1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CTĐT.ĐHCQ.TBM.3TC -năm 2012 (1)-T.hiện (phần thực hành)

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn lắp chỉ Chỉ từ cuộn qua các lỗ dẫn chỉ trên cọc chỉ của máy, qua đồng tiền dẫn chỉ phụ, qua các lỗ và vị trí dẫn chỉ qua giữa hai đồng tiền kẹp chỉ, vòng qua râu tôm lò xo giật

Trang 1

Chương 3: Vận hành và sửa chữa.

1.1 Vận hành và sửa chữa máy 1 kim thắt nút

1.1.1 Vận hành

1.1.1.1 Quy tắc an toàn

1.1.1.2 Hướng dẫn lắp chỉ

Chỉ từ cuộn qua các lỗ dẫn chỉ trên cọc chỉ của máy, qua đồng tiền dẫn chỉ phụ, qua các

lỗ và vị trí dẫn chỉ qua giữa hai đồng tiền kẹp chỉ, vòng qua râu tôm (lò xo giật chỉ) qua càngnâng chân vịt, lên trên qua lỗ cần giật chỉ từ phải sang trái xuống móc dẫn chỉ dưới, xuốngmóc dẫn chỉ ở dưới trụ kim vào lỗ ôm kim, qua lỗ kim từ rãnh dài sang rãnh ngắn

Hình: Hướng dẫn xâu chỉ trên máy may bằng một kim

1.1.1.3 Thao tác vận hành

a Lắp kim máy

Tắt công tắc máy chờ cho động cơ điện ngừng hoạt động trước khi lắp kim, máy sửdụng kim DB x 1 Chọn chỉ số kim theo chỉ số chỉ và tính chất của nguyên liệu may Quaypuly máy sao cho trụ kim đi lên vị trí cao nhất Nới lỏng vít bắt kim số (2), giữ kim sao chophần lõm (A) của kim quay về phía bên phải theo hướng nhìn (B) Đẩy kim theo hướng mũi

Trang 2

tên sao cho đốc kim lên tận cùng trên Siết chặt vít bắt kim số (2) kiểm tra lại xem rãnh dài(C) quay sang bên trái theo hướng nhìn (D)

Hình: Hướng dẫn lắp kim vào trụ kim

b Lắp suốt vào thoi

Đánh chỉ suốt đầy sau đó lắp suốt vào thoi sao cho khi kéo chỉ qua rãnh (A) của thoi,nằm dưới me thoi tại (B) đi ra ngoài theo hướng (C) lúc này suốt chỉ quay theo hướng mũi

tên (tùy thuộc vào đời máy mà suốt lắp vào thoi theo chiều ngược lại)

Hình: Cách lắp suốt vào thoi

c Điều chỉnh chiều dài mũi may và lại mũi

Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm may mà điều chỉnh mật độ mũi may chophù hợp Điều chỉnh mũi may bằng cách xoay núm điều chỉnh trên thân máy theo chiều kimđồng hồ tương ứng với các vạch hiển thị ta sẽ được chiều dài mũi may ngắn và ngược lại

Trang 3

Khi muốn lại mũi đảm bảo đường may bền chắc thì ấn cần lại mũi xuống tận cùng sẽđảo hướng may, để trở lại vị trí cũ nhả cần lại mũi dưới tác dụng của lò xo cần lại mũi trở về

Trang 4

e Nâng chân vịt bằng tay

Dừng máy xoay tay nâng chân vịt theo ngược chiều kim đồng hồ chân vịt sẽ đượcnâng lên và ngược lại

Hình: Cách nâng chân vịt bằng tay

f Điều chỉnh lực căng chỉ

f1 Lực căng chỉ kim

Điều chỉnh lực căng chỉ kim tùy thuộc vào tính chất, công nghệ của sản phẩm Điềuchỉnh tại núm điều chỉnh (1), khi xoay núm (1) theo chiều kim đồng hồ (hướng A) thì lựccăng của chỉ tăng Xoay ngược chiều kim đồng hồ thì lực căng chỉ giảm (hướng B)

Trang 5

- Xoay trụ (3) theo chiều kim đồng hồ làm tăng độ căng của râu tôm theo hướng (A)

và ngược lại theo hướng (B) giảm độ căng râu tôm

Hình: Điều chỉnh hành trình của râu tôm

h Vận hành máy

Trước khi vận hành máy (đảm bảo công tắc nguồn chưa bật, chỉ trên chưa xâu) dùngtay quay puly máy một vòng để kiểm tra xem máy có bị va chạm không, nếu nhẹ và trơn đềuthì tiến hành xâu chỉ trên theo yêu cầu Giữ đầu chỉ kim gạt gối nhấc chân vịt dùng tay quaypuly 1 vòng lấy chỉ dưới lên trên, chập hai đầu chỉ , đặt dưới chân vịt và kéo về phía sauchân vịt Bật công tắc nguồn ( Chờ cho động cơ khởi động và đạt đủ tốc độ tối đa khoảng 30giây) Gạt gối nhấc chân vịt lên đưa sản phẩm may vào, cắm kim xuống vị trí cần may hạchân vịt xuống Nhấn bàn ga điều khiển tốc độ may, khi nhấn bàn ga về phía trước máy chạy,nhấn bàn ga về phía sau máy dừng Nhấn nhẹ chân ly hợp ma sát tiếp xúc nhẹ máy sẽ chạychậm và ngược lại máy sẽ chạy nhanh Kết thúc vị trí cần may nhấn bàn ga về phía sau máydừng lại Gạt gối lấy sản phẩm ra ngoài

Trang 6

1.1.2 Sửa chữa (Một số sự cố và cách khắc phục lên chất lượng đường may)

Qui trình chung

Bước 1:

- Lấy chiều sâu kim

- Chọn kim đúng chủng loại sử dụng, lắp kim hết đốc vào trụ kim

- Khi kim xuống tận cùng dưới, ta điều chỉnh sao cho mép trên lỗ kim ngang bằng méptrong ruột ổ

Bước 2:

- Điều chỉnh bước đi của mỏ ổ

- Ta quay puly theo chiều máy chạy

khi kim rút lên dần, đồng thời ta quay

ruột ổ xuống dưới và giữ yên

Xoay vỏ ổ sao cho mép dưới mỏ ổ ngang

bằng mép trên lỗ kim và vượt quá thân kim là 1,5mm

Tại vị trí đó ta điều chỉnh luôn khe hở mặt bằng giữa kim và mỏ ổ là 0,05  0,1mm

Bước 3:

Điều chỉnh đòn gánh giữ ruột ổ

Cân bằng kim và lỗ ôvan ruột ổ:

Điều chỉnh sao cho khi kim chuyển động lên xuống không

chạm vào 2 thành ruột ổ

Khe hở giữa đầu mấu đòn gánh nằm trong rãnh ruột ổ:

1.5

0.05 – 0.1

Trang 7

Bước 4:

Điều chỉnh chân vịt

Điều chỉnh chiều cao:

Lấy kim ra đưa răng cưa xuống dưới mặt nguyệt, nâng chân vịt lên, mở vít hãm khoákẹp trụ chân vịt ta điều chỉnh khoảng giữa mặt dưới chân vịt và mặt trên mặt phẳng mặtnguyệt từ 5 - 7 mm Có thể tuỳ theo nguyên liệu mà người ta điều chỉnh cho thích hợp

Điều chỉnh vị trí chân vịt so với kim:

Khi kim chuyển động không chạm vào chân vịt và cách đều 2 mép chân vịt

Điều chỉnh răng cưa

Điều chỉnh chiều cao:

Tùy theo chiều dày và tính chất nguyên liệu Khi răng cưa

lên cao nhất, đỉnh của răng cưa nâng lên trên mặt phẳng mặt nguyệt từ 0,9 - 1,1 mm

Cân bằng chiều dọc răng cưa:

Với bước đẩy lớn nhất theo chiều dọc, răng cưa không được chạm vào 2 đầu rãnh mặtnguyệt và cánh đều

Điều chỉnh cân bằng chiều ngang răng cưa:

Trang 8

Bước 6:

Điều chỉnh bước đi của kim so với răng cưa, nguyên

tắc chung:

- Kim lên vị trí tận cùng trên, thì răng cưa cũng lên tận cùng trên

- Kim đi xuống thì răng cưa cũng đi xuống

- Khi mũi kim xuống đến mặt phẳng mặt nguyệt thì đỉnh của răng cưa cũng ngang bằngmặt phẳng mặt nguyệt

- Tuy nhiên tuỳ theo nguyên liệu may, ta có thể điều chỉnh sao cho khi kim xuống chạmvào nguyên liệu, lúc đó răng cưa đang đi xuống và cách mặt trên của mặt nguyệt từ 0,1 -0,5mm

- Kim không đúng chủng loại - Chọn lại kim

- Kim quá to hoặc nhỏ so với chỉ - Chọn lại kim đúng chỉ số

- Trụ kim cao hoặc thấp - Kiểm tra lại kim xem đã lắp hết

- Chỉ may quá săn - Thay chỉ có độ săn phù hợp

Trang 9

- Khoảng cách giữa mỏ móc và kim - Điều chỉnh lại ổ móc

- Vòng chỉ quá lớn hoặc nhỏ - Kiểm tra lại ổ phù hợp vói nguyên

- Chỉ to hơn kim - Chọn chỉ phù hợp với kim

- Sức căng của chỉ quá lớn - Giảm sức căng chỉ trên

- Ổ móc sát kim - Điều chỉnh khoảng cách giữa kim

- Kim nhỏ so vói nguyên liệu mayĐường may

bị nhăn

- Đường dẫn chỉ không trơn - Làm trơn đường dẫn chỉ

- Thời điểm móc quá muộn - Điều chỉnh lại quan hệ kim - móc

- Răng cưa đẩy sớm - Điều chỉnh thời điểm răng cưa

- Hành trình tay đỡ chỉ kim lớn - Di chuyển tay đỡ chỉ kim sang

- Hành trình lò xo râu tôm quá nhỏ - Tăng hành trình lò xo dâu tôm

- Chỉ may bị rít do áp lực bàn ép lớn - Sử dụng dầu bôi trơn

- Lỗ kim của tấm kim rộng - Thay tấm kim

- Răng cưa cao, mòn, bước răng cưa - Điều chỉnh răng cưa thấp, thay

- Tốc độ may quá cao - Giảm tốc độ mayMáy bị lỏng

chỉ

- Độ căng chỉ không đủ - Tăng độ căng chỉ

- Lò xo râu tôm mất tác dụng - Thay lò xo

- Thời điểm móc quá sớm hoặc quá - Điều chỉnh lại ổ móc

- Bôi trơn ổ không đủ - Điều chỉnh lượng dầu bôi trơn

- Đường dẫn chỉ không trơn, bị xước, - Làm trơn đường dẫn chỉ

- Chỉ suốt bị kẹt, xoắn trong thoi - Thay suốt hoặc thoi, me thoi

- Thời điểm đẩy của răng cưa thấp - Điều chỉnh lại răng cưaĐứt chỉ kim - Đường dẫn chỉ không trơn ( bao - Làm trơn đường dẫn chỉ

- Độ căng chỉ kim lớn, lò xo dâu tôm - Điều chỉnh lực căng chỉ kim, lo xo

- Kim quá nhỏ hoặc quá to so với chỉ - Lựa chọn kim chỉ cho phù hợp

- Lắp kim không đúng - Lắp lại kimĐường may

không thẳng

- Độ căng của chỉ quá cao - Giảm độ căng chỉ

- Kim bị cong, nhỏ hoặc dài - Thay kim

- Răng cưa không song song, lắp sai - Lắp lại hoặc thay răng cưa

- Áp lực bàn ép quá nhỏ - Tăng lực ép

- Kim quá nóng, to hặc bị cùn - Dùng dầu bôi trơn, sử dụng kim

- Mũi kim không đúng dạng - Sử dụng kim đúng chủng loại

- Lỗ của tấm kim quá nhỏ - Thay mặt tấm kim

Trang 10

Đứt sợi dọc

hoặc sợi

- Áp lực của bàn ép quá lớn - Giảm áp lực của bàn ép

- Răng cưa quá cao - Điều chỉnh lại răng cưaMũi thắt nằm

trên lớp

nguyên liệu

- Đường dẫn chỉ qua ổ không trơn - Làm trơn ổ, thay ổ

- Chỉ suốt kéo ra không đều - Thay thoi hoặc suốt

- Me thoi không đủ độ đàn hồi - Thay thoi hoặc me thoi

- Hành trình lò xo râu tôm quá lớn - Điều chỉnh lại hành trình lò xo râu

- Đường dẫn chỉ không trơn, độ căng - Làm trơn đường dẫn chỉ, giảm độ

- Lỗ kim của tấm kim to - Thay tấm kim

- Bàn ép, răng cưa không song song - Điều chỉnh lại bàn ép, răng cưa

- Bàn ép quá cao - Hạ thấp độ cao bàn ép

Trang 11

1.2 Vận hành máy 2 kim thắt nút

1.2.1 Quy tắc an toàn

1.2.2 Hướng dẫn lắp chỉ

Hình: Hướng dẫn cách mắc chỉ máy may bằng hai kim thắt nút

Máy may bằng hai kim thắt nút sử dụng 2 chỉ kim nên sơ đồ mắc chỉ như sau:

- Chỉ kim trái: 1→2→3→4→5→6→7→8→9→10→11→12→13→14→15

Trang 12

- Chỉ kim phải: A→B→C→D→E→F→G→H→I→J→K→L→M→L→O→P

1.2.3 Thao tác vận hành

Kiểm tra hệ thống bôi trơn

Máy may bằng hai kim thắt nút sử dụng hệ thống bôi trơn khép kín để khắc phụchiện tượng dầu thừa tràn ra sản phẩm may

Cấp dầu cho máy bằng cách vặn nắp bể dầu số 1, sau đó lấy vịt dầu bơm dầu vào bể đồngthời quan sát mắt báo dầu 2 sao cho phao dầu số 3 nằm trong khoảng giới hạn Thườngxuyên kiểm tra mắt báo dầu 2 để bổ xung lượng dầu cần thiết cho máy

Hình: Kiểm tra hệ thống bôi trơn máy may bằng hai kim thắt nút

a Điều chỉnh lượng dầu bôi trơn cho tay đòn mở thoi và ổ

Trang 13

Hình : Điều chỉnh lượng dầu bôi trơn cho tay đòn mở thoi

Muốn điều chỉnh lượng dầu bôi trơn cho tay đòn mở thoi, bằng cách vặn núm điềuchỉnh 1 theo chiều kim đồng hồ thì lượng dầu bôi trơn sẽ tăng, ngược chiều kim đồng hồlượng dầu sẽ giảm Để kiểm tra lượng dầu bôi trơn may không chỉ trên mảnh giấy trắng nhưhình vẽ để điều chỉnh cho hợp lý

Điều chỉnh lượng dầu bôi trơn cho ổ móc:

Hình: Điều chỉnh lượng dầu bôi trơn cho ổ móc

- Tháo vít số 1, 2 ra khỏi ổ móc

- Tháo nõn ổ 3 ra ngoài

- Điều chỉnh vít 4 theo chiều kim đồng hồ thì lượng dầu bôi trơn tăng lên và ngược chiềukim đồng hồ lượng dầu bôi trơn giảm đi

Trang 14

b Lắp kim máy

Tắt công tắc máy chờ cho động cơ điện ngừng hoạt động trước khi lắp kim, máy sửdụng kim DP x 1 Chọn chỉ số kim theo chỉ số chỉ và tính chất của nguyên liệu may

Hình : Lắp kim máy

- Quay puly máy sao cho trụ kim đi lên vị trí cao nhất

- Nới lỏng hai vít bắt kim trên hai giá bắt kim số (2), giữ kim sao cho phần lõm củakim trên giá bắt kim bên phải quay về phía bên phải, phần lõm của kim trên giá bắt kim bêntrái quay về phía bên trái

- Đẩy kim lên trên sao cho đốc kim lên tận cùng trên

- Siết chặt vít bắt kim số (2) kiểm tra lại xem rãnh dài của hai kim đối xứng và quayvào nhau

c Lắp suốt vào thoi

Đánh chỉ suốt đầy sau đó lắp suốt vào thoi theo hướng (A) sao cho khi kéo chỉ quarãnh 1 của thoi, nằm dưới me thoi, luồn chỉ qua rãnh 2, đi qua rãnh 3, lò xo 4 kéo chỉ đi ra

ngoài theo hướng mũi tên.(Đối với máy sử dụng thoi ngoài)

Lắp thoi suốt vào ổ móc khóa lại luồn chỉ qua rãnh 1 của thoi, nằm dưới me thoi kéo

chỉ theo hướng mũi tên suốt quay theo hướng (A).(Đối với máy sử dụng thoi liền)

Trang 15

Hình: Lắp suốt vào thoi

Trang 16

e Đánh chỉ suốt

Lắp suốt chỉ vào trục đánh chỉ số 1, luồn chỉ qua cụm đồng tiền đánh chỉ suốt, quấnchỉ vào suốt và khóa suốt bằng khóa 2 Máy hoạt động truyền chuyển động quay tròn chotrục 1kéo theo suốt chỉ quay, chỉ được quấn vào suốt đến khi đầy khóa 2 sẽ tự động bật ra cắtchuyển động đánh chỉ suốt Lượng chỉ đánh suốt nhiều hay ít phụ thuộc vào việc điều chỉnhkhóa 2 bằng cách điều chỉnh vít 4 Sau khi suốt đã được quấn đầy chỉ dùng dao cắt 3 để cắtchỉ, đầu chỉ từ cuộn chỉ sẽ được giữ lại tại dao cắt chỉ 3 Muốn điều chỉnh chỉ chặt hay lỏngbằng cách vặn núm điều chỉnh cụm đồng tiền

Việc đánh chỉ cần chú ý: Khi lắp suốt chỉ vào trục đánh chỉ số 1 khóa số 2 ở vị trí cân

đối khoảng cách DE (phần chứa chỉ của suốt)

Vị trí của chỉ suốt và đồng tiền kẹp chỉ 6 phải nằm trên mặt phẳng ngang (chỉ suốt =1/2 DE) Nếu vị trí suôt và đồng tiền 6 không trên mặt phẳng nằm ngang thì điều chỉnh bằngcách nới lỏng đai vít hãm 5 kéo trục đồng tiền lên hoặc xuống để điều chỉnh sau đó bắt chặt

vít hãm 5

Hình: Đánh chỉ suốt

f Điều chỉnh chiều dài mũi may và lại mũi

Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm may mà điều chỉnh mật độ mũi may chophù hợp

Điều chỉnh mũi may bằng cách xoay núm điều chỉnh 1 trên thân máy theo chiều kimđồng hồ tương ứng với các vạch hiển thị và dấu khắc trên thân máy 3 ta sẽ được chiều dàimũi may ngắn và ngược chiều kim đồng hồ mũi may dài ra

Trang 17

Khi muốn lại mũi đảm bảo đường may bền chắc thì ấn cần lại mũi 2 xuống tận cùng

sẽ đảo hướng may, để trở lại vị trí cũ nhả cần lại mũi dưới tác dụng của lò xo cần lại mũi trở

về vị trí ban đầu

Hình: Điều chỉnh chiều dài mũi may và lại mũi

g Vận hành máy

Giống máy may bằng một kim thắt nút Juki DDL5550 (mục 1.6.10.)

Đối với máy may bằng hai kim thắt nút cơ cấu trụ kim có khả năng dừng chuyển động (máymay góc), tùy thuộc vào yêu cầu công nghệ của sản phẩm Khi muốn dừng trụ kim bên tráihay bên phải gạt tay gạt điều khiển về bên trái hay phải thì trụ kim đó sẽ dừng lại Khi khôngmuốn dừng trụ kim nhấn tay vào nút nhả trụ kim lại tiếp tục hoạt động

1.3 Vận hành 1kim móc xích kép

1.3.1 Quy tắc an toàn

1.3.2 Hướng dẫn lắp chỉ

1.3.3 Thao tác vận hành

1.4 Vận hành máy nhiều kim Kansai

1.4.1 Quy tắc an toàn

Trang 18

1.5.1.2 Hướng dẫn lắp chỉ

Tắt công tắc nguồn cung cấp điện cho động cơ, chờ cho động cơ dừng hẳn Mở nắpche cơ cấu móc ở phía dưới bằng cách đẩy sang phải kéo ra ngoài để mở nắp che Mắc chỉtheo sơ đồ hướng dẫn trên lắp máy, chú ý khi mắc chỉ đến đâu cần xoay puly theo chiều làmviệc để cho móc ra vị trí thuận lợi nhất cho việc mắc chỉ

Hình: Hướng dẫn mắc chỉ máy vắt sổ

- Mắc chỉ cho chỉ may móc xích kép

Tắt công tắc nguồn cung cấp điện cho động cơ, chờ cho động cơ dừng hẳn Mở nắpche cạnh máy bằng cách ấn tay vào lẫy khóa và đẩy sang bên trái để mở nắp che Mắc chỉtheo sơ đồ hướng dẫn trên lắp máy, chú ý khi mắc chỉ đến cụm cấp chỉ cho móc chỉ tết thìnâng cần dẫn chỉ 1 lên trên theo hướng mũi tên để dễ thao tác, sau khi mắc xong thì ấn nhẹcần 1 xuống trả về vị trí ban đầu Khi mắc đến phần đầu móc xoay puly theo chiều làm việc

để cho móc ra vị trí thuận lợi nhất cho việc mắc chỉ

Sau khi mắc chỉ cho các móc đóng các lắp bảo hiểm, dùng tay phải xoay puly theochiều làm việc một số vòng để kiểm tra xem các móc có bị va chạm với nhau không, nếukhông có va chạm gì thì tiếp tục chuyển sang thao tác khác

Mắc chỉ kim theo sơ đồ hướng dẫn trên máy

1.5.1.3 Thao tác vận hành

a Kiểm tra dầu và hệ thống bôi trơn

Trang 19

Kiểm tra hàng ngày vào đầu giờ học, làm việc Mức báo dầu của máy được kiểm traqua mắt báo dầu Que báo dầu phải nằm giữa hai vạch mức cao và thấp

Kiểm tra tình trạng làm việc của bơm dầu thường xuyên trong quá trình vận hành.Thông qua mắt báo dầu nếu bơm dầu làm việc tốt tia dầu tóe lên mắt báo 1

Hình: Kiểm tra dầu và hệ thống bôi trơn

Trường hợp máy để lâu ngày không vận hành phải kiểm tra các vị trí bôi trơn vị tríbạc trụ kim, bạc của móc trên trước khi may

b Kiểm tra chiều quay của máy

Trang 20

Chiều quay đúng của máy là chiều mà khi quan sát vào puly máy, puly quay theochiều kim đồng hồ Không để cho máy chạy ngược chiều vì máy sử dụng bơm dầu bánh răngnếu quay ngược chiều bơm dầu sẽ không hoạt động nên các cơ cấu rễ bị kẹt.

Hình: Kiểm tra chiều quay của máy

Trang 21

Hình: Cách lắp kim máy

d Chỉnh lực nén chân vịt và đưa chân vịt ra khỏi vị trí may

Chỉnh lực nén chân vịt: Nới lỏng đai vít hãm 4 xoay ngược chiều kim đồng hồ Điềuchỉnh lực nén chân vịt bằng cách xoay núm 1 theo chiều kim đồng hồ thì sẽ làm tăng lực néncủa chân vịt, xoay núm 1 ngược theo chiều kim đồng hồ sẽ làm giảm lực nén của chân vịt.Sau khi điều chỉnh lực nén chân vịt tương ứng với nguyên liệu cần sử dụng thì vặn chặt đaihãm vít 4

Hình: Chỉnh lực nén chân vịt và đưa chân vịt ra khỏi vị trí may

Ngày đăng: 17/04/2022, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Phương pháp điều chỉnh lực nén chân vịt - CTĐT.ĐHCQ.TBM.3TC -năm 2012 (1)-T.hiện (phần thực hành)
nh Phương pháp điều chỉnh lực nén chân vịt (Trang 3)
Hình : Lắp kim máy - CTĐT.ĐHCQ.TBM.3TC -năm 2012 (1)-T.hiện (phần thực hành)
nh Lắp kim máy (Trang 14)
Hình III.32 - CTĐT.ĐHCQ.TBM.3TC -năm 2012 (1)-T.hiện (phần thực hành)
nh III.32 (Trang 23)
Hình chọn thông số mẫu. - CTĐT.ĐHCQ.TBM.3TC -năm 2012 (1)-T.hiện (phần thực hành)
Hình ch ọn thông số mẫu (Trang 29)
Hình chọn dạng khuy. - CTĐT.ĐHCQ.TBM.3TC -năm 2012 (1)-T.hiện (phần thực hành)
Hình ch ọn dạng khuy (Trang 30)
Bảng chuyển đổi giữa Inch và mm : - CTĐT.ĐHCQ.TBM.3TC -năm 2012 (1)-T.hiện (phần thực hành)
Bảng chuy ển đổi giữa Inch và mm : (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w