1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Du-thao-TT-QLG-ngay-09-12-2014-DE-XIN-Y-KIEN

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 540,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải đáp ứng cácyêu cầu sau đây: a Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 19 củaPháp lệnh Giống vật nuôi; b

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2014/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày tháng năm 2014

THÔNG TƯ Quy định về quản lý giống vật nuôi

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 11;

Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản lý giống vật nuôi như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác, sửdụng và trao đổi nguồn gen giống vật nuôi; nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm,kiểm định giống vật nuôi

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cóliên quan đến các hoạt động quy định tại Điều 1 của Thông tư này

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Dự thảo ngày

(09/12/2014

Trang 2

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi: Là hình thức sản

xuất, kinh doanh giống vật nuôi chưa đạt các tiêu chí trang trại theo quy định tạiThông tư 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế

trang trại

2 Cấp giống vật nuôi: Bao gồm giống cụ kỵ, ông bà, bố mẹ, thương phẩm đối

với lợn, gia cầm và giống hạt nhân đối với gia súc lớn theo Điều 3 của Pháp lệnhGiống vật nuôi

Chương II QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG VẬT NUÔI Điều 5 Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất kinh doanh giống vật nuôi

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải đáp ứng cácyêu cầu sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 19 củaPháp lệnh Giống vật nuôi;

b) Có hồ sơ theo dõi giống theo Phụ lục 1 của Thông tư này;

c) Đực giống trâu, bò, lợn phải được đăng ký nhận dạng cá thể (đeo số tai, gắn chíp điện tử…) Quy định đeo số tai theo Phụ lục 2 của Thông tư này

2 Đối với các cơ sở ấp trứng gia cầm

a) Chỉ được ấp nở trứng giống có nguồn gốc/được sản xuất từ các đàn bố

mẹ trở lên;

b) Các cơ sở ấp nở phải đáp ứng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia sốQCVN: 01-15: 2010/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định

về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinhhọc; thực hiện biện pháp an toàn sinh học tối thiểu cho cơ sở ấp nở trứng giacầm theo Phụ lục 3 của Thông tư này

Trang 3

3 Đối với các cơ sở chăn nuôi gia cầm sinh sản hộ gia đình

Phải thực hiện biện pháp an toàn sinh học tối thiểu theo quy định tại Phụ

lục 4 của Thông tư này.

4 Đối với cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống, bò sữa

Phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BNNPTNTngày 01/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cácbeenhj phải kiểm tra định kỳ đối với cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầmgiống, bò sữa

Điều 6 Sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tinh, phôi phải thực hiện cácquy định tại khoản 1 Điều 20 Pháp lệnh Giống vật nuôi

2 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trứng giống và ấu trùng phảiđáp ứng các yêu cầu tại khoản 3 Điều 20 Pháp lệnh Giống vật nuôi

Điều 7 Yêu cầu đối với tinh, phôi và con giống

1 Đối với đực giống sản xuất tinh đông lạnh, tinh lỏng phải đảm bảo cácyêu cầu sau:

a) Đã được kiểm tra năng suất cá thể và phải đạt yêu cầu về chất lượngtheo tiêu chuẩn kiểm tra năng suất cá thể;

b) Đảm bảo theo tiêu chuẩn cơ sở đã công bố;

c) Có lý lịch rõ ràng, có hồ sơ theo dõi giống;

d) Cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp các cấp ở địa phương và

cơ sở sản xuất giống phải kiểm tra, đánh giá, bình tuyển chất lượng giống định

kỳ 12 tháng một lần theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này;

đ) Trong thời gian sản xuất tinh, đực giống phải được kiểm tra, ghi chéptheo dõi hàng ngày về chỉ tiêu kỹ thuật theo Mục III Khoản 4.1 đối với lợn nội

và Mục III Khoản 4.2 Phụ lục 5 đối với lợn ngoại và đối với trâu, bò là Mục II Phụ lục 7 của Thông tư này;

e) Số lần khai thác tinh, thời gian sử dụng đối với đực sản xuất tinh đônglạnh, tinh lỏng được quy định tại Mục 1 Phụ lục 6của Thông tư này.

g) Không sử dụng đực giống đang bị bệnh được quy định tại Phụ lục 8ban hành kèm Thông tư này để sản xuất tinh

2 Đối với đực giống để phối giống trực tiếp phải đảm bảo các yêu cầusau:

Trang 4

a) Được sản xuất từ các cơ sở giống đáp ứng các điều kiện quy định tạiđiểm a, b, c và e khoản 1 Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnhgiống vật nuôi.

b) Đối với lợn đực giống phải được kiểm tra năng suất cá thể

c) Đảm bảo theo tiêu chuẩn cơ sở đã công bố;

d) Được tiêm phòng định kỳ vắc xin theo Quyết định số BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về tiêm phòng bắt buộcvắc xin cho gia súc, gia cầm Không sử dụng đực giống đang bị bệnh được quyđịnh Phụ lục 8 ban hành kèm Thông tư này để phối giống trực tiếp

63/2005/QĐ-đ) Số lần phối giống trực tiếp, thời gian sử dụng đối với trâu, bò và lợn

đực phối giống trực tiếp được quy định tại Mục 2 Phụ lục 6 của Thông tư này.

3 Chất lượng tinh, phôi và bò đực giống phải đảm bảo các yêu cầu sau:a)Tinh bò sữa, bò thịt: Được sản xuất từ những con có lý lịch rõ ràng do

Cục Chăn nuôi công nhận và tuổi của đực giống không quá 84 tháng; chất lượng

tinh phải đáp ứng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8925:2012;

Tinh phân biệt giới tính phải đáp ứng tiêu chuẩn của nhà sản xuất; đối vớitinh được khai thác từ bò đực hướng sữa phải có năng suất sữa tiềm năng từ10.000 lít/chu kỳ trở lên;

b) Phôi bò sữa, bò thịt: Được lấy từ những con có lý lịch rõ ràng, chấtlượng phôi phải đảm bảo theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất;

c) Đối với bò đực giống : Đảm bảo tiêu chuẩn đã công bố; có lý lịch 3 đời

và phải đạt điểm tổng hợp từ 75 trở lên theo Mục 2 và phải đạt mức khối lượngtheo yêu cầu để làm giống đối với bò sữa và Mục 3 Phụ lục 5 đối với bòBrahman của Thông tư này; đối với bò đực hướng sữa phải có năng suất sữatiềm năng từ 10.000 lít/chu kỳ trở lên

4 Chất lượng tinh, phôi và trâu đực giống phải đảm bảo các yêu cầu sau:a) Tinh trâu: Được sản xuất từ những con có lý lịch rõ ràng và tuổi củađực giống không quá 108 tháng; chất lượng tinh phải đáp ứng theo tiêu chuẩn tạiMục 1 Phụ lục 7 Thông tư này; đối với phôi trâu phải được sản xuất từ nhữngcon có lý lịch rõ ràng, chất lượng phôi phải đảm bảo tiêu chuẩn của nhà sản xuất

đã công bố;

b) Trâu đực giống: Đảm bảo tiêu chuẩn đã công bố; có lý lịch 3 đời vàphải đạt đạt điểm tổng hợp từ 75 trở lên và phải đạt mức khối lượng theo yêucầu để làm giống theo Mục 1 Phụ lục 5 Thông tư này

5 Giống, nguồn gen vật nuôi nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh phải cótiềm năng di truyền, năng suất bằng hoặc cao hơn các giống vật nuôi hiện cótrong nước hoặc để cải tiến một số tính trạng chất lượng của giống vật nuôitrong nước

Trang 5

6 Quản lý chất lượng giống vật nuôi theo cấp giống

a) Các cơ sở nuôi giữ dòng thuần, ông bà đối với gia cầm, cụ kỵ, ông bàđối với lợn và đàn hạt nhân đối với gia súc lớn thực hiện:

- Đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở đã công bố;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý giống: Ghi chép lý lịch và các chỉ tiêukinh tế, kỹ thuật theo Phụ lục số 9 của Thông tư này

b) Các cơ sở nuôi giữ giống bố mẹ:

- Đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở đã công bố;

- Có hồ sơ theo dõi giống;

- Phải được tạo ra từ đàn giống ông bà

Điều 8 Quản lý đối với các loại giống vật nuôi khác

Những giống vật nuôi khác có trong Danh mục giống vật nuôi được phépsản xuất kinh doanh tại Việt Nam khi khai thác sử dụng phải đảm bảo yêu cầutại khoản 3 Điều 20 Pháp lệnh Giống vật nuôi

Điều 9 Nhãn giống vật nuôi

1 Đối với lợn, trâu, bò, dê, cừu giống phải được nhận dạng cá thể theoPhụ lục 2 của Thông tư này và hồ sơ giống kèm theo trong đó ghi rõ tên giống,xuất xứ, lý lịch, hướng dẫn chăm sóc, nuôi dưỡng, hồ sơ kiểm dịch

2 Đối với tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng, gia cầm giống khi kinhdoanh, vận chuyển phải được ghi nhãn với các nội dung chính như sau:

- Tên giống vật nuôi;

- Xuất xứ;

- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

- Ngày sản xuất

Điều 10 Yêu cầu về quản lý hoạt động phối giống nhân tạo trâu, bò

1 Công tác phối giống nhân tạo trâu, bò phải được tiến hành bởi các dẫn

tinh viên phải hoàn thành khóa học do cơ quan có thẩm quyền chỉ định tổ chứcvới thời gian tối thiểu là 20 ngày và được cấp chứng chỉ;

2 Dẫn tinh viên phải thực hiện quy định về ghi chép, theo dõi thụ tinhnhân tạo theo Phụ lục số 18 của Thông tư này và báo cáo theo yêu cầu của cơquan quản lý

3 Nghiêm cấm hành nghề 1 năm đối với dẫn tinh viên vi phạm một trongcác hành vi sau:

Trang 6

a) Không thực hiện chế độ ghi chép, báo cáo theo yêu cầu của cơ quanquản lý;

b) Phối giống có tỷ lệ thụ thai thấp hơn 65% đối với bò thịt và 50% đốivới bò sữa

4 Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo trâu, bò: a) Đã đăng ký hoạt động đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo trâu, bò với

cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc đào tạo kỹthuật phối giống nhân tạo trâu, bò;

c) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi, thú y,chuyên sâu về sinh sản và thụ tinh nhân tạo

Chương III KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH GIỐNG VẬT NUÔI Điều 11 Nguyên tắc về khảo nghiệm

1 Các trường hợp phải khảo nghiệm

Giống vật nuôi mới được tạo ra trong nước; giống vật nuôi lần đầu đượcnhập khẩu vào Việt Nam nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncho phép sản xuất kinh doanh

2 Đối với giống vật nuôi đã qua nghiên cứu, lai tạo theo đề tài/dự án đãđược công nhận cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước thì được công nhận là giống mới,Cục Chăn nuôi tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sungvào danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam

Điều 12 Điều kiện đối với cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi

Đáp ứng khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh Giống vật nuôi

Điều 13 Thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm

1 Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 10 ban hànhkèm theo Thông tư này);

b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống vật nuôi (theoPhụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcGiấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề phù hợp;

d) Văn bằng tốt nghiệp của 02 nhân viên kỹ thuật

Trang 7

Hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này là bản sao chụp vàmang theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp,hoặc bản sao hợp pháp với trường hợp cơ sở gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

2 Trình tự công nhận cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm:

a) Cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Thông tư này có nhucầu đăng ký, gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cục Chănnuôi

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ,Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

c) Thời gian thẩm định hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi báo cáo Bộ trưởng ban hành Quyết địnhcông nhận và bổ sung vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống vậtnuôi

d) Đối với các hồ sơ cần phải tổ chức kiểm tra thực tế:

Cục Chăn nuôi thành lập Đoàn kiểm tra gồm 3-5 thành viên, do lãnh đạoCục là trưởng đoàn

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm trathực tế của cơ sở đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi báo cáo Bộ trưởng ban hành Quyếtđịnh công nhận và bổ sung vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệmgiống vật nuôi Trường hợp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, đoàn kiểm tra ghi biênbản yêu cầu khắc phục và tiến hành kiểm tra lại sau khi cơ sở đã khắc phục xong

và có văn bản đề nghị kiểm tra lại

đ) Quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi có hiệu lực

05 năm

3 Đối với các cơ sở đăng ký lại:

Trước khi hết hạn 03 tháng cơ sở có nhu cầu đăng ký lại làm văn bản gửiCục Chăn nuôi, hồ sơ đăng ký lại gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 10 ban hànhkèm theo Thông tư này);

b) Bản thuyết minh các điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống vật nuôi(theo Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này)

Điều 14 Nội dung khảo nghiệm giống vật nuôi

Áp dụng khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Giống vật nuôi

Điều 15 Thủ tục khảo nghiệm giống vật nuôi

1 Hồ sơ khảo nghiệm bao gồm:

Trang 8

a) Đơn đăng ký khảo nghiệm (theo mẫu tại Phụ lục 12);

b) Đề cương khảo nghiệm giống vật nuôi (theo mẫu tại Phụ lục 13);

c) Dự kiến cơ sở khảo nghiệm;

d) Hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm với cơ sở khảonghiệm đã được Cục Chăn nuôi công nhận hoặc chỉ định (sau khi đề cương khảonghiệm đã được phê duyệt);

đ) Hồ sơ giống vật nuôi, trong đó ghi rõ tên giống, phẩm cấp giống, xuất

xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôidưỡng giống;

Hồ sơ là bản sao và mang theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp

cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao hợp pháp với trường hợp cơ sở gửi hồ sơqua đường bưu điện

2 Trình tự giải quyết

a) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơCục Chăn nuôi kiểm tra, báo cáo Bộ trưởng, nếu hồ sơ chưa đầy đủ phải có vănbản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơđầy đủ và hợp lệ, Cục Chăn nuôi tổ chức thẩm định Đề cương khảo nghiệm vàbáo cáo Bộ trưởng kết quả thẩm định đề cương khảo nhiệm trước khi trả lờibằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý hoặc đề nghị chỉnh sửa;

c) Cơ sở khảo nghiệm thực hiện khảo nghiệm theo đề cương đã được CụcChăn nuôi phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ trưởng;

d) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảonghiệm, cơ sở khảo nghiệm gửi báo cáo kết quả khảo nghiệm cho tổ chức, cánhân có giống vật nuôi đăng ký khảo nghiệm

3 Nơi nhận hồ sơ: Cục Chăn nuôi

Địa chỉ: 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 04.37345443 Fax: 04.37345444

Điều 16 Thủ tục công nhận giống vật nuôi mới

1 Đối với giống vật nuôi mới:

- Có báo cáo kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi;

- Được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá kết quả khảo nghiệm

và đề nghị Bộ công nhận giống vật nuôi mới (Cục trưởng Cục Chăn nuôi quyếtđịnh thành lập Hội đồng gồm 7 hoặc 9 thành viên do Lãnh đạo Cục làm Chủtịch);

Trang 9

2 Đối với một số giống vật nuôi bản địa đang được nuôi phổ biến vàthích nghi ở một số vùng, địa phương nhưng chưa có tên trong Danh mục giốngđược phép sản xuất kinh doanh giống vật nuôi tại Việt Nam:

Cục trưởng Cục Chăn nuôi tiến hành khảo sát đánh giá, thành lập Hộiđồng để đề nghị công nhận đưa vào Danh mục giống vật nuôi được phép sảnxuất kinh doanh tại Việt Nam nếu xét thấy cần thiết

3 Đưa ra khỏi danh mục giống vật nuôi:

- Các giống vật nuôi trong quá trình sản xuất, kinh doanh gây tác độngtiêu cực tới môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học, an toàn thực phẩm thì phảiđánh giá để đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinhdoanh tại Việt Nam;

- Cục trưởng Cục Chăn nuôi thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngànhgồm 7 hoặc 9 thành viên do Lãnh đạo Cục làm Chủ tịch để đánh giá và đề nghịđưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại ViệtNam

4 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết địnhcông nhận đưa vào và đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất,kinh doanh tại Việt Nam đối với từng giống vật nuôi

Điều 17 Kiểm định giống vật nuôi

1 Các trường hợp kiểm định:

a) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân;

b) Theo yêu cầu quản lý

2 Tổ chức thực hiện kiểm định: Là đơn vị được Cục Chăn nuôi chỉ địnhđáp ứng theo khoản 2 Điều 28 Pháp lệnh Giống vật nuôi

3 Quy trình kiểm định: Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Kết quả kiểm định giống vật nuôi do đơn vị thực hiện kiểm định báocáo về Cục Chăn nuôi

4 Việc kiểm định giống vật nuôi theo từng chỉ tiêu, từng loại giống, từng phẩm cấp giống Kết quả thực hiện kiểm định giống vật nuôi do Cục Chăn nuôi công bố

Chương IV QUY ĐỊNH VỀ QUẢNG CÁO TRONG LĨNH VỰC GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 18 Điều kiện quảng cáo

1 Quảng cáo về hoạt động kinh doanh giống vật nuôi phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 10

2 Chỉ quảng cáo những giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tạiViệt Nam

3 Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ về giống vật nuôi phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, con giống theo quy định của pháp luật

4 Trình tự và thủ tục quảng cáo theo quy định của Bộ Văn hóa thể thao

và Du lịch

Điều 19 Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo

Nội dung quảng cáo phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng, khônggây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi và người tiếp nhậnquảng cáo

Điều 20 Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo kinh doanh giống vật nuôi

1 Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về năng suất, chất lượng, giá,tên giống, xuất xứ của giống vật nuôi đã đăng ký hoặc đã được công bố

2 Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định củapháp luật về cạnh tranh

3 Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ

4 Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm, con giống quảng cáo trên cột điện, trụđiện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng

Chương V KIỂM TRA SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG

VẬT NUÔI Điều 21 Cơ quan kiểm tra và căn cứ kiểm tra

1 Cơ quan kiểm tra:

a) Cục Chăn nuôi kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi

do Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra cơ sở sản xuất, kinhdoanh giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh không bao gồm các cơ sở được quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều này

2 Căn cứ kiểm tra: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở

3 Nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này

Điều 22 Kiểm tra chất lượng giống vật nuôi sản xuất trong nước

1 Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra chất lượng giống vật nuôi trên cơ sở các chỉ tiêu chất lượng

đã được tổ chức, cá nhân công bố theo Phụ lục 9 của Thông tư này

Trang 11

b) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu hợp chuẩn và hồ

sơ trong quá trình sản xuất kinh doanh giống vật nuôi

2 Hình thức kiểm tra: Định kỳ mỗi năm một lần hoặc đột xuất theo yêucầu của cơ quan quản lý

c) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Lập biên bản và thông qua biên bản kiểm tra;

đ) Báo cáo bằng văn bản cho Cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra vàkiến nghị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành (nếu có);

Điều 23 Kiểm tra chất lượng giống vật nuôi nhập khẩu

1 Cơ quan kiểm tra:

a) Cục Chăn nuôi:

b) Tổ chức được Cục Chăn nuôi chỉ định;

2 Căn cứ kiểm tra: Hồ sơ nhập khẩu, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêuchuẩn quốc gia và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3 Nguyên tắc kiểm tra:

a) Giống vật nuôi nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng;

b) Giống vật nuôi nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu, giới thiệu tạihội chợ, triển lãm không phải kiểm tra chất lượng

c) Việc giảm, miễn kiểm tra chất lượng giống vật nuôi nhập khẩu (khôngbao gồm tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và vật liệu di truyền giống) dựa trên

hồ sơ lưu trữ và kết quả kiểm tra cùng một giống của cùng nhà sản xuất trongthời gian trước đó, tối thiểu 03 lô hàng (đối với trường hợp giảm kiểm tra), 05 lôhàng (đối với trường hợp miễn kiểm tra) liên tiếp đạt chất lượng, Cục Chăn nuôiquyết định và có văn bản thông báo về việc giảm, miễn kiểm tra chất lượnggiống vật nuôi nhập khẩu cho doanh nghiệp

d) Địa điểm kiểm tra chất lượng giống vật nuôi nhập khẩu là địa điểmnuôi cách ly;

đ) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống vật nuôi sau khi đã thực hiệnxong thủ tục kiểm dịch tại cửa khẩu, gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượnggiống vật nuôi nhập khẩu về Cơ quan kiểm tra chất lượng

Trang 12

4 Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng giống vật nuôi nhậpkhẩu gửi 01 bộ hồ sơ về Cơ quan kiểm tra chất lượng Hồ sơ gồm:

a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 15 banhành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao chụp (có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu) cácloại giấy tờ sau: Hợp đồng mua bán, bản kê chi tiết hàng hoá (Packinglist), hoáđơn mua bán (Invoice), thông tin về chất lượng giống vật nuôi

5 Trình tự thực hiện:

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời gian không quá 05 ngàylàm việc, Cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng,trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian vàđịa điểm kiểm tra chất lượng và gửi lại cho tổ chức, cá nhân 02 bản giấy đăng

ký đã có xác nhận của Cơ quan kiểm tra chất lượng

b) Cơ quan kiểm tra chất lượng xem xét và hướng dẫn cơ sở bổ sungnhững nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;

6 Nội dung, trình tự kiểm tra

a) Kiểm tra giấy xác nhận chất lượng để làm thủ tục khai hải quan;

b) Kiểm tra thực tế giống vật nuôi nhập khẩu so với hồ sơ đăng ký gồmcác chỉ tiêu sau:

- Tên giống vật nuôi, tuổi, số lượng, tính biệt (đực, cái), khối lượng;

- Đối với đực, cái giống: kiểm tra các chỉ tiêu so với tiêu chuẩn công bốcủa nhà sản xuất;

- Đối với tinh: Kiểm tra số hiệu đực giống sản xuất tinh, thời gian sảnxuất tinh, xuất xứ, thể tích cọng rạ, hoạt lực của tinh trùng, chứng nhận chấtlượng

- Đối với phôi: kiểm tra các chỉ tiêu so với tiêu chuẩn công bố của nhàsản xuất Chỉ được nhập khẩu phôi đạt chất lượng đạt mức A, B

- Đối với trứng giống: kiểm tra các chỉ tiêu so với tiêu chuẩn công bố củanhà sản xuất

c) Tổ chức, cá nhân được phép chuyển hàng về địa điểm ghi trong giấyđăng ký kiểm tra khi đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận giấy đề nghịđăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng Hàng hóa phải được giữ nguyên hiệntrạng, không được kinh doanh, sử dụng trước khi có kết quả kiểm tra xác nhậnchất lượng;

7 Xử lý kết quả kiểm tra:

Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 03 ngày làm việc) cơ quan kiểm tra

có văn bản thông báo đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 16) đối với lô hàng cókết quả kiểm tra đạt yêu cầu và gửi cho tổ chức, cá nhân đăng ký; Trường hợp kết

Trang 13

quả kiểm tra không đảm bảo chất lượng theo quy định, Cơ quan kiểm tra có vănbản Thông báo không đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 16) cho tổ chức, cánhân đăng ký và xử lý theo quy định.

Điều 24 Kiểm tra cơ sở sản xuất giống vật nuôi tại nước xuất khẩu

1 Căn cứ theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận, hợp tác về giống vậtnuôi với cơ quan quản lý vật nuôi của nước xuất khẩu, trong trường hợp cầnthiết, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc thành lập đoàn,

kế hoạch và nội dung kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất giống vật nuôi tại nướcxuất khẩu vào Việt Nam

2 Nội dung kiểm tra:

a) Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh thú y;

b) Công nghệ chọn tạo và sản xuất giống vật nuôi;

c) Hồ sơ trong quá trình sản xuất giống vật nuôi;

d) Một số nội dung khác (tùy loại giống vật nuôi cụ thể)

3 Kinh phí thực hiện kiểm tra: do ngân sách nhà nước bố trí hàng nămtheo quy định hiện hành

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN Điều 25 Cục Chăn nuôi

1 Quản lý nhà nước về giống vật nuôi trong phạm vi cả nước Chỉ đạo,hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến quản lý giống vật nuôi

2 Kiểm tra cơ sở sản xuất giống vật nuôi tại nước xuất khẩu vào ViệtNam Thực hiện quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi theothẩm quyền

3 Thẩm định hồ sơ đăng ký, tổ chức hội đồng đánh giá và công nhận cơ

sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống vật nuôi và hồ sơ đăng ký, đánh giá, côngnhận kết quả khảo nghiệm giống theo quy định; chỉ định đơn vị đủ điều kiệnkhảo nghiệm, kiểm nghiệm; đơn vị thực hiện kiểm tra giống vật nuôi nhập khẩu;

4 Kiểm tra về điều kiện của cơ sở sản xuất kinh doanh giống gốc vậtnuôi do Bộ quản lý hoặc uỷ quyền cho cơ quan quản lý giống vật nuôi địaphương thực hiện

5 Kiểm tra, thanh tra về giống vật nuôi trong phạm vi cả nước; kiểm tratrách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trongviệc quản lý giống vật nuôi

Trang 14

6 Tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônban hành bổ sung Danh mục giống vật nuôi mới được phép sản xuất kinh doanh.

7 Tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này

2 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về sản xuất, kinh doanh giốngvật nuôi trên địa bàn theo quy định

3 Tổ chức thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất kinhdoanh giống vật nuôi; kiểm tra chất lượng giống vật nuôi trên địa bàn quản lýtheo quy định

4 Hàng năm tổ chức đào tạo, tập huấn cho dẫn tinh viên và các chủ hộchăn nuôi Phổ biến các quy định của pháp luật về giống vật nuôi, kỹ thuật sảnxuất giống vật nuôi

5 Tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượnggiống vật nuôi trên địa bàn tỉnh về Cục Chăn nuôi định kỳ 6 tháng, 01 năm/lầnhoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

Điều 28 Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi

1 Đối với đơn vị khảo nghiệm

a) Thực hiện khảo nghiệm theo đúng đề cương được duyệt;

b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có giống vật nuôi khảo nghiệm thực hiệncác nội dung trong Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liênquan;

c) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm; có trách nhiệm lưu giữ hồ

sơ tối thiểu 05 năm;

Trang 15

d) Trường hợp kết quả không chính xác, gây thiệt hại cho sản xuất kinhdoanh và người chăn nuôi thì phải chịu trách nhiệm bồi thường chi phí khảonghiệm cho tổ chức, cá nhân có giống vật nuôi khảo nghiệm và bồi thường thiệthại trong quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng giống vật nuôi do khảonghiệm sai gây ra;

e) Không được công bố thông tin khảo nghiệm với bên thứ ba trừ trườnghợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Đối với đơn vị được chỉ định kiểm tra chất lượng

a) Tuân thủ đúng quy trình, thủ tục kiểm tra;

b) Đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác, khách quan;

c) Thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan có thẩm quyền và đơn vịđược kiểm tra;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra và lưu giữ hồ sơkiểm tra;

e) Được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật

3 Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

a) Thực hiện các quy định của thông tư này và các quy định pháp luậtkhác có liên quan

b) Cung cấp tài liệu, hồ sơ có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi cho cơquan kiểm tra trong khi thực hiện nhiệm vụ Thực hiện các quy định về thanhtra, kiểm tra

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng giống vật nuôi do đơn

vi sản xuất kinh doanh tạo ra;

d) Được cung cấp thông tin, các quy định liên quan đến giống vật nuôitheo quy định của pháp luật

e) Báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động sản xuất, kinh doanh giốngvật nuôi với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc khi có yêu cầu Nộidung báo cáo theo Phụ lục 18 của Thông tư này

đ) Nộp phí, lệ phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư này

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29 Điều khoản thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2014

2 Thông tư này thay thế:

a) Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2005, Ban hành Quyđịnh về quản lý và sử dụng bò đực giống

Trang 16

a) Quyết định số 13/2007/QĐ-BNN ngày 09/02/2007, Ban hành Quyđịnh về quản lý và sử dụng trâu đực giống.

b) Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31/01/2005 về quản lý và sửdụng lợn đực giống

c) Quyết định số 108/2007/QĐ-BNN ngày 31/12/2007 về quản lý và sửdụng dê đực giống

d) Công văn số 513/BNN-NN ngày 22/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định nhập khẩu giống gia cầm

e) Quyết định số 108/QĐ-BNN-CN ngày 11/01/2006 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tạm dừng nhập khẩu giống giacầm, chim cảnh và sản phẩm gia cầm chưa qua chế biến từ các nước đang códịch cúm gia cầm vào Việt Nam

f) Điều 1, Điều 2, và Điều 3 của Thông tư 19/2011/TT-BNNPTNT Sửađổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chănnuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010

g) Thông tư số 60/2008/TT-BNN sửa đổi, bổ sung một số nội dung tạiThông tư số 92/2007/TT-BNN ngày 19/11/2007 của Bộ NN-PTNT về hướngdẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 củaThủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm

h) Khoản 2, Mục VI, Phụ lục VII của Quyết định số 675/QĐ-BNN-CNngày 4 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vậtnuôi giống gốc

i) Mục II, Thông tư số 16/2009/TT-BNN ngày 19 tháng 3 năm 2009 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đánh số tai bòsữa, bò thịt

Điều 30 Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiệnnhững vấn đề mới phát sinh, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịpthời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông qua Cục Chănnuôi để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Lãnh đạo Bộ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan;

- UBND các Tỉnh/TP trực thuộc TƯ;

- Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh/TP trực

thuộc TƯ;

- Cục Kiểm tra văn bản, Cục Kiểm soát thủ tục

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Trang 17

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-BNNPTNT ngày tháng

năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

PHỤ LỤC 1

Hồ sơ theo dõi giống vật nuôi

1 Tên cơ sở/ chủ cơ sở:

2 Địa chỉ:

4 Ngày sinh: …./…./… Ngày nhập về:

12 Theo dõi khả năng sinh trưởng đối với trâu, bò

SS

(Kg)

6 tháng(Kg)

12 tháng(Kg)

18 tháng(Kg)

24 tháng(Kg)

36 tháng(Kg)

Đẻ lứa 1(Kg)

13 Theo dõi phối giống và sinh sản đối với trâu, bò

Lứa

đẻ

Ngày phối giống

Ngàyđẻ

Khốilượng SS(Kg)

Ghi chú

Ngày

Sốhiệuđực

Ngày

Sốhiệuđực

Ngày

Sốhiệuđực

Trang 18

3

4

5

Trang 19

PHỤ LỤC 2 Quy định đánh thẻ (số) tai cho trâu, bò và lợn

Đeo thẻ tai theo quy định của Cục Chăn nuôi:

- Mặt sau thẻ In logo của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Mã tỉnh:

+ Logo: Hình logo chính thức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

+ Mã tỉnh: 02 ký tự theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

(Mặt thẻ này được in sẵn để tránh làm giả).

- Mặt trước thẻ ghi mã huyện, ký hiệu giống và số cá thể:

+ Mã huyện: 03 ký tự theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Ký hiệu giống: giống thuần ghi 02 ký tự tên giống theo quy định; giống lai ghi 02 hoặc 03 ký hiệu là chữ đầu của các giống thành phần:

+ Số thứ tự cá thể: gồm 04 kí tự từ 0001 đến 9999

(Mặt thẻ này được cán bộ kỹ thuật tự ghi trên thẻ trước khi đeo cho lợn)

Ví dụ: Thẻ tai của cá thể đực giống số 145 giống lai Pietrain x Duroc củahuyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, được ghi như sau:

- Mặt sau thẻ (In sẵn):

Lô gô của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Mã tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu : 77

Trang 20

- Mặt trước (cán bộ kỹ thuật ghi):

Mã huyện Xuyên Mộc : 751

Đực lai Pietrain x Duroc: PD

Số của cá thể đực giống: 0145

751-PD 0145 77

Trang 21

PHỤ LỤC 3 Điều kiện thực hiện ấp trứng gia cầm an toàn sinh học tối thiểu đối với cơ

sở ấp trứng gia cầm hộ gia đình

1 Cơ sở hạ tầng và vật tư thiết bị

1.1 Khu ấp, nở trứng gia cầm tách biệt bằng tường cứng với khu ở của người vàkhu chăn nuôi để ngăn chặn động vật và người không có nhiệm vụ vào khu ấp;1.2 Các khu vực: nhập trứng, ấp, nở và xuất gia cầm con cần phải được táchriêng, đảm bảo bố trí phù hợp, thuận tiện cho việc di chuyển theo nguyên tắcmột chiều ( từ nơi nhập trứng, nơi để ấp đến nơi để nở gia cầm và xuất gia cầm)tránh làm lây nhiễm chéo giữa các khu vực;

1.3 Có nơi rửa tay, chân trước khu ấp, nở trứng gia cầm;

1.8 Sàn (lang) nở phải đặt cao hơn mặt đất để thuận tiện cho việc dọn, rửa nền

(đối với cơ sở ấp, nở thủ công);

1.12 Có nơi chứa chất thải rắn để xử lý cách xa khu ấp trứng gia cầm

2 Yêu cầu đối với trứng ấp

2.1 Trứng ấp được lấy từ đàn gia cầm sinh sản khỏe mạnh, có nguồn gốc rõràng, được tiêm phòng đầy đủ theo quy định và có giấy chứng nhận kiểm dịchtheo quy định của pháp lệnh thú y;

2.2 Trứng ấp cần được khử trùng ngay sau khi thu nhặt

3 Yêu cầu vệ sinh thú y

3.1 Yêu cầu đối với người làm và khách

a) Tất cả người làm và khách ra vào khu ấp trứng gia cầm cần phải mặt quần áobảo hộ, giày, dép riêng của cơ sở và rửa tay bằng xà phòng trước khi vào và saukhi ra khỏi cơ sở;

b) Người qua lại giữa khu vực ấp và khu vực nở cần thay giày dép

3.2 Yêu cầu đối với cơ sở ấp trứng gia cầm

Các khu vực nhập trứng, ấp, nở và xuất gia cầm con phải bảo đảm thông thoáng,sạch sẽ và các yêu cầu sau:

a) Khu vực nhập trứng

Trang 22

Người giao trứng chỉ được phép vào khu vực nhập trứng, không được phép vàocác nơi khác trong khu vực ấp, nở; nơi nhập trứng cần được quét, dọn và rửa saukhi kết thúc các hoạt động trong ngày và cần được phun khử trùng mỗi tuần hailần bằng chất khử trùng.

b) Khu vực ấp

Quét dọn, lau chùi, sau đó phun thuốc khử trùng tất cả tường, sàn, trần khu vực

ấp và khay tạo ẩm mỗi tuần một lần; chăn, chiếu hoặc vật liệu dùng để đậy trứngcần được xông khử trùng hoặc phơi nắng mỗi tuần một lần và giặt sạch bằng xàphòng mỗi tháng một lần (nếu cơ sở ấp thủ công)

c) Khu vực nở

Kết thúc mỗi đợt nở, cần đưa tất cả gia cầm con ra khỏi khu vực nở, dùng chổiquét, thu gom tất cả các chất thải rắn (vỏ trứng, lông, trứng hỏng, gia cầmchết…) đưa đi xử lý; dùng nước và chất tẩy rửa để cọ rửa chất bẩn còn lại ở khuvực nở, máy nở và các dụng cụ; phun khử trùng toàn bộ khu vực nở và xônghoặc phun khử trùng máy nở (nếu nở bằng máy)

d) Khu vực xuất gia cầm con

Sau khi xuất hết gia cầm, thu gom tất cả các chất thải đưa đi xử lý; dùng nước vàchất tẩy để làm sạch bụi bẩn còn lại ở khu vực xuất gia cầm;phun thuốc khửtrùng lên tất cả các bề mặt vừa được làm sạch; rửa khay đựng trứng, dụng cụđựng gia cầm con và các dụng cụ khác bằng nước và chất tẩy rửa sau đó đemngâm hoặc phun chất khử trùng hoặc phơi nắng

4 Yêu cầu xử lý chất thải rắn

4.1 Kết thúc mỗi lô nở, tất cả chất thải rắn đã được thu gom cần được xử lýbằng đốt hoặc ủ compost hoặc chôn lấp;

4.2 Thùng rác dùng để thu gom chất thải rắn cần được vệ sinh, khử trùngthường xuyên

5 Yêu cầu về ghi chép sổ sách

5.1 Ghi chép theo dõi nguồn gốc trứng nhập vào và số liệu ấp nở; số trứng vào

ấp, số trứng không phôi (trứng "lạt"), số trứng chết phôi (trứng "rữa"), số trứngkhông nở (trứng "sát"), số gia cầm con nở, số gia cầm loại 1;

5.2 Ghi chép số lượng gia cầm bán cho khách hàng (tên khách hàng, địa chỉ, sốlượng)

Trang 23

PHỤ LỤC 4 Điều kiện thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học tối thiểu đối với cơ sở chăn

nuôi gia cầm sinh sản hộ gia đình

1 Cơ sở hạ tầng và vật tư thiết bị chuồng trại

a) Địa điểm xây dựng chuồng nuôi: ở nơi biệt lập xa khu dân cư hoặc cóhàng rào bao quanh hoặc nuôi nhốt để bảo đảm sự cách ly chuồng nuôi và nơi ởcủa người

b) Cơ sở chăn nuôi có 3 khu vực tách biệt là khu nuôi gia cầm con, giacầm hậu bị và gia cầm sinh sản hoặc chỉ nuôi duy nhất một đàn (cùng vào cùngra) Mỗi khu vực chỉ nuôi một loại gia cầm cùng một nhóm tuổi (cách nhaukhông quá 1 tuần tuổi) Các khu vực được ngăn cách bởi hàng rào hoặc tường,hoặc biệt lập

c) Cơ sở chăn nuôi có nơi để chứa riêng thức ăn, chất độn chuồng sạch vàdụng cụ, hóa chất sát trùng sử dụng tại cơ sở

d) Có ổ đẻ hoặc bố trí khu vực riêng để gia cầm đẻ trứng

đ) Có tủ xông khử trùng đặt ở nơi phù hợp để xông tất cả trứng và cácthiết bị, vật tư mang vào cơ sở chăn nuôi (mà không thể rửa hoặc phun khửtrùng được)

e) Có nơi để rửa tay, chân bằng xà phòng hoặc có nơi thay dày dép và bảo

hộ trước khi vào và ra cơ sở chăn nuôi

2 Chất lượng giống

Đàn gia cầm sinh sản có nguồn gốc rõ ràng, đúng phẩm cấp giống trong

hệ thống giống 4 cấp, đảm bảo không mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm vàđược tiêm phòng vắc xin theo quy định

3 Chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y

3.1.Thức ăn, nước uống

a) Sử dụng thức ăn không bị nhiễm khuẩn, không bị mốc, không nhiễmđộc tố nấm mốc quá mức quy định hiên hành và không quá hạn sử dụng

b) Nước cho gia cầm uống là nước dùng được cho sinh hoạt của conngười

3.2 Vệ sinh, thú y

a) Tất cả người làm và khách trước khi vào hoặc ra cơ sở chăn nuôi phảirửa chân tay bằng xà phòng hoặc nước khử trùng đồng thời thay quần áo và giàydép của cơ sở chăn nuôi

b) Chuồng nuôi và ổ đẻ hoặc nơi đẻ trứng của gia cầm bảo đảm thôngthoáng, khô và thường xuyên bổ sung đệm lót

c) Máng ăn, máng uống được vệ sinh thường xuyên đảm bảo luôn sạch sẽ

Trang 24

d) Không có bất kỳ phương tiện vận tải nào được phép vào cơ sở chănnuôi Khi cần thiết vào cơ sở chăn nuôi, phương tiện vận tải phải được rửa vàkhử trùng trước và sau khi vào và ra cơ sở chăn nuôi.

đ) Có biện pháp diệt chuột và côn trùng định kỳ, sử dụng hóa chất theokhuyến cáo của nhà sản xuất và chỉ sử dụng hóa chất được cấp phép

7 Ghi chép sổ sách

a) Ghi chép theo dõi nguồn gốc giống gia cầm : giống, số lượng, cấp

giống, ngày bắt đầu nuôi, ngày kết thúc

b) Cơ sở có ghi chép hàng ngày về tiêu thụ thức ăn, sản lượng trứng, sốtrứng bẩn và rạn vỡ, số lượng gia cầm chết, thuốc thú y và vắc xin sử dụng

c) Ghi chép xuất bán sản phẩm

Trang 25

PHỤ LỤC 5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng trâu, bò, lợn đực giống

1 Đối với trâu đực giống

số

1 Nhìn khái

quát

Toàn thân hình chữ nhật, trước thấp sau cao;

cơ thể khoẻ mạnh, kết cấu cơ thể chắc chắn, tolớn, lông mượt, da dày có tính đàn hồi cao Cógiới tính đực rõ rệt Đi đứng nhanh nhẹn, khoẻmạnh và đẹp

Màu đặc trưng là màu trosẫm, lông thưa, da dày khô Đại bộ phận cóvạch loang cắt ngang qua phía dưới cổ họng vàmột hình chữ V thấp hơn chạy ngang qua phíatrên ngực

25

1 Đầu và cổ - Đầu to ngắn; hai sừng cong, hình bán nguyệt,

gốc sừng vuông cạnh, chắc và khỏe, sừng trònđều, đỉnh sừng nhọn, các vết lõm trên mặtsừng rõ và sâu; trán phẳng, sừng và trán nằmtrên một mặt phẳng; lỗ mũi rộng vừa phải, mũimềm, ướt, mõm bẹ; răng đều ngắn, dày bản;

mắt to và sáng, 2 mắt có khoảng cách cân đối,tai to

- Cổ tròn to, chắc chắn, dài cân đối, đầu và cổkết hợp hài hòa, chắc chắn

10

2 Vai và ngực Vai dài, rộng, phẳng và chắc chắn khoẻ mạnh

Vai nối liền hài hoà với cổ và thân trước Ngựcrộng sâu và ức nở Xương sườn ngực dài thưa

và cong về phía sau Vòng ngực lớn hơn vòngbụng Vai và ngực kết hợp tốt

10

3 Lưng và hông Lưng rộng, dài và phẳng từ vai đến hông Các

đốt sống giữa lưng kết cấu chắc và khoẻ Hôngrộng và khoẻ Đường sống lưng hông đuôithẳng

5

4 Bụng Bụng phát triển cân đối, sâu tròn và gọn, các

xương sườn bụng dài, thưa và cong về phíasau

10

5 Mông và đuôi Mông dài và rộng, cơ mông phát triển tốt, dốc

vừa phải Gốc đuôi to, đuôi dài, thẳng và đếnkhoeo Đuôi cử động bình thường

10

6 Bốn chân - Chân chắc khỏe, không vòng kiềng, không

chạm kheo, kết cấu hài hòa tự nhiên Chân

15

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w