Trường Đại học Tây Bắc Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học giai đoạn 2001 2012 LỜI NÓI ĐẦU Ngày 23/03/2001, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập Trường Đại học Tây Bắc trên cơ sở Trường[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày 23/03/2001, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập Trường Đại học TâyBắc trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc Trải qua hơn 10 năm xây dựng và pháttriển, Trường Đại học Tây Bắc đã thực sự trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoahọc hàng đầu của vùng Tây Bắc; bước đầu khẳng định vị trí, uy tín trong hệ thống giáo dụcđại học
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của các Bộ ngành; sự giúp đỡ của các cơ
sở giáo dục và đào tạo, các trung tâm nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ trong vàngoài nước; sự ủng hộ của của các cấp uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân các dân tộcTây Bắc; với sự nỗ lực, sáng tạo vượt khó của cán bộ, giảng viên, sinh viên, Trường Đại họcTây Bắc đã nhanh chóng trưởng thành và gặt hái được những thành quả đáng ghi nhận và tựhào về cơ sở vật chất, trang thiết bị, về đội ngũ cán bộ, giảng viên, về quy mô sinh viên, vềchất lượng đào tạo và đặc biệt là về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Nhờ gắn hoạt động khoa học công nghệ với quá trình đào tạo, Trường Đại học Tây Bắc
đã xây dựng được đội ngũ cán bộ dày dặn kinh nghiệm, có trình độ cao với: 01 Phó Giáo sư, 20tiến sỹ, 70 giảng viên chính, hơn 200 thạc sỹ, 70% giảng viên có trình độ sau đại học Các nhàkhoa học đã trực tiếp tham gia hoạt động giảng dạy các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyểngiao công nghệ thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản, khoa học giáo dục và ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất và đời sống
Nghiên cứu khoa học & chuyển giao công nghệ là một trong hai mảng hoạt động quantrọng, nòng cốt quyết định tới thương hiệu của một trường đại học Sau hơn mười năm xâydựng và phát triển, các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Nhàtrường đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ với 32 công trình nghiên cứu khoa học cấp
Bộ, 13 công trình nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, 276 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở,
và rất nhiều bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế, Những thành quả
đó đánh dấu bước phát triển quan trọng góp phần khẳng định vị thế hàng đầu của một trườngđại học trong khu vực Tây Bắc
Nhân dịp kỷ niệm 11 năm thành lập Trường Đại học Tây Bắc, Ban Biên tập xin trântrọng giới thiệu cuốn: “Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học giai đoạn 2001-2012” Đây là cuốn sách ghi lại thành quả quá trình hoạt động và cống hiến của các cán bộ,giảng viên trong Nhà trường, đồng thời cũng chứng tỏ tiềm lực khoa học công nghệ, khẳngđịnh sức mạnh và sự phát triển không ngừng của hoạt động khoa học công nghệ của Nhàtrường hơn 11 năm qua
Ban Biên tập xin trân trọng cảm ơn các phòng, ban, khoa, bộ môn trực thuộc, các cá
Trang 2Quan hệ quốc tế, Trường Đại học Tây Bắc Điện thoại: 0223 751 710, email:phongqlkh.qhqt.tbu@gmail.com.
Trân trọng!
BAN BIÊN TẬP
Trang 3KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 2001-2012 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỚI NĂM 2020
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC.
I Tổng kết kết quả hoạt động Khoa học công nghệ giai đoạn từ 2001-2012
1 Tình hình thực hiện đề tài, dự án cấp Bộ
1.1 Các đề tài cấp Bộ
Trong 11 năm phát triển (giai đoạn 2001-2012), Trường Đại học Tây Bắc đã triển khai
32 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, bao gồm các đề tài:
- Nghiên cứu luận chứng khoa học phát triển Trường Đại học Tây Bắc đến năm 2010(Mã số B2002-76-01)
- Nghiên cứu thực trạng giảng dạy công tác của đội ngũ giáo viên ở vùng Tây Bắc doTrường Đại học Tây Bắc đào tạo, bồi dưỡng từ năm 1960 đến 2000 (Mã số B2002-76-02)
- Hệ thống hóa các đại diện thực vật điển hình phân bố ở Sơn La và Lai Châu để giảngdạy chương trình Sinh học ở các trường THCS vùng Tây Bắc (B2002-76-03)
- Nâng cao năng lực giáo dục bảo vệ môi trường của sinh viên hệ CĐSP trung học cơ sởmiền núi Tây Bắc (Mã số B2002-77-17)
- Tình hình kinh tế xã hội vùng Tây Bắc từ 1955 đến 1975 (Mã số: B2002-76-04)
- Điều tra thành phần loài, đặc điểm sinh học và sinh thái một số loài cá Suối Sập (YênChâu) – Nậm Mu (Mường La) tỉnh Sơn La (Mã số B2003-76-05)
- Bước đầu nghiên cứu và khảo nghiệm việc đổi mới chương trình dạy học môn ToánTHCS ở tỉnh Sơn La (Mã số B2003-76-06)
- Nội dung phương pháp giáo dục thông qua tổ chức hoạt động đồng đội TNTP và saonhi đồng Hồ Chí Minh ở trường tiểu học (đề tài khoa học số 8, năm 2006, thuộc dự án pháttriển GVTH)
- Vận dụng các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTH vào nội dung, phương pháp giảngdạy bộ môn tiếng Việt cho sinh viên sư phạm (đề tài khoa học số 9, năm 2006, thuộc dự ánphát triển GVTH)
- Nghiên cứu khu hệ giun đất khu vực tỉnh Sơn La (Mã số B2006-25-01)
- Ảnh hưởng của việc thay đổi hướng dạy học đến sự hình thành kỹ năng đọc tiếng Việtcủa học sinh dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La (Mã số 2006-25-02)
- Định hướng và thử nghiệm xây dựng ngân hàng đề thi kết thúc học phần cho các ngànhđào tạo đại học của Trường Đại học Tây Bắc (Mã số B2007-25-03)
- Nghiên cứu sự biểu hiện của một số tính trạng liên quan đến hình thái cây và chấtlượng gạo của giống lúa Tám thơm đột biến tại một số địa điểm của tỉnh Sơn La (Mã số
Trang 4- Điều tra, đánh giá tác hại của các loài côn trùng gây hại chủ yếu trên cây trồng nôngnghiệp ở tỉnh Sơn La (Mã số B2007-25-06).
- Nghiên cứu chất lượng quả và xây dựng quy trình trồng, chăm sóc giống Cà chua biThúy Hồng – Đài Loan tại Sơn La (Mã số B2007-25-08)
- Phong trào chống Pháp của đồng bào Mông ở Tây Bắc từ cuối thế kỷ XIX đến năm
- Tuyển chọn và phát triển giống lúa mới năng suất cao, chất lượng tốt chống chịu sâubệnh cho huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La (Mã số: B2002-76-04)
- Nghiên cứu chuyển pha kép trong mô hình đa trường vô hướng (Mã số B2009-25-13)
- Tìm hiểu mô hình phát triển kinh tế của một số khu tái định cư thủy điện Sơn La trênđịa bàn tỉnh Sơn La (Mã số B2009-25-14)
- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và gây trồng loài Lan Kim Tuyến (Anoectochilussetaseus Blume) tại khu vực Thuận Châu, Sơn La (Mã số B2009-25-15)
- Cách xưng hô trong tiếng Thái (Mã số 2010-25-16)
- Nghiên cứu các bài toán biên ban đầu với phương trình đạo hàm riêng tuyến tínhkhông dừng trong trụ có chứa đáy là miền có chứa điểm kì dị (Mã số B2010-25-17)
- Xây dựng mô hình vườn cây lâm nghiệp bản địa trong khuôn viên Trường Đại học TâyBắc, Thuận Châu, Sơn La (Mã số B2010-25-18)
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh trưởng và sinh sản của giống gà H’Môngthuần trong điều kiện nuôi bán công nghiệp và chăn thả tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La(Mã số B2010-25-19)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phát triển thuỷ điện đến tài nguyên đất canh tác vùngTây Bắc (Mã số: B2012-25-54)
- Vấn đề thu hút và sử dụng ngồn vốn phát triển chính thức (ODA) của các tỉnh vùngTây Bắc: thực trạng và giải pháp (Mã số: B2012-25-17)
- Nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen các giống lúa nương khu vực Tây Bắc (Mãsố: B2012-25-85)
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng, nhân giống và sơ chế nhằm phát triển câyMắc Khén (Zanthoxylum rhete DC) thành sản phẩm hàng hoá tại Tây Bắc (Mã số: B2012-
Trang 5thuật vào thực tiễn sản xuất đã giải quyết nhiều vấn đề thời sự phục vụ sự phát triển kinh
tế-xã hội của các tỉnh vùng Tây Bắc
Trang 6- Nghiên cứu và triển khai quy trình sản xuất rau mầm tại hộ gia đình ở các khu đô thịcủa tỉnh Điện Biên.
3 Tình hình thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ khác
3.1 Các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp trường
Trong 11 năm (2001-2012), Trường đã triển khai 276 đề tài khoa học cấp trường Trong
đó đa số các đề tài tập trung vào các vấn đề: khoa học giáo dục, khoa học cơ bản và khoahọc ứng dụng; đặc biệt, một số đề tài nghiên cứu khoa học đã tập trung nghiên cứu các vấn
đề về lí luận và thực tiễn, các luận cứ cho sự phát triển của Nhà trường trong từng giai đoạn
để nâng cao hiệu quả cho công tác quản lí giáo dục
3.2 Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên
Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên được Nhà trường xem là một nhiệm vụtrọng tâm trong công tác đào tạo nhằm biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Cá nhân mỗi sinh viên thông qua việc làm đề tài sẽ được tập dượt công tác nghiên cứukhoa học, qua đó sinh viên có thể học tập có hiệu quả từ thực tiễn nghiên cứu
Nhà trường cũng chỉ đạo các khoa triển khai thực hiện các hoạt động khoa học cho sinhviên, tổ chức các buổi ngoại khóa, các hội nghị tổng kết, hội thảo đổi mới nghiên cứu khoahọc để giao lưu học tập và truyền đạt lại những kinh nghiệm cho sinh viên…
Trong 11 năm qua Trường đã triển khai 804 đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viênvới 1.270 sinh viên tham gia Trong số các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên gửi đithi cấp Bộ, có 7 đề tài đạt giả ba, 15 đề tài đạt giải khuyến khích
Nhà trường có nhiều biện pháp khuyến khích sinh viên nghiên cứu khoa học như hỗ trợkinh phí để thực hiện các thí nghiệm và mua tài liệu, cộng điểm vào kết quả học tập chosinh viên…
3.3 Thông tin khoa học, hội thảo, hội nghị
Bản tin Thông tin khoa học và công nghệ của Trường Đại học Tây Bắc ra đời năm 2004.Năm đầu tiên Bản tin ra một năm một số, từ năm 2005 trở đi mỗi năm Bản tin ra 2 số dàydặn đã phản ánh được sức sống, sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đángghi nhận của Bản tin Từ khi ra đời, đến nay Bản tin thông tin Nhà trường đã xuất bản được
16 số, 1 số liên kết với Tạp chí Giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Bản tin đã đăng tải
468 công trình khoa học của các cán bộ, giảng viên Nhà trường
Ngoài các công trình đăng trên Bản tin Thông tin khoa học và công nghệ của Trường,trong 11 năm (2001-2012) cán bộ, giáo viên của Trường đã công bố gần 200 bài báo trêncác tạp chí ngành và chuyên ngành trong nước, 16 bài báo được đăng trên tạp chí quốc tế có
uy tín
Cùng với những hoạt động trên, từ 2001 đến 2012, Nhà trường đã tổ chức được 15 hộithảo về: “Chiến lược phát triển của Trường Đại học Tây Bắc đến 2010 và tầm nhìn đến
Trang 73.4 Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
Hiện nay, Nhà trường rất chú trọng việc đào tạo nguồn lực cốt cán cho Trường cũng nhưcho các tỉnh khu vực Tây Bắc Song song với việc đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ trong nước,Trường cũng gửi cán bộ đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn ở trình độ thạc sĩ và tiến sĩ ở nướcngoài
Trường có mối quan hệ hợp tác với một số tổ chức quốc tế và các trường đại học: Cơquan Phát triển Quốc tế Australia, Quỹ Xã hội dân sự, Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam,Chương trình ngày sáng tạo Việt Nam, Chương trình đối tác chiến lược quốc tế tại Châu Á(PISA), Chương trình Sáng kiến Sinh kế Nông thôn, Tổ chức Dịch vụ và Phát triển Đức(DED), Tổ chức Nông Lâm thế giới (ICRAF)
Hợp tác với các trường Đại học nước ngoài: Trường Đại học G.Washington (Hoa Kỳ),Trường Đại học Queenland (Úc)…
Từ 2001 đến 2012 Nhà trường đã cử 19 sinh viên, 06 giảng viên đi học tập trung dàihạn; cử 87 lượt cán bộ, giảng viên đi tham quan, nghiên cứu, học tập ngắn hạn ở nướcngoài; ngoài ra có 26 đoàn khách nước ngoài đến tham quan và làm việc tại trường; đangđào tạo 47 sinh viên cho nước bạn Lào
II Định hướng hoạt động khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ giai đoạn (2012-2020)
1 Định hướng về nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh
- Tập trung nghiên cứu các đề tài khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn (chủ yếu liên
quan tới địa bàn Tây Bắc), nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vựcnông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của vùngTây Bắc
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường, quản lý chất lượng môitrường; quản lý và sử dụng hữu hiệu tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyênsinh thái Ứng dụng công nghệ sinh học để cải tiến và nhân giống cây trồng, cải tạo đất đai,phát triển nền nông nghiệp sạch Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chếbiến bảo quản nông sản thực phẩm, góp phần phát triển ngành nghề ở nông thôn Đẩy mạnhviệc nghiên cứu các đề tài phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương, nhất là địabàn ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu
- Nghiên cứu những vấn đề lịch sử, văn hóa, văn học và dân tộc học của vùng TâyBắc; Những vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế
- Đẩy mạnh nghiên cứu các đề tài về khoa học giáo dục, nhất là các đề tài tài về phươngpháp dạy học đại học, xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu, ngân hàng đề…nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Trang 82 Thông tin khoa học và công nghệ
- Tiếp tục xuất bản, đăng tải các công trình nghiên cứu khoa học của các nhà khoa họctrong và ngoài trường
- Định hướng và nâng cấp Bản tin Thông tin khoa học và công nghệ lên Tạp chí khoahọc, góp phần đắc lực vào sự nghiệp đào tạo của một trường trọng điểm khu vực Tây Bắc
- Hoàn thiện hệ thống mạng, tạo website tạp chí riêng liên kết với các thư viện điện tửtrong và ngoài nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc cập nhật thông tin
3 Công tác hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
- Tiếp tục triển khai tốt các chương trình, dự án đang thực hiện
- Thu hút các nguồn đầu tư từ các đối tác trong nước và các tổ chức quốc tế cho cácchương trình nghiên cứu và triển khai
- Tiếp tục lựa chọn cử cán bộ đi học ở trong nước và ngoài khu vực, tạo nguồn nhân lựccho Trường
- Tiếp tục mở rộng hợp tác với các viện nghiên cứu và các trường đại học nước ngoài đểtriển khai nghiên cứu, hợp tác thêm với các dự án, tạo nguồn kinh phí hỗ trợ và phát triểnkhoa học công nghệ
Trang 9PGS.TS ĐẶNG QUANG VIỆT
A Bài báo Khoa học
1 Đặng Quang Việt (1998), Sự kết hợp giữa trí tưởng tượng không gian và tư duy
logich trong dạy học hình học, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, Số 5, trang: 21.
2 Đặng Quang Việt (2000), Làm rõ cơ sở lý thuyết của việc hình thành hệ thống số ở
trường THCS cho sinh viên toán CĐSP khi dạy học Đại số đại cương , Tạp chí Nghiên cứu
giáo dục, Số 8, trang: 21
3 Đặng Quang Việt (2000), Thực trạng của việc dạy học số học và đại số ở trường
trung học cơ sở, Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Số 12, trang: 27.
4 Đặng Quang Việt (2000), Làm rõ cấu trúc đại số trên tập hợp các đa thức, Tạp chí
Nghiên cứu giáo dục, Số 356, trang: 19
5 Đặng Quang Việt (2001), Vấn đề xây dựng cầu nối giữa trường sư phạm và trường
phổ thông, Tạp chí Giáo dục, Số 1, trang: 2.
6 Đặng Quang Việt (2001), Thực trạng dạy học đại số đại cương ở trường cao
đẳng sư phạm, Tạp chí Giáo dục, Số 4, trang: 39.
7 Đặng Quang Việt (2004), Tăng cường tính nghiệp vụ khi dạy đại số đại cương ở
trường sư phạm, Tạp chí Giáo dục, Số 91, trang: 30.
8 Đặng Quang Việt (2005), Dạy học theo Modules, Tạp chí Giáo dục, Số 107, trang: 17.
9 Đặng Quang Việt, Modules dạy học với tự học và tự chọn, Tạp chí Giáo dục, Số 116,
trang: 22
10 Đặng Quang Việt (2006), Xây dựng các chuyên đề theo tiếp cận modules nhằm khai
thác các yếu tố nghiệp vụ sư phạm khi dạy toán cao cấp, Tạp chí Giáo dục, Số 135, trang:
29
11 Đặng Quang Việt (2007), Dùng kiến thức, cách nhìn của đại số đại cương để sáng
tạo đề toán hoặc chế biến lời giải phù hợp trình độ học sinh phổ thông, Tạp chí Giáo dục,
Số 155, trang: 31
12 Đặng Quang Việt (2011), Công tác nghiên cứu khoa học phục vụ đào tạo và phát
triển kinh tế - xã hội của trường Đại học Tây Bắc, Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt, tháng 6,
trang: 1-2
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Đặng Quang Việt (2004), Tăng cường tính nghiệp vụ khi dạy Đại số đại cương ở
trường sư phạm, Số 1-6 năm 2004.
2 Đặng Quang Việt (2005), Dạy học theo Modules ở Đại học, số 1-6 năm 2005.
Trang 105 Đặng Quang Việt (2010), Các tiêu chuẩn CDIO và việc vận dụng trong xây dựng
chương trình đào tạo ở Trường Đại học Tây Bắc, Bản tin TTKH số 1-6/2010.
B Sách, Giáo trình
1 Đặng Quang Việt, Đại số đại cương, NXB Giáo dục Năm 2005
2 Đặng Quang Việt, Bài tập Đại số đại cương, NXB Giáo dục Năm 2005
3 Nguyễn Hữu Châu, Đỗ Đức Thái, Đặng Quang Việt, Dạy học môn Đại số đại cương ởtrường sư phạm trong sự gắn kết với chương trình toán phổ thông, NXB Đại học sư phạm
4 Đặng Quang Việt, Rèn luyện tư duy sáng tạo thông qua xây dựng hệ thống bài tậptoán, NXB Giáo dục, 2007
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Đặng Quang Việt, Nghiên cứu luận chứng khoa học phát triển Trường Đại học TâyBắc đến năm 2010 (Mã số B2002-76-01)
2 Đặng Quang Việt, Nâng cao năng lực giáo dục bảo vệ môi trường của sinh viên hệCĐSP trung học cơ sở miền núi Tây Bắc (Mã số B2002-77-17)
3 Đặng Quang Việt, Định hướng và thử nghiệm xây dựng ngân hàng đề thi kết thúc họcphần cho các ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Tây Bắc (Mã số B2007-25-03)
Trang 11TS NGUYỄN VĂN BAO
A Bài báo khoa học
1 Nguyễn Văn Bao (2004), Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong “làng” và “vợ nhặt”
của Kim Lân, Tạp chí Khoa học, số 2, trang 56-60, Trường ĐHSP Hà Nội.
2 Nguyễn Văn Bao, Tội và thương không phải Lan Khai sáng tác mà là phỏng dịch,
Tạp chí khoa học, Viện nghiên cứu Văn học
3 Nguyễn Văn Bao (2011), “Nghiên cứu song song” giữa Số đỏ của nguyễn Trọng
Phụng với Đường công danh của Nikdem Dyzma của T.Đ.Moxtovich, Tạp chí nghiên cứu
Văn học, số 12, trang 77, Trường ĐHSP Hà Nội
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Nguyễn Văn Bao (2005), Những điểm gặp nhau giữa "Tu, Tề, Trị, Bình" của Nho
giáo và "Tinh thần nhập thế" của Phật giáo Việt Nam, Bản tin TTKH số 7-12/2005.
2 Nguyễn Văn Bao (2006), Phê bình văn học gợi những hướng tiếp cận tác phẩm văn
học, Bản tin TTKH số 1-6/2006.
3 Nguyễn Văn Bao (2011), Sự gặp gỡ giữa thơ và nhạc trong thơ Tạ Hữu Yên, Bản tin
TTKH số 1-6/2011
4 Nguyễn Văn Bao (2012), Sự tiếp nhận sáng tạo tội ác và hình phạt qua người thất chí
của Hồ Biểu Chánh, Bản tin TTKH số 1-6/2012.
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Nguyễn Văn Bao (thành viên), Nghiên cứu thực trạng giảng dạy công tác của đội ngũgiáo viên ở vùng Tây Bắc do Trường Đại học Tây Bắc đào tạo, bồi dưỡng từ năm 1960 đến
2000 (Mã số B2002-76-02)
Trang 12TS ĐINH THANH TÂM
A Bài báo khoa học
1 Tran Huu Phat, Nguyen Tuan Anh, and Dinh Thanh Tam (2011), Phase structure in a
chiral model of nuclear matter, Physical Review C 84, 024321 (2011).
2 Nguyen Tuan Anh and Dinh Thanh Tam (2011), Phase transitions in a model of
nuclear matter, Physical Review C 84, 064326 (2011).
3 Tran Huu Phat, Le Viet Hoa, Nguyen Chinh Cuong, Nguyen Tuan Anh, Dinh Thanh
Tam (2008), Symmetry Non-restoration at High Temperature in the CJT Formalism,
Communications in Physics, Vol 18, No 2, pp 102 – 110
4 Tran Huu Phat, Nguyen Van Long, Nguyen Tuan Anh, Le Viet Hoa, Dinh Thanh Tam
(2009), Contribution of delta meson to asymmetic nuclear matter, Nuclear Science and
Technology, No.1, March 2009, pp 1 – 9
5 Đinh Thanh Tâm (2009), The four-quark couling bag model for nuclear matter, Hội
nghị Vật lí lý thuyết toàn quốc lần thứ 34 Thành Phố Đồng Hới (03-06/8/2009)
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Đinh Thanh Tâm (chủ nhiệm), Nghiên cứu chuyển pha trong mô hình đa trường Mã
số B2009 – 25 13
Trang 13TS NGUYỄN VĂN HỒNG
A Bài báo khoa học
1 Nguyễn Văn Hồng (2005), Tìm hiểu mức độ trí tuệ của học sinh dân tộc miền núi Tây
Bắc, Tạp chí Tâm lý học, Số 3, năm 2005, Viện Tâm lí học.
2 Nguyễn Văn Hồng (2005), Tìm hiểu khả năng khái quát hoá của học sinh lớp 4 tỉnh
Sơn La, Kỷ yếu Hội thảo: “Đổi mới giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng tâm lý học – Giáo
dục học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Hội thảo cấp Bộ Giáodục & Đào tạo – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
3 Nguyễn Văn Hồng (2006), Đánh giá mức độ phát triển trí tuệ của học sinh dân tộc
khu vực Tây Bắc, Tạp chí khoa học, Số 3, năm 2006, Trường ĐHSP Hà Nội.
4 Nguyễn Văn Hồng (2011), Tiếp cận khái niệm thích ứng trong tâm lý học hoạt động,
Tạp chí giáo dục, Số đặc biệt, tháng 6, trang: 8
5 Nguyễn Văn Hồng (2012), Sự thích ứng với điều kiện sinh hoạt gia đình của dân tái
định cư thuỷ điện Sơn La tại bản Nậm Khao, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, Sơn La, Tạp chí
giáo dục, Số 283, tháng 4, trang: 17
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Nguyễn Văn Hồng (2006), Vai trò của trí thông minh trong việc nâng cao thành tích
học tập của học sinh, Bản tin TTKH số 1-6/2006.
2 Nguyễn Văn Hồng (2006), Trí tuệ cảm xúc và phương pháp đo lường, Bản tin TTKH
số 7-12/2006
3 Nguyễn Văn Hồng (2007), Vấn đề chọn mẫu trong nghiên cứu khoa học xã hội, Bản
tin TTKH số 7-12/2007
4 Nguyễn Văn Hồng (2011), Một số ý kiến về đổi mới công tác quản lý nhằm tăng
cường chất lượng hoạt động Khoa học công nghệ trong Trường Đại học Tây Bắc, Bản tin
TTKH số 1-6/2011
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Nguyễn Văn Hồng (Chủ nhiệm), Ảnh hưởng của việc thay đổi hướng dạy học đến sựhình thành kỹ năng đọc tiếng Việt của học sinh dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La (Mã số 2006-25-02)
Trang 14TS VŨ TRỌNG LƯỠNG
A Bài báo khoa học
1 Vu Trong Luong (2006), On the first initial boundary value problem for strongly
hyperbolic systems in non-smooth cylinders, J of S HNUE, Vol 1, No 1 (2006) HNUE.
2 Nguyen Manh Hung, Vu Trong Luong (2008), Unique solvability of initial
boundary-value problems for hyperbolic systems in cylinders whose base is a cusp domain, Electron.
J Differential Equations, Vol 2008 (2008), No 138, pp.1-10 Texas State University-SanMarcos, USA (SCIE)
initial-boundary value problem for hyperbolic equations in cusp domains, Electron J.
Differential Equations, Vol.2009 (2009), No 151, pp.1-18 Texas State University-SanMarcos (SCIE)
4 Nguyen Manh Hung, Vu Trong Luong (2009), Regularity of the solution of the first
initial-boundary value problem for hyperbolic equations in domains with cuspidal points on boundary, Boundary Value Problems, Vol 2009, Art ID 135730 doi:10.1155/2009/135730.
Springer-Verlag (SCIE)
initial boundary-value problem for hyperbolic systems, Taiwanese Journal of Mathematics,
Vol.14, No 6, pp 2365-2381, December 2010 Mathematical Society of the Republic ofChina (Taiwan)(SCI)
6 Vu Trong Luong and Do Van Loi (2011), Regularity of IBVP for parabolic equations
in polyhedral domains, International J of Evolution Equations, Volume 6, Issues 1 (2011).
Nova Science Publishers
7 Vu Trong Luong and Do Van Loi (2011), The well-posedness of IBVP for parabolic
systems in infinite cylinders with non-smooth base, Advances and Applications
Mathematical Sciences, ISSN: 0974-6803, Vol 10, No 4, pp 331-347 Mili Publications
8 Vu Trong Luong and Do Van Loi (2011), Initial-Boundary value Problems for second
order parabolic systems in cylinder with polyhedral base, Boundary Value Problems 2011,
2011:56, doi: 10.1186/1687-2770-2011-56 Published: 24 December 2011, Springer-Verlag
(SCIE)
9 Vu Trong Luong, Nguyen Manh Hung, Do Van Loi (2011), Asymptotic to sulution of
the Dirichlet - Cauchy problem for second-order parabolic equations in domains with edges, Annales Polonici Mathematici, APM2573 Institute of Mathematics Jagiellonian
University (SCIE)
10 Vu Trong Luong, Nguyen Thanh Anh, Do Van Loi (2012), Lp-regularity results of
the mixed problem for parabolic equations in polyhedral domains, Applicable Analysis,
GAPA -2012-0241, Taylor&Francis, France (SCIE)
Trang 15* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Vũ Trọng Lưỡng (2005), Một cách định nghĩa khác về không gian Sobolev, Bản tin
TTKH số 7-12/2005
2 Vũ Trọng Lưỡng (2009), Một số ứng dụng của công thức tích phân Gauss trong
phương trình đạo hàm riêng, Bản tin TTKH số 7-12/2009.
3 Vũ Trọng Lưỡng (2011), Bài toán biên ban đầu đối với hệ Hyperbolic cấp hai trong
trụ có chứa điểm kì dị và ứng dụng trong lí thuyết đàn hồi, Tạp chí giáo dục, Số đặc biệt,
trang: 66
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Vũ Trọng Lưỡng (thành viên), Các bài toán biên đối với hệ phương trình đạo hàmriêng trong miền với biên không trơn và một số ứng dụng vào lí thuyết đàn hồi (Đề tài cấpnhà nước do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) về việc thựchiện đề tài NCCB tài trợ năm 2009, MS: 101.01.58.09)
2 Vũ Trọng Lưỡng (chủ nhiệm), Nghiên cứu các bài toán biên ban đầu với phươngtrình đạo hàm riêng tuyến tính không dừng trong trụ có chứa đáy là miền có chứa điểm
kì dị (Mã số B2010-25-17)
Trang 16TS ĐỖ HỒNG ĐỨC
A Bài báo khoa học
1 Đỗ Hồng Đức (2009), Phụ nữ tân văn với vấn đề giải phóng phụ nữ, Tạp chí khoa học
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 2, trang 72
2 Đỗ Hồng Đức (2009), Thế giới nhân vật nữ trong tiểu thuyết của Nhất Linh và Khái
Hưng, Tạp chí khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 7, trang 40.
3 Đỗ Hồng Đức (2009), Nghệ thuật thể hiện ngoại hình nhân vật nữ trong tiểu thuyết
của Nhất Linh và Khái Hưng, Tạp chí Giáo dục số 210, trang 37.
4 Đỗ Hồng Đức (2009), Thủ đoạn và nhân vật nữ trong tiểu thuyết của Nhất Linh và
Khái Hưng, Tạp chí Giáo dục số 217, trang 24.
5 Đỗ Hồng Đức (2011), Nghệ thuật sử dụng yếu tố kịch trong thể hiện nhân vật nữ tiểu
thuyết của Nhất Linh và Khái Hưng, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tháng 6 năm 2011.
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Đỗ Hồng Đức (2004), Thêm một lần nhìn về tài năng miêu tả tâm lý nhân vật của
Nguyễn Du, Bản tin TTKH số 1-6/2004.
2 Đỗ Hồng Đức (2005), Các chi tiết giàu sức ám ảnh trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”
của Thạch Lam, Bản tin TTKH số 1-6/2005.
3 Đỗ Hồng Đức (2006), Thêm một cách hiểu về tiếng chửi của Chí Phèo và sự hiện
diện của nhân vật Thị Nở trong tác phẩm "Chí Phèo", Bản tin TTKH số 1-6/2006.
4 Đỗ Hồng Đức (2007), Tìm nguồn ảnh hưởng từ báo chí tới hình tượng người phụ nữ
trong tiểu thuyết tự lực văn đoàn, Bản tin TTKH số 1-6/2007.
5 Đỗ Hồng Đức (2010), Vẻ đẹp thân thể - một giá trị đích thực của người phụ nữ trong
tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, Bản tin TTKH số 1-6/2010.
6 Đỗ Hồng Đức (2010), Giải phóng cá tính trong "Đời mưa gió" của Nhất Linh và Khái
Hưng, Bản tin TTKH số 7-12/2010.
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
Trang 17ThS LÒ VĂN NÉT
A Bài báo khoa học
1 Lò Văn Nét (2010), Luật tục Thái và vấn đề bảo vệ rừng ở Sơn La, Kỷ yếu hội
thảo khoa học quốc tế “Tạo dựng hoạt động kinh tế-xã hội phục vụ phát triển địaphương” Đại học Toulouse và Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn – Đại họcQuốc gia Hà Nội
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Lò Văn Nét (thành viên), Phong trào chống Pháp của đồng bào Mông ở Tây Bắc từcuối thế kỷ XIX đến năm 1930 (Mã số B2007-25-08)
Trang 18TS NGUYỄN TRIỆU SƠN
A Bài báo khoa học.
1 Nguyễn Triệu Sơn (2006), Tăng cường khả năng học hợp tác cho sinh viên Sư phạm
Toán thông qua hoạt động ngoại khóa toán học, Tạp chí Giáo dục, Số 130, tháng 1.
2 Nguyễn Triệu Sơn (2006), Một số vấn đề về xây dựng và phát triển nhóm trong dạy
học theo hướng phát triển học hợp tác, Tạp chí khoa học, Số 15, tháng 12, Trường ĐHSP
Hà Nội
3 Nguyễn Triệu Sơn (2007), Vận dụng dạy học theo quan điển hợp tác vào dạy học các
phép dời hình cho sinh viên Sư phạm toán, Tạp chí Giáo dục, Số 154, tháng 1.
4 Nguyễn Triệu Sơn (2011), Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên thông
qua hoạt động ngoại khóa, Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt, tháng 6, trang: 5.
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Nguyễn Triệu Sơn (2004), Vài nét về thực trạng dạy và học môn Toán hiện nay ở một
số trường phổ thông THCS thuộc hai tỉnh Sơn La-Lai Châu, Bản tin TTKH số 1-6/2004.
2 Nguyễn Triệu Sơn (2005), Học hợp tác là một quan điểm học tập nhằm phát huy tính
tích cực, khả năng tự học và tinh thần hợp tác cho sinh viên, Bản tin TTKH số 1-6/2005.
3 Nguyễn Triệu Sơn (2006), Vấn đề xây dựng kế hoạch bài học môn Toán THCS ở tỉnh
Sơn La, thực trạng và giải pháp, Bản tin TTKH số 1-6/2006.
4 Nguyễn Triệu Sơn (2006), Dạy dạng toán chia đại lượng theo định hướng đổi mới
phương pháp dạy học ở tiểu học, Bản tin TTKH số 7-12/2006.
5 Nguyễn Triệu Sơn (2007), Một số suy nghĩ khi thực hiện chuyển đổi chương trình
đào tạo từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ tại Trường Đại học Tây Bắc, Bản tin
TTKH số 7-12/2009, Bản tin TTKH số 7-12/2007
6 Nguyễn Triệu Sơn (2009), Một số suy nghĩ khi thực hiện chuyển đổi chương trình
đào tạo từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ tại Trường Đại học Tây Bắc, Bản tin
TTKH số 1-6/2009
7 Nguyễn Triệu Sơn (2011), Rèn luyện một số kĩ năng giải bài toán chứng minh bất
đẳng thức cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông, Bản tin TTKH số 1-6/2011.
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Nguyễn Triệu Sơn (chủ nhiệm), Bước đầu nghiên cứu và khảo nghiệm việc đổi mới
chương trình dạy học môn Toán THCS ở tỉnh Sơn La Mã số: B2003 – 76 – 06
2 Nguyễn Triệu Sơn (thành viên), Định hướng và thử nghiệm xây dựng ngân hàng đềthi kết thúc học phần cho các ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Tây Bắc Mã sốB2007-25-03
Trang 19TS HOÀNG NGỌC ANH
A Bài báo khoa học
1 Hoàng Ngọc Anh (2002), Thử nghiệm dạy học theo cách chia nhóm ở Đại học, Tạp
chí Giáo dục, Số 36 tháng 8, trang12
2 Hoàng Ngọc Anh (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin phát huy tính tích cực học
tập của người học, Tạp chí Khoa học, Trường ĐHSP Hà Nội, Số 53 tháng 8, trang 11.
3 Bùi Văn Nghị, Hoàng Ngọc Anh, (2009), Sử dụng công nghệ thông tin tăng cường
tương tác trong các giờ học phương pháp dạy học môn Toán, Tạp chí Giáo dục, Số 205
tháng 1, trang 41
4 Hoàng Ngọc Anh (2009), Sử dụng và khai thác giáo trình môn Phương pháp dạy học
Toán, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Số 42 tháng 2, trang 25.
5 Hoàng Ngọc Anh (2009), Ứng dụng công nghệ thông tin phát huy tính tích cực hoạt
động nhận thức cho sinh viên trong dạy học môn Phương pháp dạy học Toán, Tạp chí Giáo
dục, Số 211 tháng 4 năm 2009, trang 37
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Hoàng Ngọc Anh (2004), Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp
dạy-học Hoá dạy-học tại Trường Đại dạy-học Tây Bắc, Bản tin TTKH số 1-6/2004.
2 Hoàng Ngọc Anh (2005), Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho học
6 Hoàng Ngọc Anh (2011), Bồi dưỡng hoạt động nhận thức cho sinh viên toán thông
qua sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn phương pháp dạy học toán, Bản tin
TTKH số 1-6/2011
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Hoàng Ngọc Anh (thành viên), Định hướng và thử nghiệm xây dựng ngân hàng đề thikết thúc học phần cho các ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Tây Bắc (Mã sốB2007-25-03)
Trang 20TS KHỔNG CÁT CƯƠNG
A Bài báo khoa học
1 Nguyễn Văn Hùng, Chử Văn Thìn, Khổng Cát Cương, Đỗ Danh Bích, Nguyễn Thế
Khôi, Phạm Thu Nga (2005), Khảo sát tính chất cấu trúc quang và điện của màng ZnO:Al,
Nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự, V.3, Số 3, trang: 41-44, năm 2005,
Trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự
2 Khong Cat Cuong, Trinh Đuc Thien, Pham Thu Nga, Nguyen Van Minh, Nguyen Van
Hung (2009), Sol-gel synthesis and particle size characterization of CdSe Quantum dots,
Journal of Science, Vietnam National University Hanoi, Mathematics – Physics, V.25, số.4,
pp 207-211
3 Pham Thu Nga, Vu Đuc Chinh, Pham Thuy Linh, Khong Cat Cuong, Vu Thi Hong
Hanh, Nguyen Xuan Nghia (2009), The temperature effect on photoluminescence properties
of CdSe/ZnS quantum dots, Advances in Natural Sciences, V.10, số.2, pp.167-174, NXB
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
4 Khổng Cát Cương, Đỗ văn Dũng, Phạm Thu Nga, Nguyễn Văn Hùng (2011), Tổng
hợp nano tinh thể CdSe/ZnS, tổ hợp chúng với Polymer và khảo sát tính chất quang, Tạp chí
Khoa học, Số 3 năm 2011, trang: 37-42, Đại học Sư phạm Hà Nội
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
Trang 21NCS PHẠM THẾ SONG
A Bài báo khoa học
1 Pham The Song, Le Viet Hoa, To Manh Kien (2010), Study the phase transition in
binary mixture, ournal of science of HNUE, Natural Science, No: 6, pp: 3-13.
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Phạm Thế Song (Chủ nhiệm), Nghiên cứu, xây dựng chương trình học tập ngoại khóa
các môn khoa học tự nhiên (Toán, Lý, Hóa, Sinh) tại các trường chuyên nghiệp tỉnh Sơn La
Đề tài nghiên cứu cấp Tỉnh, mã số KX-13-2010
Trang 22TS VŨ QUỐC KHÁNH
A Bài báo khoa học
1 Vũ Quốc Khánh (2010), Rèn luyện năng lực khái quát hóa, đặc biệt hóa cho sinh viên
Sư phạm thông qua khai thác bài tập định nghĩa không gian vectơ, Tạp chí Giáo dục, Số
234 tháng 3 năm 2010, trang 45
2 Vũ Quốc Khánh (2010), Vấn đề rèn luyện kỹ năng định hướng tìm lời giải cho sinh
viên Sư phạm Toán, Tạp chí Giáo dục, Số 237 tháng 5 năm 2010, trang 37.
3.Vũ Quốc Khánh (2010), Rèn luyện năng lực giải toán cho sinh viên Sư phạm qua khai
thác một số bài tập về hệ vectơ độc lập tuyến tính, Tạp chí Giáo dục, Số 244 tháng 8 năm
2010, trang 37
4 Vũ Quốc Khánh (2011), Rèn luyện năng lực khám phá trong khai thác hệ thống bài
tập môn Đại số tuyến tính cho SV ĐHSP, Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt, tháng 6, trang: 46.
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Vũ Quốc Khánh (2008), Ứng dụng của đại số đại cương vào việc giải bài toán: tìm
đa thức với hệ số nguyên có bậc thấp nhất nhận một số thực a cho trước là nghiệm, Bản tin
TTKH số 1-6/2008
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
Trang 23NCS VŨ VIỆT HÙNG
A Bài báo khoa học
1 Vu Viet Hung, Hoang Nhat Quy (2011), Convergence in capacity on smooth
hypersurfaces of comfact Kahler manifolds, Annales polonici mathematici, Volume 103,
number 2, pp 175 -187
2 Le Mau Hai, Pham Hoang Hiep, Vu Viet Hung (2012), The log canonical threshold of
holomophic funtions, Internationnal Journal Of Mathematics.
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Vũ Việt Hùng (2011), Điểm bất động và điểm bất động xấp xỉ của ánh xạ trong không
gian Metric, Bản tin TTKH số 1-6/2011.
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Vũ Việt Hùng (thành viên), Nghiên cứu, xây dựng chương trình học tập ngoại khóacác môn khoa học tự nhiên (Toán, Lý, Hóa, Sinh) tại các trường chuyên nghiệp tỉnh Sơn La
Đề tài nghiên cứu cấp Tỉnh, mã số KX-13-2010
Trang 24TS VŨ TIẾN DŨNG
A Bài báo khoa học
1.Vũ Tiến Dũng (2002), Chiến lược lịch sự âm tính với lời xin lỗi trong giao tiếp tiếng
Việt, Tạp chí khoa học, Số 5 năm 2002, trang 45, Trường ĐHSP Hà Nội.
2 Vũ Tiến Dũng (2002), Tìm hiểu một vài biểu thức tình thái gắn với tính lịch sự của nữ
giới trong giao tiếp, Tạp chí ngôn ngữ, Số 2, tháng 3, năm 2002, trang 59, Viện Ngôn ngữ
học
3 Vũ Tiến Dũng (2011), Cách sử dụng đại từ xưng hô trong tiếng Thái và một vài định
hướng cơ bản hướng dẫn học sinh dân tộc Thái sử dụng từ xưng hô tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp, Tạp chí giáo dục tháng 6 năm 2011, trang 26.
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Vũ Tiến Dũng (2004), Lễ phép trong ứng xử của người Việt được biểu hiện qua ca
dao, tục ngữ, thành ngữ, Bản tin TTKH số 1-6/2004.
2 Vũ Tiến Dũng (2005), Đúng mực và khiêm nhường trong ứng xử của người Việt được
biểu hiện qua ca dao, tục ngữ, thành ngữ, Bản tin TTKH số 1-6/2005.
3 Vũ Tiến Dũng (2005), Các biểu hiện của chuẩn mực lịch sự trong xưng hô, Bản tin
TTKH số 7-12/2005
4 Vũ Tiến Dũng (2007), Tìm hiểu một số biểu thức tình thái diễn đạt tính lịch sự trong
giao tiếp tiếng Việt, Bản tin TTKH số 1-6/2007.
5 Vũ Tiến Dũng (2008), Bước đầu tìm hiểu từ xưng hô tiếng Thái trong hoạt động giao
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
1 Vũ Tiến Dũng (chủ nhiệm), Cách xưng hô trong tiếng Thái, đề tài nghiên cứu cấp Bộ(Mã số: B2010-25-16)
Trang 25TS NGUYỄN HOÀNG YẾN
A Bài báo khoa học
1 Nguyễn Hoàng Yến (2006), Hàm ý hội thoại trong các truyện cười dân gian: Khoe
của và Hai kiểu áo, Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, Số 3 (125), trang 5, Hội Ngôn ngữ học
Việt Nam
2 Nguyễn Hoàng Yến (2007), Một cách khai thác hàm ý trong truyện cười dân gian
Việt Nam, Tạp chí giáo dục, Số 155, trang 29.
3 Nguyễn Hoàng Yến (2011), Ngữ pháp truyện và việc ứng dụng phân tích truyện cười
Văn hay, Tạp chí giáo dục, Số 254, trang 30.
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
Trang 26NCS NGÔ THỊ PHƯỢNG
A Bài báo khoa học
1 Ngô Thị Phượng (2008), Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tác phẩm Chinh phụ
ngâm khúc, Tạp chí khoa học, Số 2 năm 2008, trang 26, Trường ĐHSP Hà Nội.
2 Ngô Thị Phượng (2008), Tống Trân Cúc Hoa truyện thơ Thái độc đáo vùng Tây Bắc,
Tạp chí khoa học, Số 6 năm 2008, trang 63, Trường ĐHSP Hà Nội
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Ngô Thị Phượng (2005), Hoàn cảnh sáng tác, mục đích sáng tác sự khởi đầu cho mọi
khác nhau giữa Tiễn đăng tân thoại của Cù Hựu và Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ, Bản
tin TTKH số 7-12/2005
2 Ngô Thị Phượng (2006), Giá trị của phần lời bình trong Truyền kì mạn lục của
Nguyễn Dữ, Bản tin TTKH số 1-6/2006.
3 Ngô Thị Phượng (2006), Hình ảnh nông thôn qua thiên trường vãn vọng qua thơ Trần
Nhân Tông đến một số bài thơ về nông thôn trong sáng tác của Nguyễn Khuyến, Bản tin
TTKH số 7-12/2006
4 Ngô Thị Phượng (2007), Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tác phẩm Chinh Phụ
Ngâm của Đặng Trần Côn, Bản tin TTKH số 7-12/2007.
5 Ngô Thị Phượng (2008), Tống Trân Cúc Hoa-Truyện thơ thái độc đáo vùng Tây Bắc,
8 Ngô Thị Phượng (2010), Đặc điểm tương đồng và khác biệt giữa truyện Nôm (dân tộc
Kinh) và truyện thơ (dân tộc ít người), Bản tin TTKH số 7-12/2010.
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
Trang 27TS PHẠM VĂN LỰC
A Bài báo khoa học
1 Phạm Văn Lực (2000), Khởi nghĩa giành chính quyền ở Thuận Châu – Sơn La (Từ
15/8 đến 30/8/1945), Số 2/2000; trang: 33 – 36, Trường ĐHSP Hà Nội.
2 Phạm Văn Lực (2002), Đội thanh niên Thái cứu quốc và Hội người Thái cứu quốc ở
Sơn La (1940-1945), Số 5/2002; trang: 123 – 128, Trường ĐHSP Hà Nội.
3 Phạm Văn Lực (2002), Vai trò của chi bộ cộng sản nhà tù Sơn La đối với công cuộc
khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương (tháng7,8/1945), Tạp chí Lịch sử Đảng, Số
8/2002; trang: 21-22,
4 Phạm Văn Lực (2003), Phong trào “bất bạo động” chống Pháp ở Sơn La từ đầu thế
kỷ XX đến năm 1940, Tạp chí nghiên cứu lịch sử, Số 4 (329) VII-VIII/2003; trang: 87-88.
5 Phạm Văn Lực (2010), Sự ra đời và hoạt động của chi bộ cộng sản nhà tù Sơn La từ
1939-1945, Tạp chí nghiên cứu lịch sử, Số 2 (406)/2010; trang: 49 – 56.
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Phạm Văn Lực (2004), Mặt trận Tây Tiến trong cuộc kháng chiến chống Pháp
(1945-1954), Bản tin TTKH số 1-6/2004.
2 Phạm Văn Lực (2005), Phòng trào dân quân, du kích ở Sơn La trong thời kỳ chống
chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ (8/1964 – 11/1968, Bản tin TTKH số
1-6/2005
3 Phạm Văn Lực (2005), Phong trào đấu tranh chống giặc " Cờ Vàng" ở Tây Bắc từ
1873 đến 1880, Bản tin TTKH số 7-12/2005.
4 Phạm Văn Lực (2006), Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề trong vụ án "Lệ Chi
Viên" và hậu họa đối với gia tộc Nguyễn Trãi, Bản tin TTKH số 1-6/2006.
5 Phạm Văn Lực (2007), Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề về nguồn gốc dân tộc
Việt Nam, Bản tin TTKH số 1-6/2007.
6 Phạm Văn Lực (2007), Sự xâm nhập của Đạo gia tô và sự xuất hiện của chữ quốc
ngữ ở Việt Nam trong các thế kỷ XVI – XIX, Bản tin TTKH số 7-12/2007.
7 Phạm Văn Lực (2008), Góp phần làm rõ thêm âm mưu xâm lược Việt Nam của thực
dân pháp từ đầu thế kỷ XVII đến năm 1858, Bản tin TTKH số 7-12/2008.
8 Phạm Văn Lực (2008), Quá trình đấu tranh “biến nhà tù đế quốc thành trường học
cách mạng” của các chiến sĩ cộng sản nhà ngục Sơn La (1930 - 1945), Bản tin TTKH số
Trang 281 Phạm Văn Lực (thành viên), Nghiên cứu luận chứng khoa học phát triển Trường Đạihọc Tây Bắc đến năm 2010 Mã số B2002-76-01.
2 Phạm Văn Lực (thành viên), Nghiên cứu thực trạng giảng dạy công tác của đội ngũgiáo viên ở vùng Tây Bắc do Trường Đại học Tây Bắc đào tạo, bồi dưỡng từ năm 1960 đến
2000 Mã số B2002-76-02
Trang 29NCS LƯỜNG HOÀI THANH
A Bài báo khoa học
1 Lường Hoài Thanh (2010), Vài nét về cộng đồng Công giáo Philippines trong lịch sử,
Tạp chí nghiên cứu Tôn giáo, Số 04 (82), trang: 64 – 69, Viện KHXH Việt Nam
2 Lường Hoài Thanh (2010), Công giáo trong đời sống tâm linh của người PHILIPPIN,
Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, Số 04(121), trang: 49 – 53, Viện KHXH Việt Nam
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ
Trang 30NCS ĐINH NGỌC RUẪN
A Bài báo khoa học
1 Đinh Ngọc Ruẫn (2011), Đảng nhân dân cách mạng Lào – Nhân tố quan trọng dẫn
tới thắng lợi của cách mạng Lào thời kỳ 1954 – 1975, Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 6,
trang: 37 – 39
2 Đinh Ngọc Ruẫn (2011), Khởi nghĩa Chậu Phạ Pat Chay (1918 – 1922) một biểu
hiện sinh động của tình đoàn kết chiến đấu Lào – Việt chống thực dân Pháp, Tạp chí Khoa
học, Số 02 – 2011, trang: 27 – 32, Trường ĐHSP Hà Nội
* Các bài báo đăng trên Bản tin Thông tin Khoa học Trường Đại học Tây Bắc
1 Đinh Ngọc Ruẫn (2010), Khởi nghĩa Chậu Phạ Pat Chay (1918 - 1922) - một biểu
hiện sinh động của tình đoàn kết chiến đấu Lào - Việt chống thực dân Pháp, Bản tin TTKH
số 1-6/2010
B Sách, Giáo trình
C Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh, Bộ