1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Du thao Quyet dinh cua TTCP phe duyet Quy hoach bao ton DDSH

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét Tài liệu kỹ thuật Dự án “VN/06/011/(2007 2008) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số /QĐ TTg CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2013 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê d[.]

Trang 1

Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học

của cả nước đến năm 2020, định hướng đến 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Xét theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

I QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH

1 Quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH của cả nước phải phù hợp với Chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Chiến lược quốc gia về bảo vệ môitrường, Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học và các chiến lược phát triểncủa các ngành, lĩnh vực; quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch phát triểnngành, lĩnh vực; Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

theo hướng bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trên phạm vi cảnước;

2 Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học phải được xây dựng theophương pháp tiếp cận hệ sinh thái; mở rộng diện tích hệ thống khu bảo tồn, kếthợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ và các hình thức bảo tồn khác nhằmbảo đảm hiệu quả cho công tác bảo tồn; bảo đảm tính thống nhất, phù hợp vớiđiều kiện của từng vùng trên phạm vi cả nước

3 Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyênsinh vật với việc xóa đói, giảm nghèo; chú trọng khai thác giá trị dịch vụ sinhthái, môi trường, cảnh quan đa dạng sinh học; bảo đảm sự tham gia của cácthành phần xã hội và cộng đồng địa phương trong quá trình xây dựng và thựchiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; đảm bảo các nguyên tắc về chia sẻ, hàihòa lợi ích các bên liên quan

4 Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học, giảm nhẹmức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; kiềm chế tốc độ suy giảm đadạng sinh học trên phạm vi cả nước

5 Bảo đảm các nguồn lực để thực hiện quy hoạch; đa dạng hóa nguồn lực

1

Dự thảo

Trang 2

đầu tư cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học; tăng cường hội nhập và hợp tácquốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học.

II MỤC TIÊU QUY HOẠCH

1 Mục tiêu tổng quát

Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, cácloài và nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm; duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh tháithích ứng với biến đổi khí hậu nhằm thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế - xãhội của đất nước

2 Mục tiêu cụ thể

a) Xác định các tiêu chí phân vùng sinh thái trên phạm vi cả nước; bảo tồncác hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các hệ sinh thái nhạy cảm, dễ bị tổnthương; phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái Nâng cao chất lượng vàtăng diện tích của các hệ sinh thái tự nhiên được bảo vệ trên phạm vi cả nước

b) Thống nhất hệ thống các khu bảo tồn rừng đặc dụng, biển, vùng nướcnội địa và đề xuất hệ thống các khu bảo tồn mới của Việt Nam Nâng tổng diệntích các khu bảo tồn lên trên 3 triệu ha, tương đương 9% tổng diện tích lãnh thổ

và 0,24% diện tích vùng biển tự nhiên của cả nước

c) Thành lập hệ thống các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và xây dựng kếhoạch phát triển

d) Thành lập các hành lang đa dạng sinh học nhằm kết nối sinh cảnh vàtăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái và loàisinh vật

đ) Huy động tối đa các nguồn lực và giải pháp thực hiện quy hoạch

3 Một số chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020

a) Phục hồi 15% diện tích hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái.Nâng độ che phủ rừng đạt 45%, trong đó:

- Bảo tồn và có kế hoạch bảo vệ hiệu quả 0,57 triệu ha diện tích rừngnguyên sinh tại các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ;

- Bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững 60,822 triệu ha diện tích rừngngập mặn tự nhiên

- Bảo vệ, phục hồi 15% diện tích hệ sinh thái các rạn san hô, thảm cỏ biểntại các vùng Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng (Cù LaoChàm, vịnh Nha Trang, Ninh Hải, Cà Ná, Côn Đảo, Phú Quốc)

- Phục hồi 50% diện tích hệ sinh thái các đầm phá ven biển vùng BắcTrung bộ, Nam Trung bộ và Đông Nam bộ (gồm: Tam Giang, Cầu Hai, Thị Nại,Trà Ô, Cù Mông, Ô Loan, Nha Phu và Đầm Nại)

- Khôi phục 2.000 ha diện tích rừng trên núi đá vôi tại vùng Đông Bắc(Cao Bằng và Hà Giang)

b) Đề xuất 41 khu vực tiềm năng để thành lập các khu bảo tồn mới vớitổng diện tích khoảng 780.000 ha, tăng tổng diện tích hệ thống khu bảo tồn trênphạm vi cả nước đạt khoảng 3.070.000 ha

Trang 3

c) Phát triển 25 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học với các loại hình: 4 vườnthực vật tại 3 vùng địa lý: Đông bắc, Đồng bằng sông Hồng và Đông nam bộ; 5vườn cây thuốc quốc gia tại 5 vùng: Đông bắc, Tây bắc, Đồng bằng sông Hồng,Bắc Trung bộ và Đông Nam bộ; 2 vườn động vật quốc gia tại 2 vùng: Đồngbằng sông Hồng và Đông Nam bộ; 11 trạm/trung tâm cứu hộ động vật tại 8 vùngtrên phạm vi cả nước; và 3 ngân hàng gen tại vùng Đồng bằng sông Hồng.

d) Thành lập 04 hành lang đa dạng sinh học tại 2 vùng Đông Bắc và NamTrung Bộ với tổng diện tích khoảng 120.000 ha

đ) Huy động các nguồn lực đủ để thực hiện các dự án ưu tiên quy hoạch

3 Định hướng quy hoạch đến năm 2030

Giai đoạn đến năm 2030, phục hồi 25% diện tích hệ sinh thái tự nhiên cótầm quan trọng quốc tế, quốc gia và 40% các hệ sinh thái rạn san hô và thảm cỏbiển bị suy thoái Độ che phủ rừng của cả nước đạt 51% Các hệ thống khu bảotồn, cơ sở bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học được phát triển bền vững vàvận hành hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu mang lại lợi ích cho cộngđồng góp phần phát triển bền vững đất nước

III QUY HOẠCH TỔNG THỂ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẾNNĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Bảo vệ, khôi phục các kiểu rừng trên núi đá vôi (rừng các cây Hạt trần

-Pơ mu, Bách xanh, Sa mu dầu, Du sam, rừng nghiến )

- Bảo vệ sinh cảnh của các loài linh trưởng quý, hiếm;

- Bảo vệ các vùng chim quan trọng (IBA): Chế Tạo (Yên Bái) - VN018,Bản Bung (Tuyên Quang) - VN 027, Sinh Long (Tuyên Quang) - VN028, BảnThi - Xuân Lạc, Tam Đảo - VN032: Tây Côn Lĩnh - VN054, Du Già - VN055,Fan Si Pang - VN057, Văn Bàn - VN058; khôi phục 2.000 ha diện tích rừng trênnúi đá vôi (Cao Bằng và Hà Giang)

- Đề xuất thành lập mới 05 khu bảo tồn với tổng diện tích dự kiến khoảng121.500 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 42 khu với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 457.558 ha để bảo vệ các hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh tháirừng lùn hay rừng rêu rất độc đáo; bảo vệ các loài động vật, thực vật quý, hiếm:Vọoc mũi hếch, hươu xạ, sóc bay, gấu ngựa, báo gấm, sơn dương, vù hương,hoàng liên chân gà, thông 5 lá, pơ mu, bách xanh, ngọc lan, v.v… nguy cấp,quý, hiếm có trong sách đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ IUCN

- Nâng cấp và thành lập 03 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: 01 trung tâm cứu hộ động vật; 01 vườn thực vật; và 01 vườn cây thuốc hỗ trợ cứu hộ động vật

và bảo tồn các nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm của vùng này

- Quy hoạch chi tiết, thành lập 01 hành lang với tổng diện tích dự kiến khoảng

Trang 4

500 ha để kết nối các sinh cảnh giữa các khu bảo tồn Na Hang và Bắc Cạn

- Nâng cấp và thành lập 04 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: 03 vườn thực vật và 01 vườn cây thuốc để đáp ứng nhu cầu bảo tồn các nguồn gen thực vật và thảo dược nguy cấp, quý, hiếm rất phong phú của vùng;

- Quy hoạch chi tiết, thành lập 04 hành lang với tổng diện tích dự kiến khoảng 31.000 ha

2 Vùng Tây Bắc:

Đến năm 2020:

- Bảo vệ rừng ở các đai cao trên 1.500m;

- Bảo vệ và phục hồi 15% diện tích các hệ sinh thái rừng phòng hộ vùngnúi phía Bắc;

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 15% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn đã được thành lập tại vùng Tây Bắc;

- Bảo vệ và phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ, đặc biệt các loài câythuốc quý;

- Đề xuất thành lập mới 03 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng 46.456 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 16 khu với tổng diện tích dự kiến khoảng 215.939 ha để bảo vệ loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm và một

số loài thực vật đặc hữu, như sâm và pơ mu (Fokienia hodginsii);

- Nâng cấp, thành lập 02 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: 01 Trung tâm cứu hộ động vật và 01 vườn cây thuốc

Trang 5

- Bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững 30 triệu ha diện tích rừng ngập mặn tự nhiên; bảo vệ các vùng đất ngập nước tự nhiên quan trọng.

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 15% diện tích các phân khu phục hồi sinh thái trong các khu bảo tồn trên cạn, đất ngập nước và biển đã được thành lập tại vùng Đồng bằng sông Hồng

- Bảo vệ các vùng chim quan trọng (IBA): Nghĩa Hưng - VN0012, Tiền Hải - VN013, Thái Thuỵ - VN014, Tiên Lãng - VN015, An Hải - VN016, Xuân Thuỷ - VN017, Cúc Phương - VN034

- Đề xuất thành lập mới 05 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng 66.575 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 16 khu với tổng diện tích dự kiến khoảng 103.900 ha để bảo vệ các hệ sinh thái thủy sinh;

- Nâng cấp, thành lập 08 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: 02 trung tâm cứu

hộ động vật; 01 vườn thực vật; 01 vườn động vật; 01 vườn cây thuốc; và 03 ngân hàng gen

- Đề xuất thành lập mới 4 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng

16.700 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 20 khu với tổng diện tích dự kiến khoảng 120.600 ha;

- Nâng cấp, thành lập 01 vườn thực vật;

- Quy hoạch chi tiết, thành lập 01 hành lang với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 20.000 ha Loại hình hành lang không liên tục, chủ yếu nhằm mục tiêubảo tồn các loài chim nước

4 Vùng Bắc Trung Bộ:

Đến năm 2020:

- Đầu tư bảo vệ và duy trì 15% diện tích hệ sinh thái rừng nguyên sinh;

- Bảo vệ và phục hồi 15% diện tích các hệ sinh thái rừng phòng hộ lưu vực sông Mã, sông Cả, sông Gianh

- Phát triển và phục hồi 15% diện tích rừng ngập mặn ở vùng ven biển

- Bảo vệ các hệ sinh thái kiểu rừng nhiệt đới thường xanh, núi thấp vàtrung bình; kiểu rừng trên núi đá vôi của Thanh Hoá và Quảng Bình

- Bảo vệ các sinh cảnh của các loài thú, chim đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm:sao la, mang lớn, vọoc quần đùi, voọc Hà Tĩnh, trĩ sao, gà lôi lam mào tím

Bảo vệ các vùng chim quan trọng (IBA): Kẻ Gỗ VN019, Phong Điền VN021, Vũ Quang- VN022, Da krong - VN 031, Khe Nét - VN035, Phong Nha

VN039, Kẻ Bàng VN040, Truong Son (Quảng Bình) VN041, Pù Mát VN042;

Trang 6

Phục hồi đưa về nguyên trạng 15% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn trên cạn, đất ngập nước và biển đã được thành lập tạivùng Bắc trung bộ; phục hồi 50% diện tích hệ sinh thái các đầm phá Tam Giang,Cầu Hai.

- Đề xuất thành lập mới 5 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng140.902 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 26 khu với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 772.261 ha để bảo vệ các rừng nhiệt đới thường xanh ở vùng đất thấp,các loài đặc hữu hẹp vùng thấp Trường Sơn: loài thú nguy cấp, quý, hiếm Đặcbiệt các loài mang lớn, vượn má trắng, vọoc Hà Tĩnh, chà vá chân nâu, cheo

cheo, tê tê, gà lôi lam mào đen (Lophura imperialis), gà lôi Hà Tĩnh (Lophura

hatinhensis), trĩ sao, khướu mỏ dài, khướu bạc má xám được xếp vào vùng chim

đặc hữu của Thế giới;

- Nâng cấp, thành lập 02 trung tâm cứu hộ động vật và 01 vườn cây thuốc

Đến năm 2030:

- Đầu tư bảo vệ và duy trì 25% diện tích hệ sinh thái rừng nguyên sinh;

- Bảo vệ và phục hồi 25% diện tích các hệ sinh thái rừng phòng hộ lưuvực sông Mã, sông Cả, sông Gianh

- Phát triển và phục hồi 40% diện tích rừng ngập mặn ở vùng ven biển;

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 50% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn trên cạn, đất ngập nước và biển đã được thành lập tạivùng Bắc trung bộ

- Đề xuất thành lập mới 03 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng28.590 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 29 khu với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 800.851 ha;

- Nâng cấp, thành lập 01 trung tâm cứu hộ động vật và 01 vườn thực vật;

- Quy hoạch chi tiết, thành lập 05 hành lang với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 244.700ha

5 Vùng Nam Trung Bộ:

Đến năm 2020:

- Đầu tư bảo vệ và phục hồi 15% diện tích các HST rừng phòng hộ lưu vựcsông Cái, sông Côn, sông Đà Rằng, Sông Ba, sông Trà Khúc, sông Thu Bồn

- Bảo vệ các khu rừng giàu đa dạng sinh học giáp vùng Tây Nguyên

- Bảo vệ các sinh cảnh các loài thú lớn và cảnh quan đẹp ven biển

Bảo vệ các vùng chim quan trọng (IBA): Phước Bình (Ninh Thuận) VN038, Lò Xo (Quảng Nam) - VN046

Phát triển và phục hồi 15% diện tích rừng ngập mặn ở vùng ven biển

- Bảo vệ, phục hồi 15% diện tích hệ sinh thái các rạn san hô, thảm cỏ biển(Cù Lao Chàm, vịnh Nha Trang, Ninh Hải); phục hồi 50% diện tích hệ sinh tháicác đầm Thị Nại Trà Ổ, Cù Mông, Ô Loan, Nha Phu

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 15% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn trên cạn, đất ngập nước và biển đã được thành lập tạivùng Nam trung bộ

Trang 7

- Đề xuất thành lập mới 09 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng272.057 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 29 khu với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 531.907 ha để bảo vệ các loài quý, hiếm và khôi phục tài nguyên sinhvật bị cạn kiệt, đặc biệt là bảo tồn các loài đặc hữu của khu vực trường Sơn:

quần thể vượn má trắng (Nomascus gabriellae); vọoc xám (Pygarthrix cinerea)

và vượn đen má vàng (Nomascus gabriellae), Cheo cheo (Tragulus kanchii),

mang lớn và mang Trường Sơn;

- Quy hoạch chi tiết, thành lập 03 hành lang với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 118,700 ha

Đến năm 2030:

- Đầu tư bảo vệ và phục hồi 25% diện tích các HST rừng phòng hộ lưu vựcsông Cái, sông Côn, sông Đà Rằng, Sông Ba, sông Trà Khúc, sông Thu Bồn

- Phát triển và phục hồi 40% diện tích rừng ngập mặn ở vùng ven biển

- Bảo vệ, phục hồi 40% diện tích hệ sinh thái các rạn san hô, thảm cỏ biển(Cù Lao Chàm, vịnh Nha Trang, Ninh Hải)

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 50% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn trên cạn, đất ngập nước và biển đã được thành lập tạivùng Nam trung bộ

- Đề xuất thành lập mới 04 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng10.070 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 33 khu với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 541.977 ha

- Nâng cấp, thành lập 01 trung tâm cứu hộ động vật và 01 vườn động vật

- Quy hoạch chi tiết, thành lập 02 hành lang với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 12.000 ha

6 Vùng Tây Nguyên:

Đến năm 2020:

- Đầu tư bảo vệ và duy trì 15% diện tích hệ sinh thái rừng nguyên sinh

- Bảo vệ và phục hồi 15% diện tích các hệ sinh thái rừng phòng hộ lưuvực sông Sê San, sông Ba, sông Đồng Nai

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 15% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn đã được thành lập tại vùng Tây Nguyên

- Bảo vệ các hệ sinh thái và kiểu rừng nguyên sinh đặc trưng của TâyNguyên: rừng trên núi trung bình (Ngọc Linh, Chư Yang Sin); rừng nửa rụng lá(rừng bàng lăng), rừng rụng lá cây họ Dầu (rừng khộp)

- Bảo vệ các sinh cảnh của các loài nguy cấp, quý, hiếm

- Bảo vệ các vùng chim quan trọng (IBA): Chư Prông - VN 023, A Yn Pa

VN024, Kon Cha Răng VN025, Chư yang Sin (Dac Lak) VN030, EA Sô VN033, Yok Đon - VN044, Dak Dam (Dak Lak) - VN045, Ya Lop (Dak Lak) -VN047, Kon Plong - VN049, Chu Ma Lanh -VN050

Đề xuất thành lập mới 03 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng56.450 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 18 khu với tổng diện tích dự kiến

Trang 8

khoảng 544.963 ha để bảo tồn các loài đặc hữu Đông Dương: vọoc chà vá chân

đen (Pygathrix nemaeus nemaeus); vượn (Hylobates gabriellae), các loài thú bị

đe doạ mức độ toàn cầu Đây, bảo vệ vùng chim quan trọng, đặc biệt là công

(Pavo muticus).

- Nâng cấp, thành lập 02 trung tâm cứu hộ động vật cho vùng TâyNguyên

Đến năm 2030:

- Đầu tư bảo vệ và duy trì 25% diện tích hệ sinh thái rừng nguyên sinh;

- Bảo vệ và phục hồi 25% diện tích các hệ sinh thái rừng phòng hộ lưuvực sông Sê San, sông Ba, sông Đồng Nai

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 50% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn đã được thành lập tại vùng Tây Nguyên

- Đề xuất thành lập mới 03 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng7.199 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 21 khu với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 552.162 ha

- Đầu tư bảo vệ và duy trì 15% diện tích hệ sinh thái rừng nguyên sinh;

- Bảo vệ, phục hồi 15% diện tích cá hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển(Cà Ná, Côn Đảo); phục hồi 50% diện tích hệ sinh thái Đầm nại

- Bảo vệ các HST rừng ngập mặn và hệ sinh thái rừng Tràm tại Cần Giờ

- Bảo vệ các sinh cảnh của các loài thú lớn nguy cấp, quý, hiếm như têgiác, bò tót, voi

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 15% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn đã được thành lập tại vùng Đông nam bộ

- Bảo vệ các vùng chim quan trọng (IBA): Bi Doup - VN 936, LangBiang - VN037, Tuyền Lâm - Lâm Đồng - VN048, Cần Giờ - VN051, Cát Lộc -VN052, Nam Cát Tiên - VN053, Cổng Trời (Lâm Đồng) - VN055, Lò Gò XaMát - VN059

- Đề xuất thành lập mới 04 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng32.332 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 18 khu với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 299.342 ha

- Nâng cấp, thành lập 06 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: 02 trung tâm cứu

hộ động vật; 02 vườn thực vật; 01 vườn cây thuốc; và 01 vườn động vật

Đến năm 2030:

- Đầu tư bảo vệ và duy trì 25% diện tích hệ sinh thái rừng nguyên sinh

- Bảo vệ, phục hồi 25% diện tích cá hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển(Cà Ná, Côn Đảo)

Trang 9

- Bảo vệ các HST rừng ngập mặn và hệ sinh thái rừng Tràm tại Cần Giờ.

- Bảo vệ các vùng chim quan trọng

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 50% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn đã được thành lập tại vùng Đông nam bộ

- Đề xuất thành lập mới 01 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng 700

ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 19 khu với tổng diện tích dự kiến khoảng300.042 ha

- Phục hồi đưa về nguyên trạng 15% diện tích các phân khu phục hồi sinhthái trong các khu bảo tồn trên cạn, đất ngập nước và biển đã được thành lập tạivùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Đề xuất thành lập mới 07 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng38.629 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 26 khu với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 144.894 ha

- Nâng cấp, thành lập 01 trung tâm cứu hộ động vật

- Đề xuất thành lập mới 05 khu bảo tồn với diện tích dự kiến khoảng6.150 ha, nâng số lượng khu bảo tồn lên 31 khu với tổng diện tích dự kiến

Trang 10

khoảng 151.045 ha.

- Quy hoạch chi tiết, thành lập 01 hành lang với tổng diện tích dự kiếnkhoảng 90.200 ha Đây là kiểu hành lang không liên tục (step-stone) kết nối cáckhu bảo tồn Mũi Cà Mau, sân chim Đầm Dơi, Thạnh phú và Cần Giờ

Danh mục các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đadạng sinh học trong Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nướcđến năm 2020, định hướng đến 2030 chi tiết tại các Phụ lục 1, 2 và 3 kèm theoQuyết định này

IV CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN

Danh mục các dự án ưu tiên trong Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạngsinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến 2030 thể hiện tại Phụ lục 4kèm theo Quyết định này

V CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

a) Sửa đổi, bổ sung các luật liên quan đến đa dạng sinh học nhằm thốngnhất các quy định hiện hành về bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học tại ViệtNam Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khubảo tồn, cơ sở bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học; hướng dẫn và định mứckinh tế-kỹ thuật xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh; hướngdẫn kỹ thuật xây dựng và quản lý hành lang đa dạng sinh học (theo từng loạihình hành lang); chỉ tiêu thống kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học trongkhu bảo tồn; chỉ tiêu thống kê, đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và suygiảm đa dạng sinh học theo định kỳ 5 năm/lần; xây dựng thí điểm và ban hànhcác chính sách tăng cường vai trò của cộng đồng trong quản lý khu bảo tồn,hành lang đa dạng sinh học

b) Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đa dạng sinh học theohướng phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn với chức năng khaithác, sử dụng đa dạng sinh học từ trung ương tới địa phương; rà soát chức năng,nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước về đa dạng sinhhọc để bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất và sử dụng hiệu quả nguồn lực; xây dựng

và thực hiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý về đa dạng sinh học;củng cố và tăng cường quản lý nhà nước về đa dạng sinh học ở địa phương

c) Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về đa dạng sinhhọc, đầu tư trang thiết bị hiện đại cho cơ quan để thực hiện tốt chức năng nhiệm

vụ của mình; xây dựng, thực hiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý về đadạng sinh học với các cơ quan có liên quan

d) Tăng cường công tác thực thi pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học;chế tài xử phạt, xử lý nghiêm các vi phạm; đào tạo chuyên nghiệp, tập huấn kỹnăng cho đội ngũ cán bộ kiểm lâm, kiểm ngư, cảnh sát môi trường, quản lý thịtrường, hải quan

đ) Có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân lập dự án thành lập cáckhu bảo tồn, cơ sở bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học phù hợp quy hoạchbảo tồn đa dạng sinh học và khai thác và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học trong

Trang 11

khu vực quy hoạch

e) Có cơ chế phát triển, đa dạng hóa các loại hình du lịch sinh thái gắn vớixóa đói, giảm nghèo, bảo đảm ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinhsống hợp pháp trong khu bảo tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu bảo tồn

và hành lang đa dạng sinh học

g) Xây dựng nội dung, kế hoạch lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học vào

quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch pháttriển lâm nghiệp; quy hoạch phát triển các ngành có liên quan khác ở cấp trungương và địa phương; kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của từngngành, địa phương; đẩy mạnh lồng ghép nội dung về bảo tồn đa dạng sinh họctrong hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch cấp quốc gia,ngành và địa phương

2 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

a) Có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nănglực quản lý của đội ngũ làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học từ trung ươngđến địa phương; trong hệ thống khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn và hành lang đa dạngsinh học

b) Nâng cấp và thành lập các cơ sở đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầunhân lực về đa dạng sinh học phục vụ cho việc thực hiện quy hoạch tổng thể bảotồn đa dạng sinh học của cả nước; nhân lực cho các cơ quan quản lý nhà nước,

tổ chức quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học

c) Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cơ quan quản lý về bảotồn đa dạng sinh học về tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với phát triểnbền vững, phát triển kinh tế xanh, đặc biệt nhấn mạnh mối liên hệ giữa đa dạngsinh học với phát triển kinh tế, dịch vụ hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và sứckhỏe con người trong bối cảnh biến đổi khí hậu

d) Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông sâu rộng vàthường xuyên tới mọi tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về tầm quan trọng,các hành động nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học; nâng caotrách nhiệm xã hội của người dân và cộng đồng trong quản lý bảo tồn và sửdụng bền vững đa dạng sinh học

đ) Đẩy mạnh lồng ghép nội dung về bảo tồn đa dạng sinh học và tác độngcủa biến đổi khí hậu đối với đa dạng sinh học vào chương trình giảng dạy, đàotạo trong các trường phổ thông, đại học

3 Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ

a) Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ trong điều tra cơ bản về đadạng sinh học tại các khu bảo tồn, đặc biệt là các loài hoang dã quý, hiếm được

ưu tiên bảo vệ, hệ sinh thái quan trọng quốc gia, quốc tế; theo dõi, quan trắc diễnbiến đa dạng sinh học; thống kê hiện trạng đa dạng sinh học, nhu cầu khai thác,

sử dụng đa dạng sinh học, suy giảm đa dạng sinh học định kỳ 5 năm/lần

b) Xây dựng các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu về khai thác, nhânnuôi, sử dụng đa dạng sinh học phục vụ cho việc phát triển số lượng loài nguycấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và giảm

Trang 12

áp lực khai thác, sử dụng các đối tượng này.

c) Khuyến khích và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhânđầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tri thức truyền thống vào việc bảotồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học

d) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về bảo tồn và sử dụng bền vững đadạng sinh học trong các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và hànhlang đa dạng sinh học; tập trung các nghiên cứu ứng dụng phát triển các mô hìnhgây nuôi và tái thả các loài hoang dã vào tự nhiên, sử dụng bền vững loài, nguồngen, các mô hình du lịch sinh thái hiệu quả; phát triển, tiếp nhận chuyển giaocông nghệ mới, sử dụng các biện pháp khai thác bền vững về tài nguyên thiênnhiên và đa dạng sinh học

đ) Tăng cường nghiên cứu sử dụng các phương pháp, công cụ mới trongcông tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học; phát hiện các vật liệu di truyền vàdẫn xuất có giá trị ứng dụng cho phát triển kinh tế - xã hội

4 Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế

a) Trao đổi nguồn lực, chia sẻ thông tin, kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm

về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; ưu tiên tiếp cận, trao đổithông tin về các phương pháp, công cụ mới trong quản lý đa dạng sinh học, đặcbiệt phương pháp quản lý dựa vào hệ sinh thái và lượng giá dịch vụ hệ sinh thái;phối hợp quản lý hành lang đa dạng sinh học, tuyến di cư xuyên biên giới củacác loài hoang dã; bảo vệ các loài di cư; tham gia các chương trình, dự án bảotồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, bảo vệ các loài di cư và bảo vệhành lang đa dạng sinh học trong khu vực và quốc tế

b) Chủ động tham gia và thực hiện có hiệu quả các điều ước quốc tế vềbảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học; đề xuất các sáng kiến hợp tácquốc tế, tham gia và tổ chức thực hiện hiệu quả các điều ước quốc tế trong lĩnhvực đa dạng sinh học mà Việt Nam là thành viên

c) Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực, dự án đầu tư nước ngoài cho bảo tồn

và sử dụng bền vững đa dạng sinh học

d) Tăng cường học tập, trao đổi kinh nghiệm với các nước, tổ chức quốc

tế về đa dạng sinh học; đẩy mạnh hợp tác khu vực và trên thế giới, tăng cườngphối hợp với các tổ chức quốc tế trong việc bảo tồn và sử dụng bền vững tàinguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

đ) Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cácchương trình, dự án hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học tại Việt Nam

5 Nhóm giải pháp về đầu tư

a) Bảo đảm kinh phí để xây dựng quy hoạch chi tiết và thành lập 41 khubảo tồn mới và 21 hành lang đa dạng sinh học trên phạm vi cả nước giai đoạnđến năm 2030

b) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc, thống kê,xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, dự báo nhu cầu sử dụng đa dạngsinh học phục vụ tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học

Trang 13

của cả nước Giai đoạn đến năm 2020, định hướng Giai đoạn đến năm 2030; đầu

tư cơ sở vật chất - kỹ thuật và hoạt động quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đadạng sinh học và hành lang đa dạng sinh học

c) Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu

về đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn; xác định các hạng mục đầu tư, xâydựng định kinh tế - kỹ thuật đầu tư cho khu bảo tồn do nhà nước thành lập

d) Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch sinh tháitrong khu bảo tồn theo quy định của pháp luật

đ) Ưu đãi về thuế và chính sách hưởng lợi đầu tư phát triển khu bảo tồn(chia sẻ lợi ích trong sử dụng nguồn thu từ hoạt động du lịch sinh thái; sử dụngcác sản phẩm trong khu bảo tồn)

e) Có chính sách hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng dân cư ở khu vực vùng đệmkhu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học

f) Khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu

tư tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng cơ chế đa dạng hoá nguồnđầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt thông qua các cơ chế chi trả dịch

vụ môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học và các cơ chế tài chính khác thôngqua thị trường cácbon và khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân để đầu tư trởlại cho công tác bảo tồn

g) Tăng cường và mở rộng sự hợp tác và hỗ trợ của các tổ chức, cá nhânnước ngoài cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học

Điều 2 Tổ chức thực hiện

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương có liên quan để

tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch

b) Thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành do Bộ trưởng làm Trưởng ban để chỉđạo tổ chức thực hiện Quy hoạch

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triểnkhai xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạngsinh học cấp tỉnh

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương có liên quanxây dựng các cơ chế chính sách để tổ chức thực hiện hiệu quả các giải pháp quyhoạch

đ) Thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án ưu tiên được phân công e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạchtrên phạm vi cả nước; tổ chức tổng kết việc thực hiện quy hoạch vào cuối năm 2020

g) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của

cả nước từng giai đoạn 5 năm/lần

2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

a) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành liên quan tổchức thực hiện các nội dung, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Bộ

Trang 14

b) Chủ trì, thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án ưu tiênđược phân công.

c) Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học trongchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về phát triển lâm nghiệp,nông nghiệp, thủy sản

3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Bố trí vốn đầu tư cho các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nộidung hoạt động của Quy hoạch

b) Vận động các nguồn tài trợ quốc tế cho công tác bảo tồn và sử dụngbền vững đa dạng sinh học

5 Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương khác

Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương khác trong phạm vi trách nhiệm,quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ TN&MT, các Bộ, ngành

có liên quan, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án,nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung và giải pháp của Quy hoạch

6 Ủy ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh và trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt

b) Chỉ đạo các Sở, ban, ngành trực thuộc xây dựng các chương trình, đề

án và dự án được phân công theo nội dung hoạt động ưu tiên của Quy hoạch vàtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Rà soát các khu bảo tồn hiện có; lập và phê duyệt dự án thành lập cáckhu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học tại địaphương theo phân cấp

d) Tổ chức quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn và hành lang đa dạng sinhhọc theo phân cấp của Chỉnh phủ

đ) Xây dựng cơ chế, chính sách khai thác các giá trị của đa dạng sinh họcmang lại để phát triển kinh tế và ổn định đời sống người dân địa phương

e) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành phápluật của người dân trong bảo tồn đa dạng sinh học

g) Bố trí các nguồn lực của địa phương và sử dụng đúng mục đích, hiệuquả các nguồn lực do trung ương cấp để thực hiện Quy hoạch

h) Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và việcthực thi pháp luật trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học

Trang 15

Điều 3 Điều khoản thi hành

1 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành

2 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc

Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

- Hội đồng Dân tộc và các UB của QH;

- Văn phòng Quốc hội;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Trang 16

Phụ lục 1 : Danh mục các khu bảo tồn quy hoạch đến năm 2020 và năm 2030

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTg ngày tháng năm

Diện tích quy hoạch (ha)

Phân hạng

Phân loại

Phân cấp quản lý

Ghi chú

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

cạn

Địa phương

Đã thành lập

3 ATK Định Hoá Thái

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

cạn

Địa phương

Đã thành lập

5. Bà Nà - Núi Chúa Quảng Nam NTB 2753 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

6. Bà Nà- Núi Chúa Đà Nẵng NTB 30206.3 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

7 Ba Vì

Hà Nội, Hòa Bình

ĐBSH và

Trên cạn Trungương Đã thànhlập

8 Bắc Hướng Hóa Quảng Trị BTB 25200 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

9 Bắc Mê Hà Giang ĐB 9042.5 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

10 Bạch Long Vĩ Hải

Địa phương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn biển

11 Bạch Mã

Thừa Thiên Huế, Quảng Nam

cạn

Trung ương

Đã thành lập

12 Bái Tử Long Quảng Ninh ĐB 15600 VQG Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

13. Bán đảo Sơn Trà Đà Nẵng NTB 3871 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

15 Bát Đại Sơn Hà

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

16 Bến En Thanh Hoá BTB 12033 VQG Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

17 Bidoup-Núi Bà Lâm Đồng TN 55968 VQG Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

Trang 17

TT Tên khu bảo tồn Tỉnh Vùng địa lý

Diện tích quy hoạch (ha)

Phân hạng

Phân loại

Phân cấp quản lý

Ghi chú

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

19. Bình Châu Phước Bửu

Bà Vùng Tàu

Rịa-ĐNB 10905 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

20 Bù Gia Mập Bình

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

Khu bảo tồn mới mới

22. Căn cứ Châu Thành Tây Ninh ĐNB 147 BVCQ Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

23. Căn cứ Đồng Rùm Tây Ninh ĐNB 32 BVCQ Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

24 Cát Bà Hải Phòng ĐB 15331.6 VQG Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

25 Cát Tiên

Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước

Trên cạn Trungương

Đã thành lập

26 Chạm Chu Tuyên

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

27 Chàng Riệc Tây

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

cạn

Địa phương

Đã thành lập

29 Chư Mom Rây Kon

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

cạn

Địa phương

Đã thành lập

cạn

Địa phương

Đã thành lập

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn biển

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn biển

35 Côn Đảo

Bà Rịa Vùng Tàu

cạn

Địa phương

Đã thành lập

Trang 18

TT Tên khu bảo tồn Tỉnh Vùng địa lý

Diện tích quy hoạch (ha)

Phân hạng

Phân loại

Phân cấp quản lý

Ghi chú

36. Côn Sơn Kiếp Bạc Hải Dương ĐBSH 1216.9 BVCQ Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

37 Copia Sơn La TB 11995.9 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

38 Cù Lao Chàm Quảng Nam NTB 1490 BVCQ Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

39 Cù Lao Chàm Quảng

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

40. Cửa sông Đồng

Nai

Bà Vũng Tàu

phương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

41 Cửa sông Hậu

Trà Vinh- Sóc Trăng

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

42 Cửa sông Hồng

Nam Định- Thái Bình

ương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

43. Cửa sông Thái Bình

Hải Phòng - Thái Bình

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

44 Cúc Phương

Ninh Bình, Thanh Hoá, Hoà Bình

ĐBSH,

Trên cạn

Trung ương

Đã thành lập

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

phương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

Trang 19

TT Tên khu bảo tồn Tỉnh Vùng địa lý

Diện tích quy hoạch (ha)

Phân hạng

Phân loại

Phân cấp quản lý

Ghi chú

khu bảo tồn vùng nước nội địa

50 Đảo Trần Quảng

Địa phương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn biển

cạn

Địa phương

Đã thành lập

52. Đèo Cả- Hòn

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

Địa phương

Đã thành lập

Địa phương

Đã thành lập

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

Địa phương

Đã thành lập

cạn

Địa phương

Đã thành lập

58 Ea Sô Đắk Lắk TN 24017 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

59 Gò Tháp Đồng Tháp ĐBSCL 289.8 BVCQ Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

60. Hải Vân – Sơn

Chà

Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng

ương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn biển

Địa phương

Đã thành lập

phương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

63 Hồ Lắk Đắk Lắk TN 9478.3 BVCQ Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

Trang 20

TT Tên khu bảo tồn Tỉnh Vùng địa lý

Diện tích quy hoạch (ha)

Phân hạng

Phân loại

Phân cấp quản lý

Ghi chú

66 Hoàng Liên

Lào Cai, Lai Châu,

TB 28500,1 VQG Trêncạn Trungương Đã thànhlập

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

68 Hòn Cau Bình Thuận NTB 12500 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

69 Hòn Chông Kiên

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

Địa phương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn biển

71 Hương Nguyên

Thừa Thiên Huế

BTB 10310.5 BTL&SC Trên

cạn

Địa phương

Đã thành lập

72 Hương Sơn Hà Nội ĐBSH 2719.8 BVCQ Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

73 Hữu Liên Lạng

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

74. K9 - Lăng Hồ

Trên cạn

Địa phương Đã thành

Địa phương

Đã thành lập 77.

Địa phương

Khu bảo tồn mới mới

78. Khu bảo tồn loài- sinh cảnh

huyện Quản Bạ

cạn

Địa phương

Khu bảo tồn mới mới

79. Khu bảo tồn Sao

La

Thừa Thiên Huế

cạn

Địa phương

Đã thành lập

80. Khu bảo tồn SaoLa Quảng Nam NTB 15822 BTL&SC Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập81.

Khu ĐNN &

rừng Tràm

huyện Tri Tôn

An Giang ĐBSCL 1900 BTL&SC ĐNN phươngĐịa

Khu bảo tồn mới mới 82.

Khu bảo tồn mới mới

Địa phương

Khu bảo tồn mới mới

Trang 21

TT Tên khu bảo tồn Tỉnh Vùng địa lý

Diện tích quy hoạch (ha)

Phân hạng

Phân loại

Phân cấp quản lý

Địa phương

Khu bảo tồn mới mới 86.

Địa phương

Khu bảo tồn mới mới 89.

Địa phương

Khu bảo tồn mới mới 91.

Địa phương

Khu bảo tồn mới mới

ĐB,

Trung ương

Nằm trong Quy hoạch khu bảo tồn vùng nước nội địa

93 Kim Bình Tuyên

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

94 Kim Hỷ Bắc Kạn ĐB 14772 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

95 Kon Cha Răng Gia Lai TN 15446 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

96 Kon Ka Kinh Gia Lai TN 39955 VQG Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

97 Krông Trai Phú Yên NTB 13392 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

cạn

Địa phương

Đã thành lập

100 Lò Gò Sa Mát Tây

Trên cạn

Địa phương

Đã thành lập

101. Lung Ngọc Hoàng Hậu Giang ĐBSCL 790.64 BTL&SC Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

102 Mũi Cà Mau Cà Mau ĐBSCL 41089 VQG Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

103 Mường Nhé Điện Biên TB 4.4940.30 DTTN Trêncạn phươngĐịa Đã thànhlập

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w