1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Du thao 4_ Nghi dinh quy dinh tieu chuan dinh muc su dung xe o to

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 174 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỤC QUẢN LÝ CÔNG SẢN Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014 NGHỊ ĐỊNH Số /2017/NĐ CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2017 NGHỊ ĐỊNH Quy định tiêu chuẩn,[.]

Trang 1

NGHỊ ĐỊNH

_

Số: /2017/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe

ô tô

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, có nguồn gốc ngân sách, nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước (kể cả viện trợ, quà biếu, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật), gồm:

1 Xe ô tô phục vụ công tác của các chức danh lãnh đạo;

2 Xe ô tô phục vụ công tác chung;

3 Xe ô tô chuyên dùng

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Cơ quan nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội

2 Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội khi sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để mua xe ô tô thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định này

3 Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước;

4 Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập và doanh nghiệp nhà nước

Sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp nhà nước

5 Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

Điều 3 Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác

1 Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác quy định tại Nghị định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; mua sắm, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ xe ô tô; quản lý, sử dụng xe ô tô và xử lý

xe ô tô

Trang 2

2 Bố trí xe ô tô phục vụ công tác được thực hiện theo một trong các hình thức sau:

a) Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô;

b) Thuê dịch vụ xe ô tô;

c) Trang bị xe ô tô

3 Định mức trang bị xe ô tô phục vụ công tác đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án và doanh nghiệp nhà nước được xác định trên cơ sở tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, biên chế và địa bàn hoạt động cụ thể

Tiêu chuẩn, định mức được áp dụng khi trang bị xe ô tô phục vụ công tác Trường hợp đã trang bị xe ô tô thì phải bố trí, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, thuê xe dịch vụ xe ô tô trong trường hợp thiếu xe

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án và doanh nghiệp nhà nước thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe hoặc thuê dịch vụ xe ô tô sẽ giảm

số lượng trang bị hoặc không trang bị xe

4 Trường hợp một cán bộ giữ nhiều chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô

tô thì được áp dụng tiêu chuẩn sử dụng xe theo chức danh cao nhất Khi người tiền nhiệm nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác mà xe ô tô đã trang bị chưa đủ điều kiện thanh lý thì người mới được bổ nhiệm tiếp tục sử dụng xe ô tô đã trang

bị cho người tiền nhiệm, không trang bị xe mới

5 Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định này vào việc riêng; bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn, cầm cố, thế chấp hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

6 Thanh lý xe ô tô

a) Xe ô tô được thanh lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a.1) Đã sử dụng vượt hết thời hạn sử dụng theo chế độ quy định hoặc sử

dụng ít nhất 250.000 km (đối với địa bàn miền núi, vùng hải đảo, vùng đặc biệt

khó khăn là 200.000 km) Trường hợp xe ô tô đã đáp ứng các điều kiện này, nhưng vẫn còn sử dụng được thì tiếp tục sử dụng để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả a.2) Chưa hết thời hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả theo kiểm định của cơ quan có chức năng

a.3) Xe ô tô trang bị cho các chức danh quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này được thay thế theo yêu cầu công tác

b) Xe ô tô thay thế được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

7 Việc mua xe ô tô quy định tại Nghị định này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về mua sắm tài sản nhà nước và chỉ được mua sắm khi đã được bố trí trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng theo quy định của pháp luật

Chương II TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ BỐ TRÍ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ

Mục 1

Trang 3

Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh lãnh đạo Điều 4 Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả sau khi đã nghỉ công tác

1 Chức danh được sử dụng:

a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng

b) Chủ tịch nước

c) Thủ tướng Chính phủ

d) Chủ tịch Quốc hội

2 Chế độ bố trí, sử dụng: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định này

Điều 5 Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác

1 Chức danh được sử dụng

a) Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên

b) Bí thư Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội

2 Chế độ bố trí, sử dụng

a) Căn cứ tình hình thực tế tại thời điểm trang bị xe, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại xe trang bị cho các chức danh nêu tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ Tài chính Giá mua xe phù hợp với thị trường tại thời điểm mua sắm

b) Chế độ bố trí, sử dụng: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định này

Điều 6 Chức danh được sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác một xe ô tô với giá mua tối đa 1.100 triệu đồng/một xe

1 Chức danh được sử dụng

a) Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường

vụ Quốc hội, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước;

Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Thứ trưởng Bộ Công an, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng các đoàn thể ở Trung ương, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,7 trở lên

b) Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

c) Các chức danh sau đây của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: Phó Bí thư Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách

2 Chế độ bố trí, sử dụng: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 và điểm a2 khoản 2 Điều 9 Nghị định này

Trang 4

Điều 7.Chức danh có tiêu chuẩn nhận khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến cơ quan, được bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác

1 Chức danh được sử dụng

a) Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Thứ trưởng,

Tổng cục trưởng Tổng cục thuộc Bộ, cơ quan trung ương, Phó các đoàn thể Trung

ương, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên

b) Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

c) Các chức danh sau đây của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

d) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám

đốc các Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

2 Chế độ bố trí, sử dụng

a) Thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại theo quy định tại Điều 17 Nghị định này

b) Bố trí xe phục vụ công tác chung cho các chức danh quy định tại khoản

1 Điều này khi đi công tác theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Quyết định này Trường hợp chức danh tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng

xe thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng hình thức thuê xe dịch vụ để phục vụ các chức danh khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này

Mục 2

Xe ô tô phục vụ công tác chung Điều 8 Xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương

1 Tiêu chuẩn sử dụng

a) Chức danh lãnh đạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định này được sử dụng xe phục vụ công tác chung khi đi công tác

b) Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,25 khi

đi công tác

c) Chức danh không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, trường hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu công tác được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, cho phép sử dụng xe phục vụ công tác chung khi đi công tác

2 Định mức và chế độ bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ và tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Trang 5

a) Định mức sử dụng xe ô tô của Cục, Vụ và tổ chức tương đương (gọi chung là Cơ quan Bộ) thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội:

- Có biên chế được giao dưới 50 người được trang bị tối đa 01 xe/02 đơn vị; có biên chế từ 50 người trở lên được trang bị tối đa 01 xe/01 đơn vị

- Định mức trang bị tối đa 03 xe để phục vụ chức danh lãnh đạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định này khi đi công tác; số xe này được tính vào định mức chung xe ô tô phục vụ công tác chung của Cơ quan Bộ

b) Chế độ bố trí, sử dụng

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội giao cho một cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp công ích quản lý xe tập trung để

bố trí xe cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác Trường hợp cơ quan,

đơn vị có chức danh đủ tiêu chuẩn sử dụng xe mà trụ sở làm việc không nằm chung trong trụ sở của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì Bộ

trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương xem xét, quyết định giao xe cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng Số lượng xe giao cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng được tính trong định mức quy định tại điểm a khoản này

3 Định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô của cơ quan, đơn vị thuộc Cục và tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội:

a) Không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung Trường hợp có trụ sở đóng trên địa bàn miền núi, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn mà có khối lượng công việc lớn cần thiết trang bị xe ô tô thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, quyết định trang bị 01 xe/01 đơn vị

b) Chế độ quản lý, sử dụng: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này

4 Định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô của Tổng cục và tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là Tổng cục):

a) Định mức sử dụng xe của các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục

- Văn phòng Tổng cục được trang bị tối đa 02 xe/01 đơn vị;

- Cục, Vụ và tổ chức tương đương: Có biên chế được giao dưới 50 người được trang bị tối đa 01 xe/03 đơn vị; có biên chế từ 50 người trở lên được trang

bị tối đa 01 xe/02 đơn vị

b) Chế độ quản lý, sử dụng xe của các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Tổng cục giao cho một cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp công ích quản lý xe tập trung để bố trí xe cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác Trường hợp cơ quan, đơn vị có chức danh đủ tiêu chuẩn

sử dụng xe mà trụ sở làm việc không nằm chung trong trụ sở của Tổng cục thì

Tổng cục trưởng xem xét, quyết định giao xe cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản

Trang 6

lý, sử dụng Số lượng xe giao cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng được tính trong định mức quy định tại điểm a khoản này

c) Cục và tổ chức tương đương trực thuộc Tổng cục có tổ chức bộ máy ngành dọc đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị tối đa 01 xe/01 đơn vị Trường hợp có trụ sở đóng trên địa bàn miền núi, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn mà có khối lượng công việc lớn cần thiết trang bị thêm xe ô tô thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, quyết định trang bị tối đa 02 xe/01 đơn vị

Điều 9 Xe ô tô phục vụ công tác chung tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương

1 Tiêu chuẩn sử dụng:

a) Chức danh lãnh đạo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 7 Nghị định này khi đi công tác

b) Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,25 được sử dụng xe ô tô khi đi công tác

c) Các chức danh không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trường hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu công tác được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, cho phép sử dụng xe phục vụ công tác chung khi đi công tác

2 Định mức và chế độ bố trí, sử dụng:

a) Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương, thuộc Tỉnh ủy,

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a1) Định mức

- Văn phòng Tỉnh ủy được trang bị tối đa không quá 03 xe/01 đơn vị;

- Văn phòng Ủy ban nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được trang bị tối đa không quá 04 xe/01 đơn vị;

- Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương, thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị tối đa 01 xe/01 đơn vị Đối với các Sở, Ban, ngành và tổ chức tương đương có trụ sở đóng trên địa bàn miền núi, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, có khối lượng công việc lớn thì thì Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trang

bị tối đa là 02 xe/01 đơn vị

a2) Chế độ quản lý, sử dụng

Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Tỉnh ủy quyết định giao cho Văn phòng Tỉnh ủy quản lý xe tập trung để bố trí xe cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định giao cho Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý xe tập trung để bố trí cho các chức danh có tiêu chuẩn khi đi công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao một cho một cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp công ích quản lý xe tập trung để bố trí xe cho các lãnh đạo

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các chức danh có tiêu chuẩn của Văn phòng Uỷ ban nhân dân, các Sở, Ban, ngành và tổ chức tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trường hợp cơ quan, đơn vị có chức

Trang 7

danh đủ tiêu chuẩn sử dụng xe mà trụ sở làm việc không nằm chung trong trụ sở

của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thě Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao xe cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng

Số lượng xe giao cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng được tính trong định mức quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều này

b) Văn phòng Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Văn phòng quận ủy, huyện ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh

b1) Định mức: Trường hợp Văn phòng Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện là một đơn vị dự toán ngân sách được trang bị tối đa không quá 02xe/01 đơn vị Trường hợp là 02 đơn vị dự toán độc lập thì được trang bị tối đa 01 xe/01 đơn vị; Văn phòng huyện ủy định mức tối đa 01 xe/01 đơn vị; trường hợp các cơ quan, đơn vị có trụ sở đóng trên địa bàn miền núi, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, có khối lượng công việc lớn cần thiết phải trang bị

xe ô tô thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trang bị tối đa

02 xe/01 đơn vị

b2) Chế độ quản lý, sử dụng

Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý xe tập trung để

bố trí phục vụ công tác chung cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe trên địa bàn huyện

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Sở, Ban, ngành không được trang bị xe ô

tô phục vụ công tác chung Trường hợp các cơ quan, đơn vị có trụ sở đóng trên địa bàn miền núi, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, có khối lượng công việc lớn mà cần thiết phải trang bị xe ô tô thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trang bị tối đa 01 xe/01 đơn vị

Điều 10 Xe ô tô phục vụ công tác chung tại doanh nghiệp thuộc trung ương và địa phương

1 Tại các Tập đoàn

a) Chức danh được sử dụng xe: Chức danh lãnh đạo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định này khi đi công tác; Chức danh là Ủy viên (thành viên) Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc tại các Tập đoàn

b) Định mức và chế độ quản lý, sử dụng: Được trang bị tối đa 03 xe phục

vụ công tác chung cho các chức danh quy định tại điểm a khoản này

Tập đoàn giao cho một bộ phận, doanh nghiệp quản lý để phục vụ công tác cho cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe;

2 Tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc Tập đoàn, Bộ, ngành, địa phương a) Chức danh được sử dụng xe: Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp nhà nước

b) Định mức và chế độ quản lý, sử dụng: Được trang bị tối đa 01 xe phục

vụ công tác chung cho các chức danh quy định tại điểm a khoản này

Doanh nghiệp nhà nước được trang bị, quản lý và bố trí xe phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe

Điều 11 Xe ô tô phục vụ công tác chung tại Ban Quản lý dự án

Trang 8

1 Ban Quản lý dự án chuyên trách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp hoặc cơ quan nhà nước theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền; việc trang bị xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này

Trường hợp Ban Quản lý dự án được giao quản lý các Dự án sử dụng vốn nhà nước mà các Dự án này được trang bị xe ô tô để trực tiếp phục vụ công tác quản lý của Dự án thì việc trang bị, quản lý xe ô tô được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước Khi dự án kết thúc việc xử lý xe ô tô thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản dự án để báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (đối với dự án thuộc trung ương quản lý); hoặc báo cáo Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dự án thuộc địa phương quản lý) về hiện trạng xe ô tô Nội dung báo cáo gồm: số lượng, chủng loại, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng sử dụng xe và hồ sơ, giấy tờ có liên quan

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (đối với dự án thuộc trung ương quản lý) tổng hợp, gửi về Bộ Tài chính

- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dự án thuộc địa phương quản lý) tổng hợp, gửi về

Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c) Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án

xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

d) Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản xe ô tô theo đúng nguyên trạng trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền xử lý; thực hiện bàn giao xe ô

tô theo quyết định của cấp có thẩm quyền

2 Ban Quản lý chuyên trách hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền; việc trang bị xe ô tô được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này

3 Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm, không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không được trang bị xe ô tô

4 Ban Quản lý dự án sử dụng nguồn vốn phát triển chính thức (ODA) hoặc viện trợ không hoàn lại

a) Việc mua sắm xe ô tô phục vụ công tác của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định của Hiệp định đã được ký kết hoặc văn kiện dự án đã được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp trong Hiệp định đã được ký kết hoặc văn kiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có quy định việc trang bị xe ô tô nhưng không ghi cụ thể số lượng, giá mua thì việc trang bị xe ô

tô thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

b) Khi đàm phán để ký kết Hiệp định vay vốn ODA mà nhà tài trợ yêu

cầu phải mua sắm xe ô tô phục vụ công tác quản lý cho Ban Quản lý dự án khác

Trang 9

với quy định của Việt Nam để phục vụ công tác của Ban quản lý dự án thì ngoài việc tuân thủ quy định hiện hành về trình tự, thủ tục ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì đàm phán phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi ký kết Điều ước quốc tế cụ thể đó; không sử dụng vốn vay để mua sắm xe ô tô

c) Khi dự án kết thúc, việc xử lý xe ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này

Mục 3

Xe ô tô chuyên dùng và xe phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước Điều 12 Xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản

lý dự án

Xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án, gồm:

1 Xe cứu hỏa, xe cứu thương;

2 Xe có kết cấu đặc biệt (ví dụ: xe ép rác, xe cần cẩu, xe tang lễ );

3 Xe từ 16 chỗ ngồi trở xuống gắn thiết bị chuyên dùng hoặc có gắn biển hiệu (ví dụ: xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe thanh tra giao thông có gắn biển hiệu, xe chở tiền );

4 Xe tải;

5 Xe bán tải;

6 Xe trên 16 chỗ ngồi

Điều 13 Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án

1 Bộ trưởng Bộ Công an (đối với xe cứu hỏa), Bộ trưởng Bộ Y tế (đối với

xe cứu thương) quy định danh mục và hướng dẫn việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này

2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương ban hành định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp

Việc xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức đối với xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này phải căn cứ hướng dẫn của Bộ Công an (đối với xe cứu hỏa), Bộ Y tế (đối với xe cứu thương)

Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được gửi Bộ Tài chính và cơ quan Kho bạc nhà nước để thực hiện kiểm soát chi

3 Trường hợp cần thiết phải trang bị xe chuyên dùng không thuộc quy định tại Điều 12 Nghị định này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trang 10

trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định (số lượng, chủng loại và mức giá)

4 Quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

a) Xe ô tô chuyên dùng được trang bị theo đúng tiêu chuẩn, định mức được cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này quyết định

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng và giá mua xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự

án thuộc trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý

dự án thuộc địa phương quản lý

c) Xe ô tô chuyên dùng phải sử dụng đúng công năng và mục đích phục

vụ nhiệm vụ đặc thù

d) Xe ô tô chuyên dùng dôi dư theo tiêu chuẩn, định mức được cấp có thẩm quyền tại khoản 2, khoản 3 Điều này quy định được xử lý theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này

Điều 14 Xe phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước

Xe ô tô phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp Chi phí mua sắm, chi phí vận hành phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế

Mục 4 Giá mua xe ô tô Điều 15 Giá mua xe

1 Giá mua xe ô tô:

a) Giá mua xe ô tô phục vụ chức danh theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định này;

b) Giá mua xe phục vụ công tác chung quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều

10 và Điều 11 Nghị định này tối đa 720 triệu đồng/chiếc.Trường hợp cần thiết mua xe từ 12 đến 16 chỗ để thực hiện nhiệm vụ hoặc xe ô tô loại 2 cầu do thường xuyên phải đi công tác tại địa bàn các huyện miền núi, vùng hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn thì giá mua xe tối đa là 1.100 triệu đồng/chiếc

c) Giá mua xe ô tô chuyên dùng

Giá mua xe ô tô chuyên dùng: giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 12 Nghị định này do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thuộc phạm vi quản lý; Giá mua

xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

2 Giá mua xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước

bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn để xác định tiêu chuẩn, định mức Trường hợp điều

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w