua lại Đó

lμ mối quan hệ thống nhất giữa con ng‡ời vμ thế giới xung quanh Con ng‡ời phải hòa hợp với môi tr‡ờng sống, với cảnh trí thiên nhiên, với những ng‡ời khác trong cộng đồng Biết đ‡ợc điều đó chúng ta phải vận dụng đ‡ợc vμo cuộc sống, ví dụ nh‡ cách c‡ xử nói năng, đi đứng, ăn mặc sao cho hợp nơi, hợp lúc : khi ở nhμ, lúc

ra đ‡ờng, trong ngμy lễ, ngμy hội, đám c‡ới, đám tang, Những biểu hiện của ng‡ời có văn hóa hay thiếu văn hóa, biết điều hay lố lăng, kệch cỡm hay dở đều bắt nguồn từ cách suy nghĩ vμ hμnh động, trong đó văn hoá thẩm mỹ đóng vai trò quan trọng

g) Tính toμn bộ vμ cái đẹp

Cái đẹp hiện ra trong mối quan hệ tổng thể Cái đẹp lμ cái hồn chung của toμn thể cấu trúc, lμ nhịp điệu hμi hòa của các bộ phận trong mối liên kết tạo nên một chỉnh thể Nó không mang tính đơn lẻ mμ phải có tính đồng bộ, bổ sung hỗ trợ nhau Mỗi bộ phận trong cấu trúc không tự xác lập đ‡ợc cái đẹp riêng của mình

Nó chỉ có ý nghĩa khi nằm trong mối liên kết với các bộ phận khác của cấu trúc Vì vậy, có thể có một bộ phận nμo đó khi đứng riêng rẽ thì đẹp, nh‡ng khi gia nhập vμo cấu trúc chung lại có ảnh h‡ởng tiêu cực đến hiệu quả của toμn thể Ng‡ợc lại có những bộ phận nếu đứng riêng thì không đẹp nh‡ng khi gia nhập vμo tổng thể lại có ảnh h‡ởng tích cực, tạo nên một chỉnh thể hμi hòa, thuận mắt mang lại cho ng‡ời xem cảm xúc thẩm mỹ

Nắm đ‡ợc quy luật đó, con ng‡ời đã áp dụng vμo cuộc sống th‡ờng ngμy trong sắp xếp, bμi trí, trang trí nhμ cửa, ăn mặc, sao cho hợp lý, hợp tình Một ngôi nhμ đẹp lμ tổng thể kiến trúc thống nhất chứ không phải lμ sự góp nhặt tuỳ tiện nhiều kiểu loại Một g‡ơng mặt khả ái lμ sự hμi hoμ của tất cả các chi tiết nh‡ đôi mắt, lμn môi, vừng trán, Vμ không thể nói một cô gái đẹp khi có g‡ơng mặt đẹp nh‡ng vóc dáng không cân đối Cái đẹp thể hiện ở tính tổng thể, tính toμn bộ thẩm mỹ

h) Suy nghĩ, tìm tòi vμ sáng tạo cái đẹp

Để có đ‡ợc cái đẹp đối với ng‡ời lμm nghệ thuật lμ cả một quá trình trăn trở, tìm tòi, tích lũy, thai nghén, tái tạo, sinh thμnh, Cái đẹp luôn vận động trong

đổi mới Chuẩn của thẩm mỹ đẹp bao giờ cũng đ‡ợc xác lập bằng cái mới, cái

Trang 11

khác, cái lạ Nó lμ sự cách tân truyền thống thẩm mỹ, hấp dẫn mọi ng‡ời bởi cái chất t‡ơi mới của nó Những gì giμ nua, cũ kỹ sẽ mất đi giá trị thẩm mỹ Cái đẹp không nằm trên lối cũ, đ‡ờng mòn, không lặp lại chính mình Ng‡ời sáng tạo cái

đẹp phải tích cực tự lμm mới mình hằng giờ, hằng ngμy Trong quá trình sáng tạo cái đẹp không có chỗ cho những t‡ t‡ởng bảo thủ Cái mới chân chính lμ điều kiện cho cái đẹp phát triển thμnh dòng luôn chảy mãi không cùng Do đó cũng nh‡ các ngμnh nghệ thuật khác, mỹ thuật tạo điều kiện cho con ng‡ời có khả năng lμm việc khoa học, có suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo để có năng suất lao động cao

Cái đẹp trong mỹ thuật kỳ diệu khôn tả Nó có tác dụng chống lại sự đơn điệu nhμm chán, nó đổi mới cuộc sống, lμm phong phú tình cảm của chúng ta

i) Sự đơn giản vμ cái đẹp

Đơn giản lμ yếu tố cơ bản cấu thμnh cái đẹp Trong nghệ thuật đơn giản lμ để chắt lọc, nhấn mạnh cái tinh túy, cốt lõi, lμ cái điển hình, đặc tr‡ng nhất, của đối t‡ợng Đơn giản không có nghĩa lμ tùy tiện, cẩu thả Để có đ‡ợc sự đơn giản đòi hỏi phải có cái nhìn tinh tế, thấu đáo, có sự nhận định, quan sát cuộc sống một cách sâu sắc, để loại đi những gì không cần thiết, ít tác dụng, Sự đơn giản giúp hình t‡ợng nghệ thuật vừa mang tính khái quát, vừa mang tính cụ thể một cách tối đa Sự đơn giản hμm chứa tính thẩm mỹ ở sự súc tích, cô đọng Mácxim Goocki

từng nói : "Tôi không có thời gian để viết ngắn" Nh‡ vậy viết ngắn cần nhiều thời

gian ? Ngẫm kỹ ta thấy đó lμ câu nói mang ý nghĩa sâu sắc, đặc biệt lμ đối với ng‡ời lμm nghệ thuật

Đối với mỹ thuật, cái đẹp còn thể hiện ở sự "thuận mắt" Nó cho ta cảm giác dễ

chịu, dễ chấp nhận trong cách bố cục, xây dựng hình t‡ợng, cách dùng mμu, Sự phối hợp hμi hòa các yếu tố ngôn ngữ giữa nét, hình, mảng, khối, đậm nhạt, Tạo cho ng‡ời xem một cảm xúc thẩm mỹ

Ngoμi ra quan niệm về cái đẹp còn phụ thuộc vμo giới tính, lứa tuổi Giữa nam giới, nữ giới, giữa ng‡ời giμ, ng‡ời trẻ đều có nhu cầu riêng về cái đẹp do đó hình thμnh quan niệm riêng của mình về cái đẹp

II  Mỹ thuật vμ cuộc sống con ngoời

Mácxim Goocki có nói : "Con ngoời vốn bản tính lμ nghệ sĩ Bất cứ ở đâu vμ lúc

nμo con ngoời cũng muốn đoa cái đẹp vμo cuộc sống"

Ngay từ buổi hoang sơ, con ng‡ời đã biết lμm đẹp bằng cách vẽ lên ng‡ời những mμu sắc sẵn có trong thiên nhiên, đeo lên ng‡ời những xâu chuỗi bằng vỏ

ốc, những lông chim, lông thú sặc sỡ, Trong lao động, con ng‡ời đã biết chế tạo những công cụ bằng đá, bằng đồng từ thô sơ đến tiện dùng vμ có thẩm mỹ Cho

Trang 12

giao tiếp vμ các ph‡ơng tiện khác đều cần đẹp Đó lμ nhu cầu thiết yếu của con ng‡ời Cũng từ đó mỹ thuật luôn gắn bó khăng khít với lịch sử phát triển của con ng‡ời vμ ngμy cμng tiến đến mức độ nghệ thuật cao

Chỉ con ng‡ời mới phát hiện ra vẻ đẹp của thiên nhiên vμ cảm thụ đ‡ợc vẻ đẹp của nó Con ng‡ời vμ chỉ con ng‡ời mới tìm ra, vận dụng vμ lμm phong phú ngôn ngữ mỹ thuật, lμm cho cuộc sống ngμy cμng t‡ơi đẹp hơn

Ngμy nay vẻ đẹp của các mặt hμng không chỉ thỏa mãn nhu cầu sử dụng của con ng‡ời, đem lại cho con ng‡ời khoái cảm thẩm mỹ mμ từ đó, còn lμm tăng sức tiêu thụ, thúc đẩy sản xuất, góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân, đồng thời nâng cao đời sống tinh thần vμ trình độ thẩm mỹ của mọi ng‡ời

Mác nói "Muốn đoợc thoởng thức về nghệ thuật thì troớc tiên phải đoợc giáo

dục về nghệ thuật" Trong chiến l‡ợc phát triển con ng‡ời một cách toμn diện, con

ng‡ời phải đ‡ợc giáo dục về mặt nghệ thuật thì mới đủ năng lực thụ cảm vμ sáng tạo nghệ thuật Con ng‡ời cần có đủ năng lực cảm thụ thì mới có thể phát hiện vμ khẳng định những giá trị mới của cái đẹp trong cuộc sống đang đổi mới hằng ngμy Cũng nh‡ các ngμnh nghệ thuật khác, mỹ thuật giúp con ng‡ời có đủ năng lực tham gia vμo các hoạt động chính trị, xã hội vμ các ngμnh khoa học khác Ngoμi nhu cầu học vẽ để giải trí, nâng cao trình độ thẩm mỹ, nâng cao trình độ hiểu biết nghệ thuật, mỹ thuật còn gắn liền với những hoạt động thực tiễn Từ học văn hóa hay kỹ thuật chuyên môn đến phát huy sáng kiến, sáng chế máy móc, cải tiến mẫu hμng, đổi mới dụng cụ sản xuất, đều cần đến mỹ thuật

Nh‡ vậy, mỹ thuật mở ra tr‡ớc mắt ta một cửa sổ rộng lớn để nhìn cảnh vật, biết th‡ởng thức cái đẹp trong thiên nhiên vμ trong cuộc sống, biết đ‡a cái đẹp vμo cuộc sống hằng ngμy, tri thức ngμy cμng mở mang, mắt thêm tinh t‡ờng vμ bμn tay ngμy một khéo léo hơn Đi đôi với việc đó năng lực thẩm mỹ của con ng‡ời

sẽ đ‡ợc nâng cao không ngừng

Dạy  học mỹ thuật ở tr‡ờng phổ thông có ý nghĩa tạo môi tr‡ờng mỹ thuật cho xã hội lμ vì vậy Dạy  học mỹ thuật góp phần giáo dục, nâng cao nhận thức

vμ hình thμnh tình cảm lμnh mạnh cho thế hệ t‡ơng lai, xây dựng quan niệm

đúng đắn về cái đẹp, cái mới theo tinh thần dân tộc, cách mạng vμ khoa học, lμm cho cuộc sống ngμy một đẹp hơn, tốt hơn vμ hoμn mỹ hơn

III  Nguồn gốc Mỹ thuật

Mỹ thuật xuất hiện từ khi nμo ?

Con ng‡ời bắt đầu lμm nghệ thuật từ rất lâu, từ khi cảm nhận của họ về cái

đẹp đ‡ợc hình thμnh vμ tr‡ớc khi họ có thể tự giải thích cho mình ý nghĩa của nghệ thuật

Trang 13

Từ thời xa x‡a con ng‡ời ch‡a có tiếng nói, chữ viết thì việc giao tiếp trong cuộc sống hằng ngμy thể hiện bằng động tác, sau đó bằng hình vẽ Chúng ta có thể tìm thấy hình vẽ trên các vách đá ở hang động, những công cụ lao động, những đồ dùng sinh hoạt, những pho t‡ợng, những công trình kiến trúc cổ, ở rất nhiều nơi trên thế giới

Điều đó chứng tỏ mỹ thuật ra đời từ rất sớm vμ do nhu cầu cuộc sống của con ng‡ời

Chữ viết ngμy nay của loμi ng‡ời cũng bắt đầu từ những nét, những hình vẽ có tính chất ký hiệu của ng‡ời x‡a Trải qua bao thế kỷ, các thời kỳ lịch sử phát triển, con ng‡ời đã cải biên, bổ sung những ký hiệu đó thμnh chữ vμ ngμy cμng đ‡ợc hoμn thiện dần Cho đến ngμy nay, chữ viết đã vô cùng phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu phát triển văn hóa, khoa học của thời đại

1 Các học thuyết về nguồn gốc mỹ thuật

Vậy mỹ thuật xuất hiện từ khi nμo vμ có từ đâu ?

a) Nghệ thuật nói chung vμ mỹ thuật nói riêng sinh ra từ tôn giáo

Con ng‡ời cũng nh‡ mọi sinh vật khác, sợ hãi tr‡ớc các hiện t‡ợng tự nhiên, tr‡ớc cái không giải thích nổi của hiện t‡ợng tự nhiên nh‡ giông bão, sấm chớp,

lũ lụt, động đất, Trong tâm trí con ng‡ời hình thμnh sự kính nể, thần phục tự nhiên, niềm tin t‡ởng về thần quyền, tin vμo một quyền lực vô hình thống quản mọi vật, gây ra cảm ứng tôn giáo Ng‡ời ta cho rằng có những lực l‡ợng siêu nhiên chi phối con ng‡ời vμ con ng‡ời cầu mong sự giúp đỡ của siêu nhiên Để biểu hiện chân dung các vị thần mμ họ t‡ởng t‡ợng ra, họ đã vẽ các vị thần đó trên bμn thờ, hoặc tạo ra những bức t‡ợng về các vị thần Chính quá trình nμy đã hình thμnh nghệ thuật, nghệ thuật tạo hình có b‡ớc sơ khai lμ các đồ thờ cúng nh‡ t‡ợng thần, tranh vẽ quỷ thần Cảnh nhảy múa hay các hình kì dị trên trống

đồng Đông Sơn đ‡ợc coi nh‡ một cảnh tế lễ đ‡a linh hồn ng‡ời chết về nơi cực lạc hoặc cầu cho mùa mμng tốt t‡ơi Ng‡ời nguyên thủy cho rằng biết lμm một số phù phép nμo đó thì sự săn bắt thú rừng, nguồn sống gần nh‡ duy nhất của họ sẽ có kết quả hơn Tại một cái hang sâu, nơi c‡ trú của ng‡ời nguyên thủy (Tây Ban Nha), ng‡ời ta phát hiện thấy có nhiều hình t‡ợng về thú rừng mang dấu mũi giáo đâm vμo, hay hình thú bị chặt đầu Nhiều nhμ khảo cổ học cho rằng đây lμ bằng chứng về hình t‡ợng để lμm ma thuật Ng‡ời ta xây dựng hình thú rồi đâm mũi giáo vμo vμ tin rằng sẽ săn bắt đ‡ợc dễ dμng

Trang 14

Hơn các sinh vật khác, con ng‡ời có bản năng lo cho ngμy mai Đó lμ bản năng ng‡ời, hình thức tôn thờ tổ tiên lμ hình thức lo cho ngμy mai vậy

Có lẽ cảm giác lo cho ngμy mai lμm nảy sinh ra tôn giáo vμ ‡ớc vọng, từ ‡ớc vọng sinh ra nghệ thuật Nh‡ vậy nghệ thuật suy cho cùng không phải đ‡ợc sinh

ra từ tôn giáo mμ nó nằm ở bản thân đời sống Từ x‡a tới nay, con ng‡ời đ‡ợc sinh ra vμ luôn luôn tồn tại cùng với lao động vμ tôn giáo

Nghệ thuật có lúc phục vụ tôn giáo, tôn giáo th‡ờng sử dụng nghệ thuật để tạo môi tr‡ờng vμ không khí truyền giáo Nh‡ng gắn bản chất của nghệ thuật với tôn giáo lμ không đúng

Ng‡ời ta tìm hiểu nguồn gốc mỹ thuật bằng nghiên cứu khảo cổ những hình

vẽ, tranh, t‡ợng, Nó ra đời cùng với con ng‡ời, có thể nó đã phục vụ tôn giáo song chỉ ở mặt hình thức Tự nó đã có trong đời sống của con ng‡ời ngay từ buổi bình minh của lịch sử

b) Nghệ thuật sinh ra từ lao động

Nghệ thuật tạo hình lμ một ph‡ơng tiện để biểu thị t‡ t‡ởng, phản ánh thực

tế bằng khách quan hình t‡ợng Cũng nh‡ ngôn ngữ, ngôn ngữ tạo hình phát sinh

từ thời Nguyên thủy trên cơ sở lao động của con ng‡ời, do quá trình con ng‡ời nhận thức lâu dμi thế giới hiện thực Trong việc cạnh tranh để sống còn, bμn tay con ng‡ời ngμy cμng khéo léo hơn, con mắt trở nên tinh tế hơn, nhận thức trở nên chính xác hơn

Mác nói : "lịch sử con ngoời lμ sự đμo luyện ngũ quan" vì con ng‡ời có các

giác quan đ‡ợc đμo luyện Trong đó, con mắt ng‡ời không chỉ lμ sản phẩm của

tự nhiên mμ còn lμ sản phẩm của lao động xã hội

Nhờ săn bắn mμ con ng‡ời nhận ra nhịp điệu, ng‡ời nguyên thủy vẽ đ‡ợc những con bò rừng sinh động, những hình ng‡ời nhảy múa náo nhiệt Nhờ quay chỉ mμ ng‡ời Phùng Nguyên biết dùng những đ‡ờng tròn Hình tròn, hình vuông, hình tam giác, đ‡ờng thẳng, đ‡ờng song song lμ kết quả của sự trừu t‡ợng hóa các kinh nghiệm thị giác đ‡ợc rèn luyện trong lao động Nhịp điệu của đ‡ờng nét, mμu sắc, khối, mảng cũng hình thμnh nhờ sự đúc kết các kinh nghiệm thị giác qua hμng thiên niên kỷ Lao động sinh ra nghệ thuật theo nghĩa đó Nó góp phần

đμo luyện ngũ quan, mμ cảm xúc ngũ quan sinh ra nghệ thuật

Trang 15

Tóm lại nghệ thuật không phải lμ sản phẩm phát sinh của tôn giáo hay lao

động hay của cả hai mμ hoạt động nghệ thuật nằm trong bản chất sinh tồn, bản chất ng‡ời vμ xuất hiện song song, đồng hμnh với tôn giáo vμ lao động

c) Thuyết bắt choớc

Bản chất con ng‡ời lμ hay bắt ch‡ớc ; sự bắt ch‡ớc khéo léo tạo ra sự thích thú, tạo ra tμi năng vμ do đó tạo ra nghệ thuật Nh‡ng bắt ch‡ớc không phải lμ sự sao chép, con ng‡ời luôn thêm vμo hay bớt đi để cho tác phẩm đ‡ợc cao hơn tự nhiên vμ phải đ‡ợc kết hợp với cách điệu, tổ chức, sắp xếp, theo quy luật hμi hòa Con ng‡ời nghệ sĩ không bắt ch‡ớc một cách máy móc mμ tái tạo lại hiện thực vμ

đề xuất một kiểu mẫu với sự sáng tạo ở đó, con ng‡ời thấy bản chất sự vật một

cách sáng tỏ hơn

d) Thuyết toờng thuật

Theo thuyết nμy thì những hình vẽ hay chạm nổi của ng‡ời nguyên thuỷ không phải hoμn toμn phục vụ cho ma thuật mμ còn có dụng ý t‡ờng thuật những

sự việc đáng ghi nhớ Chúng lμ những trang sử bằng hình t‡ợng tr‡ớc khi có chữ viết Trong nhiều di tích nguyên thủy ở Taxili (Châu Phi), ở Morenla (Tây Ban Nha), có hình vẽ chiến tranh Trong hang Vantotta có hình săn bắt, trong hang Doocdo Nhơ (Pháp) có hình thú di c‡, Đó lμ những sự kiện quan trọng đối với

đời sống của ng‡ời nguyên thủy mμ họ muốn khắc ghi vμo vách đá bằng hình t‡ợng để nhớ

e) Thuyết biểu hiện

Đó lμ thuyết giải thích nguồn gốc của nghệ thuật lμ do nhu cầu muốn "bộc

bạch nỗi niềm chủ quan" của ng‡ời nghệ sĩ

Thuyết biểu hiện gắn với thuyết cảm xúc vμ tình cảm Nghệ thuật lμ gì nếu nh‡ nó không biểu hiện những cảm xúc vμ tình cảm của ng‡ời nghệ sĩ vμ khơi gợi những tình cảm, cảm xúc nơi ng‡ời th‡ờng thức Nghệ thuật lμ một hoạt động của con ng‡ời thông qua ngôn ngữ đặc thù của nó để chuyển tải đến ng‡ời khác những tình cảm mμ ng‡ời sáng tạo đã trải qua

f) Thuyết "du hý"

Về bản chất, con ng‡ời thích vui chơi trong khi nghỉ vμ ngay cả khi lao động Vui chơi lμ hoạt động cần thiết để cuộc sống con ng‡ời hạnh phúc Nó lμm cho ng‡ời ta vui vμ quên đi nỗi lo sợ, nỗi nhọc nhằn gian khó, quên đi rằng cuối đời

Trang 16

Thời xa x‡a, khi săn đ‡ợc con thú lớn, gặt hái đ‡ợc vụ mùa bội thu, con ng‡ời

phấn khởi vμ bμy ra "trò diễn" để "xả hơi" Ng‡ời ta thích hoa chân múa tay, tái

hiện lại điệu bộ khi săn con thú hay gặt hái để lμm tan đi sự tẻ nhạt, đơn điệu của cuộc sống, vμ nghệ thuật ra đời

Thuyết "du hý" ch‡a lột tả hết bản chất sâu xa của nghệ thuật nh‡ng nó đã đề

cập đ‡ợc một mặt quan trọng, đó lμ chức năng giải trí lμnh mạnh trên cơ sở những khoái cảm vô t‡ mμ nghệ thuật mang lại

Nh‡ng nếu nói nguồn gốc của nghệ thuật tạo hình chỉ do tôn giáo, ma thuật, t‡ờng thuật, biểu hiện, du hý, thì ch‡a đủ vì có nhiều hình vẽ hay chạm khắc của ng‡ời nguyên thủy không nhằm mục đích gì khác hơn lμ thẩm mỹ Ví dụ : Hoa văn trên đồ gốm, đồ trang sức bằng đá, x‡ơng, vỏ ốc, Có thể thấy nhiều hình t‡ợng ở các vách đá trong hang c‡ trú của ng‡ời nguyên thủy chỉ lμ để thỏa mãn sự đòi hỏi về mặt thẩm mỹ Nghệ thuật của ng‡ời nguyên thủy cũng nh‡ hiện nay mang lại sự thích thú lμm cho đời sống t‡ơi vui, khích lệ con ng‡ời hăng hái đấu tranh với mọi trở lực

g) Thuyết "Tổng sinh lực vμ sinh lực thừa" *

Con ng‡ời trong lao động th‡ờng tạo ra một tổng sinh lực nhất định Tổng sinh lực nμy có thể tính bằng thu nhập, bằng năng lực sản xuất, bằng đơn vị thời gian,

ở thời xa x‡a, một ng‡ời thợ đá trung bình phải lμm cả ngμy mới xong 5 chiếc rìu đá mμ tộc tr‡ởng giao cho (một hình thức khoán sơ khai nhất) Ng‡ời thợ đá giỏi chỉ lμm trong nửa ngμy, nửa ngμy còn lại anh ta đ‡ợc tự do Có tự do lμ có sinh lực thừa Có sinh lực thừa lμ có ngẫu hứng Anh thợ đá giỏi lấy nửa ngμy còn lại lμm những chiếc vòng đá thật đẹp Vμ nghệ thuật ra đời từ đó

Nói tới nghệ thuật lμ nói tới năng lực Hơn thế, đó không phải năng lực bình th‡ờng mμ lμ năng lực ‡u tú Muốn có năng lực ‡u tú phải có d‡ năng lực bình th‡ờng

Vậy khi nμo con ng‡ời có d‡ năng lực bình th‡ờng vμ xuất hiện năng lực ‡u tú thì có thể lμm nghệ thuật

Xu h‡ớng phát triển của con ng‡ời bắt nguồn từ ‡ớc muốn ngμy cμng có quyền lực hơn đối với tự nhiên Muốn vậy không có con đ‡ờng nμo khác hơn lμ phải hoμn thiện công cụ lao động Muốn hoμn thiện công cụ lao động thì phải gia tăng năng

*

Thuyết "Tổng sinh lực & sinh lực thừa" do troờng ĐHQG Hμ Nội đề xuất

Trang 17

lực trí tuệ Năng lực cơ bắp của con ng‡ời chỉ có hạn còn năng lực trí tuệ thì vô hạn

Công cụ lao động đầu tiên của con ng‡ời lμ cái rìu đá, chính lμ các hòn đá tự nhiên mμ con ng‡ời luôn lấy để xẻ thịt, đμo củ Sau đó họ sử dụng tới lực trí tuệ,

đem mμi cái rìu đá cho sắc hơn, nhọn hơn vμ thuận tiện hơn Tiến bộ thêm một b‡ớc nữa, họ chế ra cái khoan đá để khoan rìu có thể tra cán gỗ, lμm cho tầm tay ng‡ời nguyên thủy v‡ơn xa hơn, mạnh hơn Họ đã sáng tạo ra một cái rìu loại mới không có trong tự nhiên

Nh‡ vậy nghệ thuật ra đời lμ do xuất hiện sinh lực thừa vμ do nhu cầu biểu

đạt tự do sáng tạo của con ng‡ời Quy luật nμy không chỉ đúng với ng‡ời nguyên thủy mμ đúng với mọi thời đại Xã hội cμng văn minh, năng suất lao động cμng cao thì nhu cầu h‡ởng thụ cái đẹp cμng nhiều

Hình 1: Bò rừng ( khoảng 15000 – 12000 tr‡ớc CN )

Hình 2: Những con ngỗng ở Meidoun k.2530

ớ CN

Trang 18

H4 §μn bß – NghÖ thuËt thêi TiÒn sö

H5 H×nh ng‡êi ë hang §ång Néi – Hßa B×nh

Trang 19

4 Tại sao nói dạy mỹ thuật ở tr‡ờng phổ thông lμ tạo môi tr‡ờng mỹ thuật cho xã hội ?

5 Tại sao chúng ta yêu cầu học sinh phải viết chữ vμ trình bμy sách vở sạch

đẹp ; ăn mặc gọn gμng ; giữ gìn tr‡ờng lớp, sắp xếp nhμ ở, góc học tập trật tự, ngăn nắp ; giữ gìn cảnh quan xung quanh ; bảo vệ môi tr‡ờng thiên nhiên ?

6 Mỹ thuật xuất hiện từ khi nμo ? Bắt nguồn từ đâu ? Bằng thực tế khách quan, chứng minh nghệ thuật tạo hình phát sinh nhờ có lao động

7 "Tổng sinh lực vμ sinh lực thừa" lμ gì ? Tại sao nói nghệ thuật ra đời do sự

xuất hiện sinh lực thừa ?

II  Tμi liệu tham khảo

1 Tìm hiểu Mỹ thuật cổ đại (Trung cổ  Phục h‡ng) Nhμ xuất bản Văn hoá Thông

tin

2 Lê Thanh Lộc, Lịch sử hội họa, NXB Văn hoá Thông tin, 1996

Trang 20

C ho ơng II

Ngôn ngữ Mỹ thuật

vμ các loại hình cơ bản của Mỹ thuật

I  Ngôn ngữ Mỹ thuật

Mỗi loại hình mỹ thuật đều có cách phản ánh khác nhau, có ngôn ngữ, tiếng nói riêng tác động đến các giác quan khác nhau của con ng‡ời Tuy nhiên, tất cả

đều phản ánh hiện thực cuộc sống vμ con ng‡ời

Nghệ thuật âm nhạc tác động đến con ng‡ời thông qua thính giác Nghệ thuật

điện ảnh thể hiện bằng hình t‡ợng chuyển động vμ có tiếng nói đi kèm Nghệ thuật múa đ‡ợc xây dựng bằng những động tác liên tục vμ biểu hiện tình cảm nội tâm bằng chính cơ thể con ng‡ời

Có nhiều loại hình nghệ thuật cùng đến với nội tâm vμ tình cảm con ng‡ời bằng con đ‡ờng thị giác nh‡ kiến trúc, điêu khắc, hội họa, nhiếp ảnh, múa, Những loại hình nghệ thuật thuộc kênh thị giác đều có liên quan đến hội họa

vμ điêu khắc Ví dụ : ở nghệ thuật sân khấu, ngoμi các nhân vật hoạt động theo lời nói, xung đột, mâu thuẫn, kịch tính, kịch bản thì phần trang trí sân khấu, đạo

cụ, hóa trang, trang phục cũng rất cần sự góp sức của hội họa, đồ họa, điêu khắc,

nó góp phần không nhỏ trong sự hình thμnh, phát triển vμ thμnh công của vở kịch(1)

Ta hãy tìm hiểu đặc tr‡ng về ngôn ngữ của ba loại hình nghệ thuật tạo hình

có tên gọi chung lμ mỹ thuật Đó lμ nghệ thuật hội họa, điêu khắc vμ đồ họa

Trang 21

Nét lμ những ký hiệu, những quy ‡ớc của con ng‡ời để biểu hiện hình khối của sự vật Hay cụ thể hơn nét lμ những vạch tạo ra từ ngọn bút, nhát dao khắc hay các công cụ tạo hình khác

Con ng‡ời đã đơn giản hóa các ấn t‡ợng thị giác thμnh nét Trên mặt phẳng

để vẽ tranh nh‡ giấy, vải, gỗ, t‡ờng, không có chiều sâu, nó chỉ có chiều ngang

vμ chiều dọc Không gian xa gần, tr‡ớc sau, to nhỏ đ‡ợc phân biệt bằng ranh giới của nét với nền vμ giới hạn của sự vật nμy với các sự vật khác

Khác với nét vẽ của toán hay của kĩ thuật, nét vẽ của mỹ thuật th‡ờng không thực hiện bằng th‡ớc hay compa mμ đ‡ợc vẽ bằng tay Do vậy nét vẽ của mỹ thuật mang tính chất t‡ơng đối, để biểu hiện hình thể lμ thẳng hay lμ cong, không đòi hỏi phải thật thẳng hoặc thật tròn đều nh‡ nét vẽ của kĩ thuật hay toán học

Nét vẽ của mỹ thuật th‡ờng không đồng đều về đậm nhạt, kích cỡ mμ luôn biến đổi : có thể thanh thoát hay mạnh mẽ ; có thể l‡ớt nhẹ, mờ hay nhấn mạnh

đậm, nhạt ; có thể liên tục hay bỏ lửng, ngắt quãng nhằm diễn tả đậm nhạt, xa gần, tạo không gian cho bμi vẽ

Nét vẽ có rung động theo tâm tình của họa sĩ mới có sức truyền cảm tới khán giả, cho nên trong một bức vẽ cần tạo đ‡ợc nhịp điệu chung của nét Những chiều chuyển động của nét : ngắn, dμi, ngang, dọc, gãy góc hay tròn trịa, rõ hay mờ tùy theo từng bức tranh vμ cảm nhận của từng họa sĩ Nh‡ vậy, nét vẽ trong mỹ thuật cần có đặc tính Theo xúc cảm của họa sĩ, nét vẽ có lúc mau, lúc chậm, lúc nhấn mạnh, lúc l‡ớt nhẹ, lúc đ‡a dμi, lúc cuộn ngắn,

Trong nghệ thuật hội họa khái niệm "đ‡ờng" vμ "nét" th‡ờng cùng song hμnh Muốn tạo nét phải có đ‡ờng, đ‡ờng lμm nên nét, lμm nên hình trong tranh vμ chúng gợi nên nhiều cảm xúc thẩm mỹ khác nhau Ví dụ : đ‡ờng thẳng đứng,

đ‡ờng nằm ngang tạo sự ổn định, chắc chắn vμ tĩnh Những đ‡ờng xiên tạo cảm giác nghiêng ngả, bấp bênh, xao động Những đ‡ờng nét cong biểu hiện sự êm ái, uyển chuyển, gợi lên trạng thái thức tỉnh, tiềm năng hoạt động, sự linh hoạt, uy quyền Ng‡ợc lại, đ‡ờng nằm ngang chỉ biểu hiện sự nghỉ ngơi yên tĩnh, sự phục tùng, buông lơi

Không chỉ vậy, h‡ớng của nét cũng mang những ý nghĩa biểu cảm khác nhau H‡ớng từ trái sang phải, từ d‡ới lên cho cảm giác thuận mắt, gợi ra sự phát triển tiến bộ đi lên, h‡ớng từ phải sang trái, từ trên xuống d‡ới cho ta cảm giác ng‡ợc

lại Ví dụ : Trong tranh Giặc đốt lμng tôi của họa sĩ Nguyễn Sáng hay trong tranh dân gian Đám coới chuột, các nhân vật đ‡ợc sắp xếp trên tuyến ngang, chuyển

động theo h‡ớng từ trái sang phải thuận mắt, thuận tình phù hợp với ý nghĩa nội dung

Їờng nét trong hội họa rất phong phú vμ đa dạng nếu biết ứng biến sử dụng

đúng lúc, đúng chỗ : kết hợp nét mềm với nét cứng, nét thẳng với nét cong, để

Trang 22

tạo nên quan hệ hμi hòa mang lại cho ng‡ời xem nhiều cảm xúc thẩm mỹ Їờng

vμ h‡ớng của nét còn có tác dụng diễn tả tình cảm Ví dụ : trong tranh chân dung,

đ‡ờng cong h‡ớng lên gợi lên nét mặt t‡ơi c‡ời, vui vẻ lạc quan ; ng‡ợc lại đ‡ờng h‡ớng xuống sẽ gợi lên tâm trạng buồn bã, chán nản, Nét luôn gắn với đặc tính,

đặc điểm, nó có khả năng biểu đạt thật sinh động mọi sự vật, hiện t‡ợng Bằng nét có thể diễn tả vẻ tĩnh lặng của mặt hồ yên, vẻ xao động của cμnh cây tr‡ớc gió, vẻ mềm mại mịn mμng của lμn da thiếu nữ, vẻ cuồn cuộn của bầu trời đầy phong ba bão tố hay độ rắn chắc của thép, chất xốp bồng bềnh của mây(2), Nét

lμ yếu tố cơ bản rất quan trọng của ngôn ngữ hội họa Ta có thể chỉ dùng nét để tạo hình, tạo nên tác phẩm hội họa Nh‡ vậy nét mang đặc điểm, tính chất, diện mạo nh‡ nét thanh, nét thô, nét đậm, nét nhạt, nét gai góc, nét nuột nμ, nét cứng, nét mềm, Dùng đ‡ờng nét có thể diễn tả đ‡ợc hình dáng, cấu trúc, trạng thái của một ng‡ời, một vật, một phong cảnh nμo đó, Bên cạnh đó nét còn góp phần diễn tả tình cảm, tính cách nhân vật

Trang 23

Nét vẽ để diễn tả hình dáng, hình khối của mọi vật lên mặt phẳng Cần quan sát đối t‡ợng để có nét vẽ thích hợp với từng nơi, từng chỗ, từng sự vật hiện t‡ợng

vμ từng loại bμi tập nhằm diễn tả những gì muốn biểu đạt Nét biểu hiện đ‡ợc hầu hết mọi nhận thức của con mắt Nó cho ta nhận thức đ‡ợc khối, độ rắn, mềm, nhám hay xốp, cảm giác về tối sáng Nét còn gợi ra đ‡ợc sự chuyển động của các vật thể trong không gian

Tóm lại : Nét lμ một ph‡ơng tiện biểu đạt cơ bản của nghệ thuật tạo hình Nó

có thể đứng độc lập với khối, mμu để tạo hình có tính chất thẩm mĩ

Nét còn có khả năng mô tả đ‡ợc chất Nó mô tả đ‡ợc hầu hết mọi cảm giác về vật chất mμ con mắt ta nhìn thấy đ‡ợc nh‡ chất gỗ, đá, da thịt, vải, vμ biểu hiện đ‡ợc những xúc động tâm hồn

2 Hình vẽ

a) Quan niệm

Nét tạo nên hình trên mặt phẳng Hình lμ dáng vẻ bên ngoμi của vật thể, lμ

đ‡ờng nét bao quanh, lμ ranh giới giữa hình thể vμ không gian xung quanh, hay giữa hình thể nμy vμ hình thể khác nh‡ : hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình ôvan, hình nhiều cạnh, hình bông hoa, hình chiếc lá, hình cây cối, hình nhμ cửa, hình núi đồi, hình ng‡ời, Nếu biết phối hợp các nét một cách hợp lý ta có thể tạo nên hình nh‡ ý muốn

Hình lμ hiệu quả thụ cảm của thị giác đối với vật thể trong không gian do tác

động của ánh sáng Hình lμ cái ta nhận biết đ‡ợc nhờ khối, nét, mμu

Trang 24

H×nh 9: H×nh vÏ

Trang 25

b) Các loại hình

Các loại hình cơ bản : hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình đa giác, Các loại hình phức tạp : hình bông hoa, hình nhμ cửa, hình cây cối, hình các con vật, hình dáng ng‡ời,

đọng nhất, tập trung nhất Hình vẽ lμ cái cụ thể, rõ rμng hơn cả, lμ yếu tố ngôn ngữ dễ hiểu, dễ cảm thụ trong tác phẩm hội họa Hình vẽ quyết định nhiều đến thμnh công của một bức tranh

nó có nhiều độ đậm nhạt, sáng tối khác nhau, có thể lμ một mμu hay nhiều mμu

c) Tác dụng của hình mảng

Hình mảng lμ yếu tố quan trọng trong bố cục của một bức tranh Độ đậm nhạt của các hình mảng tạo nên sự phong phú, nhịp điệu vμ không gian xa gần trong tranh Diễn tả hợp lý các mức độ đậm nhạt của hình mảng, tạo ra hiệu quả hμi hoμ đẹp mắt cho bức vẽ, giúp ta phân biệt giữa vật nμy vμ vật khác, giữa vật vμ nền Trong trang trí, hình mảng lμ phẳng vμ độ đậm nhạt của các mảng trong một tác phẩm trang trí tạo ra tiết điệu, sự vui mắt Đối với vẽ theo mẫu, vẽ tranh,

Trang 26

các mức độ đậm nhạt khác nhau của hình mảng sẽ lμm nổi khối vμ không gian xa gần ; có thể tạo đ‡ợc ảo giác sống động về không gian thực

Điều kiện cơ bản để có hình khối lμ ánh sáng, vật thể vμ thị giác Trên cơ sở

đó, họa sĩ dùng các yếu tố đ‡ờng nét, đậm nhạt, mμu sắc, hình mảng để tạo ra hình thể (khối) trên mặt phẳng của bức tranh

Một vật thể trong thực tế phải có hình dáng nhất định vμ chiếm một thể tích nμo đó trong không gian Đó lμ hai đặc điểm : hình vμ khối của vật thể Trong nghệ thuật tạo hình, hình biểu hiện dáng vẻ của một đối t‡ợng, khối biểu hiện thể tích, không gian của nó Trên mặt phẳng, khối vμ không gian lμ 2 yếu tố ảo do

đậm nhạt tạo ra vμ đ‡ợc thị giác tiếp nhận

Nh‡ vậy, mọi vật trong không gian đều có hình dáng vμ thể tích (dù lμ mỏng nh‡ tờ giấy, ngọn lá) D‡ới tác động của ánh sáng ta nhìn thấy mọi vật có hình khối rõ rμng Cảm giác về hình khối lμ do độ đậm nhạt tạo nên

Trong nghệ thuật hội họa, hình ảnh trên tranh chỉ lμ hệ thống quy ‡ớc gắn với kinh nghiệm vμ thói quen thị giác của con ng‡ời Bản chất của hội họa không phải lμ sự sao chép một cách máy móc, y nguyên hiện thực ngoμi đời vμo tranh,

mμ thông qua những đặc điểm về ngoại hình để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của ng‡ời vẽ về một đối t‡ợng Đó lμ những điều mμ bằng cảm xúc thẩm mỹ, họa sĩ phát hiện ra từ đối t‡ợng Cho nên cùng đứng tr‡ớc một đối t‡ợng nh‡ng bằng tình cảm, cảm xúc của mỗi họa sĩ, đối t‡ợng đó sẽ đ‡ợc tái hiện lên tranh với nhiều dáng vẻ khác nhau

Trang 27

Nh‡ vậy, hình vμ khối lμ những yếu tố tạo hình tạo nên tiếng nói ngôn ngữ của mỹ thuật

Trong kiến trúc, điêu khắc vμ mỹ thuật ứng dụng, yếu tố hình khối có giá trị thẩm mĩ lớn, lμ một phần quan trọng của ngôn ngữ tạo hình

c) Tác dụng của hình khối

Trong nghệ thuật hội họa, khối lμ khái niệm của thị giác ảo, lμ cảm giác về chất liệu vμ không gian gần giống nh‡ trong thực tế Trong một bức tranh, cảm giác về

sự chiếm chỗ, về nặng, nhẹ, nhẵn, nhám hoμn toμn lμ hiệu quả của ảo giác Bằng các chất liệu của họa phẩm, nghệ thuật diễn tả của họa sĩ cho ta cảm giác khác nhau về chất gỗ, vải, sắt, đồng, gốm, sứ, thủy tinh, không khí, lá cây, trái quả mọng n‡ớc, hơi ấm của lμn da, Tất cả những cảm giác đó về khối vμ chất do hình ảnh ảo của thực tế trong tranh tác động đến thị giác gây nên Sự chiếm chỗ của vật thể trong một không gian ba chiều đã đ‡ợc tạo ra một cách giả tạo trên một mặt phẳng hai chiều

Khối, nét, mμu, đều có những khả năng biểu cảm riêng về một đối t‡ợng Đó lμ khả năng trừu t‡ợng hóa bổ túc cho nhau Do đó, ta có thể chỉ dùng khối mμ tạo hình (điêu khắc), chỉ dùng nét mμ tạo hình (tranh đồ họa), chỉ dùng mμu mμ tạo hình (hội họa)

Vẽ một vật trên mặt phẳng sao cho thấy đ‡ợc sự tác động của ánh sáng, có

đậm nhạt, sáng tối, xa gần, đó lμ phép phối cảnh Nh‡ vậy sẽ tạo ra ảo t‡ởng về kích th‡ớc thứ ba lμ hình khối của chúng

Hình 11

Trang 28

tạo ra thì mọi vật trông giống các hình phẳng dẹt ánh sáng tạo nên bóng, bóng

thể hiện sự ngăn ánh sáng của mọi vật

ánh sáng lμm cho mọi vật có mμu sắc, có đậm, có nhạt, có hiệu quả thị giác về chất liệu vμ cấu tạo khác nhau (nh‡ mặt phẳng, mặt cong, mặt nghiêng, chỗ lồi, chỗ lõm, nhẵn, nhám, ) Các vật có mμu tự thân, chất liệu, hình khối khác nhau nên nhận ánh sáng khác nhau, nhờ đó thị giác có thể phân biệt vật nμy với vật khác

ánh sáng mặt trời thay đổi mỗi lúc mỗi khác nhau trong một ngμy (sáng, tr‡a, chiều, tối) lμm cho mọi vật trở nên sinh động Ng‡ời vẽ cần biết quan sát hiện thực vμ sử dụng hợp lý các độ đậm nhạt để diễn tả sao cho biểu cảm

b) Tác động của ánh sáng

ánh sáng trong một bức tranh lμ một trong những đặc điểm gây ấn t‡ợng mạnh nhất Nó có thể h‡ớng ng‡ời xem tập trung vμo những điều tác giả muốn

Trang 29

nói bằng cách lμm nổi bật lên những hình ảnh chính vμ nhạt mờ đi những chi tiết phụ Nó có ý nghĩa to lớn vì khả năng tạo cho bμi vẽ có nhịp điệu, có xa gần, có

không gian Khi vẽ, ánh sáng thể hiện cμng "tinh" thì bμi vẽ cμng sinh động

6 Mμu sắc

a) Quan niệm

Mμu sắc lμ tiếng nói tình cảm của họa sĩ Tiếng nói của mμu sắc quyết định rất lớn đến nội dung tác phẩm Nó không chỉ lμ yếu tố lμm tôn giá trị cho hình vẽ, nét vẽ mμ còn tạo ra không gian, thể khối vμ chuyển động, nó có khả năng biểu hiện những trạng thái tâm hồn của con ng‡ời Mμu sắc đồng thời còn thể hiện cách nhìn, sự đánh giá của tác giả đối với hiện thực vμ đối t‡ợng đ‡ợc diễn tả Mμu sắc lμ yếu tố dễ lôi cuốn thị giác nhất, cho nên nó lμ yếu tố ngôn ngữ đặc tr‡ng của hội họa Vì mμu lμ ph‡ơng tiện diễn đạt của họa sĩ nên nó cũng mang dấu ấn của tμi năng vμ cá tính của họa sĩ

Mμu sắc lμm cho mọi vật đẹp hơn, lμm cho bμi vẽ phong phú hơn Biết sử dụng mμu sắc lμm cho nó trở nên thật sự có ý nghĩa vμ gây đ‡ợc cảm xúc lμ điều cần thiết với ng‡ời học vẽ Nếu không biết sử dụng mμu sắc sẽ lμm cho bμi vẽ xấu đi Mμu sắc có thể đem lại cho ng‡ời xem sự lạc quan, yêu đời, niềm vui s‡ớng, hứng khởi Ng‡ợc lại, nó cũng có thể đem đến cho ng‡ời xem sự sợ hãi, buồn bã hay chán nản

b) Tác dụng của mμu sắc

Nói đến hội hoạ lμ phải nói đến mμu sắc, vì mμu sắc dễ tác động đến thị giác hơn lμ khối vμ nét Do đó mỗi họa sĩ phải tìm tòi để nắm vững, vμ hơn nữa, tạo

đ‡ợc dấu ấn riêng trong cách sử dụng mμu sắc Chính sự huyền ảo của mμu sắc lμ niềm vui vô tận của con ng‡ời, lμ ph‡ơng tiện kỳ diệu của họa sĩ, lμ vẻ đẹp thị giác thực sự của thế giới vật chất vμ lμm đẹp thêm tâm hồn của chúng ta

7 Bố cục

a) Quan niệm

Bố cục lμ sự sắp xếp, phân bố các yếu tố tạo hình một cách hợp lý để tạo đ‡ợc

sự cân đối nhịp nhμng về hình mảng, đ‡ờng nét, mμu sắc vμ đậm nhạt của một tác phẩm

Về mặt ngôn ngữ tạo hình, bố cục lμ việc tạo ra sự vận động của các yếu tố : khối, nét, mμu, đậm nhạt, bằng các thủ pháp nghệ thuật nhằm bộc lộ sự vận

động suy t‡ của tâm hồn vμ quan niệm của tác giả để truyền đạt đến ng‡ời xem

Trang 30

Bố cục lμ yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính toμn bộ thống nhất cho tác phẩm Bố cục chính lμ sự phối hợp hμi hòa các yếu tố đối lập, các biến thể của khối, nét, mμu trong một không gian cụ thể của tác phẩm Đồng, đá, gỗ, vải, mμu, sơn, lụa, lμ hữu hạn mμ khối, nét, mμu, lμ vô hạn vμ những điều muốn thể hiện cũng lμ vô hạn Do đó, một tác phẩm mỹ thuật phải có bố cục, phải có sự sắp

đặt để tạo đ‡ợc một chỉnh thể hμi hoμ, thống nhất lμm cho cái ch‡a đủ, ch‡a hoμn chỉnh trở thμnh hoμn chỉnh

Nh‡ vậy đ‡ờng nét, hình khối vμ mμu sắc lμ những thuộc tính vốn có của sự vật, nó ở trạng thái tự nhiên thì cũng có thể hoμn chỉnh theo ý đồ của tạo hóa, nh‡ng ở nhiều tr‡ờng hợp, nó ch‡a thoả mãn nhu cầu về cái đẹp của con ng‡ời Vì vậy, ng‡ời họa sĩ phải có sự sắp xếp lại để khi tái hiện thì tác phẩm đạt hiệu quả thẩm mỹ cao nhất

b) Bố cục đối với các loại bμi

+ Đối với trang trí : Sắp xếp đ‡ờng nét, hình mảng, đậm nhạt, mμu sắc trong phạm vi cho phép (hình vuông, hình tròn, hoặc trên diện tích nμo đó nh‡ lớp học, công viên, ) sao cho có chính, có phụ, rõ trọng tâm, rõ chủ đề

+ Đối với vẽ theo mẫu : Bố cục hình vẽ cân đối với trang giấy sao cho hình vẽ không to, nhỏ hay lệch phải, lệch trái Sự trùng lặp của các đ‡ờng ngang, dọc, các mảng đậm, nhạt quá t‡ơng phản sẽ lμm cho bμi vẽ khô cứng, không đẹp

+ Đối với điêu khắc : Chú ý tạo nên dáng vẻ bên ngoμi sao cho tác phẩm thể hiện đ‡ợc hình khối cân đối, có nhịp điệu sinh động, tránh những nét, mảng vụn vặt hoặc thô lμm phá vỡ bố cục chung

+ Bố cục tổng thể : Cách sắp xếp, điều chỉnh các chi tiết, bộ phận trong tổng thể để tạo nên vẻ đẹp đồng bộ

c) Tác dụng của bố cục

Bố cục giữ vai trò quan trọng đối với tác phẩm vì nó có tính chất bao trùm các yếu tố tạo hình khác vμ biểu hiện cho sự thống nhất giữa hình thức vμ nội dung tác phẩm Bố cục không phải lμ bộ x‡ơng hay cái giá đỡ cho tác phẩm mμ lμ cơ thể

vμ linh hồn tác phẩm Lê-ô-na đờ Vanh-xi nói : "Bố cục lμ tranh, nếu không có bố

cục lμ không có tranh"

II  Chất liệu Mỹ thuật

Chất liệu lμ ph‡ơng tiện để tạo nên tác phẩm mỹ thuật Chất liệu để tạo hình phong phú, đa dạng, từ những loại đơn giản, rẻ tiền, dễ kiếm đến những loại đắt,

Trang 31

quý Tùy theo từng loại hình, đề tμi, nội dung phản ánh mμ nghệ sĩ tự chọn cho mình chất liệu thích hợp để sáng tạo

1 Chất liệu dùng cho hội họa

a) Bút chì đen

Dễ vẽ, dễ điều khiển vμ tẩy xóa, có nhiều loại : loại bút chì cứng HH, loại trung tính HB, loại mềm B, 2B, 3B, Đối với vẽ mỹ thuật, th‡ờng dùng loại bút chì mềm, chì cứng th‡ờng dùng để vẽ kỹ thuật

b) Than

Có 2 loại : Than sản xuất bằng công nghệ hoặc tự tạo bằng cách đốt than từ cây dâm bụt, xoan, dâu, (loại gỗ mềm) Cắt cμnh cây thμnh đoạn nhỏ bằng cây bút chì dμi khoảng 10 cm, buộc lại thμnh bó nhỏ, bọc kín bằng đất sét xung quanh rồi đem đốt chín Than có độ xốp, tiện dùng Khi cần tẩy xóa có thể búng nhẹ lên mặt giấy hoặc tẩy bằng ruột bánh mì Bμi vẽ than muốn giữ đ‡ợc lâu thì sau khi

vẽ xong phải phun một lớp keo dính để than khỏi rụng

c) Bút chì mμu

Cách sử dụng nh‡ bút chì đen, có thể vẽ chồng mμu lên nhau, hoặc đặt xen kẽ mμu nọ cạnh mμu kia để tạo ảo giác về sự pha trộn

d) Sáp mμu

Lμ những thỏi mμu đã đ‡ợc trộn lẫn với chất sáp để giữ mμu, vẽ hơi trơn Khi

vẽ có thể kê giấy vẽ lên bìa cứng hoặc gỗ có mặt ráp để mμu sáp dễ bắt vμo giấy Khi vẽ ấn mạnh hoặc nhẹ tay sẽ tạo ra độ đậm nhạt của mμu

g) Mμu noớc

Lμ một trong những chất liệu xa x‡a nhất, nó có vẻ đẹp riêng nh‡ng rất khó

Trang 32

nhỏ ; khi vẽ pha với n‡ớc, th‡ờng vẽ mỏng, các mảng mμu tan trong nhau không

có ranh giới rõ rμng Mμu n‡ớc th‡ờng đ‡ợc dùng để vẽ trên giấy, trên lụa tơ tằm

Vẽ mμu n‡ớc trên lụa gọi lμ tranh lụa

h) Mμu bột (bột mμu)

Mμu ở dạng bột, khi vẽ phải pha với n‡ớc vμ keo Đặc tính của mμu bột lμ khi

‡ớt mμu đậm hơn, khi khô mμu nhạt đi Kỹ thuật vẽ mμu bột t‡ơng đối đơn giản, không bị gò bó, nét mμu đ‡ợc tự do phóng túng, có thể vẽ đậm hay nhạt, dμy hay mỏng, mạnh mẽ hay vờn nhẹ một cách dễ dμng Mμu bột có thể vẽ trên giấy, vải,

gỗ, t‡ờng Mμu bột lμ một chất liệu tiện dùng để vẽ tranh vμ có đặc tr‡ng riêng

Có thể kể đến một số tác phẩm mμu bột đẹp của các hoạ sĩ trong n‡ớc nh‡ : Đền voi

phục của Văn Giáo, Du kích tập bắn của Nguyễn Đỗ Cung, Ao lμng của Phạm Thị Hμ, Góc sân, Moớp vμng của Phạm Viết Hồng Lam,

i) Sơn dầu (mμu dầu)

Ng‡ời ph‡ơng Tây biết đến sơn dầu từ rất sớm (thế kỉ XV) Sơn dầu đã trở thμnh một chất liệu đặc biệt quan trọng vμ hấp dẫn các họa sĩ châu Âu cũng nh‡ toμn thế giới Sơn dầu du nhập vμo Việt Nam từ khi ng‡ời Pháp mở Tr‡ờng Cao

đẳng Mỹ thuật Đông D‡ơng năm 1925

Sơn dầu lμ một chất liệu rất tiện dụng trong lĩnh vực sáng tác tạo hình Sơn dầu có khả năng biểu đạt gần nh‡ vô tận Nó có khả năng diễn tả đ‡ợc con ng‡ời cũng nh‡ giới tự nhiên trong cuộc sống muôn hình muôn vẻ với tất cả các mμu sắc tinh tế nhất Nó có thể chất óng m‡ợt, đặc quyện nh‡ng lại có tính trong, có chiều sâu Nó rất tiện dụng giúp họa sĩ thực hiện đúng ý định, cảm xúc của mình khi xây dựng tác phẩm

Sơn dầu có ‡u thế nổi bật nhất lμ khả năng tả chất phong phú Do đó, dùng chất liệu nμy để vẽ trực tiếp, diễn tả trực tiếp tr‡ớc đối t‡ợng thì khó có chất liệu nμo sánh kịp Nghệ thuật diễn tả của những họa sĩ tμi năng có thể lμm cho các đồ vật, cỏ cây trong tranh nh‡ sờ thấy đ‡ợc : quả nho nh‡ mọng n‡ớc, hoa nh‡ có mùi h‡ơng hoặc có thể cảm thấy sự mềm mại, ấm áp của lμn da ng‡ời thiếu nữ Quá trình thể hiện vμ kỹ thuật sử dụng chất liệu sơn dầu không bị gò bó Nét mμu có thể tự do phóng túng, có thể vẽ dμy hay mỏng, đậm hay nhạt, mạnh mẽ hay vờn nhẹ ; nét bút, mμu sắc từ khi bắt đầu vẽ đến khi hoμn thμnh bức tranh vẫn không thay đổi

Hội hoạ Việt Nam có nhiều tác phẩm sơn dầu nổi tiếng của họa sĩ đ‡ợc nhiều

ng‡ời ‡a thích nh‡ : Thiếu nữ bên hoa huệ, Thuyền trên sông Hoơng của Tô Ngọc Vân, Em Thúy của Trần Văn Cẩn, Đồi cọ của L‡ơng Xuân Nhị, Giặc đốt lμng tôi

của Nguyễn Sáng,

Trang 33

k) Sơn mμi

Lμ chất liệu có từ lâu đời của Việt Nam, từ thời Lý (thế kỉ XI) hoặc có thể sớm hơn X‡a kia sơn mμi chỉ đ‡ợc dùng trong trang trí mỹ nghệ, nó chủ yếu đ‡ợc dùng để sơn phủ các đồ thờ cúng vμ vật dụng hằng ngμy nh‡ mâm bồng, h‡ơng

án, hoμnh phi, câu đối, lọ cắm hoa, tráp, khay, tủ, hộp, Sơn mμi truyền thống sử dụng các mμu son, đen (then), dát vμng, dát bạc, gắn khảm trai, khảm xμ cừ, sau đó phủ lên bằng lớp dầu bóng để lμm tăng thêm vẻ đẹp vμ độ bền cho sản phẩm

Sau năm 1920, từ một chất liệu trang trí mỹ nghệ, sơn mμi đã trở thμnh một chất liệu tạo hình độc đáo ở n‡ớc ta Kỹ thuật sơn cổ truyền đã đ‡ợc phát triển thμnh kỹ thuật hội họa, mở ra cho các họa sĩ khả năng tạo hình rộng lớn trong sáng tác, lμ một trong những ph‡ơng tiện nghệ thuật của nền hội họa Việt Nam hiện đại Đi đầu vμ thμnh công trong sử dụng sơn mμi lμm chất liệu hội họa lμ Nguyễn Gia Trí (1908  1993), Tô Ngọc Vân (1906  1954), Trần Văn Cẩn (1910  1995), Trần Đình Thọ, Nguyễn Sáng (1923  1988), Phan Kế An,

Tranh sơn mμi có những đặc điểm lợi thế sau :

 Lμ chất liệu khá bền chắc nên tranh giữ đ‡ợc lâu dμi

 Sơn mμi giμu chất trang trí bởi kỹ thuật phù hợp với việc trang trí, mμu sắc vốn lμ mμu đ‡ợc dùng để trang trí từ hμng trăm năm Những kỹ thuật nh‡ ghép

vỏ trứng, dát vμng bạc, khảm xμ cừ tạo hiệu quả trang trí rõ nét

 Sơn mμi dùng những mμu truyền thống nên đáp ứng vμ phát huy đ‡ợc những thói quen thẩm mỹ thị giác của ng‡ời Việt Nam, mang tính dân tộc đặc sắc

Chất sơn dùng để vẽ tranh sơn mμi đ‡ợc lấy trực tiếp từ nhựa cây sơn, gọi lμ

"sơn sống", sau đó phải qua chế biến mới thμnh "sơn chín" để vẽ tranh Muốn có

"sơn chín" phải đánh cho "sơn sống" bay hết n‡ớc để còn lại chất dầu có mμu cánh gián, muốn có sơn tốt phải chọn sơn nguyên liệu chứa nhiều dầu Muốn có sơn đen (then), phải đánh sơn trong chậu gang Trong quá trình đánh sơn có thể cho vμo một ít nhựa thông để sơn bóng hơn vμ dễ mμi Sơn cánh gián vμ sơn then dùng để pha trộn các chất mμu truyền thống khi vẽ

Mμu của sơn mμi truyền thống chỉ hạn chế trong một số mμu : mμu sơn cánh gián, mμu sơn đen (then), mμu đỏ của son, mμu vμng của vμng thật (đ‡ợc dát thμnh từng lá mỏng, hay xay thμnh bột vμng) ; mμu trắng của bạc, vỏ trứng, vỏ trai, ốc đ‡ợc khảm vμo tranh Những tiến bộ về kỹ thuật pha chế sơn cũng nh‡

sự tìm tòi nghiên cứu của các họa sĩ về các chất mμu vμ cách sử dụng đã phát triển thêm cho chất liệu sơn mμi những mμu mới vμ khẳng định khả năng biểu

đạt lớn lao của nó

Trang 34

Tranh sơn mμi đ‡ợc vẽ lên "vóc" Vóc lμ một tấm gỗ tốt, khô, nhẵn, không bị

tỳ vết, đ‡ợc ng‡ời thợ lμm vóc chuẩn bị vμ lμm trong nhiều thời gian, qua nhiều công đoạn nh‡ phủ sơn sống, bọc vải, phủ các lớp sơn then ở ngoμi cùng, sau đó ủ rồi mμi mới tạo đ‡ợc tấm vóc tốt để vẽ

Quá trình vẽ tranh sơn mμi lμ một quá trình công phu, phức tạp, gồm nhiều công đoạn khác nhau Các nét đ‡ợc vẽ tr‡ớc, sau đó mới đến các mảng mμu Mỗi lớp sơn đ‡ợc vẽ phải khô rồi mới đ‡ợc vẽ tiếp các lớp mới Thời gian vẽ tranh phụ thuộc rất nhiều vμo thời tiết, khi thời tiết hanh khô không thuận lợi, thời gian ủ tranh phải kéo dμi

Khi nét, mảng mμu đã đ‡ợc vẽ một số lớp theo đúng ý đồ, ng‡ời vẽ mới có thể mμi tranh Đây lμ công đoạn rất quan trọng, lμ lúc họa sĩ thực sự vẽ tranh Chính lúc nμy họa sĩ có thể chủ động mμi để lấy đ‡ợc những lớp mμu nông, sâu khác nhau để đem lại hiệu quả ‡ng ý nhất, rõ hình, nổi sắc độ của mμu vμ hμi hòa Để hoμn thμnh một bức tranh, thông th‡ờng các hoạ sĩ phải vẽ vμ mμi nhiều lần Giai đoạn cuối cùng lμ đánh bóng mặt tranh Ng‡ời vẽ dùng bột than, tóc rối, bông, kể cả lòng bμn tay để đánh bóng mặt tranh cho đến khi đ‡ợc hoμn hảo Nghệ thuật sơn mμi Việt Nam vốn có tiềm năng diễn đạt phong phú, đa dạng,

đ‡ợc các nghệ nhân vμ hoạ sĩ nhiều thế hệ nghiên cứu, phát triển các ‡u thế, tính năng của sơn mμi truyền thống, đã đạt đ‡ợc những tiến bộ về cách pha chế sơn giúp phát triển thêm những mμu mới vμ nhiều cách diễn tả khác nhau Các họa sĩ

đã khẳng định vị thế của tranh sơn mμi trong nền hội họa Việt Nam Nó vừa mang bản sắc dân tộc, vừa có thể bắt kịp các trμo l‡u hội hoạ hiện đại, tạo ra một

vẻ đẹp vừa rực rỡ, lung linh, huyền ảo lại vừa sâu lắng, quyến rũ lòng ng‡ời

l Sơn khắc

Cũng lấy vóc lμm nền tranh nh‡ng lμ những tấm vóc đã đ‡ợc đánh bóng hoμn chỉnh Kỹ thuật của sơn khắc lμ dùng dao khắc những nét hình lõm xuống nền tranh Khi khắc xong các mảng hình vμ đầy đủ các chi tiết của bức tranh thì có thể tô mμu vμo những hình khắc lõm xuống nền

m) Lụa

Lụa lμ chất liệu hội hoạ duy nhất không gọi tên theo chất mμu mμ theo vật liệu dùng lμm nền tranh Ng‡ời ta có thể dùng nhiều thứ mμu để vẽ lên lụa : mμu n‡ớc, mực nho, mμu tempéra, nh‡ng dù dùng mμu nμo thì cuối cùng vẫn phải giữ

đ‡ợc vẻ đẹp đặc tr‡ng của nền lụa

Lụa lμ chất liệu phù hợp với cách tạo hình truyền thống của ng‡ời ph‡ơng

Đông Đặc điểm của tạo hình trên lụa lμ không thiên về lối tả chân, mμ chủ yếu lμ gợi tả để tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, mông lung, trữ tình, đậm chất thơ, chất nhạc

Trang 35

Nhiều ng‡ời ở trong vμ ngoμi n‡ớc biết đến những bức tranh lụa nổi tiếng của

hội hoạ Việt Nam hiện đại nh‡ : Chơi ô ăn quan, Rửa rau cầu ao, Em bé cho

chim ăn, Bữa cơm, Ngoời hát rong, Lên đồng của họa sĩ Nguyễn Phan Chánh

Tranh của ông chinh phục ng‡ời xem bởi cái tình, cái duyên đậm đμ mμ ý nhị, hồn nhiên mμ đằm thắm, mang sắc thái tâm hồn Việt Nam

Ngoμi ra còn nhiều họa sĩ vẽ lụa nh‡ : Trần Văn Cẩn với tác phẩm Hai cô gái

troớc bình phong, Con đọc bầm nghe, Nguyễn T‡ờng Lân với Hiện vẻ hoa, L‡ơng

Xuân Nhị với Chợ hoa đμo, Gia đình dân chμi, Nguyễn Tiến Chung với Mùa gặt,

Hòa bình trở lại, Tất cả những bức tranh đó đều thật gần gũi với tình cảm con

ng‡ời Việt Nam vμ cho thấy vẻ đẹp tinh tế, độc đáo của chất liệu lụa

Tranh lụa của Việt Nam không có truyền thống lâu đời bằng điêu khắc Nếu nh‡ những di sản nghệ thuật điêu khắc của cha ông để lại thật phong phú vμ ấn t‡ợng thì những di sản về hội họa còn lại quá ít Nguyên nhân có lẽ do khí hậu, thời tiết nên chất liệu không tồn tại đ‡ợc lâu bền với thời gian Bức tranh lụa còn lại x‡a nhất lμ bức chân dung Nguyễn Trãi

Tuy nhiên, bên cạnh những ‡u điểm, tranh lụa cũng có những hạn chế về khả năng tả khối, tả chất

Trong sự phát triển của nền mỹ thuật, cùng với tranh sơn mμi, tranh lụa cũng

lμ một thể loại độc đáo gây đ‡ợc sự chú ý của thế giới Nếu tranh sơn mμi chinh phục đ‡ợc ng‡ời xem bởi sự lộng lẫy của mμu sắc thì vẻ đẹp của tranh lụa lμ sự dung dị, óng ả, m‡ợt mμ, duyên dáng

n) Khắc gỗ

Lμ loại tranh đ‡ợc thực hiện bằng cách khắc trên gỗ rồi in lên giấy Khắc gỗ lμ một chất liệu với kỹ thuật độc đáo vμ có giá trị thẩm mỹ cao, đ‡ợc nhiều ng‡ời ‡a chuộng

ở Việt Nam, tranh khắc gỗ lμ loại hình nghệ thuật truyền thống có từ lâu đời,

lμ vốn quý của tạo hình dân tộc với các dòng tranh nh‡ : Đông Hồ, Hμng Trống vμ Kim Hoμng Đặc điểm của tranh khắc gỗ lμ phát huy thế mạnh của đ‡ờng nét Tranh Đông Hồ thiên về nét to khỏe, đậm chất dân gian Nó có vẻ đẹp giản dị, mộc mạc vμ khỏe khoắn Mμu của tranh th‡ờng đậm, xốp vμ ấm Tranh khắc gỗ

có khả năng nhân bản cao nhờ sử dụng kỹ thuật in

Trang 36

C«ng nh©n c¬ khÝ - NguyÔn §ç Cung

Phong c¶nh - Huúnh Phu¬ng §«ng

Trang 37

Nh÷ng c« g¸i ë Avignon - Pablo

Picasso

Bªn giÕng - L‡¬ng Xu©n NhÞ

Trang 38

H×nh 11: Phong c¶nh - Mμu bét cña Ph¹m ViÕt Hång Lam

Nμng Cung Phi - Ingres

Trang 39

Chèng h¹n - Phïng PhÈm

Héi Giãng- NguyÔn NghÜa Duyªn ( S¬n kh¾c)

Trang 40

§μn lîn - Tranh d©n gian §«ng Hå

Tranh Hμng Trèng

Ngày đăng: 17/04/2022, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức xen  kẻ đối với trang  trí đường diềmHình thứcxen  kẻ đốivớitrang tríhình trònHình  thức xen kẻ  đối với trang trí hình vuông - GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC MĨ THUẬT 2
Hình th ức xen kẻ đối với trang trí đường diềmHình thứcxen kẻ đốivớitrang tríhình trònHình thức xen kẻ đối với trang trí hình vuông (Trang 89)
Hình thứ - GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC MĨ THUẬT 2
Hình th ứ (Trang 92)
Hình 6 Hình 5 - GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC MĨ THUẬT 2
Hình 6 Hình 5 (Trang 104)
Hình 8 - GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC MĨ THUẬT 2
Hình 8 (Trang 105)
Hình 9 - GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC MĨ THUẬT 2
Hình 9 (Trang 106)
Hình 10 - GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC MĨ THUẬT 2
Hình 10 (Trang 107)
Hình 12. Câc bѭӟc trang tríhình vuông - GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC MĨ THUẬT 2
Hình 12. Câc bѭӟc trang tríhình vuông (Trang 113)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w