Văn học trung đại - Các văn bản: Vào phủ chúa Trịnh Lê Hữu Trác, Tự tình II Hồ Xuân Hương, Câu cá mùa thu Nguyễn Khuyến Thương vợ Trần Tế Xương, Bài ca ngất ngưởng Nguyễn Công Trứ, Bài
Trang 1Trường THPT Chuyên Bảo Lộc
Tổ Ngữ Văn
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 – HỌC KÌ I
Năm học 2017 - 2018
I Nội dung ôn tập
1 Đọc văn
1.1 Văn học trung đại
- Các văn bản: Vào phủ chúa Trịnh (Lê Hữu Trác), Tự tình II (Hồ Xuân Hương), Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) Thương vợ (Trần Tế Xương), Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm)
* Ở mỗi văn bản trên cần nắm được kiến thức về tác giả, hoàn cảnh ra đời, thể loại, bố cục, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- Nắm nội dung, nghệ thuật của các văn bản đọc thêm: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến), Vịnh khoa thi Hương (Trần Tế Xương), Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu), Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh), Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ).
(Học sinh dựa vào nội dung bài học trên lớp hoặc Tài liệu Ngữ văn lưu hành nội bộ để ôn tập nội dung này)
1.2 Văn học hiện đại
- Các văn bản: Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Hạnh phúc của một tang Gia (Vũ Trọng Phụng), Chí Phèo (Nam Cao).
* Ở mỗi văn bản trên cần nắm được kiến thức về tác giả, hoàn cảnh ra đời, thể loại, bố cục, nhan
đề, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
(Học sinh dựa vào nội dung bài học trên lớp hoặc Tài liệu Ngữ văn lưu hành nội bộ để thực hiện
nội dung này)
2 Tiếng Việt
- Bài 1: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
- Bài 2: Thực hành về thành ngữ, điển cố
- Bài 3: Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng
- Bài 4: Ngữ cảnh
- Bài 5: Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Bài 6: Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu
- Bài 7: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
* Phải nắm vững lý thuyết để vận dụng vào việc làm các bài tập đọc hiểu
3 Làm văn
- Bài 1: Phân tích đề, lập luận dàn ý bài văn nghị luận
- Bài 2: Thao tác lập luận phân tích và Luyện tập thao tác lập luận phân tích
- Bài 3: Thao tác lập luận so sánh và Luyện tập thao tác lập luận so sánh
- Bài 4: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh
*Phải nắm vững kĩ năng, phương pháp để vận dụng vào việc viết đoạn văn, bài văn
4 Lý luận văn học
- Một số thể loại văn học: thơ, truyện
- Yêu cầu: Nắm được những kiến thức khái lược về thơ, truyện và các yêu cầu đọc thơ, truyện
II Một số đề tham khảo phần nghị luận văn học
Trang 2Đề 2 Phân tích bài thơ "Tự tình II" của Hồ Xuân Hương.
Đề 3 Vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam qua bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương
Đề 4 Nhân cách nhà nho chân chính trong bài "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ/ "Bài
ca ngắn đi trên bãi cát" của Cao Bá Quát
Đề 5 Vẻ đẹp hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của
Nguyễn Đình Chiểu
Đề 6 Chủ trương cầu hiền của Quang Trung được Ngô Thì Nhậm thể hiện như thế nào trong bài
"Chiếu cầu hiền".
Đề 7 Diễn biến tâm trạng nhân vật Liên trong tác phẩm "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam.
Đề 8 Phân tích cảnh đợi tàu trong tác phẩm "Hai đứa trẻ " của Thạch Lam
Đề 9 Phân tích nhân vật Huấn Cao/ Viên quản ngục trong tác phẩm "Chữ người tử tù" của
Nguyễn Tuân
Đề 10 Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm " Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân
Đề 11 Nêu ý nghĩa nhan đề "Hạnh phúc của một tang gia" – Vũ Trọng Phụng.
Đề 12 Bút pháp trào phúng của Vũ Trọng Phụng được thể hiện như thế nào trong chương tiểu
thuyết "Hạnh phúc của một tang gia".
Đề 13 Trong chương “Hạnh phúc một tang gia” (Số đỏ), Vũ Trọng Phụng viết:
“Cái chết kia đã làm cho nhiều người sung sướng lắm”
Câu văn tưởng chừng ngược đời kia của Vũ Trọng Phụng đã thâu tóm cả một thứ “thế thái nhân tình” được xây dựng trên hai điều lớn nhất: sự tàn nhẫn và sự dối trá Hãy làm sáng tỏ
Đề 14 Phân tích nhân vật Chí Phèo để làm nổi bật bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao
Đề 15 Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao
Đề 16 Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong tác phẩm"Chí Phèo" của Nam Cao.
Đề 17 Suy nghĩ của em về nhân vật Bá Kiến / Hình ảnh làng Vũ Đại trong tác phẩm "Chí Phèo"
của Nam Cao
Đề 18 Đọc truyện Chí Phèo của Nam Cao em thích nhất chi tiết, hoặc hình ảnh nào? Hãy viết
một bài phân tích, hoặc bình giảng về chi tiết hình ảnh đó
Đề 19 Với một nhà văn, hình tượng nghệ thuật nói lên tài năng của tác giả Và Nam Cao đã chứng minh được điều đó khi xây dựng thành công hình tượng nghệ thuật điển hình Hãy làm
sáng rõ điều đó với truyện ngắn “Chí Phèo”.
* Lưu ý về cấu trúc đề thi: gồm 2 phần, thời gian làm bài 90 phút
Phần I: Đọc – hiểu (3 điểm): Trích dẫn một văn bản trong boặc ngoài chương trình sách giáo
khoa, học sinh vận dụng kỹ năng và kiến thức tổng hợp để giải quyết 3 – 4 câu hỏi về xác định thể loại, các biện pháp tu từ, phương thức biểu đạt, nội dung, chủ đề văn bản
Phần II: Làm văn (7 điểm) gồm 2 câu:
- Câu 1 (2,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết đoạn văn nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí
- Câu 2 (5,0 điểm): Vận dụng khả năng đọc – hiểu, kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học
III ĐỀ MẪU
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Trang 3Những dấu chân lùi lại phía sau Dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất Mười tám hai mươi sắc như cỏ
Dày như cỏ Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên Hơn một điều bất chợt
Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình (Những tuổi hai mươi làm sao không tiếc) Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?
(Trích: Trường ca Những người đi tới biển – Thanh Thảo)
Câu 1 Tuổi trẻ Việt Nam trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ được tác giả miêu tả
qua những từ ngữ, hình ảnh nào? (0,5 điểm)
Câu 2 Nêu tác dụng của biện pháp so sánh được sử dụng trong các câu thơ “Mười tám hai
mươi sắc như cỏ/Dày như cỏ/Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ” (0,75 điểm)
Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung câu thơ: “Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất/Nơi đó
nhất định mùa xuân sẽ bùng lên”? (0,75 điểm)
Câu 4 Điều anh/chị tâm đắc nhất trong đoạn trích trên là gì? (1,0 điểm)
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu thơ được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu:
“Những tuổi hai mươi làm sao không tiếc Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?”
Câu 2 (5,0 điểm)
Phân tích bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương.
………HẾT………