1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác quản lý thuế gtgt đối với dn nqd hoạt động trong lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh quảng ninh

46 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Đoàn Đức Thắng
Trường học Trường Đại học Quảng Ninh
Chuyên ngành Quản lý thuế và lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ
Thể loại Chuyên đề cuối khoá
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT, Điều 3 Nghị định số158/2005/NĐ-CP ngày 10/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

Trang 1

Mục lục

Trang

Phần I : Thuế giá trị gia tăng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả

quản lý thuế GTGT đối với DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà

1 Khái niệm, đặc điểm, bản chất về thuế GTGT 5

1 - Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình quản lý thu thuế

đối với hoạt động kinh doanh khách sạn nhà nghỉ của các DN NQD

1 152- Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối

với các DNNQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

1 15

Phần II : Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD

kinh doanh khách sạn nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 18

I- Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng ninh 18

1 - Điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh Quảng Ninh 182- Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 193- Vài nét về Cục thuế tỉnh Quảng Ninh và cơ cấu Cục Thuế 19

II - Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD kinh

Doanh khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 24

3- Xác định doanh thu và thuế GTGT đầu ra để thực hiện kê khai

trên tờ khai thuế

28

Trang 2

Trang 4- Công tác quản lý thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào

5- Kết quả triển khai thực hiện biện pháp quản lý 33

7- Công tác thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế 34

III - Đánh giá chung về công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN

Phần III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý

thu thuế GTGT đối với các DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

I - Mục tiêu của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh đối với công tác quản lý

thuế GTGT đối với các DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ 38

II- Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế

GTGT đối với các DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh

Trang 3

phần mở đầu

ất nớc ta sau hơn 10 năm đổi mới, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng

có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN đã có những bớc phát triển mạnh

mẽ, nhất là về kinh tế Để kinh tế phát triển thì điều cần quan tâm trớc là phải cómột hệ thống chính sách Pháp luật của Nhà nớc đồng bộ, đặc biệt là chính sách tàichính và chính sách thuế phải đợc hoàn thiện và phù hợp luôn theo kịp với sự vận

động và phát triển kinh tế trong nớc, trong khu vực cũng nh quốc tế

Tiếp theo cải cách thuế bớc I (1990-1998), nớc ta đã tiến hành cải cách thuếbớc II nhằm khắc phục những bất cập những hạn chế, đa hệ thống pháp luật thuế có

sự phù hợp ăn khớp với phát triển của nền kinh tế, thu hút đợc đầu t nớc ngoài và

b-ớc vào hội nhập kinh tế quốc tế Khởi đầu của công việc cải cách thuế bb-ớc II ở nb-ớc

ta là việc Quốc hội thông qua Luật thuế giá trị gia tăng(GTGT) và Luật thuế thunhập doanh nghiệp (TNDN) Cải cách thuế bớc II thể hiện sự công khai dân chủ,công bằng trong sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế Phát huy sứcmạnh và tính tự chủ của doanh nghiệp trên tất cả các mặt, các lĩnh vực, các loạihình sản xuất kinh doanh, đây là điều kiện để doanh nghiệp thể hiện vai trò củamình trong nền kinh tế tạo ra thế và lực mới thúc đẩy kinh tế phát triển, sản xuấtkinh doanh có hiệu quả tạo ra nguồn lực tài chính to lớn vững chắc cho đơn vị và

đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ( DN NQD ) hoạt động kinh doanh trong lĩnhvực khách sạn nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với số nộp hàng năm chongân sách Nhà nớc luôn chiếm từ 8 đến 10% thu ngân sách của khối DN NQD, làmột lực lợng đóng góp tích cực vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sáchNhà nớc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Công tác quản lý và thu thuế nói chung, công tác quản lý, thu thuế đối vớihoạt động kinh doanh khách sạn nhà nghỉ đối với các DN NQD trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh nói riêng đã có những bớc chuyển tích cực, thực sự là một công cụquan trọng, vừa thực thi đảm bảo ổn định nguồn thu vững chắc, thể hiện số thungân sách trên địa bàn năm sau luôn cao hơn năm trớc Vì vậy thông qua chínhsách thuế vừa là động lực vừa là đòn bẩy để thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo ra sự tựtích luỹ từ nội bộ mỗi doanh nghiệp, mỗi khu vực kinh tế, mỗi thành phần kinh tế

Trang 4

Quản lý thu thuế là hoạt động có hiệu quả là "cầu nối" giữa chính sách, phápluật thuế của Đảng, Nhà nớc với việc thực hiện của các doanh nghiệp, là hoạt độngthờng xuyên tiếp xúc, quan tâm đến lợi ích của doanh nghiệp - đồng thời thông quacông tác quản lý thu thuế phát hiện những nhợc điểm và thiếu sót, cha phù hợptrong chính sách thuế để từ đó mà Nhà nớc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sáchthuế

Công tác quản lý thuế và thu thuế đối với nền kinh tế nói chung và đối với DNNQD nói riêng có một ý nghĩa hết sức quan trọng, đã góp phần tạo lập hành langpháp lý, thúc đẩy, khẳng định vị trí của kinh tế NQD trong nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa

Đó là những lý do cơ bản để em lựa chọn đề tài “ Công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD hoạt động trong lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh “.

Mục tiêu của đề tài là đa ra giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lýthu thuế GTGT đối với DN NQD hoạt động trong lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ trên

địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm góp phần tăng thêm nguồn thu cho NSNN

Nội dung đề tài chia làm 3 phần :

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về thuế GTGT và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ.

Phần II: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD hoạt động trong lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu thuế GTGT đối với DN NQD hoạt động trong lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ trên

địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 5

Phần I

Thuế giá trị gia tăng và

sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT

đối với DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

I- Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT.

1 Khái niệm, đặc điểm, bản chất về thuế GTGT.

1.1 Khái niệm của thuế GTGT.

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêmcủa hàng hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lu thông đến tiêu dùng

và đợc thu ở khâu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

1.2 Đặc điểm của thuế GTGT

- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng hàng hoá

và dịch vụ (vì vậy còn đợc gọi là thuế tiêu dùng), một yếu tố cấu thành trong giá cảhàng hoá và dịch vụ, ngời tiêu dùng cuối cùng là ngời phải gánh chịu khoản thuếnày

Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện ở chỗ ngời mua hàng hoá và dịch vụ

là ngời phải trả khoản thuế này, tuy nhiên ngời mua không trực tiếp nộp thuế GTGTvào NSNN mà trả thuế thông qua thanh toán giá bán hàng hoá và dịch vụ cho ngờibán, trong đó bao gồm cả khoản thuế GTGT mà ngời mua phải trả Ngời bán là ng-

ời đứng ra “nộp hộ” cho ngời mua khoản thuế GTGT phải nộp vào NSNN

- Thuế GTGT đánh vào GTGT ở tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lu thông đếntiêu dùng Vì vậy tổng số thuế GTGT thu đợc ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuếGTGT tính trên giá bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng

Nh vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng là đủ Tuynhiên, trên thực tế khó xác định đợc đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là khâubán hàng trung gian Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế Số thuếGTGT ở khâu trớc sẽ đợc tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và ngời tiêudùng cuối cùng là ngời phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánh trên hàng hoá đó

Trang 6

Đặc điểm này cho thấy thuế GTGT có tính u việt hơn so với các loại thuế giánthu khác, khắc phục đợc nhợc điểm của thuế doanh thu là “thuế chồng lên thuế”.

- Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập kinh tế cao Tính trung lậpbiểu hiện ở hai khía cạnh:

+ Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hởng bởi kết quả kinh doanh của ngờinộp thuế, do ngời nộp thuế chỉ là ngời “thay mặt” ngời tiêu dùng nộp hộ khoảnthuế này vào NSNN Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất

mà chỉ đơn thuần là một khoản thu đợc cộng thêm vào giá bán của ngời cung cấphàng hoá dịch vụ

+ Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hởng bởi quá trình tổ chức và phân chiaquá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng sốthuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

- Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnhthổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểm này tạo ra tínhtrung lập công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế

đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hoá, dịch vụ nhậpkhẩu

2 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT.

2.1 Đối tợng nộp thuế GTGT.

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT, Điều 3 Nghị định số158/2005/NĐ-CP ngày 10/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì tất cả các

tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh(gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa,mua dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT từ nớc ngoài (gọi chung là ngời nhậpkhẩu) đều là đối tợng nộp thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nớc và Luật Hợp tác xã;

Trang 7

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp vàcác tổ chức khác.

- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nớcngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu t theo Luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm ngời kinh doanh độc lập và các đối tợng kinhdoanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu

2.2 Đối tợng chịu thuế GTGT.

Đối tợng chịu thuế GTGT là các hàng hoá và dịch vụ (kể cả dịch vụ mua của

tổ chức, cá nhân ở nớc ngoài) dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở ViệtNam (trừ 28 nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT quy địnhtại Điều 1- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT)

2.3 Căn cứ tính thuế GTGT.

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

2.3.1 Giá tính thuế.

2.3.1.1- Nguyên tắc cơ bản xác định giá tính thuế GTGT

Giá tính thuế GTGT đợc xác định theo nguyên tắc sau:

- Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ là giá bán (cha có thuế GTGT)của hàng hoá và dịch vụ mà ngời mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho ng-

ời bán (gọi chung là giá thanh toán) Giá thanh toán đợc xác định căn cứ vào hợp

đồng mua bán hoặc hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ Trong trờng hợp trong giáthanh toán đã bao gồm cả những khoản không chịu thuế GTGT, nếu có chứng từhợp pháp thì những khoản chi này đợc trừ đi trong doanh thu tính thuế GTGT

Trờng hợp pháp luật có quy định về khung giá thì giá tính thuế đợc xác địnhtrong phạm vi khung giá quy định

- Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ phải đợc cộng vào những khoảnchi phí thực chất là những yếu tố cấu thành nên giá bán nhng cha đợc tính vào giá

Trang 8

bán của hàng hoá dịch vụ Ví dụ: tiền vận chuyển, đóng gói, các chi phí gia công,thuế NK, thuế TTĐB (trừ thuế GTGT) và một số khoản thu và phí thu thêm ngoàigiá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.v.v.

Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ phải đợc loại trừ những khoản chiphí thực chất không liên quan đến giá bán nhng đã đợc tính vào giá bán của hànghoá dịch vụ Ví dụ: lãi trả chậm, giá đất, tiền sử dụng đất, các khoản thu và phí màcơ sở kinh doanh phải nộp vào NSNN.v.v

- Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB ở khâu sản

xuất, kinh doanh trong nớc là giá bán đã có thuế TTĐB nhng cha có thuế GTGT

- Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB nhập khẩu làgiá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuếTTĐB Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đợc xác định theocác quy định về giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

Việc xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu nh trên nhằmbảo đảm công bằng giữa hàng hóa sản xuất trong nớc và hàng hóa nhập khẩu vàphù hợp với thông lệ quốc tế

Trờng hợp hàng hóa nhập khẩu đợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tínhthuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định theomức thuế phải nộp sau khi đã đợc miễn, giảm

2.3.1.2- Giá tính thuế GTGT đối với các trờng hợp đặc biệt:

* Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trả thaylơng (trừ sản phẩm, hàng hoá dùng để khuyến mại, quảng cáo theo qui định tạiNghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 5/5/1999 về khuyến mại quảng cáo thơng mại,hội chợ triển lãm thơng mại không phải tính thuế GTGT), giá tính thuế GTGT đợcxác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đ-

ơng tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này

Các nghiệp vụ kinh tế nói trên, mặc dù không có nghiệp vụ thanh toán tiềnhàng nhng thực chất đó là những hoạt động mua, bán “kép”, trong đó doanh nghiệpvừa là ngời bán hàng vừa là ngời mua hàng (mua để trao đổi, biếu tặng, trả lơng, sửdụng nội bộ ) Do vậy, các hoạt động phải bị đánh thuế GTGT, tuy nhiên do khôngxác định đợc giá bán nên khi xác định giá tính thuế GTGT phải căn cứ giá tính thuếcủa hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng tự tại thời điểm phát sinh các hoạt độngnày Quy định này vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa đảm bảo cho giá tính thuế

Trang 9

GTGT phù hợp với giá cả của sản phẩm cùng loại, tơng tự trên thị trờng, tránh tìnhtrạng cơ sở kinh doanh hạ thấp giá để trốn thuế GTGT phải nộp

* Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùngkhông phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra Giá tính thuế tínhtheo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại

Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ nh xuất hàng hoá để chuyển kho nội

bộ, xuất vật t, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sảnxuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT

* Đối với đại lý vận tải, đại lý giao nhận hàng hoá, giá tính thuế là toàn bộ

doanh thu bao gồm cả khoản thu hộ khách hàng Trờng hợp trong doanh thu có cảcớc vận tải quốc tế và các khoản phí phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam thì doanhthu tính thuế đợc trừ tiền cớc phí vận tải quốc tế và các khoản phí phát sinh ngoàilãnh thổ Việt Nam

Cớc vận tải quốc tế và các khoản phí phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Namchính là giá của các hoạt động dịch vụ mà đối tợng tiêu dùng nó nằm ngoài lãnhthổ Việt Nam, theo thông lệ quốc tế Nhà nớc Việt Nam không có quyền đánh thuếGTGT đối với các hoạt động này

* Đối với cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹ

thuật để bán, để chuyển nhợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuếGTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhợng là giá bán, giá chuyểnnhợng cha có thuế trừ tiền sử dụng đất theo quy định khi giao đất

Đối với cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc cho thuê đất để đầu t cho thuê cơ sởhạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế khác theo quy địnhcủa Chính phủ để cho thuê lại thì giá tính thuế là giá cho thuê cha có thuế GTGTtrừ giá thuê đất phải nộp NSNN

* Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với

nhà, hạ tầng gắn với đất đợc trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng quy định tại thời điểm bán đất

* Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem bu

chính, vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT thì giá cha có thuế đợc xác định nh sau:

Trang 10

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem ) Giá cha có thuế GTGT = -

1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

2.3.2 Thuế suất thuế GTGT.

ở nớc ta, trong thời gian đầu chuyển từ thuế doanh thu có nhiều mức thuếsuất (11 mức thuế suất từ 0,5% đến 30%) sang áp dụng thuế GTGT, nếu áp dụngmột mức thuế suất thuế GTGT cho tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ thì sẽ tạo ramâu thuẫn rất lớn về thuế suất, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh các hàng hoá đang có thuế suất thuế doanh thu thấp (0,5%) và đem lại “lợithế giả tạo” cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuếsuất thuế doanh thu cao (30%), tạo ra môi trờng cạnh tranh không công bằng giữacác doanh nghiệp Hơn nữa việc áp dụng cơ chế 1 thuế suất duy nhất trong thờigian đầu áp dụng thuế GTGT có thể gây ra sự xáo trộn về giá cả trong thị trờng nội

địa Tất cả những lý do trên cho thấy việc áp dụng 4 mức thuế suất khác nhau (0%,5%, 10% và 20%) đối với từng nhóm hàng hoá và dịch vụ, trong những năm đầu ápdụng thuế GTGT ở Việt Nam là rất cần thiết

Sau 5 năm thực hiện Luật thuế GTGT với 4 mức thuế suất, thuế GTGT đã thểhiện đợc vai trò vốn có, ban đầu phù hợp với nền kinh tế đang trong quá trìnhchuyển đổi với đặc điểm là hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các ngành và các sảnphẩm còn chênh lệch lớn Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế

và hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta, việc áp dụng nhiều mức thuế suất đã làmcho hệ thống chính sách thuế phức tạp, gây khó khăn trong công tác quản lý thuế

và không phù hợp với thông lệ quốc tế

Để khắc phục hạn chế nói trên, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá XI, đã thôngqua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, trong đó số lợng nhómthuế suất đợc thu gọn lại còn 3 mức (0%, 5%, 10%) Các hàng hoá, dịch vụ chịuthuế suất 20% trớc đây nay đợc chuyển sang áp dụng thuế suất 10% Ba mức thuếsuất này đợc áp dụng cho các đối tợng sau:

•Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ đợc áp dụng nh sau:

Trang 11

- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

hàng xuất khẩu ra nớc ngoài, hàng bán cho khu chế xuất, hàng gia công xuất khẩu

và áp dụng đối với cả hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuấtkhẩu (trừ một số trờng hợp: vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếpcho vận tải quốc tế; dịch vụ tái bảo hiểm ra nớc ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu t tàichính, đầu t chứng khoán ra nớc ngoài; vật liệu nổ bao gồm thuốc nổ, dây cháychậm, kíp nổ và các dạng đợc chế biến thành sản phẩm nổ chuyên dụng nhngkhông thay đổi tính năng tác dụng của vật liệu nổ và mủ cao su sơ chế nh: mủ cờrếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm, mủ đông)

Các loại hàng hoá, dịch vụ sau đây cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất vàkhu chế xuất không đợc coi là xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0% mà phải chịuthuế suất thuế GTGT theo thuế suất quy định nh đối với hàng hoá tiêu dùng tại ViệtNam: Bảo hiểm; ngân hàng; bu chính viễn thông; t vấn; kiểm toán, kế toán; vận tải,bốc xếp; cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; hàng hoá dịch vụ cung cấp cho nhu cầutiêu dùng cho cá nhân ngời lao động; xăng dầu bán cho phơng tiện vận tải

- Mức thuế suất 5%: áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho đời sống

xã hội, đồ chơi trẻ em, nguyên liệu và các phơng tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuấtcho các lĩnh vực: nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học- kỹ thuật, nhằm thực hiệnchính sách xã hội, khuyến khích đầu t sản xuất

So với quy định trớc đây, Luật thuế GTGT hiện hành có một số điều chỉnhtrong nhóm hàng hoá, dịch vụ chịu mức thuế suất (5%) này:

+ Bổ sung nhóm hàng hoá, dịch vụ sau:

(i) Đờng, phụ phẩm trong sản xuất đờng gồm gỉ đờng, bã mía, bã bùn

(ii) Nhựa thông sơ chế

(iii) In các sản phẩm nh báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị,sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách inbằng chữ dân tộc và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động

Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển nh hiện nay, con ngời có nhucầu tiếp cận và nắm bắt các thông tin về văn hoá- xã hội, thông tin kinh tế, thôngtin khoa học.v.v.Việc giảm thuế suất đối với hoạt động này nhằm hỗ trợ cho hoạt

động phổ cập thông tin trong xã hội

Trang 12

+ Đối với nhóm mặt hàng “Máy vi tính, cụm linh kiện máy vi tính” đang đợc

áp dụng mức thuế suất 5% đợc đề nghị sửa lại tên là “Máy xử lý dữ liệu tự động vàcác phụ tùng, bộ phận của chúng” Với tên gọi mới, các bộ phận và linh kiệnchuyên dùng cho máy vi tính đợc bao quát hơn trong nhóm đối tợng chịu mức thuếsuất này

- Mức thuế suất 10%: áp dụng cho các hàng hoá, dịch vụ thông thờng

không nằm trong diện chịu các mức thuế suất nói trên và danh mục không áp dụngthuế GTGT

So với quy định trớc đây, Luật thuế GTGT hiện hành có một số điều chỉnhtrong nhóm hàng hoá chịu mức thuế suất (10%) này Cụ thể:

+ Bổ sung nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB

Việc đa các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB vào chịu thuế GTGT nhằm

đảm bảo tính liên hoàn giữa các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ, tạo điều kiện để cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế TTĐB đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, giảm chi phí và nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ xuấtkhẩu, ổn định nguồn thu cho NSNN

+ Chuyển nhóm hàng hoá đang chịu mức thuế suất 5% sang chịu thuế suất10% đối với: Hoạt xây dựng, lắp đặt; que hàn; dây, cáp điện sử dụng cho điện áp từ600V trở lên

+ Bổ sung nhóm hàng hoá, dịch vụ trớc đây thuộc nhóm thuế suất 20% nh:Vàng, bạc, đá quý (trừ vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng), đại lý tàu biển; dịch vụmôi giới, xổ số

Luật thuế GTGT hiện hành còn quy định rõ: những hàng hóa, dịch vụ khôngquy định thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc không quy định thuộc diện ápdụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% đều áp dụng thuế suất 10%

Trong thời gian đầu áp dụng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếGTGT, để tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất kinh doanh chịu tác động của Luật

điều chỉnh, bổ sung, Bộ Tài chính đã quy định việc áp dụng thuế suất thuế GTGT

đối với một số trờng hợp cụ thể nh sau:

Trang 13

(i) Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trớc ngày1/1/2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhng đến ngày31/12/2005 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang cha hoàn thành thì tiếp tục đ-

ợc áp dụng thuế suất 5% cho phần khối lợng, hạng mục công trình xây dựng, lắp

đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng

(ii) Cơ sở kinh doanh có dự án đầu t xây dựng nhà để bán, đã ký hợp đồngbán nhà theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5%, đã thu tiền của ng-

ời mua tối thiểu là 30% giá trị hợp đồng trớc ngày 1/1/2004 thì đợc áp dụng thuếsuất 5% cho các hợp đồng này

Các mức thuế suất thuế GTGT quy định trên đây đợc áp dụng thống nhất

cho từng loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinhdoanh thơng mại

Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hoá dịch vụ chịu các mức

thuế suất khác nhau thì phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu từng loại hàng hoá,dịch vụ kinh doanh theo từng mức thuế suất quy định đối với mỗi loại hàng hoádịch vụ Nếu không hạch toán đợc nh vậy thì doanh nghiệp phải tính thuế GTGTtheo mức thuế cao nhất của hàng hoá dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh trêntổng doanh thu của tất cả hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ Quy định này nhằmmục đích thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng hạch toán kế toán, sử dụng hoá đơnchứng từ theo đúng quy định, chống trốn lậu thuế

2.4 Phơng pháp tính thuế GTGT.

* Phơng pháp khấu trừ thuế:

a- Đối tợng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành

lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối t-ợng áp dụng tính thuế theo phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT Các cơ sở kinhdoanh này là các cơ sở kinh doanh đã thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn chứngtừ

Trờng hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ (thuộc diện ápdụng phơng pháp trực tiếp) thì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này

để tính thuế trực tiếp trên GTGT

Trang 14

* Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ đợc xác định bằng cách căn cứ vào tổng

số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, số thuế GTGT ghitrên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu, số thuế GTGT ghi trên chứng từnộp thay cho phía nớc ngoài, thuế GTGT đối với các chứng từ đặc thù

II- Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD kinh doanh khách sạn nhà nghỉ :

1 - Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình quản lý thu thuế GTGT

đối với hoạt động kinh doanh khách sạn nhà nghỉ của các DN NQD :

1.1- Thuận lợi :

Do thế mạnh về du lịch và ngành du lịch đợc xác định là ngành kinh tế mũinhọn của tỉnh, nên cấp uỷ đảng và chính quyền từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phốrất quan tâm chỉ đạo công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch, trong đó cóhoạt động khách sạn, nhà nghỉ Dới sự chỉ đạo chặt chẽ của cấp uỷ và chính quyền,các ngành của tỉnh đã xây dựng quy trình phối kết hợp trong công tác quản lý đốivới hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ Cụ thể : Các ngành công an, quản lýthị trờng, chính quyền sở tại đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc quản

lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nh phối hợp điều traphát hiện để đa vào quản lý thu thuế đối với các khách sạn mới đa vào hoạt độnghoặc là phối hợp trong việc đối chiếu giữa khách nghỉ mà cơ quan công an ( nơi

Trang 15

đăng ký khách tạm trú ) nắm đợc số lợng khách nghỉ do các khách sạn tự kê khaivới cơ quan thuế

Các chủ DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ đều nắm vững luật pháp

và chế độ chính sách thuế, các quy định về hoạt động kinh doanh khách sạn và thựchiện tốt cế độ kế toán, hoá đơn chứng từ Các doanh nghiệp đều có nhân viên kếtoán giúp cho doanh nghiệp hạch toán và kê khai nộp thuế 100% các doanh nghiệp

đăng ký nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

1.2- Khó khăn :

- Về chính sách thuế nh thuế GTGT, thuế TNDN và chế độ tài chính không

có quy định hoặc hớng dẫn riêng đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhànghỉ; nên khi áp dụng chính sách thuế gặp nhiều khó khăn

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ có đặc điểm khác biệt với các hoạt độngkinh doanh khác, bởi đối tợng chịu thuế không phải là hàng hoá, vật t đơn thuần mà

là khách nghỉ Đặc biệt đối với DN NQD còn có điểm khác biệt khác đó là nơi hoạt

động kinh doanh thờng gắn với nơi sinh hoạt của gia đình chủ DN Do tính chất đặcbiệt này nên việc áp dụng quy trình quản lý thu thuế gặp rất nhiều khó khăn

- Hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ của các DN NQD rất phức tạp

đòi hỏi phải có sự kết phối hợp chặt chẽ với chính quyền sở tại và các ngành nhcông an, du lịch Song vấn đề khó khăn là thiéu kinh phí để chi tiêu cho việc phốikết hợp nên phần nào hạn chế đến hiệu quả của công tác chống thất thu ngân sách

2 - Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DNNQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ :

Sự tồn tại và phát triển cuả các DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ làmột tất yếu khách quan, phù hợp với tình hình đổi mới của đất nớc Trở thành mộttrong năm thành phần kinh tế, các DN NQD cũng có những quyền lợi và nghĩa vụ

nh các thành phần kinh tế khác Do đó việc tăng cờng công tác quản lý thu thuế đốivới cá DN NQD là cần thiết, xuất phát từ những nguyên nhân sau:

- Nguyên nhân thứ nhất:

Trang 16

Trở thành một thành phần kinh tế tự chủ, các DN NQD đã góp phần khôngnhỏ vào quỹ tiền tệ chung của Nhà nớc Số DN NQD ngày càng nhiều và càng pháttriển đã làm cho số tiền thuế huy động đợc từ các cơ sở kinh doanh ngày càng tăng.Vì vậy, nếu buông lỏng công tác quản lý sẽ làm thất thu một khoản tiền thuế lớncho Ngân sách Nhà nớc Hơn thế nữa, sẽ làm mất sự công bằng giữa các thànhphần kinh tế.

- Nguyên nhân thứ hai:

Trong những năm qua số DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ ngàymột tăng nên số thuế thu nộp vào ngân sách nhà nớc từ khu vực này cũng tăng dần

Do đặc điểm của loại hình kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ là doanh thu tính thuế

đợc xác định trên cơ sở số lợt phòng thực tế khách nghỉ và giá cho thuê phòng vàcác cơ sở kinh doanh này đều thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,nên thực tế đã xảy ra tình trạng DN chỉ kê khai phòng khách nghỉ lấy hoá đơn cònphòng khách nghỉ không lấy hoá đơn thì không kê khai, vì vậy công suất phòng sửdụng có khách nghỉ theo kê khai của một số DN đạt thấp, cá biệt có DN số thuếGTGT phát sinh trong tháng thấp hơn cả hộ cá thể kinh doanh cùng ngành nghề

Điều này đã gây ra sự bất bình đẳng giữa kinh doanh nhà nghỉ khách sạn với cácngành nghề kinh doanh khác, đồng thời còn gây thất thu lớn đối với ngân sách nhànớc

- Nguyên nhân thứ ba:

Thuế GTGT là sắc thuế mới đợc đa vào áp dụng đối với các thành phần kinh

tế nói chung và thành phần kinh tế cá thể nói riêng còn gặp nhiều vớng mắc Vìvậy, Nhà nớc có nhiều sự quan tâm chỉ đạo tới lĩnh vực này và đang từng bớc sửa

đổi, bổ sung để ngày càng hoàn thiện luật thuế GTGT nói riêng và hệ thống thuếnói chung

Nh vậy, việc tăng cờng quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD kinhdoanh khách sạn, nhà nghỉ là rất cần thiết và có ý nghĩa tích cực Làm tốt công tácnày sẽ đem lại những kết quả đáng chú ý:

+ Đảm bảo số thu cho ngân sách Nhà nớc: Trong công cuộc công nghiệp hoá

- hiện đại hoá đất nớc hiện nay, Nhà nớc cần phải có một lợng vốn rất lớn để pháttriển kinh tế - xã hội Vấn đề đặt ra là bằng mọi biện pháp tăng cờng huy độngnguồn thu từ thuế để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của đất nớc.Trong những năm vừa qua và ngày từ khi mới ra đời thuế luôn là nguồn thu chủ yếu

Trang 17

của ngân sách Nhà nớc Tuy vậy, mức thất thu thuế vẫn còn lớn, vì vậy việc tăng ờng các biện pháp quản lý thu thế có ý nghĩa rất quan trọng.

c-+ Thông qua công tác quản thu thuế đối với các DN NQD còn góp phầnhoàn thiện vai trò quản lý Nhà nớc với khu vực kinh tế này Khi chuyển sang cơ chếthị trờng, Nhà nớc không còn can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế mà chỉ sử dụng cáccông cụ kinh tế tài chính để quản lý vĩ mô, điều chỉnh nền kinh tế Một trongnhững công cụ quan trọng là thuế Bên cạnh việc động viên, huy động nguồn thuvào ngân sách Nhà nớc, thuế còn đóng vai trò là công cụ quản lý, hớng dẫn, kíchthích, điêù tiết hoạt động sản xuất kinh doanh đối với khu vực kinh tế này Thôngqua đó mà Nhà nớc kiểm ra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, duy trì và

đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

+ Tăng cờng công tác quản lý thu thuế sẽ đảm bảo cho các chính sách thuế

đợc thực hiện một cách nghiêm chỉnh, phát huy đầy đủ vai trò, tác dụng của thuế

đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế cũng nh DN NQD

Từ đó làm giảm bớt các hành vi tiêu cực trong thu nộp thuế, đồng thời thúc đẩyhoạt động kinh doanh phát triển

Trang 18

Phần II

Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD kinh doanh khách sạn nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh quảng ninh

I- Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng ninh :

1 - Điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh Quảng Ninh :

Tỉnh Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc tổ quốc có địa hình khá dài và rộngvới diện tích tự nhiên 5.938 km2 có đờng biên giới đất liền tiếp giáp với Trung Quốcdài 132 km, phía đông giáp với vịnh Bắc Bộ với chiều dài bờ biển là 250 km, phíatây giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Ninh, Hải Dơng, Hải Phòng còn lại giáp vớikhu tự trị dân tộc Choang tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc

Dân số Quảng Ninh hiện nay trên 1 triệu ngời, có 14 đơn vị hành chính cấphuyện, thị xã, thành phố trong đó có một thành phố (Hạ Long), ba thị xã (Cẩm Phả,Móng Cái, Uông Bí) và 10 huyện (Đông Triều, Yên Hng, Hoành Bồ, Vân Đồn )

Quảng Ninh nằm trong miền đất khỏ dài từ Múng cỏi tới Đụng Triều theođường bộ gần 300 km Địa hỡnh rất phong phỳ, trước mặt là biển, sau lưng là nỳi,xen lẫn những dải đồng bằng, trung du nhỏ hẹp Quảng Ninh thực sự là tỉnh cútiềm năng đa dạng, phong phỳ “là một Việt Nam thu nhỏ”

Quảng Ninh nổi tiếng vỡ vừa cú nhiều khoỏng sản quý, trong đú cú trữ lượngthan lớn nhất và chất lượng tốt nhất trong cả nước lại vừa cú nhiều thắng cảnhtrong đú cú Vịnh Hạ Long một danh thắng đó được UNESCO cụng nhận là di sảnthiờn nhiờn của thế giới, cựng với địa danh quen thuộc như Yờn Tử, Tuần Chõu,Trà Cổ Hỡnh thành một quần thể du lịch hấp dẫn thu hỳt khỏch thập phương đếnthăm quan du lịch quanh năm

Quảng Ninh là tỉnh nằm trong khu tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng-Quảng Ninh đây là điều kiện thuận lợi để công nghiệp than, điện, xi măng, thơngmại, du lịch, phát triển đang dần thu hút đợc các nhà đầu t nớc ngoài và khách dulịch các nớc Do có thế mạnh về du lịch nên trong những năm gần đây hoạt động dulịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đợc đầu t, phát triển mạnh Hiện nay trên địa bàn

Trang 19

tỉnh có 363 DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, năm 2005 nộp NSNN 4708triệu đồng, bằng 123% so với năm 2004

Những điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn nhân lực của tỉnhQuảng Ninh là thế mạnh để trở thành tỉnh có khu công nghiệp lớn mạnh và nghành

du lịch phát triển

2- Tỡnh hỡnh sản xuất, kinh doanh trờn địa bàn Quảng Ninh

Quảng Ninh là Tỉnh thuộc vựng kinh tế trọng điểm phớa bắc với tiềm năng thếmạnh về khai thỏc tài nguyờn khoỏng sản, kinh tế biển, du lịch, thương mại Trongnhững năm qua, cựng với sự phỏt triển mạnh mẽ của cả nước, nền kinh tế Quảng Ninh

đó đạt được những thành tớch đỏng kể, tốc độ tăng trưởng luụn cao hơn mức bỡnhquõn của cả nước và luụn giữ ở mức từ 10% đến 12%/năm Trong đú năm 2005 tốc

độ tăng trưởng kinh tế GDP 12,65%; giỏ trị sản xuất cụng nghiệp 19,3%; giỏ trị sảnxuất nụng lõm ngư nghiệp 7,9%; giỏ trị sản xuất cỏc ngành dịch vụ 16%; kim ngạchxuất khẩu 23,7% Cú được kết quả tổng quỏt như trờn là do Quảng Ninh cú đội ngũcỏc doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ với đủ cỏc thành phần kinh tế với hàng ngàn những

hộ kinh doanh cố định với những ngành nghề như: thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ

và cũn hàng trăm hộ sản xuất kinh doanh làm cỏc nghề như: vận tải, nghề cỏ, xõydựng vv Cú cỏc ngành kinh tế mũi nhọn như: sản xuất than, vật liệu xõy dựng,thương mại, du lịch, thuỷ sản và kinh tế cảng biển cú bước phỏt triển tốt Đõy lànhững điều kiện thuận lợi để đảm bảo tạo nguồn thu ngõn sỏch, đỏp ứng nhu cầu chitiờu của ngõn sỏch địa phương

Tuy nhiờn, tăng trưởng kinh tế của tỉnh vẫn chủ yếu là phỏt triển theo chiềurộng, tăng về số lượng nhưng chậm phỏt triển về chất lượng, chưa bảo đảm phỏttriển bền vững Sức cạnh tranh và hiệu quả của doanh nghiệp chưa cao; tỡnh trạngđầu tư, nhất là đầu tư từ ngõn sỏch Nhà nước cũn kộo dài; sự chuyển dịch cơ cấusản xuất trong từng ngành tuy đó khỏ hơn những năm trước nhưng chưa đỏp ứngđược yờu cầu phỏt triển; sản xuất cụng nghiệp tuy cú bước tiến nhưng hiện đại hoỏchậm, chưa hỡnh thành cỏc ngành cụng nghệ cao, dịch vụ cú hàm lượng trớ tuệ

Trang 20

cao…Đây là một trong những khó khăn trong việc tạo nguồn thu cho ngân sáchNhà nước.

3- Vµi nÐt vÒ Côc thuÕ tØnh Qu¶ng Ninh vµ c¬ cÊu Côc ThuÕ :

3.1 Tổ chức bộ máy:

Năm 1990, Nhà nước tiến hành cải cách thuế bước I với việc công bố và thihành các chính sách thuế áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế Đồngthời với việc ban hành chính sách thuế, hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc BộTài Chính được thành lập Cùng với các Cục Thuế tỉnh và thành phố khác trên cảnước, Cục Thuế Tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo quyết định số 314 ngày21/8/1990, là tổ chức trực thuộc Tổng Cục Thuế, chịu sự song trùng lãnh đạo củachính quyền cùng cấp, có chức năng tổ chức thực hiện quản lý thu thuế, phí, lệ phí

và các khoản thu khác trên địa bàn toàn Tỉnh theo qui định của pháp luật

Qua từng thời kỳ, tổ chức bộ máy Cục Thuế Quảng Ninh vừa xây dựng, vừahoàn thiện, đội ngũ cán bộ công chức được tăng cường cả về số lượng và chấtlượng Hiện nay toàn ngành có 779 cán bộ công chức ở 15 đơn vị gồm 14 Chi cụcthuế Huyện, Thị xã, Thành phố và cơ quan Cục Thuế, trong đó trình độ đại học là

305 công chức (= 39%),còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp C¸c chi côc thuÕtrùc thuéc Côc thuÕ tØnh Qu¶ng Ninh lµ :

- Chi cục thuế TP Hạ Long

- Chi cục thuế Cẩm Phả

- Chi cục thuế Vân Đồn

- Chi cục thuế Cô Tô

- Chi cục thuế Ba Chẽ

- Chi cục thuế Bình Liêu

- Chi cục thuế Tiên Yên

- Chi cục thuế Móng Cái

Trang 21

- Chi cục thuế Hải Hà

- Chi cục thuế Đầm Hà

- Chi cục thuế Hoành Bồ

- Chi cục thuế Yờn Hưng

- Chi cục thuế Uụng Bớ

- Chi cục thuế Đụng Triều

Trong đó, cơ quan Cục Thuế là cơ quan đầu não của ngành thuế Quảng Ninh,

có nhiệm vụ chỉ đạo nghiệp vụ trong toàn ngành thuế Với tổng số 151 cán bộ côngchức, trong đó 74% có trình độ đại học và trờn đại học Sơ đồ tổ chức bộ máy củacơ quan Cục thuế tỉnh Quảng Ninh nh sau :

Năm 2005 được chia thành 11 phũng:

BAN LãNH đạo Cục thuế

Trang 22

hç trî

tæ chøc

vµ c¸

nh©n nép thuÕ

Phßng thanh tra sè 1

Phßng thanh tra sè 2

Phßng

tæ chøc c¸n bé

Phßng qu¶n lý doanh nghiÖp

sè 1 (ThÝ

®iÓm tù

kª khai,

tù nép thuÕ:

123 DN)

Phßng qu¶n lý doanh nghiÖp

sè 2

Phßng tin häc

vµ xö lý d÷ liÖu

vÒ thuÕ

Phßng hµnh chÝnh–

qu¶n trÞ–tµi

Phßng tæng hîp vµ

dù to¸n

Từ năm 2006 cục thuế Quảng Ninh là 1 trong 5 Cục thuế trên toàn quốc

thí điểm thực hiện mô hình quản lý thuế chủ yếu theo chức năng và cơ chế tự kêkhai,tự nộp thuế cho tất cả các doanh nghiệp do cục thuế quản lý (932 doanhnghiệp) và được chia thành 10 phòng:

3.2 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước:

Cục Thuế Quảng Ninh luôn xác định thu Ngân sách là nhiệm vụ trọng tâm,xuyên suốt quá trình hoạt động của đơn vị, trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo,chỉ đạo thường xuyên, có hiệu quả của cấp uỷ chính quyền địa phương, của Bộ Tài

BAN LÃNH ĐẠO CỤC THUẾ

lý thu nợ thuế

Phòng

xử lý tờ khai

và kế toán thuế

Phòng thanh tra số 1

Phòng thanh tra số

2

Phòng tổng hợp dự toán

Phòng quản

lý ấn chỉ

Phòng tổ chức cán bộ

Phòng hành chính- quản trị-tài vụ

Phòng tin học

Trang 23

Chính, Tổng Cục Thuế, Cục Thuế Tỉnh Quảng Ninh đã liên tục hoàn thành toàndiện và vượt mức dự toán được cấp trên giao với số thu năm sau cao hơn nămtrước.

Là đơn vị có số thu nội địa lớn hơn 2.000 tỷ đồng (Năm 2005), quản lý sốđối tượng nộp thuế lớn hơn 2.000 doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; hơn 19.000 hộsản xuất, kinh doanh cá thể; hơn 2.000 cá nhân nộp thuế thu nhập cao; trên104.700 hộ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp(cơ bản đã được miễn thuế);trên235.000 hộ nộp thuế nhà đất; trên 220 đơn vị thuộc diện nộp phí, lệ phí…Trong 5năm từ năm 2001 đến năm 2005 tổng số thu nội địa do Cục thuế thu đạt trên 6.500

tỷ đồng, đây thực sự là nguồn lực tài chính quan trọng trong công cuộc côngnghiệp hoá - hiện đại hoá của Tỉnh Quảng Ninh Tổng thu Ngân sách Nhà nướccủa Cục Thuế Quảng Ninh năm 2005 như sau:

Ngày đăng: 19/02/2014, 07:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w