1. Trang chủ
  2. » Tất cả

du-thao-quyet-dinh-sua-doi-bo-sung-qd-16_02.02.2021

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đấ

Trang 1

Số: /2021/QĐ-UBND Nghệ An, ngày tháng năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về việc cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định

số 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 của UBND tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một

số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền

bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính; số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành

Dự thảo

Trang 2

Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và số 10/2018/TT-BTC ngày 30/1/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Số 76/2014/ TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định

số 45/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 và QCVN 01:2019/BXD của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và QCVN 01:2019/BXD;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An tại Tờ trình số …/TTr-STNMT ngày … tháng 3 năm 2021,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về việc cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho

hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 của UBND tỉnh như sau:

1 Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“1 Thửa đất ở được hình thành sau khi tách thửa, nhập thửa phải phù hợp với quy định xây dựng và có diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh theo quy định sau đây:

a) Tại địa bàn các đô thị loại V trở lên, các xã ven biển là 50m2 và chiều dài cạnh tiếp giáp với đường giao thông tối thiểu rộng 4,0m

b) Tại các địa bàn còn lại là 80m2 và chiều dài cạnh tiếp giáp với đường giao thông tối thiểu rộng 4,0m

c) Trường hợp thửa đất chưa có đường vào thì phải thực hiện mở đường trước khi tách thửa và chiều rộng đường tối thiểu là 2,0m

Trang 3

2 Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng được hình thành trước ngày 29/12/2007 (ngày Quyết định số 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở

có hiệu lực thi hành) thì được cấp giấy chứng nhận theo hiện trạng đã sử dụng đất ổn định tại thời điểm tách thửa trước đây

Trường hợp khi tách thửa, nhập thửa sau ngày 29/12/2007 không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì không đủ điều kiện cấp giấy

chứng nhận (trừ các trường hợp: Người được sử dụng đất theo Bản án hoặc

Quyết định của Toà án, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; người được sử dụng đất do thừa kế theo quy định pháp luật).

3 Những khu vực không được thực hiện tách thửa đất ở

a) Khu đô thị mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật

b) Khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, gồm:

- Khu dân cư, điểm dân cư tại đô thị;

- Khu dân cư, điểm dân cư tại nông thôn;

- Khu dân cư tái định cư

c) Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng được điều chỉnh theo quy định của pháp luật thì việc tách thửa đất thực hiện theo quy hoạch điều chỉnh

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”

2 Sửa đổi Điều 17 như sau:

“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được xác định diện tích đất ở theo quy định, nay đề nghị xác định lại diện tích đất ở gắn với thực hiện đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và việc xác định lại diện tích đất ở được quy định như sau:

1 Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở được xác định theo Điều 13 của Quy định này

2 Việc xác định diện tích đất ở được thực hiện theo Điều 14, Điều 15

và Điều 16 của Quy định này”

3 Sửa đổi điểm a, b Khoản 1 Điều 23:

Phương án 1:

Trang 4

“1 Các giấy tờ chứng minh về việc đã nộp cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính”

Phương án 2:

“1 Các giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất là một trong các loại sau đây:

a) Các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính

b) Các loại giấy tờ quy định tại điểm a nêu trên mà không thể hiện đầy

đủ chữ ký của các chức danh (thiếu một trong các chữ ký của chủ tài khoản hoặc thủ quỹ hoặc kế toán) hoặc thiếu con dấu của cơ quan, tổ chức nhưng đã thể hiện trong hồ sơ sổ sách kế toán, sổ quỹ cơ quan, tổ chức giao đất và được

cơ quan, tổ chức đó có văn bản xác nhận đã thu tiền của hộ gia đình, cá nhân

và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận

c) Các loại giấy tờ quy định tại điểm a nêu trên có đầy đủ chữ ký của các chức danh và con dấu của cơ quan, tổ chức, nhưng nội dung nộp tiền không ghi nộp tiền sử dụng đất mà ghi tiền: Đóng góp xây dựng quê hương, xây dựng cơ sở hạ tầng, lệ phí giao đất, hoa lợi công sản dược cơ quan, tổ chức giao đất xác định số tiền đã nộp cho cơ quan, tổ chức là tiền sử dụng đất

và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận”

4 Sửa đổi điểm b Khoản 2 Điều 23:

“b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 được cấp giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện sau:

- Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;

- Có một trong những loại giấy tờ về thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Khoản 1 điều này;

- Có giấy tờ chứng minh đã được giao đất (Biên bản bàn giao đất tại thực địa hoặc Quyết định giao đất hoặc các giấy tờ khác liên quan đến giao đất) và UBND cấp xã xác định được diện tích đất đã giao tại thực địa, vị trí thửa đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận phù hợp giấy tờ chứng minh đã được giao đất, hiện nay thửa đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở”

5 Sửa đổi Điều 25 như sau:

“Được thực hiện theo các quy định tại Điều 104 Luật Đất đai; Điều 31,

32 và 35 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Khoản 14, Khoản 15, Khoản 16 Điều

1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP”

6 Sửa đổi Khoản 2, 3 Điều 26 như sau:

Trang 5

“2 Về chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo Điều 31 và Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Khoản 14, Khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 148/2020/NĐ-CP; Điều 7 và Điều 12 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014, Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

3 Về chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở được thực hiện theo Khoản 1, Khoản 3 Điều 32 và Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Khoản 15, Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP; Điều 7 và Điều 12 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và Khoản 1 Điều 8 Thông

tư số 24/2014/TT-BTNMT, Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT”

7 Sửa đổi Điều 28 như sau:

“Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận và trình tự thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất:

1 Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận

a) Về hồ sơ:

Người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở nộp một (01) bộ

hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện

b) Về trình tự, thủ tục

Thực hiện theo quy định tại Khoản 47 Điều 2 Nghị định số

01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ và Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 06/4/2020 của UBND tỉnh

2 Trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất

Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020”

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày / /2021.

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và

Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

Trang 6

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ (để b/c);

- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);

- Bộ Tài chính (để b/c);

- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để b/c);

- Thường trực Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (để b/c);

- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh (để b/c);

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Báo Nghệ An, Đài PTTH Nghệ An;

- TT Công báo; Sở Tư pháp;

- Lưu: VT, P NN UBND tỉnh ( bản).

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Nghĩa Hiếu

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w