Phạm vi điều chỉnh Nghị định này qui định về phân loại và tiêu chí xác định kinh tế trang trại; trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án kinh tế trang trại; chế độ báo cáo và quả
Trang 1CHÍNH PHỦ
Số: /2022/NĐ-CP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Dự thảo
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT NGHỊ ĐỊNH
Về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này qui định về phân loại và tiêu chí xác định kinh tế trang trại; trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án kinh tế trang trại; chế độ báo cáo
và quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại; chính sách và thủ tục ưu đãi, hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm
nghiệp) và các hoạt động phi nông nghiệp kết hợp đáp ứng các tiêu chí kinh tế
trang trại theo quy định của Nghị định này
2 Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Chương II PHÂN LOẠI VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH KINH TẾ TRANG TRẠI
Điều 4 Phân loại kinh tế trang trại
1 Trang trại chuyên ngành được xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm Trang trại chuyên ngành được phân loại như sau:
a) Trang trại trồng trọt;
b) Trang trại chăn nuôi;
c) Trang trại lâm nghiệp;
d) Trang trại nuôi trồng thủy sản;
đ) Trang trại sản xuất muối
Trang 22 Trang trại nông nghiệp tổng hợp là trang trại tổ chức nhiều hoạt động sản xuất chyên ngành nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này; trong đó không có lĩnh vực sản xuất nào có tỷ trọng giá trị sản xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm
3 Trang trại tổng hợp khác là trang trại tổ chức một hoặc nhiều hoạt động sản xuất chyên ngành nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời kết hợp tổ chức các hoạt động nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp như: du lịch nông nghiệp, nông thôn và dịch vụ phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật
có góp phần tạo ra giá trị sản xuất, dịch vụ
Điều 5 Tiêu chí kinh tế trang trại
1 Đối với trang trại chuyên ngành:
a) Trồng trọt: Tổng diện tích đất sản xuất từ 01 ha trở lên và giá trị sản xuất đạt từ 01 tỷ đồng/năm trở lên;
b) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất phải đạt từ 02 tỷ đồng/năm trở lên và đạt quy mô chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 52 Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn;
c) Nuôi trồng thủy sản: Tổng diện tích đất sản xuất từ 01 ha trở lên và giá trị sản xuất đạt từ 02 tỷ đồng/năm trở lên;
d) Lâm nghiệp: Tổng diện tích đất sản xuất từ 10 ha trở lên và giá trị sản xuất đạt từ 01 tỷ đồng/năm trở lên;
đ) Sản xuất muối: Tổng diện tích đất sản xuất từ 01 ha trở lên và giá trị sản xuất đạt từ 0,35 tỷ đồng/năm trở lên;
2 Đối với trang trại nông nghiệp tổng hợp: Tổng diện tích đất sản xuất từ
01 ha trở lên và giá trị sản xuất bình quân đạt từ 02 tỷ đồng/năm trở lên;
3 Trang trại tổng hợp khác:
a) Tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;
b) Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 02 tỷ đồng/năm trở lên, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp phải đạt ít nhất 30% hoặc 0,35 tỷ đồng/năm
c) Đáp ứng tiêu chí và quy định đối với các hoạt động du lịch nông nghiệp, nông thôn và dịch vụ phi nông nghiệp khác theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này
Điều 6 Tiêu chí quy định đối với các hoạt động du lịch nông nghiệp, nông thôn
a) Tiêu chí về sản xuất nông nghiệp
b) Tiêu chí về kết cấu hạ tầng:
- Hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp:
- Hạ tầng phục vụ du lịch:
- Hạ tầng phục vụ sản xuất phi nông nghiệp khác:
c) Tiêu chí về lao động:
Trang 3- Lao động sản xuất nông nghiệp:
- Lao động phục vụ du lịch:
d) Tiêu chí về tài nguyên du lịch:
đ) Tiêu chí về bảo vệ môi trường:
e) Tiêu chí và quy định khác:
(Các tiêu chí quy định cụ thể được xây dựng theo hướng: Tiêu chí đã có thì viện dẫn văn bản quy định; tiêu chí chưa có thì quy định cụ thể)
Điều 7 Quy định đối với các hoạt động phi nông nghiệp kết hợp khác
a) Điều kiện kết hợp
b) Quy định về quản lý đối với hoạt động phi nông nghiệp
c) Quy định khác:
(Bộ Công thương và Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch đề xuất một số nội dung liên quan thuộc lĩnh vực quản lý).
Điều 8 Cách tính tổng diện tích đất sản xuất, và giá trị sản xuất của trang trại
1 Tổng diện tích đất sản xuất quy định tại Điều 3 Thông tư này là tổng diện tích đất sản xuất kinh doanh của trang trại, được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, bao gồm diện tích đất để trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối và đất để xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất của trang trại tại thời điểm kê khai
2 Giá trị sản xuất của trang trại/năm là giá trị sản xuất của ít nhất 1 năm trang trại đạt được trong 3 năm gần nhất với năm kê khai; được tính bằng tổng giá trị sản xuất các kỳ thu hoạch hoặc khai thác trong năm
Đối với trang trại mới thành lập chưa có sản phẩm thu hoạch, giá trị sản xuất được ước tính căn cứ vào phương án sản xuất, tình hình triển khai thực tế của trang trại
Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ TRANG TRẠI
Điều 9 Quy định lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại
1 Các trường hợp chủ trang trại lập dự án kinh tế trang trại:
Chỉ các trang trại có thuê đất của Nhà nước hoặc đầu tư xây dựng hạ tầng trên đất, thay đổi mục đích sử dụng đất mới phải lập và trình phê duyệt dự án trang trại
2 Hồ sơ, trình tự thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại:
Trang 4a) Hồ sơ trình phê duyệt dự án kinh tế trang trại bao gồm: Đơn đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại của chủ trang trại có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo Dự án trang trại (ban hành mẫu phụ lục
kèm theo Nghị định này);
b) Trình tự và thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại
Điều 10 Quy định về đất đai, xây dựng trong trang trại
(Các nội dung quy định cụ thể được xây dựng theo hướng: nội dung quy định đã có thì viện dẫn văn bản quy định; nội dung quy định chưa có thì quy định cụ thể)
1 Quy hoạch vùng sản xuất trang trại trong nông nghiệp
2 Tích tụ đất đai để phát triển kinh tế trang trại
3 Xây dựng công trình trong trang trại
4 Việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp
5 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ trang trại
(Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất nội dung liên quan thuộc lĩnh vực quản lý)
Điều 11 Theo dõi, quản lý kinh tế trang trại
1 Trách nhiệm của Chủ trang trại:
a) Chủ trang trại gửi 01 bộ hồ sơ cho UBND cấp xã thông báo về việc thành lập trang trại, bao gồm các văn bản sau:
Dự án kèm theo bản sao quyết định phê duyệt dự án kinh tế trang trại của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (hoặc Phương án sản xuất kinh doanh kèm theo sơ đồ mặt bằng bố trí sản xuất trong trường hợp không có quyết định phê duyệt dự án kinh tế trang trại);
Quyết định giao, cho thuê đất; giấp phép xây dựng; giấp phép điều kiện kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có)
b) Hàng năm Chủ trang trại gửi Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung các văn bản quy định tại điểm a khoản này (nếu có) vào hồ sơ sau khi có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
2 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại và lập hồ sơ về trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã;
b) Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại trang trại;
c) Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này
3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong quản lý kinh tế trang trại:
Trang 54 Thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của kinh tế trang trại:
Điều 12 Chế độ báo cáo về kinh tế trang trại
1 Hàng năm, trước ngày 15 tháng 11 Chủ trang trại kê khai thông tin về trang trại theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai
2 Chế độ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về trang trại
a) Cơ quan quản lý nhà nước các cấp thực hiện chế độ báo cáo về kinh tế
trang trại (ban hành mẫu phụ lục kèm theo Nghị định này).
b) Hàng năm, trước ngày 30 tháng 11 Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo về kinh tế trang trại trên địa bàn xã trong năm gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trước ngày 10 tháng 12 hàng năm;
d) Trước ngày 19 tháng 12 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo về kinh tế trang trại trong năm trên địa bàn tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn)
Chương IV CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ KINH TẾ TRANG TRẠI
Điều 13 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh tế trang trại
(Các nội dung chính sách ưu đãi, hỗ trợ cụ thể được xây dựng theo hướng: nội dung chính sách ưu đãi, hỗ trợ đã có thì viện dẫn văn bản quy định; nội dung quy định chưa có thì quy định cụ thể)
1 Chính sách hỗ trợ quy hoạch và lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh
tế trang trại
(Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính đề xuất nội dung liên quan thuộc lĩnh vực quản lý)
2 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai
Trang trại được hưởng các chính sách ưu đãi về giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê hoặc thuê lại quyền sử dụng đất; tập trung, tích tụ đất đai cho sản xuất nông nghiệp; miễn, giảm tiền sử dụng đất và các chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn thực hiện
3 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế
Trang 6Trang trại được hưởng ưu đãi, hỗ trợ về thuế, phí, (Bộ Tài chính đề
xuất một số nội dung liên quan thuộc lĩnh vực quản lý) và các chính sách ưu đãi
về thuế khác theo quy định của pháp luật thuế hiện hành
4 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ vay vốn tín dụng
Trang trại được hưởng ưu đãi về cho vay không có tài sản bảo đảm; giảm lãi suất cho vay; cho vay phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo chuỗi giá trị; hỗ trợ cho vay giảm tổn thất trong nông nghiệp, gặp thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ lãi suất vay vốn để mua máy móc, thiết bị sản xuất và các chính sách ưu đãi về vay vốn khác theo quy định của pháp luật về tín dụng hiện hành
5 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng
Trang trại được hưởng ưu đãi, hỗ trợ về đào tạo, tập huấn kỹ năng, kiến thức về sản xuất và quản lý, tham quan học tập mô hình, …
(Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý)
6 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ Trang trại được hưởng ưu đãi, hỗ trợ về ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, xử lý chất thải; ứng dụng công nghệ cao,
chuyển đổi số
(Các Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý).
7 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ xúc tiến thương mại
Các trang trại được cung cấp thông tin thị trường, khuyến cáo khoa học
kỹ thuật; được hưởng ưu đãi, hỗ trợ về tiếp cận và tham gia các chương trình, dự
án hợp tác, hội chợ triển lãm, xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, truy suất nguồn gốc sản phẩm, chứng nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng
(Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý).
8 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên kết
Trang trại được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên kết theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
9 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ kết cấu hạ tầng
(Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý)
10 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ trang trại đặc thù theo lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Trang 7a) Hỗ trợ riêng đối với trang trại trồng trọt:
(Cục Trồng trọt đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý).
b) Hỗ trợ riêng đối với trang trại chăn nuôi:
(Cục Chăn nuôi đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý).
c) Hỗ trợ riêng đối với trang trại nuôi trồng thủy sản:
(Tổng cục Thủy sản đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý).
d) Hỗ trợ riêng đối với trang trại sản xuất muối:
(Cục Kinh tế hợp tác và PTNT đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý).
đ) Hỗ trợ riêng đối với trang trại lâm nghiệp:
(Tổng cục Lâm nghiệp đề xuất một số nội dung chính sách liên quan thuộc lĩnh vực quản lý).
Điều 14 Điều kiện để được hỗ trợ
Các trang trại được hỗ trợ phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
1 Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
2 Có giấy chứng nhận hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo
vệ môi trường
3 Có hồ sơ và kê khai thông tin về trang trại gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
4 Hoạt động ít nhất 03 năm, đạt các tiêu chí quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này
Điều 15 Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ
1 Hồ sơ hỗ trợ
a) Đơn đề nghị hỗ trợ của chủ trang trại (ban hành mẫu phụ lục kèm theo
Nghị định này);
b) Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
2 Trình tự và thủ tục đăng ký danh mục hỗ trợ; thủ tục hỗ trợ dự án đầu
tư xây dựng công trình cho chủ trang trại và thủ tục hỗ trợ trang trại áp dụng các
chính sách (ban hành mẫu phụ lục kèm theo Nghị định này).
Điều 16 Nguồn vốn hỗ trợ
1 Ngân sách Trung ương hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư hỗ trợ có mục tiêu hàng năm và lồng ghép hỗ trợ từ các chương trình, dự án của các Bộ, ngành
2 Các Chương trình, dự án hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và trong nước
3 Ngân sách địa phương bố trí nguồn vốn hàng năm để thực hiện hỗ trợ
Trang 8Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17 Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trang trại và thực hiện chế độ báo cáo hang năm theo quy định
b) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo Chính phủ Nghiên cứu trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nội dung quy định trong Nghị định cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển
2 Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Văn hóa thể thao và Du lịch, Công thương theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn các địa phương quy định và xử lý những vướng mắc về đất đai, xây dựng; kết hợp kinh doanh dịch
vụ du lịch nông thôn và sản xuất phi nông nghiệp trong các trang trại theo quy đinh của pháp luật
3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan cân đối nguồn vốn đầu tư hỗ trợ có mục tiêu hàng năm cho ngân sách địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định để thực hiện chính sách này
4 Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu nguồn vốn sự nghiệp của các địa phương hàng năm để bố trí vốn cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại quy định tại Nghị định này
5 Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại và bố trí lồng ghép các Chương trình, dự án liên quan để hố trợ kinh tế trang trại theo chính sách quy định tại Nghị định này
Điều 18 Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân các cấp
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Uỷ ban nhân dân từng cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:
1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế trang trại tại địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
2 Hướng dẫn cụ thể điều kiện và định mức hỗ trợ quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định này thực hiện ở địa phương mình
3 Đề xuất và xây dựng Kế hoạch tài chính hàng năm để bố trí nguồn vốn
hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại từ nguồn ngân sách để thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh tế trang trại trong Nghị định này tại địa phương
4 Xây dựng quy định, hướng dẫn trình tự thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt dự án kinh tế trang trại tại địa phương
Trang 95 Chỉ đạo tổ chức triển khai, xử lý những vướng mắc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của địa phương
6 Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã thanh tra, kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ theo quy định
Điều 19 Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2022 Bãi bỏ các quy định trước đây không phù hợp với các quy định ban hành tại Nghị định này
Điều 20 Trách nhiệm thi hành
1 Các chủ trang trại có trách nhiệm kê khai thông tin về trang trại và thực hiện chế độ báo cáo về trang trại với cơ quan quản lý nhà nước quy định tại Nghị định này
2 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính