Triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013: Gồm các lĩnh vực: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp, tổ chức cuộc thi viết tìm hiều về Hiến pháp; rà soát hệ thống pháp luật để kịp thời đề
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO Tổng kết công tác tư pháp năm 2015, giai đoạn 2011-2015; phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu công tác năm 2016 và giai đoạn 2016-2021
Bối cảnh, điều kiện kinh tế - xã hội trong năm 2015, khái quát bối cảnh, điều kiện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 ảnh hưởng đến công tác tư pháp (những thuận lợi và khó khăn).
Phần thứ nhất:
TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2015, GIAI ĐOẠN 2011-2015
I TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TRONG CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ
1 Triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013:
Gồm các lĩnh vực: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp, tổ chức cuộc thi
viết tìm hiều về Hiến pháp; rà soát hệ thống pháp luật để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới cho phù hợp với Hiến pháp; tổ chức xây dựng các VBQPPL để phù hợp với Hiến pháp
1.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể):
+ Về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp và tổ chức cuộc thi viết tìm hiểu Hiến pháp
+ Về tiếp tục rà soát hệ thống pháp luật để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ hoặc ban hành mới cho phù hợp với Hiến pháp
+ Về xây dựng và hoàn thiện VBQPPL triển khai thi hành Hiến pháp
- Đánh giá chung kết quả đạt được từ khi triển khai Hiến pháp năm 2013 đến nay
1.2 Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân:
2 Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL:
Gồm các lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng pháp luật; thẩm định, góp ý;
kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL
2.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể):
+ Về xây dựng pháp luật, thẩm định, góp ý VBQPPL: Nêu rõ số lượng, đánh giá về chất lượng công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, góp ý VBQPPL
Trang 2+ Về kiểm tra VBQPPL: (1) Kết quả tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền, trong đó nêu rõ số lượng văn bản được kiểm tra? số văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đã được phát hiện? trong đó, bao nhiêu văn bản sai nội dung? bao nhiêu văn bản sai thẩm quyền? bao nhiêu văn bản sai cả nội dung và thẩm quyền? bao nhiêu văn bản sai khác? việc xử lý, kết quả xử lý văn bản sau kiểm tra? (2) Tình hình tập huấn, bồi dưỡng về công tác kiểm tra văn bản; (3) Điều kiệm đảm bảo công tác kiểm tra văn bản: tình hình xây dựng thể chế phục vụ công tác kiểm tra VBQPPL; biên chế; kinh phí; cơ sở vật chất khác
+ Về công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản: (1) Số liệu tổng hợp về số VBQPPL phải rà soát, số VBQPPL đã được rà soát, kết quả rà soát VBQPPL, tình hình xử lý VBQPPL được rà soát; (2) kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội; (3) kết quả hệ thống hóa VBQPPL; (4) kết quả rà soát VBQPPL theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; (5) điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
2.2 Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
3 Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC):
Gồm các lĩnh vực: (1) đơn giản hoá TTHC; rà soát, đánh giá tác động của
TTHC; công bố, công khai TTHC; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về hành vi hành chính, quy định hành chính; thẩm định, tham gia ý kiến đối với các TTHC; (2) kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 08/QĐ-TTg; Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC trọng tâm năm 2015 của Bộ Tư pháp
3.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể).
- Đánh giá chung kết quả đạt được từ khi nhiệm vụ kiểm soát TTHC được chuyển giao cho ngành Tư pháp đến nay
3.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
4 Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật:
Gồm các lĩnh vực: Quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp
luật
4.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể).
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015 (đối với công tác theo dõi thi hành pháp luật) và từ khi triển khai Luật Xử lý vi phạm hành chính đến nay
4.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
Trang 3a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
5 Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở:
Gồm các lĩnh vực: phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở, chuẩn tiếp
cận pháp luật
5.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể):
+ Việc xây dựng văn bản, kế hoạch triển khai, hướng dẫn công tác PBGDPL năm 2015;
+ Kết quả triển khai thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành, Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 409/QĐ-TTg ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW và các Đề án về PBGDPL: (1) Thực trạng đội ngũ cán
bộ quản lý công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật (số lượng, chất lượng); (2) việc hướng dẫn và triển khai thực hiện Ngày Pháp luật; (3) tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp; (4) đánh giá các nội dung, hình thức, biện pháp PBGDPL mới, có hiệu quả được áp dụng trong thực tiễn; (5) thực hiện PBGDPL cho các đối tượng đặc thù; (6) công tác PBGDPL trong các nhà trường; (7) triển khai thi hành chính sách xã hội hóa công tác PBGDPL; (8)
kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác PBGDPL; (9) việc thực hiện Chương trình phối hợp giữa Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và Hội đồng phối hợp PBGDPL Trung ương về thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp giai đoạn 2015-2020; các văn bản phối hợp về PBGDPL cho cán bộ, công chức, viên chức; nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số, cựu chiến binh, phụ nữ ; (10) Kinh phí bảo đảm công tác PBGDPL (để thực hiện nhiệm vụ PBGDPL và thực hiện các Đề án cụ thể): Tổng kinh phí cho công tác PBGDPL năm
2015 (so sánh với năm 2014); trường hợp chưa bố trí riêng kinh phí dành cho công tác PBGDPL và hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL, đề nghị nêu rõ lý do; việc bố trí kinh phí thực hiện Đề án
+ Kết quả triển khai thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành: (1) Rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác hòa giải ở cơ sở, tổ hòa giải, hòa giải viên: số lượng đơn vị cấp xã, cấp huyện hoàn thành việc củng cố, kiện toàn; (2) tình hình tổ chức cuộc thi Hòa giải viên giỏi năm 2015; (3) thực hiện bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải
ở cơ sở cho hòa giải viên ở địa phương theo Chương trình khung bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên: nêu tỷ lệ % hòa giải viên được bồi dưỡng, tập huấn; tỷ lệ % hòa giải viên hoàn thành nội dung các chuyên đề
cơ bản; (4) kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở: Ban hành văn bản quy định
về kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; nêu rõ tổng số kinh phí hỗ trợ cho tổ hòa giải, hòa giải viên năm 2015 so với năm 2014; (5) tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở tại địa phương
Trang 4+ Kết quả triển khai Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
5.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
6 Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường nhà nước:
Gồm các lĩnh vực quản lý nhà nước về: hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi
con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường nhà nước
6.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể):
+ Về công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, trong đó tập trung đánh giá việc chuẩn bị triển khai thi hành Luật hộ tịch
+ Về công tác nuôi con nuôi: (1) Tình hình đăng ký nuôi con nuôi trong nước (tổng số trường hợp đăng ký, số vụ việc bị thu hồi, huỷ bỏ, con nuôi thực tế, nuôi con nuôi ở khu vực biên giới, con nuôi nhà chùa); (2) nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (tổng số trường hợp đăng ký, số vụ việc bị thu hồi, huỷ bỏ)
+ Về công tác lý lịch tư pháp (LLTP): (1) Tình hình cấp phiếu LLTP; (2) công tác xây dựng cơ sở dữ liệu LLTP và việc triển khai Chỉ thị số 02/CT-BTP ngày 09/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tăng cường xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác Cơ sở dữ liệu LLTP; (3) công tác phối hợp liên ngành trong triển khai Luật lý lịch tư pháp; (4) việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác LLTP
+ Về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm: (1) Việc chủ trì, phối hợp xây dựng, ban hành các văn bản pháp luật nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm; (2) Việc tổ chức, triển khai thực hiện các văn bản pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ chức, quản lý hoạt động của các cơ quan đăng
ký giao dịch bảo đảm; (3) Việc đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ, tuyên truyền, tập huấn pháp luật cho các đối tượng liên quan sử dụng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm; (4) Việc tổ chức kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm và giải quyết khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức thực hiện đăng ký
+ Về công tác bồi thường nhà nước
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
6.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
7 Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý:
Trang 5Gồm các lĩnh vực quản lý nhà nước về: luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng,
giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên; trợ giúp pháp lý
7.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể):
Về hoàn thiện thể chế, chính sách; kết quả quản lý nhà nước trên từng lĩnh vực cụ thể
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
7.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
8 Công tác pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật:
Gồm các lĩnh vực: thẩm định điều ước quốc tế, cấp ý kiến pháp lý, tham gia
giải quyết tranh chấp quốc tế; tương trợ tư pháp; ủy thác tư pháp về dân sự; hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật
8.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015:
+ Về công tác pháp luật quốc tế
+ Về công tác hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số quy định của Nghị định số
113/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
8.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
9 Công tác xây dựng Ngành; đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học pháp lý:
Gồm các lĩnh vực công tác: hoàn thiện thể chế, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán
bộ của các cơ quan tư pháp, pháp chế; việc thực hiện các Đề án về tổ chức bộ máy, cán bộ; công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; đào tạo của các trường, học viện thuộc Bộ Tư pháp; công tác nghiên cứu khoa học pháp lý
9.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể):
+ Việc triển khai Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV: (1) Việc phổ biến, quán triệt, hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV và ban hành các văn bản, đề án theo Kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV; (2) ban hành các Quyết định quy định chức
Trang 6năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, các Phòng Tư pháp trên địa bàn; (3) Việc xây dựng, thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; (4) Việc ban hành và thực hiện tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp, việc xây dựng và thực hiện
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch
+ Đánh giá tình hình tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan tư pháp địa phương (so sánh, đánh giá với thời điểm trước khi thực hiện Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV)
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
9.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
10 Công tác kế hoạch, thống kê, ngân sách - tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản:
Gồm các lĩnh vực công tác: thống kế, kế hoạch, tài chính, đầu tư xây dựng cơ
bản
10.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể).
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
10.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
11 Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng:
Gồm các lĩnh vực công tác: Thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
11.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể).
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
11.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
12 Công tác chỉ đạo, điều hành; thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản; ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính; thi đua khen thưởng
Trang 7Gồm các lĩnh vực công tác: Chỉ đạo, điều hành; thông tin, truyền thông, báo
chí, xuất bản; ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính; thi đua khen thưởng
12.1 Kết quả đạt được
- Những kết quả đã hoàn thành trong năm 2015 (có dẫn chứng, số liệu cụ thể).
- Đánh giá chung kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2015
12.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
a) Hạn chế, yếu kém:
b) Nguyên nhân.
II ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Những kết quả nổi bật công tác tư pháp năm 2015, giai đoạn 2011-2015, những ảnh hưởng tích cực đến ổn định, phát triển kinh tế - xã hội
2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân chung
3 Bài học kinh nghiệm khi triển khai công tác năm 2015, giai đoạn 2011-2015 (nếu có)
Phần thứ hai:
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÔNG TÁC NĂM 2016 VÀ
GIAI ĐOẠN 2016-2021
Nhận định về tình hình kinh tế- xã hội năm 2016 và giai đoạn 2016-2021 có ảnh hưởng đến công tác tư pháp.
I ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2016-2021; PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2016
(Đề xuất các định hướng công tác tư pháp giai đoạn 2016-2021; phương hướng nhiệm vụ công tác tư pháp trong năm 2016)
II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2016
1 Nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2016 (nhiệm vụ trên các lĩnh vực công tác
cụ thể nêu tại mục I, Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo).
2 Giải pháp chủ yếu (giải pháp chủ yếu, đột phá công tác tư pháp).
III NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2016
(Những nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp được giao thực hiện hoặc cần tập trung thực hiện nhằm tạo chuyển biến lớn công tác tư pháp)
IV NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CÔNG TÁC
TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2016-2021
1 Nhiệm vụ công tác tư pháp giai đoạn 2016-2021 (nhiệm vụ trên các lĩnh vực công tác cụ thể nêu tại mục I, Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo).
Trang 82 Giải pháp chủ yếu (giải pháp chủ yếu, đột phá công tác tư pháp).
V KIẾN NGHỊ (nếu có)