Các cán bộ xin kéo dài thêm thời gian công tác không nằm trong biên chế do Bộ Giao thông vận tải quản lý, không hưởng nguồn lương do ngân sách Nhà nước cấp thì đơn vị đề nghị Lãnh đạo Vi
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GTVT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ Kéo dài thời gian công tác của cán bộ đến tuổi nghỉ hưu
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-VKHCN ngày / /2009
của Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ GTVT)
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Các căn cứ xây dựng
1 Bộ Luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi bổ sung năm 2002 và 2006;
2 Pháp lệnh cán bộ công chức năm 1998 đã được sửa đổi bổ sung năm
2000 và 2003;
3 Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ viên chức;
4 Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
5 Quyết định số 3003/QĐ-BGTVT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Viện Khoa học và Công nghệ GTVT sang hình thức tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP;
6 Quyết định số 3153/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải;
7 Nghị định số 71/2000/NĐ-CP ngày 23/11/2000 của Chính phủ quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu;
8 Thông tư số 19/2001/TT-BTCCBCP ngày 25/4/2001 Ban Tổ chức - Cán
bộ Chính phủ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2000/NĐ-CP ngày 23/11/2000 của Chính phủ Quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu
9 Các quy chế nội bộ hiện hành của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT
Điều 2 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Cán bộ, viên chức đang công tác tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT khi đến độ tuổi nghỉ hưu được xem xét kéo dài thêm thời gian công tác bao gồm:
Trang 21 Người trực tiếp làm công tác nghiên cứu khoa học được bổ nhiệm và hưởng lương chuyên gia cao cấp quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
2 Người được công nhận chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư; học vị Tiến sĩ khoa học đang trực tiếp nghiên cứu theo đúng chuyên ngành ở Viện
3 Người đang trực tiếp làm việc có năng suất, hiệu quả tốt theo đúng lĩnh vực khoa học công nghệ của Viện, có trình độ chuyên môn cao, có uy tín với đồng nghiệp, được đơn vị trực tiếp quản lý hoặc đơn vị có nhu cầu sử dụng đề nghị bằng văn bản, được Hội đồng khoa học của Viện thông qua và đề nghị Hội đồng khoa học của Bộ thẩm định nhất trí và được Ban Lãnh đạo Viện nhất trí
Điều 3 Điều kiện để kéo dài thêm thời gian công tác
Những người được nêu tại Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quy chế này khi đến tuổi nghỉ hưu (60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ) khi có nhu cầu và nguyện vọng kéo dài thời gian công tác phải đáp ứng vào các điều kiện cơ bản sau đây:
1 Đơn vị chuyên môn trong Viện thực sự có nhu cầu sử dụng cán bộ và được tập thể lãnh đạo đơn vị, chi bộ trực tiếp đề nghị bằng văn bản trình Viện trưởng
2 Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và sức khoẻ của cán bộ còn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, đảm bảo làm việc bình thường
3 Người được kéo dài thêm thời gian công tác phải tự nguyện viết đơn và
có ý kiến đồng ý của Lãnh đạo đơn vị
Điều 4 Nguyên tắc xét của việc thực hiện kéo dài thêm thời gian công tác
đối với cán bộ cần thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
1 Lãnh đạo đơn vị và chi bộ bàn bạc tập thể, dân chủ, công khai, minh bạch, đồng thuận đi đôi với phát huy trách nhiệm của trưởng đơn vị để xem xét
và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định từng trường hợp, bảo đảm công việc
Trang 3của đơn vị được bình thường và đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện chế
độ chính sách đối với cán bộ
2 Cán bộ đến độ tuổi nghỉ hưu, nếu được kéo dài thêm thời gian công tác, thì thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
3 Người đến độ tuổi nghỉ hưu mà được kéo dài thêm thời gian công tác, được tính trong tổng số biên chế của đơn vị do cấp trên giao
Điều 5 Thẩm quyền xem xét quyết định kéo dài thêm thời gian công tác
1 Cán bộ xin kéo dài thêm thời gian công tác nằm trong biên chế do Bộ Giao thông vận tải quản lý và đang hưởng nguồn lương do ngân sách Nhà nước cấp thì Viện đề nghị Bộ xem xét và quyết định
2 Các cán bộ xin kéo dài thêm thời gian công tác không nằm trong biên chế do Bộ Giao thông vận tải quản lý, không hưởng nguồn lương do ngân sách Nhà nước cấp thì đơn vị đề nghị Lãnh đạo Viện xem xét và quyết định
Chương 2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6 Quy định về thời gian kéo dài thêm
1 Thời gian công tác của cán bộ được kéo dài thêm có thể từ 01 năm đến không quá 05 năm
2 Hàng năm, lãnh đạo đơn vị và chi bộ trực tiếp sử dụng cán bộ cùng phòng Tổ chức - Hành chính căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và các điều kiện nêu tại Điều 3 Quy chế này để tham mưu cho Viện trưởng về việc có tiếp tục kéo dài thêm nữa hay giải quyết nghỉ hưởng chế độ hưu trí cho cán bộ
3 Trong thời gian kéo dài thêm, nếu người được kéo dài thêm thời gian công tác không đủ sức khoẻ để làm việc, hoặc có nguyện vọng được nghỉ làm việc thì lãnh đạo đơn vị và chi bộ đề nghị phòng Tổ chức - Hành chính báo cáo Viện trưởng làm thủ tục để cán bộ đó nghỉ hưởng chế độ hưu trí
Trang 44 Trường hợp người được kéo dài thêm thời gian công tác, nếu nam đã đủ
65 tuổi, nữ đủ 60 tuổi trở lên, thì phòng Tổ chức-Hành chính báo cáo Viện trưởng để cán bộ đó được nghỉ để hưởng chế độ hưu trí theo quy định hiện hành
và không thực hiện kéo dài thêm thời gian công tác nữa
Điều 7 Thủ tục, trình tự xem xét kéo dài thêm thời gian công tác của cán
bộ
1 Phòng Tổ chức - Hành chính có trách nhiệm cung cấp danh sách cán bộ
và tư liệu cần thiết… cho đơn vị có chuyên môn liên quan tới người đến độ tuổi nghỉ hưu trong đối tượng được kéo dài
2 Đối với cán bộ là Lãnh đạo Viện và các phòng quản lý nghiệp vụ khi đến
độ tuổi nghỉ hưu mà thuộc diện có thể được kéo dài thêm thời gian công tác thì phòng Tổ chức-Hành chính giới thiệu về các đơn vị có gần chuyên môn để xác định nhu cầu
3 Việc xem xét kéo dài thêm thời gian công tác đối với cán bộ đến độ tuổi nghỉ hưu cần được thông báo cho cán bộ đó biết trước khi đến thời điểm nghỉ hưu 03 tháng
4 Trên cơ sở các tài liệu do phòng Tổ chức - Hành chính cung cấp, tập thể lãnh đạo đơn vị và chi bộ có người đến độ tuổi nghỉ hưu hoặc được giới thiệu xác định nhu cầu, vị trí công tác, đánh giá tài năng, sức khoẻ của cán bộ dự kiến kéo dài Nếu tập thể đơn vị thống nhất thì làm văn bản trao đổi với cán bộ thuộc diện được kéo dài thêm thời gian công tác Văn bản cần nêu đầy đủ điều kiện làm việc, chế độ, chính sách… đối với cán bộ đó trong thời gian kéo dài thêm Nếu cán bộ đó nhất trí với yêu cầu của đơn vị thì viết văn bản đề nghị được kéo dài thêm thời gian công tác gửi đơn vị trước thời điểm nghỉ hưu 03 tháng Trên
cơ sở đó, đơn vị có văn bản trình Viện trưởng thông qua phòng Tổ chức - Hành chính để rà soát thủ tục và tiêu chuẩn
Trang 56 Sau khi phòng Tổ chức - Hành chính nhận được đề nghị của đơn vị và văn bản đề nghị của cán bộ thì chịu trách nhiệm làm văn bản đề xuất với Viện trưởng để xem xét và trình cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 8 Hồ sơ của cán bộ được xem xét kéo dài thêm thời gian công tác
Hồ sơ của cán bộ, công chức kéo dài thêm thời gian công tác và văn bản đề nghị của đơn vị gửi đến cấp có thẩm quyền xem xét quyết định phải được hoàn tất chậm nhất là 02 tháng trước khi cán bộ đến thời điểm nghỉ hưu Hồ sơ gồm:
1 Bản tóm tắt lý lịch cán bộ theo mẫu 2c của Bộ Nội vụ
2 Văn bằng chứng nhận về học hàm hoặc học vị cao nhất
3 Biên bản họp của tập thể Lãnh đạo đơn vị và Chi bộ
4 Văn bản trao đổi của đơn vị với cán bộ dự kiến kéo dài thêm thời gian công tác
5 Đơn của cán bộ dự kiến xin kéo dài thêm thời gian công tác
6 Văn bản của đơn vị đề nghị cán bộ được kéo dài thời gian công tác
Điều 9 Quyền lợi của cán bộ trong thời gian công tác kéo dài thêm
1 Khi Nhà nước còn cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho Viện thì cán
bộ được kéo dài thêm thời gian công tác hưởng lương và các chế độ khác theo nguyên tắc: bảo đảm tiền lương và các chế độ khác không thấp hơn tiền lương (theo ngạch bậc) và chế độ khác (nếu có) theo quy định hiện hành của Nhà nước Trong đó phần lương theo ngạch, bậc được chi trả từ nguồn ngân sách Nhà nước, các phần thu nhập khác tăng thêm (nếu có) được chi trả từ nguồn thu của đơn vị
2 Khi Nhà nước thôi cấp kinh phí hoạt động thường xuyên, thì tiền lương
và thu nhập khác của cán bộ được kéo dài thêm thời gian công tác theo thoả thuận giữa Trưởng đơn vị sử dụng và cán bộ được kéo dài thêm Cơ sở để chi trả tiền lương được dựa trên kết quả đóng góp của cán bộ đó vào hoạt động nghiên
Trang 6cứu, ứng dụng và theo quy chế nội bộ của đơn vị nhưng không thấp hơn lương ngạch bậc theo quy định của Nhà nước
3 Trong thời gian cán bộ, công chức được kéo dài thêm thời gian công tác, vẫn được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định hiện hành
4 Được Viện và đơn vị tạo điều kiện thuận lợi tham gia các hoạt động nghiên cứu và triển khai, được hưởng các quyền lợi khác như các cán bộ CNV trong Viện
Điều 10 Nghĩa vụ của cán bộ trong thời gian công tác kéo dài thêm
1 Chấp hành đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước và các quy định của Viện;
2 Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công công tác của Trưởng đơn vị;
3 Đào tạo đội ngũ cán bộ Khoa học công nghệ;
4 Tổng kết các hoạt động thực tiễn;
5 Xây dựng định hướng phát triển đơn vị;
6 Thực hiện chế độ báo cáo, kiểm điểm hàng năm theo quy định của Nhà nước, của Viện và của đơn vị
7 Thực hiện các nghĩa vụ khác như mọi cán bộ CNV trong Viện
Điều 11 Đánh giá hiệu quả công tác và các mặt khác của người được kéo
dài thêm thời gian công tác
Hàng năm lãnh đạo đơn vị và chi bộ có trách nhiệm đánh giá cán bộ và xem xét lại nhu cầu của đơn vị và sức khỏe của người được kéo dài thêm thời gian công tác để kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cán bộ đó có đủ điều kiện tiếp tục kéo dài thêm thời gian công tác
Điều 12 Trách nhiệm của đơn vị quản lý cán bộ được kéo dài
1 Thực hiện đúng chế độ chính sách và đảm bảo quyền lợi đối với cán bộ được kéo dài thời gian công tác theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện được quy định tại Điều 8 của quy chế này;
2 Quản lý, chấm công đối với cán bộ được kéo dài thêm
Trang 73 Đơn vị xem xét bố trí và tạo điều kiện cho người được kéo dài thêm thời gian công tác tham gia các hoạt động nghiên cứu, triển khai phù hợp với năng lực chuyên môn, sức khỏe và nguyện vọng của người được kéo dài thêm thời
gian công tác
Điều 13 Những cán bộ có năng lực, sức khỏe và đơn vị thực sự có nhu cầu
sử dụng nhưng không thuộc đối tượng áp dụng của quy chế này thì thực hiện ký hợp đồng lao động, các quyền lợi và nghĩa vụ tuân theo các quy định của Bộ Luật lao động
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14 Tổ chức thực hiện
1 Quy chế này gồm 03 chương, 13 điều có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành
2 Phòng Tổ chức - Hành chính là đơn vị chủ trì triển khai và hướng dẫn chi tiết đến các đơn vị để tổ chức thực hiện Quy chế này
3 Trong quá trình thực hiện, nếu có điều nào chưa phù hợp, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Phòng Tổ chức - Hành chính để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Viện xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp