Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết các cao nguyên nào sau đây của vùng núi Tây Bắc xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam?. Câu 47: Công nghiệp khai thác dầu khí ở nư
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
ĐỀ THI THỬ LẦN 2
(Đề có 05 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2022
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 41: Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do
A lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang B có nhiều thung lũng khuất gió.
C bức chắn Trường Sơn Bắc D bức chắn Bạch Mã, Tam Điệp.
Câu 42: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về hoạt động
thương mại của nước ta từ năm 2000 đến năm 2007?
A Giá trị xuất nhập khẩu tăng trưởng đều B Cán cân xuất nhập khẩu luôn âm.
C Tỷ lệ giá trị nhập khẩu liên tục tăng D Giá trị nhập khẩu giảm qua các năm.
Câu 43: Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết tốt tình trạng thất nghiệp ở nước ta trong
tình hình hiện nay là
A phân bố lại dân cư, kiểm soát tốt việc gia tăng nguồn lao động.
B đẩy mạnh liên kết đào tạo, tăng cường xuất khẩu lao động.
C thực hiện tốt chính sách dân số, phân bố lại nguồn lao động.
D định hướng, phân luồng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
Câu 44: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Bến Hải đổ ra biển qua cửa nào sau
đây?
Câu 45: Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải, nước ta cần
A tăng cường hoạt động đánh bắt xa bờ B phát triển mạnh mẽ ngành du lịch biển.
C xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển D đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.
Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết các cao nguyên nào sau đây của vùng núi
Tây Bắc xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam?
A Sơn La, Mộc Châu, Tà Phình, Sín Chải B Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.
C Mộc Châu, Sơn La, Sín Chải, Tà Phình D Sín Chải, Tà Phình, Mộc Châu, Sơn La.
Câu 47: Công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho các ngành nào sau
đây?
A lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.
B khí hóa lỏng, sản xuất phân đạm, sản xuất điện.
C khí hóa lỏng, sản xuất phân đạm, lọc - hóa dầu.
D sản xuất phân đạm, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.
Câu 48: Ngành công nghiệp dệt - may phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh nào
sau đây?
A Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B Nguồn lao động trình độ cao, lịch sử khai thác lâu đời.
C Thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư.
D Cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nguyên liệu phong phú.
Câu 49: Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của
A gió Tín phong, độ cao địa hình, vị trí địa lí, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
B lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
C gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, địa hình, vị trí địa lí.
D gió đông bắc, lãnh thổ kéo dài, địa hình, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.
Câu 50: Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A định canh định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm.
B tạo mặt nước rộng cho nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch.
C điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm thiểu lũ lụt vùng hạ lưu.
D cung cấp nguồn năng lượng lớn, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Trang 2Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết mũi Dinh thuộc tỉnh nào sau đây?
A Phú Yên B Bình Thuận C Khánh Hòa D Ninh Thuận.
Câu 52: Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.
B tích cực cải tạo đất đai, đẩy mạnh hoạt động thâm canh.
C xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
D thay đổi cơ cấu cây trồng, tích cực cải tạo tài nguyên đất.
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về công
nghiệp năng lượng của nước ta?
A Hệ thống trạm và đường dây tải điện rộng khắp.
B Có hệ thống các nhà máy nhiệt điện, thủy điện.
C Các nhà máy điện tập trung nhiều ở miền Trung.
D Nhiều nhà máy điện sử dụng nhiên liệu khí, than.
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai
thác cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng?
Câu 55: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra
nghiêm trọng hơn trong thời gian gần đây?
A Địa hình thấp, khá bằng phẳng, ba mặt đồng bằng giáp biển.
B Ba mặt đồng bằng giáp biển, mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
C Mùa khô kéo dài từ 4 đến 5 tháng, nền nhiệt cao quanh năm.
D Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thuỷ điện ở thượng nguồn.
Câu 56: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của Campuchia, Singapore và Việt Nam, giai đoạn 2015 - 2019:
(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của Campuchia, Singapore và Việt Nam.
B Giá trị xuất nhập khẩu của Campuchia, Singapore và Việt Nam qua các năm.
C Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Campuchia, Singapore, Việt Nam qua các năm.
D Chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu của Campuchia, Singapore và Việt Nam.
Câu 57: Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN, SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THÁI LAN VÀ INDONESIA NĂM 2000 VÀ 2020
(Đơn vị: Triệu người)
Tổng số dân Số dân thành thị Tổng số dân Số dân thành thị
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Trang 3Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và Indonesia?
A Indonesia thấp hơn và tăng nhanh hơn B Indonesia cao hơn và tăng chậm hơn.
C Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn D Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
Câu 58: Cho biểu đồ:
SỐ LƯỢT KHÁCH VÀ DOANH THU TỪ DU LỊCH CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tình hình phát triển ngành du lịch của nước ta, giai đoạn 2015 - 2020?
A Số khách nội địa lớn hơn nhưng tăng trưởng chậm hơn khách quốc tế.
B Tỉ trọng khách quốc tế tăng nhanh trong cơ cấu khách du lịch nước ta.
C Tăng trưởng liên tục từ năm 2015 đến năm 2019, sau đó giảm mạnh.
D Tổng lượt khách du lịch và doanh thu từ du lịch nước ta liên tục tăng.
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết cây hồ tiêu đươc trồng ở tỉnh nào của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long?
A Đồng Tháp B Kiên Giang C An Giang D Hậu Giang.
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và 20, cho biết bình quân thủy sản trên đầu người của
nước ta năm 2007 là bao nhiêu?
A 49,3 kg/người B 49,3 tạ/người C 493 kg/người D 49,3 tấn/người.
Câu 61: Điều kiện thuận lợi cho nước ta sản xuất lúa gạo là
A đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ B địa hình đồi núi, phân bậc theo độ cao.
C khí hậu phân hóa, có mùa đông lạnh D nhiều sông ngòi, có lượng nước nhỏ.
Câu 62: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết các dân tộc Tày, Thái, Nùng phân bố tập
trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Câu 63: Chi tiêu của khách du lịch ở nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh do nguyên nhân chủ
yếu nào sau đây?
A Mức sống người dân được nâng cao B Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
C Cơ sở vật chất được tăng cường D Chất lượng phục vụ được tốt hơn.
Câu 64: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
phát triển nhanh?
A Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
B Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
C Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Trang 4D Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Câu 65: Địa hình vùng núi Tây Bắc có đặc điểm nào sau đây?
A Trung tâm vùng phổ biến là núi cao B Ở giữa là các cao nguyên đá vôi.
C Ở giữa là các cao nguyên ba dan D Ở giữa là các khối núi đá vôi đồ sộ.
Câu 66: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây do
A việc mở rộng và đa dạng hóa thị trường B nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng mạnh.
C sự phục hồi và phát triển của sản xuất D nước ta trở thành thành viên của WTO.
Câu 67: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng
cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng cao nhất?
Câu 68: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết Biển Hồ nằm ở trên cao nguyên nào sau
đây?
Câu 69: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MUỐI BIỂN, NƯỚC MẮM VÀ BỘT NGỌT CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng muối biển, nước mắm và bột ngọt của nước ta trong giai đoạn
2000 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 70: Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp nước ta là
A đầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ B đảm bảo nguyên liệu, chú trọng xuất khẩu
C thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia D xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt Câu 71: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc
Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 72: Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
A mở rộng diện tích cây công nghiệp, chú trọng thủy lợi.
B tăng cường thu hút đầu tư, mở rộng vùng chuyên canh.
C thay đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống năng suất cao.
D phát triển công nghiệp chế biến, tăng cường xuất khẩu.
Câu 73: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa lớn nhất
vào tháng 8?
A Điện Biên Phủ B Đà Lạt C Lạng Sơn D Nha Trang.
Câu 74: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết đèo An Khê nằm ở ranh giới giữa hai tỉnh
nào sau đây?
A Bình Định, Gia Lai B Phú Yên, Gia Lai.
C Quảng Ngãi, Kon Tum D Lâm Đồng, Ninh Thuận.
Câu 75: Mạng lưới đô thị nước ta khác nhau giữa các vùng chủ yếu do sự khác nhau về
A phân bố các điểm công nghiệp và dịch vụ B cơ sở hạ tầng và phân bố nguồn lao động.
C quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư D phân bố dân cư, trình độ phát triển kinh tế Câu 76: Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
A Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước B Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
C Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm D Nhà nước quản lí các ngành then chốt.
Câu 77: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ là
Trang 5A góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
B phát huy các lợi thế về tự nhiên, giải quyết thêm việc làm.
C hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến.
D tạo ra nhiều hàng hoá, cải tạo môi trường vùng ven biển.
Câu 78: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
A rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, xa van cây bụi thưa.
B rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.
C rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, rừng thưa nhiệt đới khô.
D rừng ngập mặn, rừng tràm và rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
Câu 79: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là vườn quốc gia?
Câu 80: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn vùng Bắc Trung Bộ
chủ yếu do
A vùng biển rộng lớn hơn, tần suất hoạt động của bão ít hơn.
B số ngày ra khơi nhiều hơn do ít ảnh hưởng bởi gió mùa Đông Bắc.
C nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi thủy sản phong phú hơn.
D đường bờ biển dài hơn với nhiều đầm, phá, vũng, vịnh hơn.
- HẾT
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục Việt Nam); KHÔNG được sử dụng tài liệu khác.
Giám thị coi thi KHÔNG được giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN CHẤM