1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng lí thuyết điểm bất động trong hình nón vào phương trình tích phân phi tuyến

77 977 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Lí Thuyết Điểm Bất Động Trong Hình Nón Vào Phương Trình Tích Phân Phi Tuyến
Tác giả Thân Văn Đính
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Hoàn Hóa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 575,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Thân Văn Đính ỨNG DỤNG LÍ THUYẾT ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG HÌNH NÓN VÀO PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN PHI TUYẾN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2011... L

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thân Văn Đính

ỨNG DỤNG LÍ THUYẾT ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG HÌNH NÓN VÀO PHƯƠNG TRÌNH

TÍCH PHÂN PHI TUYẾN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

sâu sắc và chân thành nhất vì sự tận tình giúp đỡ và chỉ bảo của Thầy dành cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô Phòng Khoa học-Công nghệ và Sau Đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin kính gửi đến Sở Giáo Dục và Đào Tạo Bình Phước, Ban Giám Hiệu trường THPT Chu Văn An lời cảm ơn chân thành vì đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô trường THPT Chu Văn An

và đặc biệt là các Thầy trong Tổ Toán; các bạn học viên cao học lớp Giải tích

làm luận văn

Sau cùng tôi xin kính gửi đến gia đình tôi cùng những người thân của tôi tất cả tình cảm yêu thương và lòng tri ân sâu sắc nhất, nơi đã tạo cho tôi niềm tin, nghị lực và là chỗ dựa vững chắc nhất giúp tôi hoàn thành khóa học cùng với luận văn này

Trang 3

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế nên luận văn sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự nhận xét và chỉ bảo của Quí Thầy Cô và sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Mặc dù trong quá trình làm luận văn này, tôi đã nghiên cứu, tìm hiểu và tham khảo ở sách vở, các bài báo toán học của các tác giả và luận văn của các khóa trước, tôi có sử dụng các kết quả đã được chứng minh để hoàn thành luận văn của mình nhưng tôi xin cam đoan không sao chép các luận văn đã có và tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Trang 5

3.Phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài.0T 70T

MỘT SỐ KÍ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN0T 9

Chương 2 : MỘT SỐ ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG NÓN0T 15

Trang 7

M Ở ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài

Phương trình tích phân phi tuyến đã được nhiều nhà toán học lớn trên thế giới quan tâm và nghiên cứu, trong đó phải kể đến Dajun Guo, V.Lakshmikantham, Shaefer, Stuart, William, Legget Nhận thấy phạm

ngành khoa học khác như : Phương trình tích phân phi tuyến dạng lan truyền bệnh dịch mô tả sự lây lan bệnh dịch; Phương trình tích phân phi tuyến xuất hiện trong vật lí hạt nhân; Phương trình tích phân phi tuyến mô

3.Phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài

a Phương pháp nghiên cứu : Tham khảo sách, các bài báo liên quan và dựa

trên sự hướng dẫn của giảng viên

Trang 8

b Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phương trình tích phân phi tuyến là một mảng khá rộng nhưng do còn hạn chế về nhiều mặt và do phạm vi cho phép của đề tài nên luận văn chỉ trình bày một số kết quả sau đây

Chương 1 : Trình bày các định nghĩa và tính chất cơ bản của nón

Chương 2 : Trình bày một số định lí điểm bất động trong hình nón, bao gồm:

C hương 3 : Là nội dung trọng tâm của luận văn, trình bày những ứng dụng trực

Trang 9

M ỘT SỐ KÍ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

• E : không gian Banach thực

• Mes(G) : độ đo của tập G

• co(A) : bao lồi của A, co(A) =

• i(A, U, X) : chỉ số điểm bất động của A trên U ứng với X

• deg(A, U, p) : bậc topo, bậc Leray – Schauder của A trên U tại điểm p

• C(G) : không gian các hàm liên tục trên G

• L(G): không gian các hàm khả tích trên G

Trang 10

Chương 1 NÓN VÀ CÁC TÍNH CH ẤT CỦA NÓN

1.1 Nón chuẩn (Normal cones)

Định nghĩa 1.1.1

(i) x P, λ ≥ 0 thì λx P

(ii) x P, -x P thì x = θ, trong đó θ là phần tử không trong E

• Một nón P được gọi là thể nón ( solid cone) nếu nó có chứa điểm trong,

o

≠ ∅

• Một nón được gọi là nón sinh (generating) nếu E = P – P, tức là mọi phần

• Mỗi nón P trong E xác định một thứ tự riêng phần trong E cho bởi

Trang 11

(ii) Có một hằng số γ > 0 sao cho x+ y ≥γ.max{x , y},∀x y, ∈ ; P

(iii) Có m ột hằng số N > 0 sao cho θ x y thì xN y , tức là ⋅ là nửa

(vii) M ọi đoạn [x , y] = { z E : x z y} là bị chặn

Chứng minh ( Xem: [1], page 3 – 5)

1.2 Nón chính quy (Regular cones) và nón chính quy đủ (Fully Regular Cones)

Định nghĩa 1.2.1

Trang 12

Định nghĩa 1.2.2

(iii) P là chính quy đầy đủ

Chứng minh ( Xem: [1], page 10 – 12)

Định lí 1.2.3 Cho P là nón trong E P là nón chính quy nếu và chỉ nếu điều kiện

sau được thỏa :

Trang 13

=

 

 

tại z ∈ E sao cho :

1

, 1, 2,3,

n i i

Trang 14

P

Chứng minh (Xem: [1], page 18 – 20)

Trang 15

Chương 2 : MỘT SỐ ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG NÓN

2.1 Điểm bất động của ánh xạ đơn điệu

a Điểm bất động của ánh xạ tăng

Cho P là nón trong không gian thực E và “ ≤ ” là thứ tự xác định bởi nón P và D

là tập con của E

Định nghĩa 2.1.1

γ(A(S)) < γ(S), với mọi tập bị chặn S D, γ(S) > 0 (2.1.2)

Trang 16

Nhận xét

co ngặt ( strict-set-contraction ) và nếu A là co ngặt ( strict-set-contraction ) thì A

Định lí 2.1.1

Giả sử rằng một trong hai điều kiện sau thoả:

(HR1R) P là nón chuẩn và A là cô đọng ( condensing );

Trang 17

Bây giờ ta chứng minh rằng {uRnR} hội tụ về x*∈E

* *

Ax =x

vậy γ(S) = γ(A(S))

là hằng số định nghĩa trong nón chuẩn P

*

u m → x m→ ∞

*

P

Trang 18

D A là ánh xạ tăng nên u0≤ ≤x v0 thì Au0 ≤ AxAv0, nghĩa là u1≤ ≤x v1

Cho các điều kiện của định lí 2.1.1 được thoả Giả sử rằng A chỉ có một

b Điểm bất động của ánh xạ giảm

Định lí 2.1.2 Giả sử

(ii) Aθ θ và A 2 θ > ε 0 Aθ, trong đó ε 0 > 0 và θ là phần tử không của E

Trang 19

(iii) Với mỗi x ≥ αAθ, ( α = α(x) > 0 ) và 0 < t < 1, thì tồn tại η = η(x,t) > 0

P> θ Hơn nữa, xây dựng được

Trang 20

(iii) dẫn đến tồn tại số ηR0R > 0 sao cho :

Từ xR0R ≥ θ, ta có θ AxR0R≤ A θ, nghĩa là uR0R≤ xR1R≤ uR1R; theo tính duy nhất của A, ta

Trang 21

Khi P là thể nón (solid cone), định lí 2.1.5 vẫn đúng nếu ta thay giả thiết (iii)

Trang 22

P> θ và hơn nữa, xây dựng được

Trang 23

Gi ả thiết (iii) của định lí 2.1.3 tương đương với :

Trang 24

Mọi bao lồi đóng không rỗng của E là một co rút (retract) của E Đặc biệt, mọi nón trong E là co rút của E

Ch ứng minh định lí 2.2.1 và hệ quả 2.2.1 ( Xem[5], page 353-367 và[4]).

Định lí 2.2.2

Cho X là một co rút của không gian Banach thực E Khi đó, với mọi tập con

kiện sau :

(i) i(A,U,X) = 1 n ếu Ax yR0R ∈ U, v ới mọi x U

(ii) i(A,U,X) = i(A,UR1R,X) + i(A, UR2R,X), trong đó, UR1R, UR2R là các tập mở

không giao nhau của U sao cho A không có điểm bất động trên

(iv) i(A,U,X) = i(A,UY,Y) n ếu Y là một co rút của X và ( ) A UY

Hơn nữa, cho

M = {(A,U,X) : X là co rút c ủa E, U mở bị chặn trong X, A: UX

đến (iv)

động của A trên U tương ứng với X

Ch ứng minh

Trang 25

Trước hết, ta chứng minh tính duy nhất của chỉ số điểm bất động

( , , ) ( , , )

d f U p =i A+ p U E , (2.2.1)

d(f,U,p) có 4 tính chất đặc trưng bậc Leray – Schauder (xem [1], trang 261 và [4]) và do đó, theo tính duy nhất của bậc Leray –Schauder, ta có

d(f,U,p) = deg(I – A, U, p) (2.2.2)

Lấy p = θ trong (2.2.1) và (2.2.2), ta được

i(A,U,E) = deg(I – A, U, θ) (2.2.3)

i(A,U,X) = deg(I – A.r, BRRR∩ rP

Trang 26

P

(U), θ) = deg(I-A.r , BRRR∩r(U), θ),

nghĩa là i(A,U,X) không phụ thuộc cách chọn R

Trang 27

Đặt, h(t,x) = x – H(t,x), trong đó H(t,x) = r[tA.r(x) + (1-t)A.rR1R(x)]

0

H(0,x) = r[ArR1R(x)] = A.rR1R(x) và H(0,x) = r[Ar(x)] = A.r(x), ta có

Điều này chỉ ra rằng i(A,U,X) không phụ thuộc cách chọn r

261 và [4]), ta có thể suy ra chỉ số điểm bất động xác định bởi (2.2.5) có các tính

Định lí 2.2.3

Ngoài các tính chất (i) – (iv), chỉ số điểm bất động còn có các tính chất sau:

Trang 28

(v) i(A,U,X) = i(A,UR0R,X) v ới bất kỳ UR0R là t ập con mở của U sao cho A

(vi) Nếu i(A,U,X) ≠ 0, thì A có ít nh ất một điểm bất động trong U

Ch ứng minh

i(A,U,X) = i(A,,X) = 0 , và do đó (vi) được chứng minh

b Định lí điểm bất động của ánh xạ mở rộng và thu hẹp nón

Trong mục này, cho P là nón của không gian Banach thực E Do đó, P là một

Trang 29

Đặt H(t,x) = tAx Khi đó, H : [0, 1] × (P∩ Ω) → P liên tục và tính liên tục

Theo định lí 2.2.1, ta có thể mở rộng B tới một ánh xạ hoàn toàn liên tục từ

Trang 30

inf 0

y M y

giả thiết (a) Vậy, (2.2.16) được chứng minh

Trang 31

theo giả thiết (b) và tính chất bất biến đồng luân, ta có:

b c t

Trang 32

Khi đó, (2.2.13) thỏa, tức là i(A, P∩Ω, P) = 0

Đặt B = A trong bổ đề 2.2.2 thì điều kiện (a) và (b) của bổ đề 2.2.2 đúng

-1

P

kiện (ii) Do vậy, (2.2.13) được suy từ bổ đề 2.2.2

Trang 33

Ch ứng minh

Do đó, theo (2.2.23) và hệ quả 2.2.1, ta có :

i(A, P∩Ω2 , P) = 0 (2.2.24)

Trang 34

Định lí 2.2.5 (định lí điểm bất động của sự mở rộng và thu hẹp nón)

2

Trang 35

Ta có thể giả sử rằng, A không có điểm bất động trên P∩ ∂Ω và 1 P∩ ∂Ω Khi 2

Trang 36

Khi đó, A có ít nhất một điểm bất động trong P∩ Ω Ω( 2\ 1)

Chứng minh

2

đó, (2.2.22) thỏa

0 sao cho xR1R – AxR1R = tR1RuR0R, thì xR1R≥ tR1RuR0R và xR1R≥ AxR1R, và vì vậy, x1∈P u0, điều này

Trang 37

P

> 0

2 3 Định lí điểm bất động bội (Multiple Fixed point theorems)

Từ định lí 2.2.4 và 2.2.5 ta có hai kết quả sau:

Trang 38

Giả sử rằng Axx,∀ ∈ ∩ ∂Ωx P 3 Khi đó, A có ít nhất hai điểm bất động xP

A : XR1R→ X là hoàn toàn liên t ục, A(XR1R) XR1R và A không có điểm bất động trên

Trang 39

i(A, XR1R, XR1R) = i(A, U, XR1R) (2.3.3)

biến đồng luân thì

Từ (2.3.2), (2.3.3) và (2.3.4) ta suy ra (2.3.1)

Trang 40

Chương 3 : ỨNG DỤNG VÀO MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

Trong phần này, ta sẽ ứng dụng các định lí điểm bất động đã trình bày trong chương 2 và một số tính chất của nón để xét sự tồn tại nghiệm nghiệm không âm

3.1 Phương trình tích phân của dạng đa thức

Phần này, ta xét phương trình tích phân

Trang 41

Dễ thấy, u(x) ≡ 0 là nghiệm tầm thường của phương trình (3.1.1) Để thuận tiện,

ta đưa các điều kiện của nhân(kernel) k(x,y) như sau :

k(x,y) ≥ εR0Rk(z,y), y,z G

Trang 42

1 1

( ) , 0, 0, 0

, khi ( )

n n

, khi ( )

n n

Trang 43

inf i ( ) 0

x G a x

1 0

Trang 45

toàn liên tục và (3.1.9) thỏa Do đó tồn tại R > 0 sao cho (3.1.11) thỏa

Trang 46

1

i , ,

i L i

(i’) Nhân k(x,y) th ỏa (HR2R)

(ii’’) aRiR(x) 0, aRiR(x) L, αRiR < 1, (i=1,2,3, ,m) và trong số aR i R(x), (i = 1,2,

Ch ứng minh

Trang 47

liên tục trên G, với x ∈ D 1 \ D 2

k(x,y) ≥ τ, (x,y) DR1 DR1R, (3.1.16)

0 1

1, ( ) 0, \

( ( )) ( , ) ( )[ ( )] i

i D

A εψ x ≥ ∫k x y a y εψ y α dy

i mesD

i 1,

m

i L i

=

≤ ∀ ≥

Trang 48

Cho k(x,y) = a(x).b(y), trong đó a(x) là liên tục không âm và không đồng

không tầm thường của phương trình (3.1.1) thì

G

u x =a xb y a u y +a u y dy (3.1.22)

Trang 49

Và do đó, u(x) phải có dạng u(x) = γa(x), với γ > 0 Thay u(x) = γa(x) vào

Trang 50

Định lí 3.1.4

Giả sử

(ii) Hàm liên tục không âm aRiR(x) thỏa

1

( ) 0

m i i

Trang 51

Bây giờ, giả sử rằng phương trình (3.1.1) có nghiệm khác là uP

αα

Trang 52

Ta sẽ chứng minh tR0R≥ 1 Th ật vậy, nếu 0 < tR0R < 1 thì ta có :

01

i G

1 11

Trang 54

3.2 Giá tr ị riêng và vectơ riêng

Trong phần này, ta sẽ xét nghiệm của phương trình tích phân sau :

như sau :

(HR4R) Tính không âm, liên t ục của nhân k(x,y) là đối xứng trên G × G và tồn

(ii) Hàm f(u) liên tục trên 0 u ≤ δ, (δ > 0), f(0) = 0 và f+'(0) xác định

khác không

Trang 55

Khi đó, tồn tại εR0R > 0 và ηR0R > 0 sao cho phương trình (3.2.1) có một nghiệm

Trang 56

vì nếu không thì tồn tại uRrR ∈ P SRrR sao cho ηR0RuRrR = AuRrR và do đó (3.2.2) đã được

2 1

Trang 57

đảm bảo rằng ánh xạ tích phân tuyến tính

liên tục trên G, với x ∈ (D 1 \ D 2 ) ∪ (D 1 * \ D 2 * )

Trang 58

là hoàn toàn liên tục từ C(G) vào C(G), (xem ví d ụ, [3], trang 70-91.) và do đó A

Định lí 3.2.2

Giả sử

(i) Nhân k(x,y) th ỏa (HR2R) ho ặc (HR4R) ho ặc (HR5R)

(ii’) Hàm f(u) là liên t ục trên 0 u ≤ δ, (δ > 0), f(0) = 0 và '

(0)

λr r u ( )x = Au r( ),x u r( )xC G( ), u r( )x ≥0, u r =r, λrN (3.2.10)

Ch ứng minh

Như trong chứng minh của định lí 3.2.1, ta chỉ cần chứng minh định lí 3.2.2

Trang 59

Trong đó, * 1

2

N mesD

xét [-f(u)] thay cho f(u)

Trang 60

Định lí 3.2.3

(a) Nhân k(x,y) th ỏa (HR1R)

(b) Hàm f(u) liên t ục trên 0 u < δ (δ > 0), f(0) = 0 và f(u) 0 v ới 0 < u < δ

Trang 61

k x y f u y dy mesG G

'

r r r

Trang 62

Định lí 3.2.4

(a) Nhân k(x,y) th ỏa (HR1R)

(b) Hàm f(u) liên t ục và không âm hoặc không dương trên 0 ≤ u < +, f(0)= 0, f(u) 0 v ới u > R, (R > 0)

-1

P

, phương trình (3.2.1) có một nghiệm liên tục không

Ch ứng minh

Tương tự như trong chứng minh của định lí 3.2.3 , ta có thể giả sử rằng

f(u) 0 v ới u 0 và f(u) > 0 v ới u > R Cho trước r > RεR0RP

3.3 Phương trình tích phân phi tuyến dạng lan truyền bệnh dịch

với tỷ lệ tuần hoàn thay đổi theo mùa Trong phương trình này, x(t) đại diện cho

Trang 63

cá nhân bị nhiễm bệnh trong dân cư tại thời điểm t, f(t, x(t)) đại diện cho số bệnh

nhân vẫn còn lây bệnh

tìm nghiệm không âm, không tầm thường có chu kỳ của phương trình (3.3.1) Bây giờ, ta xây dựng một số điều kiện cho hàm f(t,x) như sau:

(HR1R) f(t, x) là không âm, liên t ục trên - < t < + và x 0

(HR2R) f(t,0) = 0 v ới - < t < +∞ và tồn tại ω ≥ 0 sao cho f(t + ω, x) = f(t,x) với

x

f t x

a t x

f t x

a t x

00

Trang 66

Cuối cùng, áp dụng định lí 2.2.6 ta suy ra A có điểm bất động trong

( R \ r)

Định lí 3.3.2

Trang 67

Khi đó, phương trình (3.3.1) có ít nhất hai nghiệm liên tục, không âm, không tầm

Trang 70

Mặt khác, từ (3.3.22) ta có :

Nh ận xét : Ta có thể tìm được hàm thỏa các tính chất của định lí trên

e

b s ds

ω τ

c s ds

ω τ

Khi đó, phương trình (3.3.1) có ít nhất một nghiệm dương x(t) liên tục và tuần

Trang 72

i t

b s ds

ω τ

b s ds

ω τ

Trang 73

trong đó, c là hằng số và S(x,y) là hàm không âm bị chặn trên 0 ≤ x, y 1, thỏa

( , )lim

0

( , )( ) 1 ( ) , ( 0,1, 2, )

Theo điều kiện (ii) ta có

Trang 74

tích phân phi tuyến :

Do đó, điều kiện (ii) của định lí 2.1.2 được thỏa

Trang 75

Cuối cùng, (3.4.4) được suy trực tiếp từ (3.4.11) và (3.4.13)

Nhận xét : Ta có thể tìm được hàm R(x,y) thỏa tất cả các điều kiện của định lí

trên

Ví dụ : R x y( , )=c x( −y) (13 x+3y−sinx+2x y2 ) hoặc

15( , ) ( ) ln(1 )

R x y =c xy + +x y

Trang 76

K ẾT LUẬN

gian Banach thực, trình bày một số định lý điểm bất động trong hình nón và ứng dụng của các định lý đó vào bốn loại phương trình tích phân phi tuyến

Trọng tâm của luận văn này là trình bày ứng dụng của một số định lý điểm bất động xét trong hình nón vào việc xét nghiệm không âm, liên tục của bốn loại phương trình tích phân phi tuyến đã trình bày

Phương trình tích phân phi tuyến là một mảng khá rộng, nhưng do giới hạn phạm vi đề tài và trình độ của tác giả còn có hạn nên chắc chắn trong nội dung

Tôi hy vọng, nếu có điều kiện sẽ tiếp tục nghiên cứu thêm về nội dung này

Trang 77

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

[1] Dajun Guo, V Lakshmikantham, Nonlinear problems in abstract cones, Academic Press, Inc, London 1988

[2] Dajun Guo, Nonlinear Functional Analysis, Shandong Sci Tech Publishing House, China, 1985

[3].Dajun Guo, Properties of the Nemitskii operator and its applications,

Adv.Math, 1963

[4] Deimling, Nonlinear functinonal analysis, Springer – Verlag, New York,

1985

[5] Dugunji, An extension of Tietze’s Theorem, Pacific J Math., 1(1951)

[6] Dunford, N., and Schwartz, J T., Linear Operators, Part I: General Theory, Interscience Publishers, New York, 1958

[7] Hardy, G H., Littlewood, J.E., and Polya, G., Inequalities, Cambridge

University Press, 1934

[8] Schaefer, H.H, Topological vector spaces, Springer – Verlag New York,

1971

Ngày đăng: 19/02/2014, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm