BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Thân Văn Đính ỨNG DỤNG LÍ THUYẾT ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG HÌNH NÓN VÀO PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN PHI TUYẾN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2011... L
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thân Văn Đính
ỨNG DỤNG LÍ THUYẾT ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG HÌNH NÓN VÀO PHƯƠNG TRÌNH
TÍCH PHÂN PHI TUYẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
sâu sắc và chân thành nhất vì sự tận tình giúp đỡ và chỉ bảo của Thầy dành cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô Phòng Khoa học-Công nghệ và Sau Đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin kính gửi đến Sở Giáo Dục và Đào Tạo Bình Phước, Ban Giám Hiệu trường THPT Chu Văn An lời cảm ơn chân thành vì đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô trường THPT Chu Văn An
và đặc biệt là các Thầy trong Tổ Toán; các bạn học viên cao học lớp Giải tích
làm luận văn
Sau cùng tôi xin kính gửi đến gia đình tôi cùng những người thân của tôi tất cả tình cảm yêu thương và lòng tri ân sâu sắc nhất, nơi đã tạo cho tôi niềm tin, nghị lực và là chỗ dựa vững chắc nhất giúp tôi hoàn thành khóa học cùng với luận văn này
Trang 3Vì kiến thức bản thân còn hạn chế nên luận văn sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự nhận xét và chỉ bảo của Quí Thầy Cô và sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Mặc dù trong quá trình làm luận văn này, tôi đã nghiên cứu, tìm hiểu và tham khảo ở sách vở, các bài báo toán học của các tác giả và luận văn của các khóa trước, tôi có sử dụng các kết quả đã được chứng minh để hoàn thành luận văn của mình nhưng tôi xin cam đoan không sao chép các luận văn đã có và tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Trang 53.Phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài.0T 70T
MỘT SỐ KÍ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN0T 9
Chương 2 : MỘT SỐ ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG NÓN0T 15
Trang 7M Ở ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Phương trình tích phân phi tuyến đã được nhiều nhà toán học lớn trên thế giới quan tâm và nghiên cứu, trong đó phải kể đến Dajun Guo, V.Lakshmikantham, Shaefer, Stuart, William, Legget Nhận thấy phạm
ngành khoa học khác như : Phương trình tích phân phi tuyến dạng lan truyền bệnh dịch mô tả sự lây lan bệnh dịch; Phương trình tích phân phi tuyến xuất hiện trong vật lí hạt nhân; Phương trình tích phân phi tuyến mô
3.Phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài
a Phương pháp nghiên cứu : Tham khảo sách, các bài báo liên quan và dựa
trên sự hướng dẫn của giảng viên
Trang 8b Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phương trình tích phân phi tuyến là một mảng khá rộng nhưng do còn hạn chế về nhiều mặt và do phạm vi cho phép của đề tài nên luận văn chỉ trình bày một số kết quả sau đây
Chương 1 : Trình bày các định nghĩa và tính chất cơ bản của nón
Chương 2 : Trình bày một số định lí điểm bất động trong hình nón, bao gồm:
C hương 3 : Là nội dung trọng tâm của luận văn, trình bày những ứng dụng trực
Trang 9M ỘT SỐ KÍ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
• E : không gian Banach thực
• Mes(G) : độ đo của tập G
• co(A) : bao lồi của A, co(A) =
• i(A, U, X) : chỉ số điểm bất động của A trên U ứng với X
• deg(A, U, p) : bậc topo, bậc Leray – Schauder của A trên U tại điểm p
• C(G) : không gian các hàm liên tục trên G
• L(G): không gian các hàm khả tích trên G
Trang 10Chương 1 NÓN VÀ CÁC TÍNH CH ẤT CỦA NÓN
1.1 Nón chuẩn (Normal cones)
Định nghĩa 1.1.1
(i) x ∈ P, λ ≥ 0 thì λx ∈ P
(ii) x ∈ P, -x ∈ P thì x = θ, trong đó θ là phần tử không trong E
• Một nón P được gọi là thể nón ( solid cone) nếu nó có chứa điểm trong,
o
≠ ∅
• Một nón được gọi là nón sinh (generating) nếu E = P – P, tức là mọi phần
• Mỗi nón P trong E xác định một thứ tự riêng phần trong E cho bởi
Trang 11(ii) Có một hằng số γ > 0 sao cho x+ y ≥γ.max{x , y},∀x y, ∈ ; P
(iii) Có m ột hằng số N > 0 sao cho θ ≤ x ≤ y thì x ≤ N y , tức là ⋅ là nửa
(vii) M ọi đoạn [x , y] = { z ∈ E : x ≤ z ≤ y} là bị chặn
Chứng minh ( Xem: [1], page 3 – 5)
1.2 Nón chính quy (Regular cones) và nón chính quy đủ (Fully Regular Cones)
Định nghĩa 1.2.1
Trang 12Định nghĩa 1.2.2
(iii) P là chính quy đầy đủ
Chứng minh ( Xem: [1], page 10 – 12)
Định lí 1.2.3 Cho P là nón trong E P là nón chính quy nếu và chỉ nếu điều kiện
sau được thỏa :
Trang 13=
tại z ∈ E sao cho :
1
, 1, 2,3,
n i i
Trang 14P
Chứng minh (Xem: [1], page 18 – 20)
Trang 15
Chương 2 : MỘT SỐ ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG NÓN
2.1 Điểm bất động của ánh xạ đơn điệu
a Điểm bất động của ánh xạ tăng
Cho P là nón trong không gian thực E và “ ≤ ” là thứ tự xác định bởi nón P và D
là tập con của E
Định nghĩa 2.1.1
γ(A(S)) < γ(S), với mọi tập bị chặn S ⊂D, γ(S) > 0 (2.1.2)
Trang 16Nhận xét
co ngặt ( strict-set-contraction ) và nếu A là co ngặt ( strict-set-contraction ) thì A
Định lí 2.1.1
Giả sử rằng một trong hai điều kiện sau thoả:
(HR1R) P là nón chuẩn và A là cô đọng ( condensing );
Trang 17Bây giờ ta chứng minh rằng {uRnR} hội tụ về x*∈E và
* *
Ax =x
vậy γ(S) = γ(A(S))
là hằng số định nghĩa trong nón chuẩn P
*
u m → x m→ ∞
*
P
Trang 18D A là ánh xạ tăng nên u0≤ ≤x v0 thì Au0 ≤ Ax≤ Av0, nghĩa là u1≤ ≤x v1
Cho các điều kiện của định lí 2.1.1 được thoả Giả sử rằng A chỉ có một
b Điểm bất động của ánh xạ giảm
Định lí 2.1.2 Giả sử
(ii) Aθ ≥ θ và A 2 θ > ε 0 Aθ, trong đó ε 0 > 0 và θ là phần tử không của E
Trang 19(iii) Với mỗi x ≥ αAθ, ( α = α(x) > 0 ) và 0 < t < 1, thì tồn tại η = η(x,t) > 0
P> θ Hơn nữa, xây dựng được
Trang 20(iii) dẫn đến tồn tại số ηR0R > 0 sao cho :
Từ xR0R ≥ θ, ta có θ ≤ AxR0R≤ A θ, nghĩa là uR0R≤ xR1R≤ uR1R; theo tính duy nhất của A, ta
Trang 21Khi P là thể nón (solid cone), định lí 2.1.5 vẫn đúng nếu ta thay giả thiết (iii)
Trang 22P> θ và hơn nữa, xây dựng được
Trang 23Gi ả thiết (iii) của định lí 2.1.3 tương đương với :
Trang 24Mọi bao lồi đóng không rỗng của E là một co rút (retract) của E Đặc biệt, mọi nón trong E là co rút của E
Ch ứng minh định lí 2.2.1 và hệ quả 2.2.1 ( Xem[5], page 353-367 và[4]).
Định lí 2.2.2
Cho X là một co rút của không gian Banach thực E Khi đó, với mọi tập con
kiện sau :
(i) i(A,U,X) = 1 n ếu Ax ≡ yR0R ∈ U, v ới mọi x ∈ U
(ii) i(A,U,X) = i(A,UR1R,X) + i(A, UR2R,X), trong đó, UR1R, UR2R là các tập mở
không giao nhau của U sao cho A không có điểm bất động trên
(iv) i(A,U,X) = i(A,U∩Y,Y) n ếu Y là một co rút của X và ( ) A U ⊂ Y
Hơn nữa, cho
M = {(A,U,X) : X là co rút c ủa E, U mở bị chặn trong X, A: U → X
đến (iv)
động của A trên U tương ứng với X
Ch ứng minh
Trang 25Trước hết, ta chứng minh tính duy nhất của chỉ số điểm bất động
( , , ) ( , , )
d f U p =i A+ p U E , (2.2.1)
d(f,U,p) có 4 tính chất đặc trưng bậc Leray – Schauder (xem [1], trang 261 và [4]) và do đó, theo tính duy nhất của bậc Leray –Schauder, ta có
d(f,U,p) = deg(I – A, U, p) (2.2.2)
Lấy p = θ trong (2.2.1) và (2.2.2), ta được
i(A,U,E) = deg(I – A, U, θ) (2.2.3)
i(A,U,X) = deg(I – A.r, BRRR∩ rP
Trang 26P
(U), θ) = deg(I-A.r , BRRR∩r(U), θ),
nghĩa là i(A,U,X) không phụ thuộc cách chọn R
Trang 27Đặt, h(t,x) = x – H(t,x), trong đó H(t,x) = r[tA.r(x) + (1-t)A.rR1R(x)]
0
H(0,x) = r[ArR1R(x)] = A.rR1R(x) và H(0,x) = r[Ar(x)] = A.r(x), ta có
Điều này chỉ ra rằng i(A,U,X) không phụ thuộc cách chọn r
261 và [4]), ta có thể suy ra chỉ số điểm bất động xác định bởi (2.2.5) có các tính
Định lí 2.2.3
Ngoài các tính chất (i) – (iv), chỉ số điểm bất động còn có các tính chất sau:
Trang 28(v) i(A,U,X) = i(A,UR0R,X) v ới bất kỳ UR0R là t ập con mở của U sao cho A
(vi) Nếu i(A,U,X) ≠ 0, thì A có ít nh ất một điểm bất động trong U
Ch ứng minh
i(A,U,X) = i(A,∅,X) = 0 , và do đó (vi) được chứng minh
b Định lí điểm bất động của ánh xạ mở rộng và thu hẹp nón
Trong mục này, cho P là nón của không gian Banach thực E Do đó, P là một
Trang 29Đặt H(t,x) = tAx Khi đó, H : [0, 1] × (P∩ Ω) → P liên tục và tính liên tục
Theo định lí 2.2.1, ta có thể mở rộng B tới một ánh xạ hoàn toàn liên tục từ
Trang 30inf 0
y M y
giả thiết (a) Vậy, (2.2.16) được chứng minh
Trang 31theo giả thiết (b) và tính chất bất biến đồng luân, ta có:
b c t
Trang 32Khi đó, (2.2.13) thỏa, tức là i(A, P∩Ω, P) = 0
Đặt B = A trong bổ đề 2.2.2 thì điều kiện (a) và (b) của bổ đề 2.2.2 đúng
-1
P
kiện (ii) Do vậy, (2.2.13) được suy từ bổ đề 2.2.2
Trang 33và
Ch ứng minh
Do đó, theo (2.2.23) và hệ quả 2.2.1, ta có :
i(A, P∩Ω2 , P) = 0 (2.2.24)
Trang 34Định lí 2.2.5 (định lí điểm bất động của sự mở rộng và thu hẹp nón)
2
Trang 35Ta có thể giả sử rằng, A không có điểm bất động trên P∩ ∂Ω và 1 P∩ ∂Ω Khi 2
Trang 36Khi đó, A có ít nhất một điểm bất động trong P∩ Ω Ω( 2\ 1)
Chứng minh
2
đó, (2.2.22) thỏa
0 sao cho xR1R – AxR1R = tR1RuR0R, thì xR1R≥ tR1RuR0R và xR1R≥ AxR1R, và vì vậy, x1∈P u0, điều này
Trang 37P
> 0
2 3 Định lí điểm bất động bội (Multiple Fixed point theorems)
Từ định lí 2.2.4 và 2.2.5 ta có hai kết quả sau:
Trang 38Giả sử rằng Ax≤x,∀ ∈ ∩ ∂Ωx P 3 Khi đó, A có ít nhất hai điểm bất động xP
A : XR1R→ X là hoàn toàn liên t ục, A(XR1R) ⊂ XR1R và A không có điểm bất động trên
Trang 39i(A, XR1R, XR1R) = i(A, U, XR1R) (2.3.3)
biến đồng luân thì
Từ (2.3.2), (2.3.3) và (2.3.4) ta suy ra (2.3.1)
Trang 40Chương 3 : ỨNG DỤNG VÀO MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Trong phần này, ta sẽ ứng dụng các định lí điểm bất động đã trình bày trong chương 2 và một số tính chất của nón để xét sự tồn tại nghiệm nghiệm không âm
3.1 Phương trình tích phân của dạng đa thức
Phần này, ta xét phương trình tích phân
Trang 41Dễ thấy, u(x) ≡ 0 là nghiệm tầm thường của phương trình (3.1.1) Để thuận tiện,
ta đưa các điều kiện của nhân(kernel) k(x,y) như sau :
k(x,y) ≥ εR0Rk(z,y), ∀y,z ∈ G
Trang 421 1
( ) , 0, 0, 0
, khi ( )
n n
, khi ( )
n n
Trang 43inf i ( ) 0
x G a x
1 0
Trang 45toàn liên tục và (3.1.9) thỏa Do đó tồn tại R > 0 sao cho (3.1.11) thỏa
Trang 46
1
i , ,
i L i
(i’) Nhân k(x,y) th ỏa (HR2R)
(ii’’) aRiR(x) ≥ 0, aRiR(x) ∈ L, αRiR < 1, (i=1,2,3, ,m) và trong số aR i R(x), (i = 1,2,
Ch ứng minh
Trang 47liên tục trên G, với x ∈ D 1 \ D 2
k(x,y) ≥ τ, (x,y) ∈ DR1R× DR1R, (3.1.16)
0 1
1, ( ) 0, \
( ( )) ( , ) ( )[ ( )] i
i D
A εψ x ≥ ∫k x y a y εψ y α dy
i mesD
i 1,
m
i L i
=
≤ ∀ ≥
Trang 48Cho k(x,y) = a(x).b(y), trong đó a(x) là liên tục không âm và không đồng
không tầm thường của phương trình (3.1.1) thì
G
u x =a x ∫b y a u y +a u y dy (3.1.22)
Trang 49Và do đó, u(x) phải có dạng u(x) = γa(x), với γ > 0 Thay u(x) = γa(x) vào
Trang 50Định lí 3.1.4
Giả sử
(ii) Hàm liên tục không âm aRiR(x) thỏa
1
( ) 0
m i i
Trang 51Bây giờ, giả sử rằng phương trình (3.1.1) có nghiệm khác là uP
αα
Trang 52Ta sẽ chứng minh tR0R≥ 1 Th ật vậy, nếu 0 < tR0R < 1 thì ta có :
01
i G
1 11
Trang 543.2 Giá tr ị riêng và vectơ riêng
Trong phần này, ta sẽ xét nghiệm của phương trình tích phân sau :
như sau :
(HR4R) Tính không âm, liên t ục của nhân k(x,y) là đối xứng trên G × G và tồn
(ii) Hàm f(u) liên tục trên 0 ≤ u ≤ δ, (δ > 0), f(0) = 0 và f+'(0) xác định
khác không
Trang 55Khi đó, tồn tại εR0R > 0 và ηR0R > 0 sao cho phương trình (3.2.1) có một nghiệm
Trang 56vì nếu không thì tồn tại uRrR ∈ P∩ SRrR sao cho ηR0RuRrR = AuRrR và do đó (3.2.2) đã được
2 1
Trang 57đảm bảo rằng ánh xạ tích phân tuyến tính
liên tục trên G, với x ∈ (D 1 \ D 2 ) ∪ (D 1 * \ D 2 * )
Trang 58là hoàn toàn liên tục từ C(G) vào C(G), (xem ví d ụ, [3], trang 70-91.) và do đó A
Định lí 3.2.2
Giả sử
(i) Nhân k(x,y) th ỏa (HR2R) ho ặc (HR4R) ho ặc (HR5R)
(ii’) Hàm f(u) là liên t ục trên 0 ≤ u ≤ δ, (δ > 0), f(0) = 0 và '
(0)
λr r u ( )x = Au r( ),x u r( )x ∈C G( ), u r( )x ≥0, u r =r, λr ≥N (3.2.10)
Ch ứng minh
Như trong chứng minh của định lí 3.2.1, ta chỉ cần chứng minh định lí 3.2.2
Trang 59Trong đó, * 1
2
N mesD
xét [-f(u)] thay cho f(u)
Trang 60Định lí 3.2.3
(a) Nhân k(x,y) th ỏa (HR1R)
(b) Hàm f(u) liên t ục trên 0 ≤ u < δ (δ > 0), f(0) = 0 và f(u) ≠ 0 v ới 0 < u < δ
Trang 61k x y f u y dy mesG G
'
r r r
Trang 62Định lí 3.2.4
(a) Nhân k(x,y) th ỏa (HR1R)
(b) Hàm f(u) liên t ục và không âm hoặc không dương trên 0 ≤ u < +∞, f(0)= 0, f(u) ≠ 0 v ới u > R, (R > 0)
-1
P
, phương trình (3.2.1) có một nghiệm liên tục không
Ch ứng minh
Tương tự như trong chứng minh của định lí 3.2.3 , ta có thể giả sử rằng
f(u) ≥ 0 v ới u ≥ 0 và f(u) > 0 v ới u > R Cho trước r > RεR0RP
3.3 Phương trình tích phân phi tuyến dạng lan truyền bệnh dịch
với tỷ lệ tuần hoàn thay đổi theo mùa Trong phương trình này, x(t) đại diện cho
Trang 63cá nhân bị nhiễm bệnh trong dân cư tại thời điểm t, f(t, x(t)) đại diện cho số bệnh
nhân vẫn còn lây bệnh
tìm nghiệm không âm, không tầm thường có chu kỳ của phương trình (3.3.1) Bây giờ, ta xây dựng một số điều kiện cho hàm f(t,x) như sau:
(HR1R) f(t, x) là không âm, liên t ục trên -∞ < t < +∞ và x ≥ 0
(HR2R) f(t,0) = 0 v ới -∞ < t < +∞ và tồn tại ω ≥ 0 sao cho f(t + ω, x) = f(t,x) với
x
f t x
a t x
f t x
a t x
00
Trang 66Cuối cùng, áp dụng định lí 2.2.6 ta suy ra A có điểm bất động trong
( R \ r)
Định lí 3.3.2
Trang 67Khi đó, phương trình (3.3.1) có ít nhất hai nghiệm liên tục, không âm, không tầm
Trang 70Mặt khác, từ (3.3.22) ta có :
Nh ận xét : Ta có thể tìm được hàm thỏa các tính chất của định lí trên
e
b s ds
ω τ
c s ds
ω τ
Khi đó, phương trình (3.3.1) có ít nhất một nghiệm dương x(t) liên tục và tuần
Trang 72i t
b s ds
ω τ
b s ds
ω τ
Trang 73trong đó, c là hằng số và S(x,y) là hàm không âm bị chặn trên 0 ≤ x, y ≤ 1, thỏa
( , )lim
0
( , )( ) 1 ( ) , ( 0,1, 2, )
Theo điều kiện (ii) ta có
Trang 74tích phân phi tuyến :
Do đó, điều kiện (ii) của định lí 2.1.2 được thỏa
Trang 75Cuối cùng, (3.4.4) được suy trực tiếp từ (3.4.11) và (3.4.13)
Nhận xét : Ta có thể tìm được hàm R(x,y) thỏa tất cả các điều kiện của định lí
trên
Ví dụ : R x y( , )=c x( −y) (13 x+3y−sinx+2x y2 ) hoặc
15( , ) ( ) ln(1 )
R x y =c x−y + +x y
Trang 76K ẾT LUẬN
gian Banach thực, trình bày một số định lý điểm bất động trong hình nón và ứng dụng của các định lý đó vào bốn loại phương trình tích phân phi tuyến
Trọng tâm của luận văn này là trình bày ứng dụng của một số định lý điểm bất động xét trong hình nón vào việc xét nghiệm không âm, liên tục của bốn loại phương trình tích phân phi tuyến đã trình bày
Phương trình tích phân phi tuyến là một mảng khá rộng, nhưng do giới hạn phạm vi đề tài và trình độ của tác giả còn có hạn nên chắc chắn trong nội dung
Tôi hy vọng, nếu có điều kiện sẽ tiếp tục nghiên cứu thêm về nội dung này
Trang 77
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
[1] Dajun Guo, V Lakshmikantham, Nonlinear problems in abstract cones, Academic Press, Inc, London 1988
[2] Dajun Guo, Nonlinear Functional Analysis, Shandong Sci Tech Publishing House, China, 1985
[3].Dajun Guo, Properties of the Nemitskii operator and its applications,
Adv.Math, 1963
[4] Deimling, Nonlinear functinonal analysis, Springer – Verlag, New York,
1985
[5] Dugunji, An extension of Tietze’s Theorem, Pacific J Math., 1(1951)
[6] Dunford, N., and Schwartz, J T., Linear Operators, Part I: General Theory, Interscience Publishers, New York, 1958
[7] Hardy, G H., Littlewood, J.E., and Polya, G., Inequalities, Cambridge
University Press, 1934
[8] Schaefer, H.H, Topological vector spaces, Springer – Verlag New York,
1971