1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang

110 670 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giảng Dạy Trong Các Trường Tiểu Học Của Thành Phố Mỹ Tho Tỉnh Tiền Giang
Tác giả Nguyễn Thanh Bình
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Mai
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho tuy đã đi vào nền nếp song hiệu quả còn khá khiêm tốn do các biện pháp quản lý hoạt động này của

Trang 1

NGUYỄN THANH BÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

CỦA THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

Mã số : 60 14 05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS TRẦN THỊ THU MAI

Thành phố Hồ Chí Minh – 2006

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân Trước tiên, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 15, quý Thầy Cô công tác tại Phòng Khoa học Công nghệ - Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục

và Đào tạo tỉnh Tiền Giang, Phòng Giáo dục thành phố Mỹ Tho; Ban Giám hiệu, quý Thầy Cô giảng dạy tại các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho

và các bạn đồng nghiệp

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS Trần Thị Thu Mai, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng luận văn này sẽ không thể tránh khỏi một vài thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp

Nguyễn Thanh Bình

Trang 3

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp của luận văn và khả năng ứng dụng 6

9 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 11

1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 18

1.4 Một số vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong trường tiểu học 20

Trang 4

THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG .34

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 34

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 36 2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 46

2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 68

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG 73

3.1 Cơ sở đề ra biện pháp 73

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 76

3.3 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 5

HSCM : Hồ sơ chuyên môn

CQG : Chuẩn quốc gia

Trang 6

Bảng 2.1: Tình hình phát triển trường lớp giáo dục tiểu học từ năm học

2001-2002 đến năm học 2005 - 2006 36

Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho năm học 2005 – 2006 38

Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ giáo viên các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho năm học 2005-2006 41

Bảng 2.4: Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh các trường tiểu học ở thành phố Mỹ Tho 44

Bảng 2.5: Kết quả điều tra nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy 47

Bảng 2.6: Thực trạng quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên 48

Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy 50 Bảng 2.8: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 52 Bảng 2.9: Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giáo viên 54

Bảng 2.10: Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ và rút kinh nghiệm 55

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 57

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy 59

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 60

Bảng 2.14: Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cho học sinh 62

Bảng 2.15: Thực trạng quản lý phương tiện, các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy 64

Bảng 2.16: Thực trạng quản lý việc dạy thêm, học thêm 66

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biệnpháp 93

Trang 7

Trang Biểu đồ 2.1: Số lớp học bậc tiểu học của thành phố Mỹ Tho từ năm học

2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 37 Biểu đồ 2.2: Số lượng học sinh bậc tiểu học của thành phố Mỹ Tho từ

năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 37 Biểu đồ 2.3: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý các

trường tiểu học thành phố Mỹ Tho 39 Biểu đồ 2.4: Trình độ chính trị của đội ngũ cán bộ quản lý các

trường tiểu học thành phố Mỹ Tho 40 Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ giáo viên/lớp ở bậc tiểu học của thành phố Mỹ Tho

từ năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 42 Biểu đồ 2.6: Độ tuổicủa đội ngũ giáo viên các trường tiểu học

thành phố Mỹ Tho 42 Biểu đồ 2.7: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường

tiểu học thành phố Mỹ Tho 43

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn vấn đề nghiên cứu

1.1 Nhân loại đã bước vào nền văn minh của thiên niên kỷ mới Đại hội lần thứ IX của Đảng đã mở ra một thời kỳ phát triển mạnh mẽ của đất nước với đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, trở thành một nước công nghiệp, thực hiện chủ trương dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh

Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX, tháng 4 năm 2001, đã xác định mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm tới là:

"Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hoá theo hướng hiện đại” Trên cơ sở đánh giá thực trạng giáo dục nước nhà Đại hội IX đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; giáo dục phải gắn chặt với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Báo cáo nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [14]

Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc những cơ hội và thách thức đối với đất nước ta trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, về khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá, Đại hội lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Đồng thời văn kiện Đại hội cũng đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, trong đó định hướng phát triển cho giáo dục là: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng

Trang 9

dạy và học Đổi mới chương trì, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên” Đối với vấn đề quản lý giáo dục, văn kiện Đại hội X của Đảng nêu rõ: “ Đổi mới

và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo” và “Tập trung khắc phục những tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, thi cử, tuyển sinh, đánh giá kết quả học tập và cấp chứng chỉ, văn bằng” [16]

1.2 Việt Nam là một nước có xuất phát điểm về trình độ kinh tế - xã hội thấp, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn Để có thể bắt kịp với các nước khác và hoà nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới, công tác giáo dục và đào tạo cần được xác định là quốc sách hàng đầu Điều này có nghĩa là giáo dục và đào tạo phải được đặt ở vị trí then chốt nhất nhằm tạo ra nguồn nhân lực thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội Trong lĩnh vực giáo dục thì đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc biến mục tiêu giáo dục thành hiện thực, quyết định hiệu quả và chất lượng giáo dục

Muốn nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường thì một trong các khâu then chốt là phải nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giảng dạy Chất lượng và hiệu quả của hoạt động giảng dạy là một thành tố quan trọng trong cấu thành chất lượng và hiệu quả giáo dục Khi nói về thực trạng giáo dục Việt Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Minh Hiển đã đánh giá: “Chất lượng và hiệu quả giáo dục nhìn chung còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước và so với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực” Để khắc phục thực trạng giáo dục nói trên, một trong những công việc cấp thiết là có sự đánh giá đúng về thực trạng công tác quản lý ở các nhà trường

1.3 Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học có ý nghĩa rất quan trọng liên quan đến mọi nhà, mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội

Trang 10

Đây là bậc học nền tảng có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất cho trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho

sự phát triển toàn diện nhân cách con người Một trong những mục tiêu giáo dục và đào tạo đến năm 2020 được Đảng ta xác định là: “Nâng cao chất lượng toàn diện bậc tiểu học” Mục tiêu này có đạt được hay không? Cần có những biện pháp nào để thực hiện mục tiêu đó? Để trả lời những câu hỏi như vậy cần phải có sự đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và phải xây dựng được các biện pháp quản lý để từ đó nâng cao chất lượng hoạt động giảng dạy ở bậc tiểu học

1.4 Trong những năm qua, bên cạnh thành tích đã đạt được, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang nói chung và thành phố Mỹ Tho nói riêng đang đứng trước những vấn đề cấp thiết cần phải giải quyết Tuy chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học những năm gần đây đã khá đồng đều nhưng chất lượng dạy học các môn vẫn còn bộc lộ rõ sự chênh lệch không chỉ giữa các nhà trường mà còn ở ngay trong một nhà trường Hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho tuy đã

đi vào nền nếp song hiệu quả còn khá khiêm tốn do các biện pháp quản lý hoạt động này của các nhà quản lý giáo dục còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Xuất phát từ những lý do nêu trên và từ thực tế công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động giảng dạy trong

các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang” nhằm đánh

giá đúng thực trạng và từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu học góp phần nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục ở thành phố Mỹ Tho nói riêng và tỉnh Tiền Giang nói chung, đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu làm rõ thực trạng việc quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy cho các trường tiểu học của thành phố

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của cán bộ quản lý và hoạt động giảng dạy của giáo viên trong các trường tiểu học thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

- Khảo sát làm rõ thực trạng về công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

5 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang hiện nay vẫn còn những hạn chế, bất cập

so với yêu cầu của giáo dục - đào tạo trong giai đoạn hiện nay

Nếu đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và xác định được các biện pháp quản lý một cách phù hợp thì sẽ góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Trang 12

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, không nghiên cứu việc quản lý hoạt động học tập của học sinh và các hoạt động giáo dục khác

- Đề tài được nghiên cứu ở tất cả các trường tiểu học (19 trường: 10 trường nội thành; 09 trường ngoại thành) của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền

Giang; trong đó có 04 trường đạt chuẩn quốc gia

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu có liên quan đến đề tài

- Đọc và khái quát các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu Nghị quyết của Đảng, các văn bản về chủ trương chính sách của Nhà nước và các văn bản của ngành giáo dục

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Phương pháp này thực hiện bằng cách dự họp hội đồng sư phạm ở các trường, dự giờ một số giáo viên để tìm hiểu thêm về thực trạng dạy học và thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của cán bộ quản lý các trường tiểu học

7.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu

Sử dụng hệ thống bảng câu hỏi, các phiếu trưng cầu ý kiến đối với lãnh đạo và cán bộ chuyên môn Phòng Giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho nhằm thu thập số liệu để đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và đề xuất các biện pháp

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên và tham khảo

ý kiến các chuyên gia với mục đích tìm các kết luận thỏa đáng trong việc đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy và đề xuất một số

Trang 13

biện pháp giúp cho việc quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho có hiệu quả

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác giả sử dụng phần mềm SPSS for Windows để xử lý số liệu, tính tần số xuất hiện và tỉ lệ phần trăm các nội dung trong phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng

và định hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

8 Đóng góp của luận văn và khả năng ứng dụng

Luận văn cung cấp một số thực trạng về công tác quản lý hoạt động giảng dạy, rút ra những kết quả đạt được và phân tích những hạn chế của công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu học trong tình hình hiện nay Luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm ứng dụng vào công tác quản lý hoạt động giảng dạy, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 103 trang (phần chính văn 100 trang, tài liệu tham khảo 3 trang)

Ngoài phần mở đầu; phần kết luận và kiến nghị, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng việc quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các

trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Trang 14

Ở phương Tây, từ trước công nguyên, Xôcrat (469 - 339) đã quan niệm giáo dục phải giúp con người tìm thấy và tự khẳng định chính bản thân mình Ông cho rằng để nâng cao hiệu quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý Còn Platon (429 - 347 trước CN) xác nhận vai trò tất yếu của giáo dục trong xã hội, tính quyết định của chính trị đối với giáo dục

Ở phương Đông, Khổng tử (551 - 479 trước CN) quan niệm phương pháp dạy học là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập

Đến cuối thế kỷ XIV, khi mà chủ nghĩa tư bản bắt đầu xuất hiện, vấn đề dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều nhà giáo dục thực sự quan tâm nổi bật nhất là Cômenxki (1952 - 1670) Ông đã đưa ra các nguyên tắc dạy học như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống; đồng thời đã khẳng định hiệu quả dạy học có liên quan đến chất lượng người dạy thông qua việc vận dụng có hiệu quả các nguyên tắc dạy học

Vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục thực sự có sự biến đổi về lượng và chất Trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, các

Trang 15

nhà nghiên cứu giáo dục đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý trong việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường V.A.Xukhomlinxki, V.P Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một số vấn đề quản lý của hiệu trưởng ở trường phổ thông như vấn đề phân công nhiệm vụ giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng Các tác giả đã thống nhất

và khẳng định Hiệu trưởng phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường

P.V Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đã đi sâu nghiên cứu công tác lãnh đạo hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong công tác quản lý của hiệu trưởng [34]

Đối với công tác xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, các nhà nghiên cứu đều cho rằng trong những nhiệm vụ của hiệu trưởng thì nhiệm vụ hết sức quan trọng là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng phải biết lựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định bằng những biện pháp khác nhau

Đối với việc tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy của giáo viên, tác giả V.A.Xukhomlinxki đã thừa nhận tầm quan trọng của biện pháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm bài dạy, cho dù hoạt động dự giờ và góp ý với giáo viên sau giờ dự của hiệu trưởng diễn ra thường xuyên Từ thực trạng đó, tác giả đã đưa ra nhiều cách phân tích sư phạm bài dạy của giáo viên

1.1.2 Ở Việt Nam

Trước hết phải nói đến quan điểm về giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969) Bằng việc kế thừa những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của triết học Mác - Lênin, Người đã để lại cho chúng ta những nền tảng lý luận về vai trò giáo dục, định hướng phát triển giáo dục, mục đích dạy học, các nguyên lý dạy

Trang 16

học, các phương thức dạy học, vai trò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục, phương pháp lãnh đạo và quản lý

Hệ thống các tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam Trong luận văn này, chúng tôi chỉ xin đề cập đến một số quan điểm cụ thể của Người như sau:

- Thứ nhất, Người rất quan tâm đến chính sách giáo dục và dạy học Người cho rằng: “Muốn lãnh đạo cho đúng, tất nhiên phải theo đường lối chung” , và “ Chính sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi” Theo cách hiểu trên, trong quản lý giáo dục cần phải có chính sách đúng

- Thứ hai, về việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, Người dạy: “Những cán bộ giáo dục phải luôn luôn cố gắng học tập thêm, học chính trị, học chuyên môn Nếu không tiến bộ mãi thì sẽ không theo kịp đà tiến chung, sẽ trở thành lạc hậu” Như vậy, muốn dạy học đạt kết quả cao thì phải chăm lo đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bằng việc tạo điều kiện cho giáo viên được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Thứ ba, Người đã nói rõ về phương pháp dạy học “Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học” hoặc “Lấy tự học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạo giúp vào” Quan điểm này cho thấy: Muốn mang lại hiệu quả dạy học thì cần phải lựa chọn những phương pháp dạy học đề cao năng lực tự học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của người học

- Thứ tư, về mối quan hệ giữa điều kiện và phương tiện dạy học với hoạt động dạy học, Người khẳng định: “Kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến

bộ, kinh tế không phát triển thì giáo dục cũng không phát triển được,…hai việc đó có quan hệ mật thiết với nhau” [29]

Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu về quản

Trang 17

lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học như Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Chúng, Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Văn Lê, Hoàng Tâm Sơn, Nguyễn Văn Tường,…Mặc dù mỗi tác giả đi sâu vào những bình diện khác nhau của hoạt động dạy học nhưng tất cả đều hướng đến việc giải quyết mối quan hệ giữa giáo viên và nhà quản lý, những nội dung quản lý hoạt động dạy học của người hiệu trưởng

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định: “Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy” [35]

Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn khi nghiên cứu về mục tiêu, nội dung, biện pháp quản lý nhà trường cũng đã khẳng định: “Việc quản lý hoạt động dạy và học (hiểu theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ quản lý trung tâm của nhà trường” và “Người hiệu trưởng phải luôn luôn kết hợp một cách hữu cơ quá trình dạy và học” [22]

Tác giả Hoàng Tâm Sơn thì quan tâm đến việc tổ chức các hoạt động khoa học cho giáo viên để phát huy yếu tố nội lực của chính đội ngũ [36] Tác giả Nguyễn Văn Lê tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy cho họ [41]

Gần đây nhất, vào năm 2001, Viện Khoa học giáo dục Việt nam đã cho xuất bản tuyển tập “Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của cố giáo sư Hà Thế Ngữ (1929 - 1990) Trong công trình này, thông qua việc trình bày về đối tượng nghiên cứu và cấu trúc của khoa học quản lý giáo dục, các khái niệm cơ bản của lý luận quản lý giáo dục, những nguyên tắc quản lý giáo dục và những quy luật giáo dục, tác giả đã giới thiệu nhiều tri thức về phương pháp luận nghiên cứu hiệu quả giáo dục và dạy học

Ngoài ra, qua nghiên cứu ở các bộ phận lưu trữ của trường Cán bộ quản

lý giáo dục thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo và trường Đại học Sư phạm thành

Trang 18

phố Hồ Chí Minh, chúng tôi nhận thấy có một số tác giả đã chọn vấn đề nghiên cứu gần với đề tài chúng tôi nghiên cứu để làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục Trong các đề tài này, các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đưa ra các biện pháp chung nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường

Rõ ràng, quản lý hoạt động dạy học thực sự là vấn đề cấp thiết đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu và cần được tiếp tục nghiên cứu Với nguồn

tư liệu thu thập được, chúng tôi nhận thấy chưa có tác giả nào đề cập và đi sâu nghiên cứu vấn đề này ở phạm vi thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Từ đó chúng tôi xác định vấn đề đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu học của thành phố Mỹ Tho và từ đó đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp, mang tính khả thi để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng, là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống

xã hội, xuất hiện cùng lúc với con người và phát triển qua các hình thái kinh tế

- xã hội Quản lý là nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội, nó được biểu hiện trong mối quan hệ giữa người và người Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận định nghĩa khác nhau tùy theo quan điểm, lĩnh vực hoạt động và góc độ nghiên cứu của mỗi người Có thể nêu ra một số định nghĩa tiêu biểu như sau:

+ F Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất ” [11]

Trang 19

+ Koontz và O’ Donnell lý giải: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [17]

+ James H Donnelly, JR., James L Gibson và John M Ivancevich định nghĩa: “Quản lý là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện, nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được”[23]

+ GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ xác định: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”[33]

+ GS.TS Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”[35]

Những quan niệm chung về quản lý đã giúp cho chúng ta hiểu quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó Vì là thuộc tính gắn liền với xã hội nên quản lý có hai chức năng cơ bản: duy trì và phát triển, để đảm bảo thực hiện được hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm bốn chức năng cụ thể: kế hoạch hóa - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra Các chức năng này vừa mang tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ mật thiết với nhau

- Kế hoạch hóa: Chức năng này có vai trò khởi đầu, định hướng cho

toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý và là cơ sở để nhà quản lý huy động tối đa các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn

cứ để kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, của đơn vị và của từng cá nhân

- Tổ chức: Đó là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo

những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

Trang 20

Chức năng này giúp hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức, đồng thời có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực khoa học, hợp lý

- Chỉ đạo: Chức năng này cùng với chức năng tổ chức giúp hiện thực

hóa mục tiêu của tổ chức Đó là quá trình chủ thể quản lý tác động làm ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu với kết quả tốt đẹp nhất trên cơ sở mọi người tích cực, tự giác, mang hết khả năng làm việc Do vậy, chức năng chỉ đạo là cơ sở phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý

- Kiểm tra: Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo

cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức Kiểm tra giúp cho người quản

lý biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ với mức độ tốt xấu như thế nào, đồng thời cũng cho biết các quyết định quản lý ban hành có phù hợp với thực tế hay không để có cơ sở điều chỉnh các hoạt động, có các tác động giúp

đỡ, đôn đốc, nhắc nhở, thúc đẩy các cá nhân, các tập thể hoàn thành mục tiêu quản lý Với ý nghĩa như thế, chức năng kiểm tra vừa là chức năng cuối cùng vừa là tiền đề cho một quá trình quản lý mới tiếp theo

Tựu trung, dù được diễn đạt dưới các góc độ khác nhau nhưng các quan

điểm và khái niệm nêu trên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có tổ

chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu định ra của tổ chức bằng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên

Trang 21

trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp qui luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Hiểu theo nghĩa tổng quát: “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo - giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”

Theo P.V Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ” [31]

GS.TS Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [35]

Theo TS Trần Kiểm thì khái niệm quản lý giáo dục được hiểu trên hai cấp, đó là cấp vĩ mô và cấp vi mô

Đối với cấp độ vĩ mô thì quản lý giáo dục được hiểu là những tác động của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo

Trang 22

dục Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đối với cấp độ vi mô thì quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Quản

lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [26]

Những khái niệm trên tuy được diễn đạt theo nhiều cách khác nhau

nhưng tựu trung quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có

định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Trang 23

bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu) nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống nhà trường, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”[30]

- GS.VS Phạm Minh Hạc lý giải: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [18]

- PGS.TS Phạm Viết Vượng quan niệm: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [43]

Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có

kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học

Như vậy, công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các quan hệ nội bộ (bên trong) của nhà trường và quan hệ giữa trường học với (bên ngoài)

xã hội Quản lý trước hết và chủ yếu là quản lý con người, do đó công tác quản

lý (của người cán bộ quản lý) đối với cán bộ, giáo viên và học sinh là khâu trung tâm của quản lý trường học, là động lực của sự phát triển nhà trường

Từ các khái niệm, quan điểm trên đây, có thể nói: Quản lý trường học

được hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của

họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đã đề ra

Trang 24

1.2.4 Quản lý hoạt động giảng dạy

1.2.4.1 Khái niệm hoạt động

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra Quá trình chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm [35]

1.2.4.2 Khái niệm hoạt động giảng dạy (hoạt động dạy)

Dạy là sự truyền lại của thế hệ trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm mà xã hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thế hệ [32]

Hoạt động dạy là sự truyền thụ những tri thức khoa học, những kỹ năng và phương pháp hành động [32]

Từ những khái niệm trên, hoạt động giảng dạy được hiểu là quá trình người giáo viên truyền thụ tri thức, kinh nghiệm cho người học, là hoạt động

tổ chức điều khiển của giáo viên đối với hoạt động nhận thức của học sinh nhằm hình thành trong mỗi học sinh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, hành

vi Đồng thời, hoạt động giảng dạy của giáo viên còn giữ vai trò tổ chức, lãnh đạo, điều khiển quá trình dạy học, mọi hoạt động giảng dạy, tổ chức, điều khiển của giáo viên đều nhằm mục đích duy nhất là thúc đẩy sự nhận thức của người học Vì vậy, người giáo viên phải nắm vững kiến thức một cách khoa học và hệ thống, phải am hiểu và tinh thông kiến thức thực tiễn cùng với việc

sử dụng phương pháp giảng dạy hợp lý, khoa học

1.2.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy (hoạt động dạy)

Quản lý hoạt động giảng dạy thực chất là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên Nhiệm vụ chính của giáo viên là giảng dạy, truyền đạt tri thức, rèn luyện cho học sinh

kỹ năng, bồi đắp cho học sinh những giá trị tư tưởng, đạo đức và nhân văn Chất lượng sản phẩm của quá trình giảng dạy phụ thuộc rất lớn vào năng lực

và phẩm chất của người giáo viên

Trang 25

Để quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên, người cán bộ quản lý phải am hiểu năng lực của mỗi giáo viên, trên cơ sở đó mà lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, phân công và kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của họ, định hướng hoạt động giảng dạy theo mục tiêu đã đề ra

1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.Vị trí của trường tiểu học

Vị trí của trường tiểu học được xác định tại Điều 2, Điều lệ trường tiểu học: “Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học có nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng” [4]

Điều 26, Luật Giáo dục năm 2005 ghi rõ: “Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào lớp một là sáu tuổi” [28]

Với vai trò là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học phải vững chắc thì mới đảm bảo được nhiệm vụ xây dựng toàn

bộ nền móng không chỉ cho giáo dục phổ thông mà còn cho cả sự hình thành

và phát triển nhân cách con người

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học

Mục tiêu giáo dục tiểu học bao gồm việc hình thành những phẩm chất

và năng lực nhất định đối với học sinh tiểu học để góp phần vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 xác định mục tiêu của giáo dục tiểu học là: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [28]

Việc xác định mục tiêu của giáo dục tiểu học như trên đã khẳng định:

Trang 26

- Giáo dục tiểu học hình thành những phẩm chất và năng lực nền tảng ban đầu của con người, còn phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung

và lâu dài của giáo dục phổ thông;

- Con người muốn phát triển toàn diện thì phải có đầy đủ các phẩm chất và năng lực về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và phải có các kỹ năng

cơ bản để tiếp tục học lên, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc;

- Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hoá thành các mục tiêu của các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học Đặc biệt, mục tiêu giáo dục tiểu học đã được cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của học sinh tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng

Với mục tiêu trên, yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học là: “Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật” [28]

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành; huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp một, vận động trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và tham gia xoá mù chữ trong phạm vi cộng đồng;

- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục; tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng; thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [4]

Trang 27

1.3.4 Quan điểm phát triển giáo dục tiểu học trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Vì giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển kinh tế xã hội nên Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, ưu tiên đầu tư phát triển, trong

đó chú trọng nhiều đến việc phát triển giáo dục tiểu học

Trong định hướng chiến lược phát triển giáo dục tiểu học đến năm

2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định những quan điểm phát triển giáo dục tiểu học trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bao gồm: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; bậc tiểu học là bậc học nền tảng; giáo dục tiểu học là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân; giáo dục tiểu học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và những tiến bộ khoa học công nghệ; thực hiện công bằng trong giáo dục tiểu học; xây dựng nền tiểu học chuẩn mực [3]

1.4 Một số vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý trường tiểu học 1.4.1 Quản lý trường tiểu học

Quản lý trường tiểu học là quản lý quá trình diễn ra trong nhà trường bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất đầu vào (cơ sở vật chất, tài chính, nguồn nhân lực) để đạt kết quả đào tạo có chất lượng cao nhất khi sử dụng các phương pháp, phương tiện phù hợp với các quy luật tâm lý, quy luật giáo dục học, để tiến hành việc biến đổi đối tượng đào tạo từ chưa biết đến biết

Việc quản lý trường tiểu học đòi hỏi phải có những tri thức và kỹ năng về giáo dục học và tâm lý học bậc tiểu học; kinh tế học giáo dục và xã hội học giáo dục; quản lý hành chính một cơ sở; kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm Vai trò quản lý trường tiểu học phải được giao cho các nhà sư phạm có tầm nhìn xa và đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị Họ là những người có tư duy

sư phạm sâu sắc, biết khuyến khích các giáo viên trong trường phát huy tiềm năng sáng tạo trong hoạt động sư phạm của mỗi người, biết tạo lập, nuôi dưỡng, duy trì và phát triển hệ thống các giá trị giáo dục tương hợp với các giá trị xã hội

Trang 28

1.4.2 Cán bộ quản lý trường tiểu học

Trên cơ sở khái niệm quản lý và quản lý giáo dục như đã nêu, có thể hiểu: Cán bộ quản lý trường tiểu học là lực lượng cốt cán được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động giảng dạy,

giáo dục ở nhà trường tiểu học Lực lượng cốt cán chính là Hiệu trưởng và

các Phó hiệu trưởng của nhà trường tiểu học Họ phải được đào tạo, bồi

dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học, phải được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận

Để làm tốt vai trò của mình, người cán bộ quản lý trường tiểu học phải

am hiểu các nguyên tắc quản lý trường học và phải có những yêu cầu cơ bản

về phẩm chất và năng lực như sau:

- Hệ thống phẩm chất

+ Giác ngộ chính trị, nhiệt tình cách mạng, có trình độ lý luận Mác - Lênin; tận tụy, gương mẫu trong công tác và trong sinh hoạt;

+ Có sức khỏe tốt; kiên trì thực hiện “Giáo dục toàn diện”;

+ Là nhà giáo dục tốt, là người gương mẫu trong tập thể sư phạm; + Hiểu rõ điều kiện, hoàn cảnh của cấp dưới, hòa mình với tập thể, tôn trọng mọi người, đối xử công bằng, hợp tình, hợp lý với mọi người;

+ Hiểu đời sống của người dân địa phương, cảm thông với những khó khăn của học sinh trong từng thời kỳ, luôn nghiên cứu để giảng dạy, giáo dục phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh địa phương;

+ Trung thực khi báo cáo với cấp trên [27]

- Hệ thống năng lực

Bao gồm các năng lực sư phạm, năng lực quản lý và năng lực giao tiếp Cụ thể như sau:

+ Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt;

+ Nắm vững chương trình và phương pháp giảng dạy, có khả năng tự học, tự bồi dưỡng vươn lên;

Trang 29

+ Đã kinh qua công tác chủ nhiệm và công tác đoàn thể;

+ Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục;

+ Có năng lực tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học giáo dục; + Có khả năng kiểm tra công tác chuyên môn, quản lý công tác hành chánh, giao tiếp và phát triển các kỹ năng giao tiếp;

+ Có khả năng hoạch định kế hoạch tương lai cho tập thể, cho cá nhân; + Có sự nhạy cảm về công tác tổ chức quản lý [27]

1.4.3 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng)

Jean Valérien trong quyển “Công tác quản lý hành chánh và sư phạm của trường tiểu học” nói về vai trò của người hiệu trưởng trường tiểu học như sau:

- Hiệu trưởng là người đại diện chức trách hành chánh, người có tài nghệ làm chủ quy chế;

- Hiệu trưởng là người quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục;

- Hiệu trưởng là người thúc đẩy, cổ vũ và bồi dưỡng về sư phạm đối với giáo viên;

- Hiệu trưởng đóng vai trò là động lực cho sự canh tân giáo dục [24]

* Điều lệ trường tiểu học, Chương II, Điều 18, 19 Quy định về hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường tiểu học như sau:

- Hiệu trưởng trường tiểu học

+ Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trường công lập, bán công, công nhận đối với trường dân lập, theo đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo

+ Hiệu trưởng trường tiểu học được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm và không quá 2 nhiệm kỳ liên tục tại cùng một trường

+ Hiệu trưởng trường tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 5 năm (không kể thời gian tập sự) ở bậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn

Trang 30

và được tín nhiệm về chính trị, đạo đức và chuyên môn, có năng lực quản lý trường học, có sức khỏe

+ Hiệu trưởng trường tiểu học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học;

Tổ chức bộ máy của trường; thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ hành chánh - quản trị; thành lập và cử chủ tịch các hội đồng trong nhà trường;

Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề nghị với Trưởng phòng giáo dục về quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt giáo viên, nhân viên của trường; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;

Tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường;

Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; thu nhận học sinh vào học, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp, danh sách học sinh được dự thi tốt nghiệp tiểu học;

Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trường học; được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định

- Phó hiệu trưởng trường tiểu học

+ Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng Mỗi trường tiểu học có từ một đến hai phó hiệu trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, công nhận theo đề nghị của trưởng Phòng giáo dục và hiệu trưởng + Phó hiệu trưởng phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất là ba năm (không kể thời gian tập sự) ở bậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn, được tín nhiệm về chính trị, đạo đức, chuyên môn, có năng lực quản lý trường học, có sức khỏe

Trang 31

+ Phó hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những việc được phân công;

Cùng hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động

có liên quan của nhà trường;

Thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền;

Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý trường học; được hưởng các quyền lợi theo quy định [4]

1.4.4 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học

Người giáo viên nói chung, người giáo viên tiểu học nói riêng có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp giáo dục của Đảng Họ là chiếc cầu nối giữa nền văn hoá dân tộc và nhân loại với sự tái sản xuất nền văn hoá ấy trong chính đứa trẻ Hoạt động của người giáo viên tiểu học gồm có: hoạt động giảng dạy, hoạt động giáo dục, hoạt động tự hoàn thiện chuyên môn nghiệp

vụ và hoạt động xã hội

Ngày nay, giáo viên không chỉ có chức năng truyền đạt tri thức cho học sinh mà còn có chức năng tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của học sinh Người giáo viên phải có tính tích cực công dân, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia xây dựng và phát triển cộng đồng; phải có lòng yêu trẻ và hợp tác với trẻ Thầy giáo trong xã hội hiện đại không phải giảng dạy cái thầy thích, mà thầy phải dạy cho học sinh cái mà xã hội đang đòi hỏi Ngày xưa, thầy giáo chỉ học một lần là đủ cho cả cuộc đời còn ngày nay người thầy không chỉ được đào tạo cao về học vấn, có hiểu biết về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học nghiệp vụ mà người thầy giáo còn phải học tập suốt đời

Từ cách nhìn nhận về người giáo viên tiểu học như trên có thể thấy lao động của người giáo viên tiểu học có những đặc điểm sau:

Trang 32

- Đối tượng lao động trực tiếp của người giáo viên tiểu học là trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 11 - 12 tuổi Các em học sinh ở độ tuổi này có quy luật phát triển tâm lý, sinh lý riêng Đây là lứa tuổi đang tiềm ẩn khả năng phát triển rất lớn Do đó, thầy giáo phải có tình thân yêu, lòng tin và sự tôn trọng đối với trẻ em, đối xử công bằng, dân chủ, lạc quan và tế nhị trong cách ứng

xử, mềm dẻo nhưng phải kiên quyết

- Công cụ lao động của người giáo viên tiểu học là trí tuệ và phẩm chất của chính mình Người giáo viên dùng trí tuệ và nhân cách của mình để tác động vào đối tượng học sinh Công cụ này sẽ tác động có hiệu quả khi thầy giáo có uy tín cao, tức là phẩm chất và năng lực, đức và tài của thầy giáo càng cao thì sức thuyết phục học sinh càng lớn Hoạt động giảng dạy của người giáo viên tiểu học là một quá trình sư phạm tổng thể, là sự kết hợp và thống nhất giữa giảng dạy với giáo dục Mục đích của hoạt động này là cải tiến và hoàn thiện hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn của học sinh, hình thành ở học sinh phẩm chất và nhân cách theo yêu cầu của xã hội

- Người giáo viên tiểu học dạy nhiều môn học Đây là điểm khác biệt trong hoạt động giảng dạy của người giáo viên tiểu học với người giáo viên ở các bậc học khác Chính điểm khác biệt này đòi hỏi người giáo viên tiểu học phải am hiểu nhiều kiến thức, phải là người đa năng lực (năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực tự hoàn thiện, năng lực tổ chức)

- Ngoài việc giảng dạy tri thức các môn học, người giáo viên tiểu học còn phải dạy cho học sinh kỹ năng học Hoạt động giảng dạy nhằm mục đích tạo ra “cái mới” chưa hề có trong kinh nghiệm của trẻ em Vì vậy, để hạn chế những khó khăn trong quá trình lĩnh hội những “cái mới” và không ngừng tăng hiệu quả học tập của trẻ em, cần thiết phải dạy cho học sinh cách học Ở bậc tiểu học, trách nhiệm này là của giáo viên tiểu học Thông qua hoạt động giảng dạy của mình, người giáo viên hình thành cho học sinh tiểu học những tri thức

và phẩm chất có tính chuẩn mực làm cơ sở cho việc học ở các bậc học khác

Trang 33

1.4.5 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học

Quản lý hoạt động giảng dạy là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người hiệu trưởng Để thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong nhà trường tiểu học thì người hiệu trưởng phải thực hiện tốt các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy sau:

1.4.5.1 Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên

Việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên phải căn cứ vào năng lực của giáo viên, điều kiện cụ thể của nhà trường, quyền lợi của học sinh, đặc điểm yêu cầu của mỗi lớp và có tham khảo nguyện vọng của giáo viên

Phân công giáo viên đúng với khả năng sẽ đem lại kết quả tốt Ngược lại, nếu phân công nặng về cảm tính, tình cảm cá nhân sẽ dẫn tới hậu quả xấu đối với hoạt động giảng dạy của nhà trường Vì vậy, hiệu trưởng phải lắng nghe nguyện vọng của giáo viên và lựa chọn, cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp để phát huy tốt nhất khả năng của từng người

1.4.5.2 Quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy

Xây dựng kế hoạch dạy học chính là xác định mục tiêu cho môn học Xây dựng kế hoạch phải dựa vào chương trình, khả năng của giáo viên và phân tích kết quả học tập của học sinh cùng với các điều kiện đảm bảo cho hoạt động giảng dạy Giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy phải dựa trên cơ

sở kế hoạch chung của nhà trường để xác định mục tiêu và lựa chọn biện pháp thực hiện mục tiêu đã đề ra

Thực hiện chương trình dạy học là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kế hoạch đào tạo theo đúng mục tiêu Nó là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành Muốn quản lý tốt việc thực hiện chương trình dạy học, hiệu trưởng phải nắm vững chương trình các môn học theo qui định của

Bộ giáo dục và đào tạo, quán triệt cho giáo viên phải tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tùy tiện thay đổi, làm sai lệch chương trình

Trang 34

Để điều khiển hoạt động giảng dạy, hiệu trưởng phải dựa vào nội dung chương trình Vì vậy, việc nắm vững chương trình dạy học là tiền đề đảm bảo hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy Quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên tiểu học là quản lý việc dạy đúng, dạy đủ các môn học theo yêu cầu qui định của Bộ giáo dục và đào tạo Có thực hiện dạy đúng

và đủ các môn học theo yêu cầu, quy định của Bộ giáo dục và đào tạo thì những cơ sở khoa học, tính chất giáo dục toàn diện, mục tiêu đào tạo của chương trình dạy học mới trở thành hiện thực

Nếu ví chương trình dạy học là “bản thiết kế” của một công trình, thì hoạt động giảng dạy của giáo viên là sự “thi công”, còn người hiệu trưởng là

“tổng công trình sư” điều khiển sự thi công sao cho đúng bản thiết kế

Muốn làm tốt điều này, hiệu trưởng phải nắm vững và làm cho toàn thể giáo viên cùng nắm vững và thực hiện tốt chương trình dạy học Cụ thể là phải nắm vững các vấn đề sau:

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học bậc tiểu học;

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của các môn học, nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học;

- Phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học và hình thức tổ chức dạy học của từng môn học, bài học;

- Đảm bảo thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình về mặt số tiết,

về thời gian, về trình tư; nghiêm cấm việc cắt xén chương trình

1.4.5.3 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên

Soạn bài là khâu chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp Tuy không thể dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên lớp nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của giáo viên Nó thể hiện sự đầu tư suy nghĩ, lựa chọn của giáo viên về nội dung, phương pháp, hình thức, qui trình lên lớp phù hợp với đối tượng học sinh và phù hợp với chương trình Việc soạn bài còn là sự chuẩn bị các thiết bị dạy học trước giờ lên lớp

Trang 35

Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên được thực hiện theo một kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng cần hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch bài dạy, chỉ đạo tổ chuyên môn trao đổi phương pháp giảng dạy từng bài, đặc biệt là đối với những bài khó, xác định và bổ sung tư liệu cho bài giảng, những điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học đảm bảo cho giờ dạy đạt kết quả cao

Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp, hiệu trưởng phải chú ý tới một số công việc cụ thể sau:

- Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài Kế hoạch này căn cứ vào phân phối chương trình, bảo đảm sự thống nhất chung trong toàn trường

- Hướng dẫn giáo viên sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, tập bài soạn mẫu (nếu có) trong soạn bài

- Hướng dẫn các tổ chuyên môn thống nhất nội dung và hình thức soạn bài Đưa việc lập kế hoạch bài dạy, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên vào nề nếp, nghiêm túc và đảm bảo chất lượng; khuyến khích tính sáng tạo của giáo viên

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ trưởng chuyên môn, cho khối trưởng trong việc kiểm tra theo dõi, nắm tình hình soạn bài của giáo viên

- Đảm bảo đủ các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho giờ lên lớp

1.4.5.4 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản, chủ yếu nhất của quá trình dạy học Nó đóng một vai trò quan trọng, quyết định chất lượng dạy học trong nhà trường Người giáo viên giảng dạy giữ vai trò là người trực tiếp quyết định kết quả giờ lên lớp, còn việc quản lý như thế nào để các giờ lên lớp của giáo viên đạt kết quả tốt là việc làm của cán bộ quản lý Vì vậy người cán bộ quản lý phải có những biện pháp tác động cụ thể, tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện giờ lên lớp có hiệu quả

Trang 36

Để quản lý giờ lên lớp, hiệu trưởng tiến hành xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy trên lớp dựa trên những quy định chung của ngành và hoàn cảnh riêng của nhà trường Do hình thức tổ chức lên lớp khác nhau tùy thuộc vào từng loại bài, từng môn học, từng đối tượng nên đòi hỏi hệ thống tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp phải linh hoạt và phù hợp với tình hình cụ thể của mỗi giờ lên lớp Hiệu trưởng sử dụng tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp làm cơ

sở kiểm tra, đánh giá và từng bước nâng cao chất lượng giờ lên lớp

1.4.5.5 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ và rút kinh nghiệm sư phạm

Điều 16, Điều lệ trường tiểu học quy định: “Giáo viên trường tiểu học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo khối lớp hoặc liên khối lớp Tổ chuyên môn có tổ trưởng và từ một đến hai tổ phó do hiệu trưởng cử” [4]

Ở trường tiểu học, tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở của bộ máy hành chính nhà trường, trực tiếp quản lý giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ Tổ chuyên môn là nơi tiếp nhận, xử lý thông tin, đồng thời cũng là nơi truyền phát thông tin Tổ chuyên môn có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động để nắm vững và thực hiện chương trình giảng dạy, sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt ngoại khoá, viết tài liệu và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm

Yêu cầu chung đối với việc quản lý tổ chuyên môn là phải tạo ra được điều kiện giúp cho mọi người nhận thức rõ về vai trò công việc của mình, tích cực tham gia vào các hoạt động của tập thể sư phạm, cũng như hoạt động của cá nhân nhằm hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn Nếu được tổ chức tốt các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ trở thành những khoảng thời gian và không gian chủ yếu rèn luyện và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Dự giờ, rút kinh nghiệm sư phạm là nét đặc thù trong quản lý trường tiểu học, đây là biện pháp quan trọng của người cán bộ quản lý trong công tác chỉ đạo hoạt động giảng dạy, quản lý giờ lên lớp Để quản lý tốt hoạt động này người cán bộ quản lý phải nắm vững các yêu cầu sau:

Trang 37

- Nắm vững lý luận dạy học, nội dung và phương pháp giảng dạy từng môn học;

- Nắm vững quan điểm, nguyên lý và phương pháp hoạt động để thông qua việc dự giờ mà góp ý và phân tích khoa học tiến trình thực tế, quy trình sư phạm của giáo viên;

- Tổ chức tốt hoạt động dự giờ, thăm lớp, thao giảng, hội giảng Muốn nâng cao chất lượng của việc dự giờ và rút kinh nghiệm sư phạm, cán bộ quản lý cần tổ chức các chuyên đề về giờ lên lớp như: nghe nói chuyện về nội dung và phương pháp giảng dạy, thảo luận các chuyên đề, xây dựng giờ dạy mẫu, đăng ký giờ dạy tốt, thao giảng, hội giảng Qua đó giúp giáo viên nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, khuyến khích lao động sáng tạo của giáo viên Tổ chức tốt việc dự giờ và rút kinh nghiệm sư phạm là góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo

1.4.5.6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là công cụ, phương tiện quan trọng giúp giáo viên thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của mình trong giờ lên lớp Kết quả của việc lãnh đạo, tổ chức và điều khiển quá trình giảng dạy trên lớp của giáo viên phụ thuộc không nhỏ vào chất lượng hồ

sơ chuyên môn của chính họ Hồ sơ chuyên môn của giáo viên còn là phương tiện phản ánh quá trình quản lý của cán bộ quản lý một cách khách quan, giúp cán bộ quản lý nắm vững tình hình thực hiện chuyên môn trong nhà trường

Trong quá trình quản lý, người cán bộ quản lý cần quy định nội dung

và hướng dẫn cụ thể yêu cầu của từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra bằng nhiều hình thức để kịp thời điều chỉnh những sai lệch trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên

1.4.5.7 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Ở mọi lĩnh vực, con người là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại trong việc tổ chức thực hiện các quyết định quản lý

Trang 38

Đặc biệt đối với giáo dục thì giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của sản phẩm giáo dục

Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên có ý nghĩa hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy và là một yêu cầu, tiêu chuẩn không thể thiếu được Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển bền vững của nhà trường Nội dung quản lý vấn đề này bao gồm:

- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ chương trình của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá và bồi dưỡng nâng cao trình độ;

- Với nghề dạy học, việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên là một yêu cầu thường xuyên và liên tục Nội dung chủ yếu của hình thức bồi dưỡng này là cập nhật kiến thức, hướng dẫn rèn luyện kỹ năng trong các môn học, hướng dẫn đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học;

- Việc đào tạo chuẩn hoá và nâng chuẩn đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp bách nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy trong giai đoạn hiện nay

Muốn quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, người cán bộ quản lý phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng hợp lý để từng bước nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo

viên thuộc đơn vị mình quản lý

1.4.5.8 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một bộ phận hợp thành một khâu không thể thiếu được trong quá trình dạy học Kết quả học tập của học sinh sẽ phản ánh chất lượng giảng dạy của giáo viên Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên; từ thông tin đó làm cơ sở để điều chỉnh quá trình giảng dạy của giáo viên

Trang 39

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên để họ thực hiện đầy đủ và khoa học quá trình kiểm tra, đánh giá theo hướng đảm bảo tính công bằng, khách quan Từ đó, thúc đẩy quá trình học tập của học sinh và quá trình giảng dạy của người giáo viên

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phải được thực hiện nghiêm túc Việc đánh giá xếp loại học sinh phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan thông qua viêc quán triệt và vận dụng đầy

đủ các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.4.5.9 Quản lý phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy

Hiệu quả giảng dạy phụ thuộc một phần vào phương tiện và điều kiện

cơ sở vật chất của nhà trường Các yếu tố về phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy tuy không trực tiếp làm thay đổi quá trình dạy học của thầy và nhận thức học tập của học sinh, song nó rất quan trọng vì chúng tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả Quản lý tốt các phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên

Để quản lý tốt phương tiện và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy hiệu trưởng cần đảm bảo cho giáo viên có đủ phương tiện giảng dạy bằng việc khai thác triệt để các nguồn cung cấp và hàng năm cần có kế hoạch mua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học; đồng thời tăng cường tổ chức khai thác,

sử dụng các phương tiện phục vụ cho công tác giảng dạy

Để khai thác một cách triệt để các phương tiện và điều kiện hỗ trợ giảng dạy, hiệu trưởng chỉ đạo cho phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn nghiên cứu chương trình giảng dạy, nắm được số tiết của từng môn, từng khối lớp cần có thiết bị, đồ dùng dạy học và đối chiếu với các thiết bị mà nhà trường hiện có; tổ chức giới thiệu và hướng dẫn cho giáo viên kỹ thuật sử dụng những trang thiết bị hiện có của nhà trường Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ

Trang 40

chuyên môn tổ chức các chuyên đề về sử dụng các phương tiện dạy học, thi

sử dụng đồ dùng dạy học Hiệu trưởng phải chỉ đạo cụ thể cho việc sử dụng thiết bị dạy học thành nề nếp và tự giác của giáo viên Việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên phải được kiểm tra, đánh giá và có hình thức khen thưởng kịp thời

Kết luận chương 1

Tóm lại, quản lý đã và đang khẳng định vai trò của nó trong mọi mặt của đời sống xã hội Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, đặc biệt là quản lý trường tiểu học vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Nó đòi hỏi người cán bộ quản lý phải nắm vững những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng và phải nắm vững các nội dung, nguyên tắc quản lý nhà trường Công tác quản lý nhà trường tiểu học thực chất là công tác quản

lý hoạt động dạy và học Công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường tiểu học là rất khó khăn và phức tạp, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có sự hiểu biết sâu sắc về các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ở trường tiểu học, về đặc điểm lao động của người giáo viên tiểu học,biết dự kiến và hoạch định công việc, có trình độ kỹ năng và nghiệp vụ quản lý, tổ chức tốt các hoạt động của nhà trường theo quy trình khoa học, làm cho nhà trường vận hành theo đúng quy luật khách quan, thực hiện được mục tiêu giáo dục đã đề ra

Ngày đăng: 19/02/2014, 08:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình phát triển trường lớp giáo dục tiểu học - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.1 Tình hình phát triển trường lớp giáo dục tiểu học (Trang 43)
Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý           trường tiểu học TP. Mỹ Tho năm 2006 - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.2 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học TP. Mỹ Tho năm 2006 (Trang 45)
Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ giáo viên các trường tiểu học - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.3 Tình hình đội ngũ giáo viên các trường tiểu học (Trang 48)
Bảng 2.4: Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.4 Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh (Trang 51)
Bảng 2.5: Kết quả điều tra nhận thức của cán bộ quản lý - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.5 Kết quả điều tra nhận thức của cán bộ quản lý (Trang 54)
Bảng 2.7: Quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.7 Quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy (Trang 57)
Bảng 2.11: Thực trạng việc quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.11 Thực trạng việc quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên (Trang 64)
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy (Trang 66)
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên (Trang 67)
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý việc dạy thêm, học thêm - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý việc dạy thêm, học thêm (Trang 73)
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp - quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường tiểu học của thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w