1. Trang chủ
  2. » Tất cả

d96435c1_01- HVNH. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nộp hồ sơ 1 lần giải quyết cho cả khóa học Đối tượng 2 - Đơn đề nghị miễn, giảm học phí mẫu của HVNH; - Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hộ

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

PHÒNG QUẢN LÝ NGƯỜI HỌC

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

Căn cứ vào các văn bản hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, Ngành có liên quan về các chế độ, chính sách đối với sinh viên Phòng Quản lý người học hướng dẫn thực hiện, như sau:

I CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về

cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021, như sau:

1 Đối tượng được miễn 100% học phí

a) Đối tượng 1:

Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội Cụ thể:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

b) Đối tượng 2:

Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

c) Đối tượng 3:

Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

d) Đối tượng 4:

SV là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội

khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ,

La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu).

2 Đối tượng được giảm 70% học phí:

Trang 2

Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở

vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục 1

Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (trừ các vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn)

3 Đối tượng được giảm 50% học phí:

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động (TNLĐ) hoặc mắc bệnh nghề nghiệp (BNN) được hưởng trợ cấp thường xuyên

4 Thủ tục hồ sơ

1 Đối tượng miễn học phí

Đối tượng 1

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu của HVNH);

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Giấy xác nhận của Phòng Lao động-Thương binh & xã hội cấp huyện xác nhận đối tượng người có công

Nộp hồ sơ 1 lần giải quyết cho cả khóa học

Đối tượng 2

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu của HVNH);

- Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với sinh viên bị tàn tật, khuyết tật;

- Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo do UBND cấp xã cấp

Giấy chứng nhận hộ nghèo/ cận nghèo: Mỗi học kỳ nộp 01 lần để làm căn cứ xét miễn học phí cho học

kỳ tiếp theo.

Đối tượng 3

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu của HVNH);

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo do UBND cấp xã cấp

Giấy chứng nhận hộ nghèo/ cận nghèo: Mỗi học kỳ nộp 01 lần để làm căn cứ xét miễn học phí cho học

kỳ tiếp theo.

Đối tượng 4

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu của HVNH );

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Bản sao Sổ hộ khẩu thường trú /Giấy đăng ký tạm trú;

Nộp hồ sơ 1 lần giải quyết cho cả khóa học

2 Đối tượng giảm 70% học phí

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu của HVNH);

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Bản sao Sổ hộ khẩu thường trú /Giấy đăng ký tạm trú;

Nộp hồ sơ 1 lần giải quyết cho cả khóa học

3 Đối tượng giảm 50% học phí

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu của HVNH);

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Bản sao Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị TNLĐ hoặc mắc BNN do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp

Nộp hồ sơ 1 lần giải quyết cho cả khóa học

Ghi chú:

1 Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (các văn bản quy định tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH đến thời điểm này đã hết hiệu lực)

2 Một số trường hợp cần lưu ý:

- Các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định tại Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 mà cùng một lúc

Trang 3

được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chế độ

ưu đãi cao nhất

- Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí nếu đồng thời học ở nhiều khoa, nhiều ngành trong Học viện Ngân hàng thì được hưởng một chế độ ưu đãi

- Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí đối với sinh viên trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở giáo dục đại học, nay tiếp tục học thêm

ở Học viện Ngân hàng

- Không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí đối với trường hợp đang hưởng lương và sinh hoạt phí khi đi học, các trường hợp học cao học, nghiên cứu sinh

II TRỢ CẤP XÃ HỘI

1 Căn cứ

- Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập;

- Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 25 tháng 8 năm 1998 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập;

- Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC, ngày 28 tháng 3 năm 2002 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ

- Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 03 tháng

8 năm 2009 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 mục I Phần II Thông tư Liên tịch số 53/1998/TTLT/ BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 25 tháng 8 năm 1998 của liên tịch

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập

2 Đối tượng được hưởng

1 Sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Căn cứ để xác định người dân tộc ít người là giấy khai sinh bản gốc, hoặc giấy kết hôn của bố mẹ (nếu giấy khai sinh bản gốc bị thất lạc), trong đó có ghi bố hoặc mẹ là người dân tộc ít người Người dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là người dân tộc ít người liên tục sống ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc có hộ khẩu thường trú ở vùng cao, vùng sâu và vùng có

Trang 4

điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ít nhất từ 3 năm trở lên (tính đến thời điểm vào học tại Học viện Ngân hàng)

2 Sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa Ðây là những người không có người đỡ đầu chính thức, không có nguồn chu cấp thường xuyên (sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận của cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị

xã trên cơ sở đề nghị của phường, xã nơi sinh viên cư trú)

3 Sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 là những người gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật, được Hội đồng y khoa có thẩm quyền xác định (hồ sơ, thủ tục giám định y khoa áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 34/TT-LB ngày 29/12/1993 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế) Sinh viên thuộc diện này phải xuất trình biên bản giám định y khoa và xác nhận của Uỷ ban Nhân dân

xã, phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn

4 Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện hộ nghèo phải xuất trình giấy chứng nhận

là sinh viên thuộc hộ nghèo do Uỷ ban Nhân dân cấp xã xác nhận theo mẫu giấy chứng nhận ban hành kèm theo Thông tư 18/2009/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 03 tháng 8 năm 2009

3 Mức hưởng và thủ tục hồ sơ

TT Đối tượng

Mức hưởng

(đ/tháng)

Hồ sơ cần phải nộp

1

Sinh viên là người

dân tộc ít người ở

vùng cao, vùng sâu

và vùng có điều kiện

kinh tế - xã hội đặc

biệt khó khăn

140.000

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (mẫu của HVNH).

- Giấy chứng nhận của UBND xã cấp, xác nhận sinh viên

có cha hoặc mẹ là người dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có hộ khẩu thường trú tại địa phương từ 3 năm trở lên tính đến thời điểm vào học tại Học viện Ngân hàng

(mẫu của HVNH).

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy kết hôn của bố mẹ

- Bản sao Sổ hộ khẩu

2

Sinh viên là người

mồ côi cả cha lẫn mẹ

và không nơi nương

tựa

100.000

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (mẫu của HVNH).

- Bản sao Giấy chứng tử của cha và mẹ hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa của

UBND cấp xã (mẫu của HVNH).

- Bản sao Giấy khai sinh

3

Sinh viên là người tàn

tật và gặp khó khăn

về kinh tế (bị suy

giảm khả năng lao

động từ 41% trở lên).

100.000

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (mẫu của HVNH).

- Bản sao Biên bản giám định khả năng lao động do Hội đồng giám định y khoa Tỉnh (TP) cấp

- Giấy chứng nhận hoàn cảnh kinh tế khó khăn do UBND cấp xã cấp

4 Sinh viên có hoàn

cảnh đặc biệt khó

khăn về kinh tế, vượt

khó học tập

100.000 - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (mẫu của HVNH).

- Giấy chứng nhận Hộ nghèo do UBND cấp xã xác nhận theo quy định tại Thông tư liên tich số

18/2009/TTLT-BGDDT-BTC-BLĐTBXH (mỗi học kỳ nộp 01 lần để làm

Trang 5

căn cứ xét TCXH cho học kỳ tiếp theo)

- Có điểm TBCHT trong kỳ được xét >= 7,0, Điểm rèn luyện >=70 điểm (Bảng điểm của học kỳ trước học kỳ đề nghi xét hưởng TCXH)

Chú ý:

- Sinh viên thuộc đối tượng ở mục 1, 2, 3 đã nộp hồ sơ được HV xét cấp TCXH

trong suốt khóa học, sinh viên thuộc đối tượng ở mục 4 nộp hồ sơ xét hưởng theo từng kỳ.

- Danh sách các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

III HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

1 Căn cứ

- Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy

định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên (SV) là người dân tộc thiểu

số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Thông tư liên tịch số

35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 Hướng dẫn thực hiện Quyết đính số 66/3013/QĐ-TTg.

- Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính

sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân

tộc thiểu số rất ít người.

2 Đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian được hỗ trợ và nguyên tắc hưởng

nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ

- Không áp dụng đối với SV đào tạo liên thông, văn bằng hai

- SV thuộc 16 dân tộc thiểu số rất

ít người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si

La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô

Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ).

người/tháng

Thời gian

được hưởng

hỗ trợ

Không quá 10 tháng/năm học/sinh viên; số năm được hưởng hỗ trợ chi phí học tập theo thời gian đào tạo chính thức

12 tháng/năm cho đối tượng có thười gian học đủ 9 tháng/năm trở lên; trường hợp đối tượng học không đủ 9 tháng/năm thì được hưởng theo thời gian học thực tế

Nguyên tắc

hưởng

- SV chỉ phải nộp hồ sơ 01 lần vào đầu

năm học (riêng giấy xác nhận hộ nghèo/cận nghèo mỗi học kỳ nộp 01 lần)

- Trong năm học, nếu gia đình SV thuộc diện đã thoát nghèo thì SV có trách nhiệm nộp giấy chứng nhận hộ đã thoát nghèo để dừng việc chi trả chi phí học tập cho kỳ tiếp theo

- Đối với SV chưa thuộc diện hỗ trợ chi phí học tập, nếu trong năm học, gia đình SV được bổ sung diện hộ nghèo, hộ cận nghèo

- SV chỉ cần nộp đơn đề nghị hỗ trợ học tập một lần khi bắt đầu vào học tại Học viện,

- SV học đồng thời ở nhiều khoa trong Học viện hoặc học ở nhiều

cơ sở giáo dục khác nhau thì chỉ được hưởng hỗ trợ một lần

- Trường hợp SV bị ngừng học thì thời gian ngừng học không được hưởng hỗ trợ

- Trường hợp SV bị buộc thôi học

Trang 6

thì nộp hồ sơ bổ sung đối tượng hưởng chính sách làm căn cứ chi trả chi phí học tập trong kỳ tiếp theo Thời gian được hưởng theo hiệu lực của Giấy chứng nhận

hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Trường hợp trong quá trình học tập, SV thuộc đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập không nộp đơn đề nghị kèm theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo qui định thì chỉ được chi trả chi phí học tập tính từ ngày Học viện nhận được đầy đủ hồ

sơ đến khi kết thúc khóa học và không được giải quyết truy lĩnh tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với thời gian đã học từ trước thời điểm SV gửi hồ sơ đề nghị kèm theo các giấy tờ cần thiết có liên quan

- SV bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập kể từ thời điểm Quyết định kỷ luật có hiệu lực Trường hợp SV đã nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập mà bỏ học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì Học viện dừng thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập vào kỳ học tiếp theo

- SV bị đình chỉ học tập (có thời hạn) thì không được nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian bị đình chỉ, trừ trường hợp dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại, lưu ban hoặc dừng học vì lý do khách quan được Học viện xác nhận

Trường hợp SV đã nhận kinh phí hỗ trợ chi phí học tập mà bị đình chỉ học tập thì Học viện thực hiện khấu trừ số tiền tương ứng với số tháng bị đình chỉ học tập vào kỳ học tiếp theo sau khi SV nhập học lại

thì thôi hưởng chính sách hỗ trợ ngay sau khi thôi học

- SV không được hưởng hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg

Các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại các văn bản này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất

Thủ tục hồ

- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập (mẫu

của HVNH);

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc cận

nghèo do UBND cấp xã cấp - mỗi học kỳ nộp 01 lần.

- Đơn đề nghị hỗ trợ học tập (mẫu

của HVNH);

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Bản sao Sổ hộ khẩu thường trú /Giấy đăng ký tạm trú

IV HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP

Trang 7

1 Căn cứ

Văn bản hợp nhất số 28/VBHN- BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định về Học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên nghiệp, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ giáo dục quốc dân

2 Đối tượng, tiêu chuẩn và mức xét học bổng khuyến khích học tập

Học bổng khuyến khích học tập ở Học viện Ngân hàng được quy định như sau: 2.1 Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập là sinh viên đang học tại Học viện Ngân hàng hệ giáo dục chính quy

Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, sinh viên thuộc diện trợ cấp

xã hội và sinh viên diện chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện vào diện được xét, cấp học bổng tại Quyết định này thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác

2.2 Tiêu chuẩn và mức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

Sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của Học viện theo các mức sau:

a) Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại khá trở

lên và điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên Mức học bổng tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành nghề mà sinh viên đó phải đóng tại Học viện do Giám đốc quy định

b) Mức học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi trở

lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên Mức học bổng cao hơn loại khá và do Giám đốc quy định;

c) Mức học bổng loại xuất sắc: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại xuất

sắc và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc Mức học bổng cao hơn loại giỏi và do Giám đốc quy định;

Điểm trung bình chung học tập được xác định theo quy định hiện hành của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

(chỉ được lấy điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất, trong đó không có điểm

thi dưới 5,0 hoặc kiểm tra hết môn học không đạt) Kết quả rèn luyện được xác định

theo quy định của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

d) Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm học

2.3.Quỹ học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 8% nguồn thu học phí hệ giáo dục chính quy đối với các trường công lập

2.4 Thủ tục xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

a) Giám đốc Học viện căn cứ vào quỹ học bổng khuyến khích học tập xác định

số lượng suất học bổng khuyến khích học tập cho từng khóa học, ngành học Trong

Trang 8

trường hợp nếu số lượng sinh viên thuộc diện được xét cấp học bổng nhiều hơn số suất học bổng thì thủ tục xét, cấp học bổng do Giám đốc quy định;

b) Giám đốc căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên tiến hành xét, cấp học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số suất học bổng đã được xác định Sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập theo số lượng tín chỉ (15 tín chỉ được tính tương đương với một học kỳ) Thủ tục

và tiêu chuẩn xét, cấp học bổng khuyến khích học tập theo học chế tín chỉ thực hiện như thủ tục và tiêu chuẩn xét, cấp học bổng khuyến khích học tập theo học kỳ

Căn cứ vào các quy định trên và điều kiện cụ thể, sinh viên thuộc các đối tượng được thụ hưởng hoàn thiện hồ sơ theo quy định và hướng dẫn của Học viện trong từng học kỳ để được xem xét giải quyết chế độ theo quy định hiện hành của Chính phủ Ngày 12 tháng 12 năm 2019

PHÒNG QUẢN LÝ NGƯỜI HỌC

Ngày đăng: 17/04/2022, 13:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w