1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cho Vay Dự Án Thuộc Danh Mục Các Lĩnh Vực Kết Cấu Hạ Tầng Kinh Tế - Xã Hội Ưu Tiên Phát Triển Tại Quỹ Đầu Tư Phát Triển Ninh Bình
Tác giả Vũ Thị Lan Phương
Người hướng dẫn TS. Lương Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển kết cấu hạ tầng luôn được đặt ở vị trí trọng tâm trong các chủ trương, đường lối phát triển của Đảng Nhà nước và luôn là lĩnh vực ưu tiên đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước. Kết cấu hạ tầng phát triển là điều kiện tiền đề quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. Hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế nên việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nhằm thực hiện mục tiêu cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2016 – 2020, ngày 21/02/2017, Chính phủ tiếp tục ban hành Chương trình hành động, trong đó vạch ra nhiều nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại. Với chủ trương, chính sách huy động mọi nguồn lực của xã hội và nền kinh tế cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, cùng với ý tưởng thành lập công cụ tài chính riêng cho chính quyền địa phương, tháng 9/1996, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành lập thí điểm Quỹ Đầu tư phát triển (ĐTPT) địa phương đầu tiên - Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh (nay là Công ty đầu tư tài chính Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh) theo hình thức thí điểm. Sau 10 năm thực hiện thí điểm, mô hình được nhân rộng ra nhiều tỉnh, thành phố và đạt được những kết quả tích cực bước đầu; để tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các Quỹ hoạt động, ngày 28/8/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương, giúp các Quỹ hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, trở thành một kênh huy động vốn quan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, góp phần đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương. Ngày 22/04/2013 Chính phủ đã ban hành nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương. Đến cuối năm 2019, trên phạm vi cả nước đã có 46 tỉnh, thành phố thuộc trung ương thành lập Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình được thành lập nhằm mục đích tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Tỉnh, huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh. Hoạt động cho vay hiện nay đang là hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao so với nguồn vốn hiện có của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình. Đối tượng cho vay vốn chủ yếu là các dự án thuộc danh mục kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược. Với mục đích khuyến khích tín dụng, nâng cao hiệu quả xã hội nên lãi suất các dự án vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình có ưu đãi hơn so với các TCTD. Thực tiễn hoạt động cho vay của Quỹ thời gian qua cho thấy hoạt động chưa được kiểm soát một cách hiệu quả. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là hoạt động cho vay phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động cho vay trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong họat động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ hoạt động cho vay, góp phần nâng cao uy tín và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Quỹ. Một đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, TCTD trong và ngoài nước. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập. Từ thực tế trên, trên cơ sở kết hợp lý luận với thực tiễn, kết hợp tham khảo các nội dung có liên quan từ các tài liệu, sách báo và số liệu thống kê đã thực hiện trong các năm qua, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình”.

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS LƯƠNG THU HÀ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Ninh Bình, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Vũ Thị Lan Phương

Trang 4

Qua thời gian được theo học lớp Cao học khoá 27 Trường Đại học Kinh tếquốc dân, được tiếp thu những kiến thức hết sức quý giá do các Thầy, Cô giáo củatrường trực tiếp giảng dạy đã giúp cho lớp học nói chung và bản thân tôi nói riêng

có được những kiến thức vô cùng bổ ích để thực hiện mọi nhiệm vụ được cơ quan,đơn vị giao phó, cũng như những tri thức khoa học làm hành trang cho bản thân trêncon đường sự nghiệp của mình

Tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực

kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình” với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn, tư vấn cùng với sự tạo điều kiện

của Ban lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình tôi đã hoàn thành luận văn này.Trong quá trình xây dựng luận văn, do thời gian, điều kiện và trình độ nănglực còn nhiều hạn chế, không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các Thầy, Côgiáo, các đồng chí, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để luận văn có giá trị cao hơn khivận dụng vào thực tiễn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình đối với các Thầy, Cô giáocủa Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thứctrong thời gian qua Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Lương Thu Hà đãgiúp tôi hoàn thành tốt nhất luận văn thạc sĩ của mình Qua đây, tôi xin chân thànhgửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơnBan lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trongquá trình làm Luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 8

1.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương và cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 8

1.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 8

1.1.2 Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương 12

1.2 Quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 14

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 14

1.2.2 Nội dung quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 15

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương 21

1.3 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương và bài học cho tỉnh Ninh Bình 23

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương 23

1.3.2 Bài học cho tỉnh Ninh Bình 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ -XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH 26

Trang 6

đoạn 2015 – 2019 26

2.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 26

2.1.2 Các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2019 38

2.2 Tình hình thực hiện cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo nhóm giai đoạn 2015-2020 42

2.2.1 Theo tính chất dự án 42

2.2.2 Theo quy mô 44

2.2.3 Theo địa bàn 46

2.3 Thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 48

2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch 48

2.3.2 Thực trạng tổ chức cho vay 50

2.3.3 Thực trạng kiểm soát 54

2.3.4 Kết quả khảo sát cán bộ nhân viên Quỹ và khách hàng vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 62

2.4 Đánh giá chung về quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 66

2.5.1 Đánh giá theo mục tiêu 66

2.5.2 Điểm mạnh 67

2.5.3 Hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH 72

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đến 2025 72

Trang 7

vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển

Ninh Bình đến 2025 72

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 74

3.2.1 Hoàn thiện lập kế hoạch 74

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức cho vay 74

3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát 80

3.3 Kiến nghị 85

KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Ký hiệu Diễn giải

ĐTGT Đầu tư gián tiếp

ĐTPTĐP Đầu tư phát triển địa phươngĐTTT Đầu tư trực tiếp

NBDIF Quỹ ĐTPT Ninh Bình

NSĐP Ngân sách địa phương

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 9

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của Quỹ ĐTPT Ninh Bình giai đoạn 2015-2019 31

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2019 33

Bảng 2.3: Kết quả lĩnh vực cho vay dự án giai đoạn 2015-2018 35

Bảng 2.4: Nguồn vốn hoạt động giai đoạn 2015-2019 37

Bảng 2.5 Danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2019 39

Bảng 2.6: Dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019 39

Bảng 2.7: Thực trạng quản lý cho vay theo tính chất dự án 42

Bảng 2.8 Thực trạng quản lý cho vay theo quy mô dự án 44

Bảng 2.9: Thực trạng quản lý cho vay theo địa bàn 46

Bảng 2.10: Kế hoạch cho vay giai đoạn năm 2015-2019 48

Bảng 2.11: Kế hoạch cho vay theo danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội ưu tiên phát triển giai đoạn 2015 – 2019 49

Bảng 2.12: Kế hoạch cho vay theo quy mô dự án năm 2015-2019 49

Bảng 2.13 : Thực trạng hồ sơ dự án của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 51

Bảng 2.14: Kết quả phỏng vấn CBNV Quỹ về thực trạng thẩm định dự án cho vay 52

Bảng 2.15 : Thực trạng giải ngân các dự án cho vay giai đoạn 2015-2019 54

Bảng 2.16: Kết quả phỏng vấn thực trạng kiểm soát cho vay tại Quỹ giai đoạn 2015-2020 61

Trang 10

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 29

Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí giai đoạn 2015-2019 34

Hình 2.3: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn 38

Hình 2.4: Dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019 40

Hình 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay theo lĩnh vực 41

Hình 2.6 : Thực trạng dư nợ cho vay theo tính chất dự án 43

Hình 2.7: Thực trạng số dư nợ xấu theo tính chất dự án 43

Hình 2.8: Thực trạng số dư nợ theo quy mô dự án 45

Hình 2.9: Thực trạng số dư nợ xấu theo quy mô dự án 45

Hình 2.10: Thực trạng số dư nợ theo địa bàn kinh tế 47

Hình 2.11: Thực trạng số dư nợ xấu theo địa bàn kinh tế 47

Hình 2.12: Quy trình thẩm định tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 51

Hình 2.13: Quy trình kiểm soát cho vay 55

Hình 2.14: Nguyên nhân từ yếu tố bên ngoài 63

Hình 2.15: Nguyên nhân từ phía khách hàng dự án 64

Hình 2.16: Nguyên nhân từ phía NBDIF 65

Hình 3.1: Các bước thẩm định dự án 76

Hình 3.2 : Phương pháp phân loại nợ của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình 79

Trang 11

2016 – 2020, ngày 21/02/2017, Chính phủ tiếp tục ban hành Chương trình hànhđộng, trong đó vạch ra nhiều nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại.

Với chủ trương, chính sách huy động mọi nguồn lực của xã hội và nềnkinh tế cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, cùng với ý tưởngthành lập công cụ tài chính riêng cho chính quyền địa phương, tháng 9/1996,Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành lập thí điểm Quỹ Đầu tư phát triển(ĐTPT) địa phương đầu tiên - Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ ChíMinh (nay là Công ty đầu tư tài chính Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh) theohình thức thí điểm

Sau 10 năm thực hiện thí điểm, mô hình được nhân rộng ra nhiều tỉnh, thànhphố và đạt được những kết quả tích cực bước đầu; để tạo hành lang pháp lý thốngnhất cho các Quỹ hoạt động, ngày 28/8/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương,giúp các Quỹ hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, trở thành một kênh huy động vốnquan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, góp phần đáp ứng mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội tại các địa phương Ngày 22/04/2013 Chính phủ đã ban hành

Trang 12

nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số

138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương Đến cuối năm 2019, trên phạm vi cả nước đã có 46 tỉnh, thành phố thuộc trungương thành lập Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình được thành lập nhằm mục đích tiếp nhận cácnguồn vốn tín dụng của Tỉnh, huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế

xã hội của tỉnh Hoạt động cho vay hiện nay đang là hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ

lệ cao so với nguồn vốn hiện có của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình Đối tượngcho vay vốn chủ yếu là các dự án thuộc danh mục kết cấu hạ tầng có phương án thuhồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược Với mục đíchkhuyến khích tín dụng, nâng cao hiệu quả xã hội nên lãi suất các dự án vay vốn tạiQuỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình có ưu đãi hơn so với các TCTD Thực tiễn hoạtđộng cho vay của Quỹ thời gian qua cho thấy hoạt động chưa được kiểm soát mộtcách hiệu quả Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là hoạt động cho vay phảiđược quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động chovay trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơntrong họat động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ hoạt động cho vay,góp phần nâng cao uy tín và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Quỹ Một đơn vịhoạt đ ộng kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi

ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được

vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, TCTD trong và ngoài nước Đây là điều

vô cùng quan trọng giúp Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình đạt được mục tiêu tăngtrưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt động hợptác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập Từ thực tế trên, trên cơ sở kết hợp lýluận với thực tiễn, kết hợp tham khảo các nội dung có liên quan từ các tài liệu, sáchbáo và số liệu thống kê đã thực hiện trong các năm qua, tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình”.

Trang 13

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay, hoạt động cho vay tại các quỹ đầu tư phát triển có nhiều tác giảquan tâm và nghiên cứu về lĩnh vực này Đến thời điểm tác giả nghiên cứu đề tài đã

có một số nghiên cứu về hoạt động cho vay tại các Quỹ Đầu tư phát triển địaphương như:

- Phạm Phan Dũng (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cácQuỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam hiện nay, Luận văn Tiến sỹ kinh tế,Học viện Tài chính, Hà Nội Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản vềđầu tư và Quỹ đầu tư, đưa ra hệ thống lý luận về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Namtrong thời gian qua, luận văn cho biết sự ra đời của các Quỹ Đầu tư phát triển địaphương đã tạo công cụ cho chính quyền các địa phương tập trung những nguồn vốnnhỏ, lẻ tích luỹ được trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước để hình thànhnguồn vốn lớn hơn phục vụ cho đầu tư phát triển, từng bước chuyển hoá các hoạtđộng cấp phát sang hoạt động cho vay; Góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội nhằm thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của các tầng lớp dân cư Hoạt động cho vay dự án của tất cả QuỹĐầu tư phát triển địa phương được triển khai khá hiệu quả, các Quỹ đã tập trung đầu

tư vào các dự án trọng điểm của địa phương, nhưng khả năng đáp ứng của các Quỹmới chỉ được một phần Luận văn kiến nghị 12 nhóm giải pháp và 5 nhóm điều kiệntriển khai thực hiện các giải pháp Để phát triển hoạt động cho vay đầu tư của cácQuỹ Đầu tư phát triển địa phương trong thời gian tới, các Quỹ cần thực hiện chovay hợp vốn và tăng tỷ lệ vốn tham gia vào từng dự án cho vay hợp vốn, nâng caokhả năng quản trị rủi ro, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra hoạt động của Quỹ

- Đỗ Trọng Thảo (2013), “Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triểnKhánh Hoà”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng.Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, tình hình thực tế, các văn bản pháp quy liênquan , luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận giới thiệu một cách tổngquan về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, phân tích

Trang 14

các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá việcphát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, nêu thực trạng pháttriển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa trong giai đoạn 2008 -

2012, đánh giá kết quả đạt được và hạn chế, xác định những nguyên nhân làm hạnchế việc phát triển cho vay đầu tư, đưa ra một số giải pháp với mong muốn gópphần vào việc phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa;

- Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vaytại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học

Đà Nẵng Luận văn đã đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động hạn chế rủi

ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đồngthời đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tưphát triển thành phố Đà Nẵng

- Phan Thị Ngọc Huyền (2016), “Phân tích hoạt động cho vay của Quỹ Đầu

tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, TrườngĐại học Đà Nẵng Luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về Quỹ ĐTPTĐP vàcác đặc điểm của hoạt động cho vay; các nội dung phân tích tình hình cho vay vàcác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, đồng thời đã đưa ra giải pháp hoànthiện hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Đà Nẵng

- Đỗ Thị Thu Trang (2014), luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện chính sách quảntrị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”bảo vệ tại Đại học Kinh tế Đại Học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã nghiên cứutổng quát về tổ chức và hoạt động của Agribank, tập trung đi sâu phân tích thựctrạng chính sách quản trị RRTD tại Agribank trong 3 năm Qua đó đánh giá nhữngkết quả đạt được và những mặt hạn chế, đồng thời phân tích một số nguyên nhândẫn đến những mặt còn hạn chế Qua đó đưa ra đề xuất một số giải pháp, kiến nghị

có tính thực tiễn và khả thi nhằm nâng cao chính sách quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank

Như vậy, hiện tại có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay tạiQuỹ Đầu tư phát triển địa phương ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau Những

Trang 15

công trình trên là nguồn tài liệu quý báu để học viên kế thừa khi nghiên cứu tại QuỹĐầu tư phát triển Ninh Bình Mặt khác, cho đến nay chưa có công trình nào nghiêncứu về Quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng

kinh tế xã hội tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình Như vậy, đề tài “Quản lý cho

vay dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học

và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng khung lý thuyết về quản lý hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tưphát triển

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bìnhthông qua số liệu tổng hợp và phân tích các kết quả, hạn chế, nguyên nhân trongviệc quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

- Đề xuất các giải pháp để quản lý cho vay dự án thuộc danh mục các lĩnhvực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triểnNinh Bình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý cho vay

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động cho vay, thực trạng và các biệnpháp nâng cao hoạt động quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình từnăm 2015 đến năm 2019

- Về không gian: Nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến năm 2019

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng

đến quản lý cho vay

của Quỹ Đầu tư phát

triển địa phương

Nội dung quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

Mục tiêu quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

- Nhân tố thuộc về Quỹ

- Kiểm soát sự thực hiện

- Bảo toàn và phát triểnvốn của Quỹ

- Phát triển cho vay tại Quỹ

Hình 1: Khung nghiên cứu của luận văn

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu:

+ Dữ liệu thứ cấp: Tác giả thu thập thông tin, tài liệu từ nhiều nguồn khácnhau: tài liệu từ các giáo trình nghiên cứu, thông tin trên website, các báo mạngtrong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, số liệu báo cáo công khai của Quỹ Đầu tư pháttriển Ninh Bình

+ Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏngvấn bằng bảng hỏi 10 cán bộ nhân viên các phòng của Quỹ Đầu tư phát triển NinhBình (phòng Tín dụng - ủy thác, phòng Kế hoạch – Thẩm định, Phòng Tài chính –

Kế toán, Ban Giám đốc) và thông qua bằng khảo sát 32 đơn vị vay vốn của Quỹ và

06 CBNV Quỹ

Thiết kế bảng hỏi: Gồm các câu hỏi sử dụng các thang đo định danh, thang

đo dạng Likert như sau: Tất cả các tiêu chí đánh giá đều sử dụng thang đo Likert 5mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không đồng ý ” đến phát biểu và lựa chọn số

Trang 17

Thời gian thực hiện phỏng vấn: Trong thời gian 2 ngày từ ngày 14/8/2020 và đã phỏng vấn được 10 CBNV Quỹ.

13/8-Địa điểm: Tại Trụ sở Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

*Tác giả tiến hành khảo 06 cán bộ, nhân viên của Quỹ và 32 đơn vị đang vayvốn tại Quỹ

Mục đích khảo sát: tìm về quản lý cho vay, thu thập những thông tin cần thiếtphục vụ cho việc nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động cho vay của Quỹ Đầu tưphát triển Ninh Bình

Trong thời gian 15 ngày từ 15/8 đến 30/8/2020, tác giả đã phát 36 phiếu khảosát và số phiếu thu về là 36 phiếu

- Phương pháp phân tích: Tổng hợp các phương pháp kết hợp với phương

pháp thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm phântích, đánh giá thực tế, thực trạng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bìnhnói chung và hoạt động quản lý cho vay nói riêng, từ đó đưa ra những giải pháphoàn thiện Quản lý cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm những nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho vay dự áncủa Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý cho vay dự án thuộc danh mục cáclĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại Quỹ Đầu tư phát triểnNinh Bình

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay dự án thuộcdanh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tại QuỹĐầu tư phát triển Ninh Bình

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ CHO VAY DỰ ÁN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương và cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

1.1.1.1 Địa vị pháp lý

Hệ thống Quỹ ĐTPTĐP là mô hình tài chính có tính chất đặc thù, ra đời bắtđầu từ năm 1997 trên cơ sở mô hình thí điểm là Quỹ Đầu tư phát triển đô thị Thànhphố Hồ Chí Minh (nay là Công ty Đầu tư tài chính Nhà nước TP.HCM -HFIC) vớiđịnh hướng Ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ ban đầu như nguồn “vốn mồi” đểhuy động các nguồn lực tài chính của các thành phần kinh tế để cho vay và đầu tưtrực tiếp vào các dự án kết cấu hạ tầng KTXH ưu tiên nhằm góp phần phát triểnKTXH của địa phương

Để tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các Quỹ hoạt động, Chính phủ đã banhành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động củaQuỹ ĐTPTĐP (Nghị định số 138) và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP (Nghị định số 37)

- Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địaphương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển;

- Quỹ ĐTPT địa phương là tiền đề cho việc chuyển hoá một phần hoạt độngđầu tư của Nhà nước sang cho toàn xã hội nhằm thực hiện chủ trương “Nhà nước vànhân dân cùng làm” Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các dự án, chương trìnhquan trọng, những dự án không có khả năng thu hồi vốn, hoặc những dự án phục vụlợi ích cộng đồng Đối với các dự án, chương trình gắn liền với KT - XH theo địabàn và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thì việc đầu tư sẽ được xã hội hoá thôngqua các kênh khác nhau, trong đó có kênh Quỹ ĐTPT địa phương

Trang 19

- Quỹ ĐTPT địa phương là công cụ tài chính để huy động các nguồn lực tàichính phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật theochiến lược phát triển KT - XH đã được HĐND tỉnh, thành phố phê chuẩn

- Hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương bổ trợ cho các kênh đầu tư khác hiện

có và tạo nên một mạng lưới đầu tư hoàn chỉnh trên địa bàn các tỉnh, thành phố

- Hình thành thêm một định chế trung gian tài chính mới góp phần thúc đẩy

sự phát triển của thị trường vốn trong nước

Theo đó, Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, hoạtđộng theo mô hình ngân hàng chính sách, không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiệnhuy động vốn để thực hiện cho vay và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KTXH tạiđịa phương Quỹ ĐTPT địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảngcân đối kế toán và con dấu riêng Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động theo nguyên tắc

tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro

Tên gọi Quỹ ĐTPTĐP là Quỹ Đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương

1.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động

Quỹ ĐTPTĐP là tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, hoạt động theo

mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vìmục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn

Quỹ ĐTPTĐP chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sởhữu của mình

Quỹ ĐTPTĐP chỉ được hoạt động trong phạm vi kế hoạch và cơ cấu đầu tư

đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược, kếhoạch phát triển KTXH đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đồng thời

Trang 20

chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theoluật định; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy địnhcủa pháp luật.

1.1.1.4 Chức năng Quỹ ĐTPT địa phương

- Tiếp nhận vốn ngân sách địa phương, vốn tài trợ, viện trợ; huy động cácnguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng KT– XH của địa phương

- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức cá nhân trong vàngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ thác; phát hành trái phiếuchính quyền địa phương theo uỷ quyền của UBND tỉnh, thành phố để huy độngvốn cho NSĐP

- Thực hiện ĐTTT vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanhnghiệp; uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ

1.1.1.5 Nguồn vốn hoạt động

* Vốn chủ sở hữu:

- Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm:vốn điều lệ được bố trí trong dự toán chi ngân sách hoặc nguồn tăng thu ngân sáchđịa phương hàng năm và được bổ sung từ Quỹ đầu tư phát triển (điểm b khoản 6Điều 40 Nghị định 138/2007/NĐ-CP); tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ,tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu khác theo quyđịnh của pháp luật để hình thành vốn chủ sở hữu

- Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ ĐTPT địa phương do UBND cấp tỉnh,thành phố quyết định và thông báo cho Bộ Tài chính; nhưng không được thấp hơnmức tối thiểu phải có tại thời điểm thành lập là 100 tỷ đồng (khoản 2 Điều 30 Nghịđịnh 138/2007/NĐ-CP)

* Vốn huy động:

Quỹ ĐTPT địa phương được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn củacác tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:

Trang 21

- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước Việc vay vốnngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài;

- Phát hành trái phiếu Quỹ ĐTPT địa phương theo quy định của pháp luật;

- Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật Tổng mức vốn huy động theo các hình thức trên tối đa bằng 6 lần vốn chủ sởhữu của Quỹ ĐTPT địa phương tại cùng thời điểm

1.1.1.6 Cơ cấu tổ chức

Quỹ ĐTPT địa phương tổ chức theo mô hình hoạt động độc lập Tổ chức bộmáy của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Bộmáy điều hành

* Hội đồng quản lý:

- HĐQL có tối đa 5 người UBND tỉnh căn cứ điều kiện thực tế quyết định

số lượng thành viên của HĐQL theo nguyên tắc số lượng thành viên HĐQL phải là

số lẻ

- Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên khác của HĐQL do Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm

- Thành phần, cơ cấu, tiêu chuẩn, số lượng, nhiệm kỳ hoạt động của HĐQLđược quy định tại Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương

* Ban Kiểm soát:

Ban Kiểm soát có tối đa 3 thành viên Trưởng Ban Kiểm soát do Chủ tịchUBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của HĐQL; các thànhviên khác của Ban Kiểm soát do HĐQL bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đềnghị của Trưởng Ban Kiểm soát

* Bộ máy điều hành:

Bộ máy điều hành của Quỹ ĐTPT địa phương gồm Ban Giám đốc (Giámđốc, các Phó Giám đốc) Kế toán trưởng và các Phòng, Ban nghiệp vụ

- Giám đốc Quỹ là Uỷ viên của HĐQL do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố

bổ nhiệm, là người đại diện pháp nhân của Quỹ ĐTPT địa phương, chịu trách nhiệmtrước UBND tỉnh, thành phố, HĐQL và trước pháp luật về toàn bộ hoạt độngnghiệp vụ của Quỹ ĐTPT địa phương

Trang 22

- Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị HĐQL xemxét, trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm

- Việc tổ chức các Phòng, Ban nghiệp vụ của Quỹ ĐTPT địa phương doHĐQL quyết định căn cứ thực tế hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương, phù hợpvới hướng dẫn tại Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương

1.1.1.7 Phạm vi hoạt động

Hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương bao gồm:

- Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Đầu tư, bao gồm ĐTTT vào các dự án; ĐTGT (bao gồm cả cho vay đầu tư);góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạtầng KT - XH

- Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư,cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyềnđịa phương để huy động vốn cho NSĐP theo ủy quyền của chính quyền địa phương

1.1.2 Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.1.2.1 Khái niệm

Cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương là hình thức cấp tín dụng, theo

đó Quỹ giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàntrả cả gốc và lãi

- Điều kiện cho vay: Quỹ đầu tư phát triển địa phương chỉ cho vay khi chủđầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:

+ Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Có phương ánsản xuất, kinh doanh có lãi và trả được nợ;

Trang 23

+ Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đốitượng mua bảo hiểm bắt buộc;

+ Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phươngđược xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của cácnguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đếnhoạt động cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và bảo toàn, phát triểnnguồn vốn chủ sở hữu

- Bảo đảm tiền vay: Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể, Quỹ sử dụng các biệnpháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật

- Quy định về cho vay hợp vốn: Quỹ đầu tư phát triển địa phương được làmđầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địaphương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án Trường hợp thựchiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹđầu tư phát triển địa phương hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn cácđiều kiện sau đây:

+ Dự án phải thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội ưu tiên phát triển của địa phương;

+ Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cảđịa phương nơi Quỹ đầu tư phát triển địa phương hoạt động;

+ Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của Quỹ đầu tư phát triển địaphương cho vay hợp vốn ở ngoài địa bàn tỉnh, thành phố chấp thuận

+ Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điềukhoản tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP và Nghị định138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007

+ Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ đầu tư phát triển địa phương cho vayhợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấphơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ

Trang 24

- Phân loại nợ, trích lập Quỹ dự phòng xử lý rủi ro đối với hoạt động chovay đầu tư: Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện phân loại nợ, trích dự phòngrủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư như các tổ chức tín dụng.

- Xử lý rủi ro: Rủi ro xảy ra cho các dự án vay vốn của Quỹ đầu tư pháttriển địa phương do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

+ Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thìchủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ; xóa, giảm lãi tiền vay; khoanh nợ;

+ Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gâythiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình tự như sau:

+ Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ; + Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có);

+ Được xem xét, xóa nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại

- Thẩm quyền xử lý rủi ro

+ Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định gia hạn nợ Thời gian gia hạn

nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạn của khoản vay

+ Hội đồng quản lý quyết định việc xóa nợ lãi

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ gốc.+ Trường hợp xóa nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhbáo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.2 Quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.1.1 Khái niệm quản lý cho vay

Quản lý là một hoạt động mọi tổ chức đều có Nó phát sinh từ phân công laođộng trong xã hội, cần thiết phải phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cácnhân, bộ phận trong cùng một tổ chức Quản lý trong kinh doanh là sự tác động có tổ

Trang 25

chức, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trongđiều kiện môi trường luôn biến động.

Quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương là hoạt độngthực hiện các nghiệp vụ quản lý, kiểm tra và giám sát việc vận dụng các chính sách,quy định của QĐTPTĐP, pháp luật của nhà nước về hoạt động cho vay, đảm bảocho hoạt động cho vay thuân thủ các quy định, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi

ro, đảm bảo nguồn vốn của Quỹ được bảo toàn và phát triển

1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý cho vay

Quản lý cho vay dự án của QĐTPTĐP trước tiên cũng phải hướng tới sự tồntại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của QĐTPTĐP đó

Do đó các mục tiêu cơ bản trong quản lý cho vay dự án của QĐTPTĐP là:

+ Phát triển cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, tăng trưởng quy

mô cho vay đầu tư, tăng thu hút vốn đầu tư của xã hội, nâng cao hiệu quả cho vayđầu tư, thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương, nâng cao chất lượng dịch vụ

+ Hạn chế rủi ro trong cho vay dự án của QĐTPT địa phương

+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn cho Quỹ để thực hiện các nhiệm vụđược giao

1.2.2 Nội dung quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.2.1 Lập kế hoạch cho vay

Hàng năm, căn cứ vào chiến lược, định hướng hoạt động được Ủy ban nhân dâncấp tỉnh phê duyệt, Quỹ xây dựng kế hoạch cho vay trình Hội đồng quản lý phê duyệt

Kế hoạch cho vay được xây dựng bao gồm các nội dung cơ bản như: Số tiền

dự kiến giải ngân, số dự án cho vay, lĩnh vực cho vay, quy mô cho vay

1.2.2.2 Tổ chức cho vay

a, Hướng dẫn đơn vị lập hồ sơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn đầu tư dự án, phòng Tín dụng cử cán bộ hướng dẫnđơn vị vay vốn lập và gửi cho Quỹ các hồ sơ ban đầu gồm:

Trang 26

- Hồ sơ pháp lý Bên vay vốn

+ Công văn xin vay vốn

+ Hồ sơ pháp lý của đơn vị vay vốn: Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấyphép chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận mã số thuế, điều lệhoạt động của đơn vị vay vốn, các quyết định bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng quản trị,chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc, kế toán trưởng, chứng minh thư của giámđốc, kế toán trưởng (bản sao y)

+ Hồ sơ dự án: Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáonghiên cứu khả thi Tổng dự toán đã được phê duyệt (thẩm tra) (bản chính); dự

án hoặc phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng chi tiết đã được thẩm định,phê duyệt;

+ Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư như: Chủ trương cho phép đầu tưcủa cấp có thẩm quyền, phê duyệt quy hoạch, phương án bồi thường, đền bù giảitỏa, hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt, hồ sơ về đất liên quan đến dự án (Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền, các giấy tờ liênquan khác), đảm bảo thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hànhcủa nhà nước (bản chính hoặc sao y)

- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất đã được kiểm toán (nếu có) và quý gầnnhất của đơn vị vay vốn (bản chính)

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệtheo quy định nêu trên, Quỹ sẽ thông báo chấp nhận hoặc từ chối cho vay dự án

- Hồ sơ bổ sung: Trường hợp dự án được Quỹ thông báo đủ điều kiện chovay vốn, đơn vị vay vốn lập hồ sơ vay vốn bổ sung gửi cho Quỹ, gồm:

Trang 27

Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được đơn vị cấp trên giao làm đơn

vị vay vốn (hoặc làm đại diện của đơn vị vay vốn) thì phải có văn bản ủy quyền củacấp trên có thẩm quyền)

Văn bản xác nhận đạt tiểu chuẩn PCCC, môi trường (nếu có), các tài liệucần thiết thể hiện trong dự án (hợp đồng nguyên tắc, báo giá…)

Các tài liệu liên quan khác do đơn vị vay vốn gửi kèm (nếu có)

+ Hồ sơ tài chính: Báo cáo tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng kháccủa đơn vị vay vốn

+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay:

Hình thức 1: Sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu…)

Hình thức 2: Bảo lãnh chứng thư bảo lãnh NHTM/ tổ chức hợp pháp cóchức năng bảo lãnh

Hình thức 3: Hồ sơ đảm bảo tiền vay của bên thứ 3 cung cấp thêm: Quyếtđịnh thành lập/GĐKKD hoặc CMND(CCCD), hộ khẩu (đối với tài sản cá nhân) củabên thứ 3, Giấy tờ để đối chiếu khi công chứng hợp đồng bảo đảm tiền vay như giấyđăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với TS cá nhân)….nếu cần

bổ sung trước khi công chứng, văn bản cam kết của tổ chức hoặc vợ/chồng về việc

sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng của mình để đảm bảo cho khoảnvay của Quỹ

Hình thức 4: Tài sản hình thành trong tương lai: Tài sản hình thành từ vốnvay, tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tạithời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phảiđăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản

đó mới đăng ký theo quy định của pháp luật, tài sản hình thành trong tương laikhông bao gồm quyền sử dụng đất

Trang 28

- Đối với các dự án: Tùy theo tính chất của từng dự án, thực hiện thẩm địnhmột phần hoặc toàn bộ các nội dung sau:

+ Phân tích, đánh giá các căn cứ, cơ sở pháp lý: Thẩm định hồ sơ pháp lý;mục tiêu của dự án, phương án; Quy mô và biện pháp thực hiện; Thời gian thựchiện dự án và chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Phân tích nhu cầu, sự cần thiết của đầu tư

+ Phân tích, đánh giá năng lực tài chính và kinh tế

 Phương án tài chính, nguồn thu của dự án và khả năng thu hồi vốn đầu tư,các nguồn thu khác (nếu có)

 Kinh tế - xã hội, tài chính và môi trường

 Các yếu tố rủi ro tiềm ẩn về tính hiệu quả tài chính kinh tế - xã hội của dự án.+ Phân tích, đánh giá kế hoạch quản lý dự án

- Đối với chủ đầu tư và đối tác đầu tư

+ Thẩm định năng lực pháp lý: Năng lực pháp lý và năng lực dân sự (quyếtđịnh thành lập, đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, điều lệ, người đại diệnhoặc người được ủy quyền,…)

+ Thẩm định năng lực quản lý, năng lực chuyên môn: năng lực kinh nghiệmquản lý, uy tín của lãnh đạo doanh nghiệp, chủ đầu tư

+ Thẩm định năng lực tài chính (bao gồm cả thẩm định uy tín trong quan hệtín dụng): tình hình hoạt động 2 năm gần nhất, các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, tìnhhình công nợ, thanh khoản, khả năng thanh khoản, khả năng trả nợ, nguồn trả nợ,phương án trả nợ

- Đối với tài sản bảo đảm nợ vay

+ Thẩm định tính pháp lý của quyển sử dụng, quyền sở hữu tài sản và cácpháp lý khác có liên quan

+ Thẩm định khả năng quy đổi thành tiền của tài sản (tính thanh khoản)+ Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo nợ vay tại thời điểm thẩm định

Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, loại hình doanh nghiệp và tài sảnđảm bảo nợ vay để quyết định thời gian thẩm định, nhưng tối đa không quá 10 ngàylàm việc Trường hợp đặc biệt thì thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày

Trang 29

nhận đủ hồ sơ theo quy định Kết quả thẩm định chỉ có hiệu lực trong vòng 12tháng Kết quả thẩm định tài sản bảo đảm nợ vay có hiệu lực trong thời gian 3 tháng

kể từ ngày Quỹ có thông báo chính thức Trường hợp quá 12 tháng dự án mới đượctriển khai thực hiện, Quỹ sẽ tiến hành tái thẩm định lại trước khi quyết định cho vayhoặc đầu tư dự án và quá 03 tháng đối với tài sảm đảm bảo nợ vay chưa làm thủ tụccông chứng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm

Căn cứ vào toàn bộ hồ sơ dự án, báo cáo thẩm định để ra quyết định cho vayhay từ chối cho vay:

+ Nếu từ chối cho vay thì Quỹ thông báo cho đơn vị vay vốn bằng văn bản,trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay

+ Khoản vay vượt thẩm quyền quyết định thì Quỹ trình cấp có thẩm quyềnquyết định

Mức vốn vay đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của QuỹĐTPTĐP do Quỹ ĐTPTĐP quyết định

Mức vốn vay đối với một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của QuỹĐTPTĐP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

+ Nếu cho vay thì Quỹ và đơn vị vay vốn lập Hợp đồng tín dụng và hợpđồng bảo đảm tiền vay

c, Giải ngân dự án cho vay

+ Quỹ hướng dẫn đơn vị vay vốn lập hồ sơ giải ngân và tiến hành giải ngân:

Điều kiện giải ngân: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã được Quỹ

và đơn vị vay vốn ký kết; Hoàn thành các thủ tục về tài sản bảo đảm, đăng ký giaodịch bảo đảm theo quy định, Hồ sơ tài sản đảm bảo được nhập kho theo quy định

Nguyên tắc giải ngân: Trên cơ sở đề nghị của đơn vị vay vốn theo tiến độ của

dự án và mục đích sử dụng tiền vay Quỹ thông báo kế hoạch giải ngân cho dự án; Tổngmức giải ngân không vượt quá số tiền cho vay theo Hợp đồng tín dụng đã ký;

Hình thức giải ngân: Giải ngân trực tiếp vào tài khoản của đơn vị thụhưởng, Giải ngân cho đơn vị thứ 3 trong trường hợp đơn vị vay vốn có nhu cầu ứngtrước để thanh toán kịp thời cho các đối tác và phải hoàn tiện hồ sơ tạm ứng choQuỹ, Thanh toán hồi tố, số tiền ứng không được vượt quá 50% tổng số tiền mà Quỹ

Trang 30

cam kết cho vay.

Hồ sơ giải ngân:

 Giấy đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng của đơn vị vay vốn

 Đề nghị rút vốn vay vốn tín dụng đầu tư

 Quyết định duyệt dự toán công tác chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền

 Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu công tác chuẩn

bị đầu tư của cấp có thẩm quyền

 Hợp đồng tư vấn, khảo sát thiết kế

 Biên bản nhiệm thu khối lượng công tác tư vấn, thiết kế

 Hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị, hànghóa, dịch vụ, các phụ lục hợp đồng (nếu có)

 Hồ sơ nhiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành

 Bảng thanh toán khối lượng

 Đề nghị thanh toán của Bên nhận thầu

 Hóa đơn thi công xây lắp, hóa đơn mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ

 Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng mua bán cung ứng vật tư,thông báo trúng thầu hoặc quyết định chỉ định thầu

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (nếu có)

 Các tài liệu khác liên quan nếu có

1.2.2.3 Kiểm soát cho vay

- Trong thời gian giải ngân: Kiểm tra việc sử dụng vốn vay được tiến hànhđịnh kỳ, ít nhất 1 lần

+ Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích sử dụng vốn vay, kiểmtra đối chiếu số tiền đã giải ngân với khối lượng đã thực hiện công trình hạng mụccông trình cho vay, giái trị đã thực hiện với dự án đầu tư, dự toán, giá trị máy mócthiết bị được duyệt và hợp đồng xây dựng

+ Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mụcđích hoặc tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng có biến động ảnh hưởngnghiêm trọng đến an toàn tín dụng, Quỹ ngừng cấp vốn vay tiếp và yêu cầu khách

Trang 31

- Kiểm tra phải được lập thành văn bản.

- Hình thức kiểm tra: Kiểm tra thông qua chứng từ, hồ sơ và kiểm tra tạihiện trường

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.3.1 Nhân tố thuộc về quỹ

+ Năng lực, trình độ, kinh nghiệm, đạo đức của cán bộ quản lý, cán bộ tíndụng là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đên công tác quản lý cho vaycủa các TCTD nói chung và Hệ thống Quỹ nói riêng, đặc biệt là đạo đức củacán bộ quản lý, cán bộ tín dụng Như thực hiện trái với quy trình tín dụng, báocáo thu thập thông tin khách hàng sai lệch, tẩy xóa, sửa chữa chứng từ có giá đểthế chấp vay tiền, định giá TSBĐ không đúng giá trị thực do thông đồng vớikhách hàng

+ Công tác thẩm định, quản trị danh mục TSBĐ là yếu tố quan trọngtrong công tác quản lý cho vay dự án Thẩm định TSBĐ không tốt, việc giám sát,quản lý, đánh giá, phân loại, dự báo, cảnh báo về danh mục các TSBĐ mà Quỹ lựachọn, xét ưu tiên nhận làm bảo đảm tiền vay cần được làm thường xuyên, có tính hệthống, định kỳ đánh giá lại giá trị để điều chỉnh mức dư nợ cho vay hoặc yêu cầukhách hàng bổ sung TSĐB, khả năng thu hồi nợ vay và lãi vay trong trường hợpkhách hàng mất khả năng thanh toán, buộc phải thanh lý tài sản thế chấp

+ Thông tin tín dụng: Sự hợp tác giữa các TCTD và Quỹ, vai trò củaTrung tâm Thông Tin Tín Dụng của Ngân hàng nhà nước (CIC) là rất quantrọng Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con

Trang 32

số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đếnviệc các TCTD và Quỹ cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạntối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một TCTD nào Trongtình hình cạnh tranh giữa các TCTD ngày càng gay gắt như hiện nay, vai trò củaCIC rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các TCTD

có quyết định cho vay hợp lý

+ Ban hành cơ chế, chính sách và quy trình cụ thể của Quỹ chưa chặt chẽ vàđầy đủ

+ Trình độ công nghệ thông tin của Quỹ chưa đáp ứng yêu cầu của hoạt độngcho vay So với các Ngân hàng việc ứng dụng công nghệ thông tin của Quỹ còn ởmức thấp, chưa có đủ chương trình để phục vụ cho việc quản lý hoạt động cho vayđầu tư, chưa đủ thông tin để phục vụ tốt cho công tác quản trị rủi ro và kết nối thôngtin với các tổ chức tín dụng khác

1.2.3.2 Nhân tố bên ngoài

+ Nguyên nhân từ đơn vị vay vốn: Mục đích sử dụng vốn vay của kháchhàng không được thực hiện đúng, khách hàng không thật sự nỗ lực trong việc sửdụng vốn vay có hiệu quả, khách hàng chưa có thiện chí trong vấn đề cung cấpthông tin đầy đủ và chính xác khi vay vốn Công tác quản lý, điều hành của một sốcác doanh nghiệp dự án chưa thật sự hiệu quả, sự hạn chế của đội ngũ nhân viên củadoanh nghiệp dự án, tình hình tài chính của hầu hết các doanh nghiệp thiếu sự minhbạch, trung thực, chưa đáp ứng yêu cầu, công nghệ, quy trình sản xuất không tạo rađược những sản phẩm mang tính cạnh tranh

- Nguyên nhân từ xây dựng chính sách: Việc các cơ quan nhà nước có thẩmquyền chưa kịp thời xây dựng, sửa đổi và ban hành chính sách về quản lý cho vay,

về cơ chế hoạt động của hệ thống Quỹ đáp ứng các yêu cầu quản lý một cách linhhoạt trong từng thời kỳ cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình quản lý chovay của Quỹ ĐTPTĐP

1.3 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát

Trang 33

triển địa phương và bài học cho tỉnh Ninh Bình

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý cho vay dự án của một số quỹ đầu tư phát triển địa phương

Được thành lập ngày 11/8/2004 theo Quyết định số 126/2004/QĐ-UB củaUBND TP Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Phát triển nhà ở; Quỹ Đầu tư pháttriển TP Hà Nội được xác định là một tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc và chịu

sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND TP Hà Nội, hoạt động theonguyên tắc tự chủ về tài chính, đảm bảo an toàn và phát triển vốn; có chức năng huyđộng vốn và tập trung đầu tư cho các dự án phát triển nhà ở, các chương trình, dự ánphát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của TP từng thời kỳ

Năm 2008 Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội được tổ chức lại trên cơ

sở hợp nhất Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Hà Tây với Quỹ Đầu tư phát triển thành phố

Hà Nội (cũ)

Ngày 21/01/2017 Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội được tổ chức lạitheo Quyết định 418/QĐ-UBND Thành phố trên cơ sở hợp nhất Quỹ Đầu tư pháttriển thành phố Hà Nội, Quỹ Phát triển đất thành phố Hà Nội, Quỹ Bảo vệ môitrường Hà Nội trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội

Ngày 07/2/2018 UBND Thành phố phê duyệt Quyết định số 714/QĐ-UBND

về việc sáp nhập Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ Thành phố thực thuộc SởKhoa học và Công nghệ và Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố

Tại thời điểm mới thành lập, trong các năm 2004 - 2008, với số vốn điều lệthực có trên 864 tỷ đồng và vốn nhận ủy thác hàng năm từ ngân sách TP, Quỹ Đầu

tư đã thanh toán ủy thác và cho vay gần 4.000 tỷ đồng cho khoảng 200 dự án, đónggóp đáng kể trong việc tạo ra quỹ nhà tái định cư cho TP, đẩy nhanh tiến độ hoànthành và nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án phục vụ các công trình trọng điểm

Giai đoạn 2008 đến đầu năm 2017, nguồn vốn điều lệ của Quỹ từ mức 893 tỷđồng ở thời điểm cuối năm 2008 đã tăng lên 2.460 tỷ đồng Sau khi được thành lậplại trên cơ sở hợp nhất Quỹ Đầu tư phát triển TP Hà Nội và Quỹ Đầu tư phát triểntỉnh Hà Tây (cũ), các hoạt động của Quỹ ngày càng được mở rộng, đã triển khai

Trang 34

thêm một số nhiệm vụ mới và đạt được những kết quả đáng khích lệ.

Quỹ cũng đã triển khai nhiều biện pháp, tích cực đẩy mạnh các hoạt động tìmkiếm, khai thác cho vay các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cũngnhư các dự án phục vụ dân sinh trên địa bàn Hà Nội Nguồn vốn điều lệ của QuỹĐầu tư phát triển thành phố Hà Nội đã giải quyết cho vay mới các dự án nước sạch,điện lực, giáo dục, nhà tái định cư gần 690 tỷ đồng 18 dự án quản lý sau cho vayđảm bảo an toàn, không có nợ xấu Đặc biệt, công tác quảng bá, khai thác cho vay

dự án được tập trung đẩy mạnh với việc tổ chức 6 hội nghị xúc tiến cho vay nhằm

đa dạng hóa đối tượng tiếp cận Hiện, Quỹ đã tiếp cận để cho vay hơn 50 dự ánthuộc nhiều lĩnh vực gồm: Y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở xã hội, hạ tầng cụm, khucông nghiệp và ký kết 4 thỏa thuận hợp tác cho vay với giá trị gần 1.400 tỷđồng Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội cũng hướng tới mở rộng quan hệhợp tác chiến lược với các tổ chức tài chính, nhà đầu tư trong và ngoài nước để kêugọi hợp tác đầu tư; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành thường xuyên, kịp thời thammưu, đề xuất với thành phố để chỉ đạo thực hiện, phấn đấu vì mục tiêu huy động, sửdụng vốn cho thành phố ngày một hiệu quả hơn

Để đạt được kết quả đó Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội đã có nhữngchính sách cơ chế quản lý hoạt động cho vay hiệu quả như:

+ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội đẩy mạnh cải cách hành chính, ràsoát thủ tục hành chính, trên cơ sở đó tham mưu, kiến nghị cho thành phố về cơ chế,chính sách để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả giải ngân nguồnvốn, qua đó góp phần tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô

+ Kiểm tra rà soát, xử lý triệt để các đơn vị vay vốn sử dụng vốn vay khôngđúng mục đích

+ Quỹ có kế hoạch tập trung vào nhiệm vụ huy động vốn để đầu tư và chovay ở các lĩnh vực dự án địa phương chỉ đạo, đóng góp vào chương trình phát triểnkinh tế - xã hội chung của địa phương

1.3.2 Bài học cho tỉnh Ninh Bình

Trang 35

- Quan tâm chỉ đạo để cấp đủ vốn điều lệ cho NBDIF theo lộ trình tăng vốnđiều lệ.

- Quỹ cần nhanh chóng xây dựng quy trình cho vay, quy trình thẩm địnhchặt chẽ theo đúng quy định Ban hành danh mục cho vay cụ thể đối với từngtrường hợp vay vốn để đảm bảo đơn vị vay vốn nắm rõ thủ tục và quy trình vayvốn, giải quyết nhanh gọn kịp thời nhu cầu vay vốn của các đơn vị

- Giao các Sở ngành liên quan (như: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, cơquan Thuế, Sở Tài nguyên và môi trường,…) thường xuyên giám sát hoạt động chovay đầu tư của NBDIF, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin về hoạt động của

dự án, của chủ đầu tư, phối hợp chặt chẽ với NBDIF trong quá trình xử lý nợ xấu

- Bên cạnh đó, Quỹ cũng cần rà soát toàn diện các quy trình thẩm định hồ sơcho vay, để bịt các lỗ hổng về rủi ro, có nguy cơ thất thoát tài sản của nhà nước

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY

DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC KẾT CẤU

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN

TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH

2.1 Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình và các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 – 2019

2.1.1 Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên gọi của Quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

Tên giao dịch quốc tế: Ninh Binh Development Investment Fund

Tên viết tắt: NBDIF

Địa chỉ trụ sở: Quỹ đặt tại Đường Nguyễn Bặc, phố Hợp Thành, Phường

Ninh Khánh, Thành phố Ninh Bình, Ninh Bình

Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình là tổ chức tài chính Nhà nước của tỉnh,được thành lập theo Quyết định số 2782/QĐ-UB ngày 26/12/2003 và được tổ chứclại theo Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 29/4/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình.Quỹ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động theoĐiều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình ban hành kèmtheo Quyết định số 563/QĐ - UBND ngày 23/7/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình vàcác quy định hiện hành của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP

Trước khi được tổ chức lại theo Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 29/4/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình, NBDIF được ủy thác quản lý hoạt động cho

Ngân hàng phát triển Việt nam chi nhánh Ninh Bình Các hoạt động liên quan đếnthẩm định, định giá, cho vay, quản lý thu hồi nợ và kiểm soát vốn vay, quản lý tàichính kế toán được thực hiện bởi bộ máy quản lý của Ngân hàng phát triển Việt namchi nhánh Ninh Bình

Trang 37

Năm 2010, NBDIF được UBND tỉnh Ninh Bình cho hoạt động độc lập, bộmáy tổ chức và nhân sự của Quỹ được sắp xếp, kiện toàn lại theo hướng tăng cườngvai trò trách nhiệm điều hành quản lý, từng bước nâng cao chất lượng và năng lựchoạt động, góp phần tích cực vào việc đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH trên địa bàntỉnh Đến nay bộ máy quản lý điều hành của NBDIF đã được được kiện toàn đápứng yêu cầu nhiệm vụ được giao gồm: Hội đồng quản lý 05 người hoạt động kiêmnhiệm, 04 viên chức quản lý và 28 cán bộ, nhân viên thuộc 05 phòng nghiệp vụ.Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Ninh Bình, Hội đồng Quản lý, sự ủng hộ và phốihợp chặt chẽ của các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị trong tỉnh, tập thể Quỹ luôn nỗ lực,phát huy tốt vai trò và nhiệm vụ của mình Ngoài hiệu quả kinh tế thu được, nguồnvốn của Quỹ được xem là nguồn “vốn mồi” để thu hút lĩnh vực tư nhân, các thànhphần kinh tế cùng tham gia bỏ vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KTXH vàonhững địa bàn khó khăn, thúc đẩy phát triển các ngành nghề, lĩnh vực có tính chất

xã hội hóa cao của địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế chung của tỉnh.Đặc biệt là thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về ưu tiênphát triển hạ tầng các khu công nghiệp, hệ thống cung cấp nước sạch, giao thông,giáo dục, du lịch, môi trường, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triểnKTXH trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Theo Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của UBND tỉnh NinhBình, vốn điều lệ của Quỹ là 500 tỷ Tuy nhiên, tính đến ngày 31/12/2019 vốn điều

lệ của Quỹ đạt 223 tỷ đồng Vốn điều lệ của NBDIF hiện nay được bổ sung tănghàng năm từ nguồn Ngân sách địa phương cấp và bổ sung từ Quỹ đầu tư phát triển

2.1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ

Quỹ có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Hoạt động huy động vốn: Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dàihạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định tại Điều 27 và Điều

28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP

- Hoạt động đầu tư trực tiếp: Quỹ được đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộcdanh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của

Trang 38

địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành theo quy định tại Nghịđịnh số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

- Hoạt động cho vay: Quỹ được cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự ánthuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển củatỉnh Ninh Bình do UBND tỉnh Ninh Bình ban hành theo quy định tại Nghị định số138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP

- Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp: Quỹ được góp vốn thành lậpcông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp

để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành theo quy định tại Nghị định số138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP

- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:

+ Quỹ được nhận ủy thác theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

+ Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển ViệtNam thực hiện cho vay và thu hồi nợ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số138/2007/NĐ-CP

- Hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương: Quỹ tổ chức, thu xếpviệc huy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm

cả phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dântỉnh Ninh Bình

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao

để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhưng không trái với quy địnhtại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Quỹ và các văn bản pháp luật liên quan

Trang 39

2.1.1.3 Bộ máy tổ chức

Hình

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình

Nguồn: Quỹ Đầu tư phát triển Ninh Bình2.1.1.3.1 Tổ chức bộ máy

Gồm Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Bộ máy điều hành

- Hội đồng quản lý gồm 5 thành viên, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm

- Ban Kiểm soát gồm 02 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm

- Bộ máy điều hành Quỹ gồm có Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ:Văn phòng, Phòng Tài chính – Kế toán, phòng Đầu tư trực tiếp, phòng Tín dụng -

Ủy thác, phòng Kế hoạch – Thẩm định

2.1.1.3.2 Chức năng của các phòng nghiệp vụ

- Văn phòng: Là bộ phận thuộc Quỹ có chức năng giúp Giám đốc Quỹ: Điều

hành hoạt động chung của Quỹ theo chương trình, kế hoạch công tác; Quản lý và tổchức bộ máy hoạt động, biên chế, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhânviên và người lao động thuộc thẩm quyền của Quỹ theo quy định của pháp luật;

HĐQL Quỹ

Ban Giám

đốc

Ban Kiểm soát

Văn

phòng

Phòng Tài chính – Kế toán

Phòng Kế hoạch – Thẩm định

Phòng Tín dụng

- Ủy thác

Phòng Quản lý Đầu tư trực tiếp

Trang 40

Quản lý công tác hành chính, văn thư, lưu trữ thi đua khen thưởng, chế độ chínhsách, tiền lương; Giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, cơ sở vật chất, TSBĐphương tiện, điều kiện làm việc phục vụ cho hoạt động của cơ quan Quỹ.

- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc Quỹ trong công tác

quản lý hoạt động tài chính và chế độ kế toán theo quy định hiện hành của Nhànước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán và các quy định khác áp dụng chohoạt động tài chính kế toán của Quỹ; thực hiện các chính sách cơ chế huy động vốn,

sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn Xây dựng các quy chế, quy định về côngtác tài chính, kế toán; Triển khai thực hiện Kế hoạch tài chính đã được Hội đồngquản lý Quỹ phê duyệt

- Phòng Tín dụng - Ủy thác: Tham mưu cho Giám đốc Quỹ tổ chức, quản

lý, triển khai các lĩnh vực cho vay đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ và các nguồn vốnhuy động hợp pháp khác; Ủy thác và nhận ủy thác các nguồn vốn

- Phòng Kế hoạch - Thẩm định: Tham mưu cho Giám đốc Quỹ trong công

tác xây dựng Kế hoạch hoạt động, Kế hoạch huy động và sử dụng vốn của Quỹ;Thẩm định các dự án có sử dụng nguồn vốn của Quỹ (cho vay, đầu tư trực tiếp, gópvốn thành lập doanh nghiệp,…), thẩm định tài sản thế chấp theo quy định

- Phòng Quản lý Đầu tư trực tiếp: Là phòng chuyên môn thuộc Quỹ, có

chức năng giúp Giám đốc Quỹ quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp vào các dự án,góp vốn thành lập doanh nghiệp của Quỹ; Xây dựng chiến lược, tìm kiếm các cơhội đầu tư và thoái vốn đầu tư

2.1.1.3.3 Nhân sự

Hiện nay, nhân sự của NBDIF có 32 người, chưa kể các thành viên Hội đồngquản lý và Ban kiểm soát làm việc theo hình thức kiêm nhiệm Gần 100% cán bộQuỹ đều tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kếtoán, Kỹ sư xây dựng…phù hợp với hoạt động của NBDIF

Ngày đăng: 17/04/2022, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Ngân hàng nhà nước(2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam về phân loại nợ và sử dụng dự phòng để trích lập rủi ro trong hoạt động ngân hàng của TCTD và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi bổ sung Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng nhà nước(2005), "Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam về phân loại nợ và sử dụng dựphòng để trích lập rủi ro trong hoạt động ngân hàng của TCTD và Quyếtđịnh 18/2007/QĐ-NHNN
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2005
14. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), "“Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tạiQuỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Năm: 2015
15. Phạm Phan Dũng (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam hiện nay, Luận văn Tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Phan Dũng (2008), "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cácQuỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phạm Phan Dũng
Năm: 2008
16. Phan Thị Ngọc Huyền (2016), “Phân tích hoạt động cho vay củaQuỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Ngọc Huyền (2016), “"Phân tích hoạt động cho vay củaQuỹ Đầu tưphát triển thành phố Đà Nẵng”
Tác giả: Phan Thị Ngọc Huyền
Năm: 2016
17. Trung tâm bồi dưởng và tư vấn về tài chính-ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2007), Quản trị Ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm bồi dưởng và tư vấn về tài chính-ngân hàng, Trường Đại học Kinhtế quốc dân (2007)
Tác giả: Trung tâm bồi dưởng và tư vấn về tài chính-ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
18. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2009), N ghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2009), N"ghiệp vụ Ngânhàng Thương mại
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
19. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2009), N ghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2009), N"ghiệp vụ Ngânhàng Thương mại
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w