1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

50 câu hỏi THỰC HÀNH đọc ATLAT địa lý VIỆT NAM

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 13 : Dựa vào Atlat Địa lý VN, kể tên các trung tâm công nghiệp của trung du và miền núi Bắc Bộ, tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm.. Câu 14 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thứ

Trang 1

50 CÂU HỎI THỰC HÀNH ĐỌC ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Câu 6 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản ở nước ta.

Câu 7 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày tình hình khai thác, chế biến lâm sản và trồng rừng ở nước ta

Câu 8 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày một số đặc điểm chủ yếu của vùng nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 9 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta Tại sao có sự phân hóa đó ?

Trả lời

- Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận: Từ Hà Nội hoạt động CN toả đi 6 hướng với các ngành chuyên môn hoá khác nhau:

+ Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Cơ khí, khai thác than

+ Đông Anh - Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim đen

+ Đáp Cầu - Bắc Giang: VL xây dựng, phân hoá học

+ Việt Trì – Lâm Thao: Hoá chất, giấy

+ Hoà Bình, Sơn La: Thuỷ điện

+ Nam Định - Ninh Bình- Thanh Hoá: dệt may, điện, VL xây dựng

- Ở Nam Bộ, hình thành một dải CN, trong đó nổi lên các trung tâm CN hàng đầu của nước ta như TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Bà Rịa Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

- Dọc theo Duyên hải Miền Trung có các trung tâm như Đà Nẵng, Huế, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang

- Các khu vực còn lại (Tây Bắc, Tây Nguyên ) với mức độ tập trung CN thấp, rời rạc

* Nguyên nhân : yếu tố vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế- xã hội

Câu 11 : Dựa vào Atlat Địa lý VN , hãy xác định một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ công nghiệp chung Tại sao TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta ?

Câu 12 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, hãy kể tên một số tuyến đường

bộ quan trọng theo hướng Bắc – Nam và một sô tuyến đường biển quốc tế của nước ta

Vì sao quốc lộ 1 là tuyến đường bộ quan trọng nhất nước ta ?

Câu 13 : Dựa vào Atlat Địa lý VN, kể tên các trung tâm công nghiệp của trung du và miền núi Bắc Bộ, tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm Nhận xét về sự phân bố các trung tâm công nghiệp của vùng

Câu 14 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, hãy nêu vị trí địa lý vùng Bắc Trung Bộ và đánh giá những thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Câu 15 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, phân tích điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông-lâm- ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ

Trả lời

- Lãnh thổ kéo dài từ Bắc xuống Nam, hẹp ngang, cao ở phía tây thấp về phía Đông, tỉnh nào cũng giáp biển, chia làm 3 dải : đồng bằng phía đông, vùng đồi chuyển tiếp , vùng núi phía tây

- Vùng núi có độ che phủ rừng cao, vùng đồi có đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi, có khả năng

Trang 2

trồng cây công nghiệp lâu năm.

- Vùng đồng bằng có đất cát pha thuận lợi cho cây công nghiệp hàng năm kkhông thuận lợi cho trồng lúa

- Vùng biển có nhiều cá tôm và hải sản, có nhiều vịnh thuận lợi cho nuôi trông thủy sản

Câu 17 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các nguồn lực

để phát triển công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Câu 18 Dựa vào kiến thức đã học và Atlát Địa lý Việt Nam trong bản đồ công nghiệp năng lượng, hãy nêu tên các nhà máy điện có công suất trên 1000MW ở nước ta và giải thích sự phân bố của chúng?

Câu 20 : Dựa vào Átlat địa lý VN và kiến thức đã học, hãy cho biết :

- Tại sao vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ đều có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc ? Phần lớn diện tích là núi thấp, cao nguyên, trung du nên diện tích đồng cỏ lớn

- Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu được nuôi nhiều hơn bò, còn ở Tây

Nguyên thì ngược lại ? Trâu thích hợp trong điều kiện khí hậu cận nhiệt, mát mẻ; bò thì khí

hậu nóng, khô

Câu 21 : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết tên các nhà máy điện có công suất trên 1.000 MW, dưới 1.000 MW

Trả lời

Tên các nhà máy điện có công suất trên 1.000 MW :

- Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau

- Thủy điện: Hòa Bình

* Tên các nhà máy điện có công suất dưới 1.000 MW :

- Nhiệt điện: Uông Bí, Ninh Bình, Bà Rịa, Phú Lâm, Na Dương, Trà Nóc

- Thủy điện: Thác Bà, YaLi, Đa Nhim, Trị An, Hàm Thuận, Thác Mơ, Đrây H’Linh, Sông Hinh, Nam Mu, Cần Đơn

Câu 22: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các tỉnh ở Trung du, miền núi Bắc Bộ Trong đó tỉnh nào giáp biên giới với Trung Quốc ?

Trả lời

- Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

- Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh

- Tỉnh giáp biên giới với Trung Quốc là : Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh

Câu 24: Dựa vào atlat Địa Lý VN, hãy nêu đặc điểm phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long Những khó khăn chính về tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của vùng

Trả lời

Đồng bằng sông Cửu Long có 3 nhóm đất chính là:

- Đất phù sa ngọt: chiếm 30% diện tích đồng bằng, phân bố dọc theo sông Tiền, sông Hậu

- Đất phèn: chiếm khoảng 41% diện tích đồng bằng, phân bố tập trung ở Đồng Tháp Mười,

Tứ giác Long Xuyên, trung tâm bán đảo Cà Mau

- Đất mặn: chiếm khoảng 19% diện tích đồng bằng, phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan

Trang 3

Hạn chế về tự nhiên:

- Mùa khơ kéo dài, đất phèn, mặn nhiều

- Khống sản cịn hạn chế

Câu 28: Dựa vào Át-lát ĐLVN và những kiến thức đã học, hãy lập bảng để thấy sự khác biệt về tiềm năng trong phát triển ngư nghiệp giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

Trả lời

Sự khác nhau

Bắc Trung Bộ:

- Biển nông, có điều kiện phát triển nghề lưới giã

- Chịu ảnh hưởng mạnh của gío mùa Đông Bắc, bão

- Biển động Ảnh hưởng : hạn chế số ngày tàu thuyền ra khơi, phải chuyển ngư trường

- Có các bãi tôm, bãi cá ven bờ Gần ngư trường vịnh Bắc Bộ

Nam Trung Bộ:

- Biển sâu hơn, thềm lục địa hẹp ngang Có diều kiện phát triển nghề lưới giã và nghề câu khơi

- Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn, hay có bão, biển động Ảnh hưởng: hạn chế số ngày tàu thuyền ra khơi, phải di chuyển ngư trường

- Có các bãi tôm, bãi cá ven bờ có ngư trường cực Nam Trung Bộ giàu nguồn lợi hải sản có 2 ngư trường lớn ngoài khơi là Hoàng Sa, Trường Sa

Câu 29: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam 12 và kiến thức đã học hãy: Chứng minh nước ta

cĩ tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.

Trả lời

- Nước ta có tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng

- Tài nguyên du lịch chia thành 2 nhóm:

+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: Gồm các di sản thiên nhiên thế giới( vịnh Hạ Long , Phong Nha Kẽ Bàng), các thắng cảnh đẹp( sơng Hương- Núi Ngự Bình, Nha Trang, Cần Thơ, ), các vườn quốc gia( Cúc Phương, Cát Tiên, ), các hang động , các bãi biển,

+ Tài nguyên du lịch nhân văn :các di sản văn hĩa thế giới (cố đơ Huế,), các di tích lịch sử cách mạng (Điện Biên, Dinh Độc Lập, Hang Pác Bĩ), các lễ hội (Đền Hùng, Yên Tử, Hội Đâm Trâu, Oĩc Om Bĩc), các làng nghề (Bát Tràng, Vạn Phúc, )

Câu 32 Dựa và Atlat địa lí Việt Nam, trình bày hoạt động ngoại thương của nước ta? Bài làm:

1 Tình hình phát triển ngoại thương nước ta

a) Tăng liên tục

- Năm 2000: 30,1 tỉ USD -> 2005: 59,2 tỉ USD -> năm 2007: 121,4 tỉ USD

b) Tăng cả xuất khẩu và nhập khẩu

- Xuất khẩu: tăng từ 14,5 tỉ USD năm 2000 lên 48,0 tỉ USD năm 2007

- Nhập khẩu: tăng từ 15,6 tỉ USD năm 2000 lên 62,8 tỉ USD năm 2007

c) Cán cân xuất nhập khẩu

- Việt Nam là nước nhập siêu: năm 2000: -1,1 tỉ USD -> 2007: -14,2 tỉ USD

=> Mức độ nhập siêu ngày càng trầm trọng

Trang 4

2 Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu

a) Xuất khẩu

- Công nghiệp nặng, khoáng sản;

- Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp;

- Nông, lâm sản;

- Thủy sản

=> Đánh giá: Nước ta chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu thô

b) Nhập khẩu

- Máy móc, thiết bị, phụ tùng;

- Nguyên, nhiên, vật liệu;

- Hàng tiêu dùng

=> Đánh giá: Hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

3 Phân bố hoạt động ngoại thương

a) Không đều

- Trị giá: …

- Cán cân: …

b) Phân hoá khá rõ rệt

- Các vùng có hoạt động ngoại thương nhộn nhịp nhất:

+ Đông Nam Bộ: Lớn nhất về kim ngạch;

Tương đối đồng đều so với các vùng khác

+ Đồng bằng sông Hồng: Tập trung chủ yếu ở hai thành phố lớn

………

+ Đồng bằng sông Cửu Long: ………

Sản phẩm chủ yếu: thủy sản, lúa

- Các vùng còn lại: hoạt động ngoại thương kém phát triển

c) Các tỉnh, thành phố có kim ngạch ngoại thương lớn nhất:

- Thành phố Hồ Chí Minh: Xuất khẩu: 18,9 tỉ USD, Nhập khẩu: 17,5 tỉ USD

- Hà Nội: Xuất khẩu: 4,5 tỉ USD, Nhập khẩu: 14,9 tỉ USD

4 Thị trường ngoại thương xuất nhập khẩu

- Không đồng đều: …

- Các thị trường lớn nhất:

+ Ngoại thương: Châu Á - Thái Bình Dương;

Châu Âu: EU;

Bắc Mĩ

+ Xuất khẩu lớn nhất: Nhật Bản, Hoa Kì, Trung Quốc, Xingapo

+ Nhập khẩu lớn nhất: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Xingapo

- Các khu vực còn lại: …

Câu 33 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, chứng minh rằng Đông Nam Bộ là vùng có nền kinh tế phát triển nhất trong cả nước?

Bài làm:

1 Đông Nam Bộ là vùng có GDP lớn nhất cả nước

- GDP năm 2007 chiếm 32,3% cả nước:

+ Gần 1/3 GDP cả nước

+ So sánh: Đồng bằng sông Hồng: 23% -> ĐNB gấp 1,5 lần;

Trang 5

Tây Nguyên: 3,8% -> ĐNB gấp 8 lần.

- Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất:

+ Công nghiệp - xây dựng: 65,1%

+ Dịch vụ: 28,7%

+ Nông, lâm, thuỷ sản: 6,2%

2 Đông Nam Bộ có các ngành kinh tế phát triển nhất so với cả nước

2.1 Tập trung các trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước (tr 17)

- Có 1 trong 2 trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước: Thành phố Hồ Chí Minh: >100.000 tỉ đồng

- Có 2 trong 5 trung tâm kinh tế lớn của cả nước

2.2 Ngành công nghiệp phát triển nhất cả nước (tr 21)

- Tập trung các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước:

+ TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

+ Đông Nam Bộ có 3/4 trung tâm công nghiệp lớn của cả nước

+ Cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng

- Phân ngành công nghiệp:

+ Là vùng duy nhất có công nghiệp khai thác dầu khí

+ Là vùng có sản xuất điện từ khí hàng đầu cả nước

+ Công nghiệp chế biến LTTP hàng đầu cả nước: 1/3 số lượng trung tâm có quy mô lớn + Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng rất phát triển: tập trung hàng loạt các trung tâm lớn và rất lớn

2.3 Ngành nông nghiệp phát triển mạnh (tr 18-19)

- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây CN lớn nhất cả nước:

=> Hướng chuyên môn hoá: cao su

- Diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm: lớn nhất cả nước

- Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp: lớn nhất cả nước

- Mức độ tập trung hoá đất đai vào loại cao nhất cả nước

- Ngành thuỷ sản phát triển mạnh: (nêu khái quát tr 20) …

2.4 Ngành giao thông vận tải rất phát triển (tr 23)

- Là đầu mối giao thông lớn nhất cả nước:

+ Nhiều loại hình giao thông: đường sắt, đường bộ, đường biển…

+ Tập trung các tuyến giao thông huyết mạch: quốc lộ 1, 51, 13, 22…

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành giao thông vận tải hiện đại nhất cả nước: sân bay Tân Sơn Nhất, cảng Sài Gòn, tập trung các tuyến giao thông trù mật nhất cả nước

2.5 Ngành thương mại phát triển nhất cả nước (tr 24)

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá: lớn nhất cả nước

- Hoạt động ngoại thương phát triển nhất: Xuât khẩu rất lớn

Nhập khẩu cao

2.6 Ngành du lịch rất phát triển (tr 25)

- Tập trung 1 trong 4 trung tâm du lịch phát triển nhất của cả nước

Câu 36: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, so sánh hai ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là công nghiệp chế biến LTTP và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? (Gợi ý: Giống nhau tiêu chí gì -> khác nhau tiêu chí đó:

1 Vai trò

2 Điều kiện pt (không có trong A)

3 Tình hình

Trang 6

4 Cơ cấu

5 Phân bố

6 Hướng phát triển (không có))

* Giống nhau:

- Vai trò:

Đều là hai ngành CN trọng điểm, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GTSX CN

=> Chiếm 40,5% GTSX toàn ngành

- Tình hình: Đều có GTSX lớn, tốc độ phát triển nhanh

- Cơ cấu ngành đa dạng:

- Phân bố: gắn với vùng nguyên liệu, thị trường

* Khác nhau:

- Vai trò:

Ngành 1: Lớn hơn: 23,7% GTSX

Xu hướng giảm tỉ trọng

Ngành 2: Nhỏ hơn: 16,8% GTSX

Xu hướng tăng tỉ trọng

- Tình hình:

Ngành 1: GTSX tăng chậm: 2,7 lần (từ năm 2000 - 2007)

Ngành 2: GTSX tăng nhanh hơn: 3,1 lần (từ năm 2000 - 2007)

- Cơ cấu:

Ngành 1: đa dạng hơn: ………

Ngành 2: ít đa dạng hơn: ………

Dệt may chiếm tỉ trọng lớn, xu thế tăng (%)

………

- Phân bố:

Ngành 1: Phân bố rộng hơn; Ngành 2: hẹp hơn

Ngành 1: gắn với cả vùng nguyên liệu và thị trường; Ngành 2: thiên về thị trường tiêu thụ

Câu 37: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 30, so sánh các TTCN của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? (so sánh bộ phận)

(Gợi ý: Về TTCN:

1 Quy mô (số lượng)

2 Điều kiện phát triển (không có)

3 Tình hình

4 Cơ cấu

5 Chuyên môn hoá

6 Phân bố)

* Giống nhau:

- Quy mô (số lượng): Cả hai vùng đều có nhiều TTCN & quy mô lớn

- Cơ cấu ngành: tương đối đa dạng

- Phân bố: các TTCN phân bố xoay quanh tam giác tăng trưởng

* Khác nhau:

- Vùng 1 có nhiều TTCN hơn, nhưng quy mô nhỏ hơn:

>120 nghìn tỉ đồng: có 1 TT là Hà Nội

> 40 - 120 nghìn tỉ đồng: có 1 TT là Hải Phòng

Từ 9 - 40 nghìn tỉ đồng: có 3 TT là …

Trang 7

Dưới 9 nghìn tỉ đồng: có 3 TT là

- Vùng 2 có ít TTCN hơn, nhưng quy mô lớn hơn:

>120 nghìn tỉ đồng: có 1 TT là TP Hồ Chí Minh

> 40 - 120 nghìn tỉ đồng: có 3 TT là Biên Hoà, Vũng Tàu, TDM

Dưới 9 nghìn tỉ đồng: có 2 TT là ………

- Cơ cấu ngành:

Vùng 1 có nhiều ngành đặc thù mà vùng 2 không có: khai thác than, nhiệt điện than (Uông

Bí, Phả Lại…)

Vùng 2 có nhiều ngành đặc thù mà vùng 1 không có: khai thác dầu khí, nhiệt điện chạy bằng tuôcbin khí, nhiệt điện chạy bằng dầu, thuỷ điện…

- Phân bố:

Vùng 1 phân bố theo dải CN, xoay quanh 2 quốc lộ 5 & 18

Vùng 2 phân bố tập trung xoay quanh tam giác tăng trưởng kinh tế

Câu 38: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 30, chứng minh rằng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế phát triển nhất trong cả nước?

Trả lời:

- Khái quát chung:

- GDP: 405.000 tỉ đồng (35,4%)

- GDP/người: -

- TP , Vũng Tàu

- Cơ cấu GDP tiến bộ nhất: KV I: %, KV II: %, KV III: %

- Tập trung các TTCN lớn nhất:

TPHCM là TTCN lớn nhất cả nước

Có 3/4 TTCN có quy mô từ 40 - 120 nghìn tỉ đồng: BH, VT, TDM

- Có các ngành đặc thù mà các vùng khác không có: dầu khí, điện

Câu 39: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam, xác định các nhà máy thuỷ điện trên bản đồ

và giải thích sự phân bố của chúng.

Trả lời

- Các nhà máy thuỷ điện đều phân bố trên các con sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào

- Sự phân bố của các nhà máy này tập trung chủ yếu ở 3 hệ thống sông lớn:

+ Hệ thống sông Hồng và sông Đà

+ Hệ thống sông Xê xan và Xrepok

+ Hệ thống sông Đồng Nai

Câu 40: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung lớn ở hai trung tâm này?

Trả lời

- Quy mô và cơ cấu

+ TP Hồ Chí Minh: quy mô, gồm các ngành

+ Hà Nội:

- Giải thích: sử dụng kiến thức bài tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Câu 41: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở nước ta Giải thích.

b Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta.

Trang 8

Trả lời

a

- Các trung tâm công nghiệp phân bố không đồng đều trên cả nước

- Khu vực tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất là Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Nam Bộ, dọc ven biển miền Trung rải rác các trung tâm công nghiệp

- Tây Nguyên và phần lớn lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chỉ có các trung tâm công nghiệp nhỏ nhưng rất ít

- Giải thích: dựa vào kiến thức bài cơ cấu ngành công nghiệp

b

Giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta phân theo thành phần kinh tế không đồng đều: chiếm tỉ trọng cao nhất (dẫn chứng), tiếp đến và thấp nhất

Câu 42: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy phân tích cơ cấu giá trị sản xuất của công nghiệp năng lượng trong tổng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta.

Trả lời

- Ngành năng lượng chiếm 18,7% giá trị sản xuất công nghiệp

- Tuy tăng nhanh về sản lượng nhưng giá trị của ngành năng lượng trong cả nước còn thấp Nên thiếu nhiều năng lượng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

Câu 43: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a Nhận xét về quy mô và sự phân bố các nhà máy điện ở nước ta.

b Kể tên các nhà máy có công suất trên 1000MW.

Trả lời

a

- Quy mô: phần lớn các nhà máy có công suất dưới 1000MW

- Phân bố rộng khắp cả nước nhưng có sự khác nhau giữa các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện + Thuỷ điện: tập trung ở miền núi: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và vùng núi Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Nhiệt điện: tập trung ở khu vực Đông Bắc Bắc Bộ và Đông Nam Bộ

b Dựa vào Atlat để dẫn chứng

Câu 44: Dựa vào Atlat Địa lý VN, kể tên các trung tâm công nghiệp của trung du và miền núi Bắc Bộ, tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm Phân tích đặc điểm phân

bố công nghiệp và các trung tâm công nghiệp của vùng

Trả lời

- Kể tên (dẫn chứng)

+ Hạ Long:

+ Thái Nguyên

- Phân tích đặc điểm phân bố công nghiệp vá các trung tâm công nghiệp của vùng Trung du

và miền núi Bắc Bộ

+ Số lượng ít, chỉ co 4 trung tâm

+ Các điểm công nghiệp phân bố ở các thị xã miền núi, gắn liền với việc chế biến nông sản (chè Hà Giang, thực phẩm Lạng Sơn, Mộc Châu ); khai thác, chế biến gỗ (Cao Bằng, Lạng sơn); khai thác khoáng sản (Lào Cai, Tĩnh Túc)

+ Các trung tâm công nghiệp thường có quy mô trung bình (từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng) như

Hạ Long, quy mô nhỏ (dưới 9 nghìn tỉ đồng) như Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả

+ Cơ cấu ngành tương đối đa dạng với ưu thế là các ngành công nghiệp nặng và các ngành chế biến nông- lâm- thuỷ sản

Trang 9

Câu 45: Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, hãy xác định quy mô, cơ cấu ngành của các trung tâm công nghiệp Đồng bằng sông Hồng và giải thích vì sao Hà Nội, Hải Phòng lại là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng.

Trả lời

a Xác định quy mô và cơ cấu ngành của các trung tâm công nghiệp của ĐBSH

- Hà Nội: quy mô rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng), cơ cấu ngành gồm

- Hải Phòng

b Giải thích

Hà Nội

- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, đầu mối giao thông vận tải lớn, nằm kề các vùng kinh

tế có nhiều sản phẩm chuyên môn hoá

- Nằm trong vùng giàu có tài nguyên thiên nhiên (TP Hồ Chí Minh nằm trong vùng Đông Nam Bộ, nổi tiếng với dầu khí), hoặc gần vùng giàu có tài nguyên khoáng sản (Hà Nội nằm gần Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu có tài nguyên khoáng sản và trữ lượng thuỷ năng lớn)

- Nguồn lao động có tay nghề đông đảo, nhiều lao động có trình độ cao

- Thị trường (trong nước, ngoài nước) lớn và thuận tiện

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt vào loại hàng đầu cả nước

Hải Phòng

- Vị trí thuậ lợi, giáp biển với cảng biển quốc tế, cửa ngõ xuất nhập khẩu của các tỉnh phía Bắc, là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế

- Nằm trong Đồng bằng sông Hồng, vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm với nguồn nguyên liệu từ nông sản, thuỷ sản phong phú

- Có lực lượng lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện

- Thu hút được vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào công nghiệp

Câu 46: Dựa vào Atlat Địa lý VN, kể tên các trung tâm công nghiệp của vùng Bắc

Trung Bộ, tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm Phân tích các nguồn lực để phát triển công nghiệp và đặc điểm phân bố công nghiệp, các trung tâm công nghiệp của vùng.

Trả lời

- Các trung tâm

- Nguồn lực

- Đặc điểm

+ Số lượng các trung tâm công nghiệp ít (dẫn chứng)

+ Quy mô nhỏ (dẫn chứng)

- Cơ cấu ngành đa dạng (dẫn chứng)

- Phân bố: các trung tâm công nghiệp nằm rải rác dọc duyên hải

Câu 47: Dựa vào Atlat Địa lý VN, kiến thức đã học, kết hợp với bảng số liệu sau đây

Hãy phân tích tình hình phát triển du lịch của nước ta và giải thích

Trả lời

- Tình hình phát triển

+ Du lịch phát triển mạnh trong những năm gần đây (năm 2007 so với năm 1995):

Trang 10

Lượng khách nội địa tăng (dẫn chứng số người và số lần)

Khách quốc tế tăng nhanh

Doanh thu tăng

- Nguyên nhân

+ Tài nguyên du lịch phong phú (dẫn chứng)

+ Chất lượng cuộc sống, nhất là mức sống của một bộ phận nhân dân ngày càng được nâng cao

+ Đường lối chính sách phát triển du lịch của Nhà nước (chính sách mở cửa, hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, liên kết với các công ty lữ hành quốc tế, khuyến khích khách

du lịch quốc tế đặc biệt là đối với khách Việt Kiều)

+ Đầu tư cơ sở vật chất cho ngành du lịch (hạ tầng cơ sở, cơ sở lưu trú )

+ Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành du lịch

+ Các nguyên nhân khác: Việt Nam là điểm đến an toàn, tình hình chính trị ổn định

Câu 49: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, so sánh hiện trạng phát triển tổng hợp kinh tế biển của hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

Trả lời

a Giống nhau

- Cả hai vùng đều phát triển tổng hợp kinh tế biển với nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối

- Các tỉnh ở mỗi vùng đều có khả năng phát triển nghề cá biển

b Khác nhau

- Vùng Bắc Trung Bộ

+ Nghề cá (dẫn chứng)

+ Du lịch biển

Các bãi tắm Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm

Sản phẩm du lịch chưa đa dạng, quy mô dòng khách còn nhỏ

+ Khai thác khoáng sản: khai thác titan

+ Sản xuất muối có ở một số nơi, nhưng quy mô nhỏ

+ Dịch vụ hàng hải: có các cảng biển nhỏ như Vinh, Nhật Lệ, Chân Mây Hiện đang xây dựng cảng nước sâu Hòn La (Quảng Bình)

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Nghề cá

+ Du lịch biển

+ Khai thác khoáng sản

+ Dịch vụ hàng hải

Câu 50: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, trình bày sự khác nhau về chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đông Nam Bộ Dựa vào nguồn lực tự nhiên, hãy giải thích sự khác nhau đó.

Trả lời

- TD và MN Bắc Bộ: cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới; cây dược liệu; trâu,

bò, lợn

- Đông Nam Bộ: cây công nghiệp nhiệt đới; nuôi trồng thuỷ sản, gia cầm

- Giải thích

+ Trung du và miền núi BB

Ngày đăng: 17/04/2022, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w