Mục đích: - Huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của các cấp chính quyền, sự phối kết hợp của các tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NINH
Số: /UBND-KH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2012
DỰ THẢO
Bản dự thảo ngày 05/7/2012
Sở KH&CN đề nghị thay cho bản dự thảo ngày 18/6/2012.
KẾ HOẠCH Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 05/5/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2011-2015 định hướng đến năm 2020 Ủy ban nhân dân Tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện với những nội dung cụ thể như sau:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I Mục đích:
- Huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của các cấp chính quyền, sự phối kết hợp của các tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, doanh nghiệp và nhân dân trong phát triển khoa học và công nghệ, để hoàn thành các mục tiêu cụ thể của Nghị quyết 04-NQ/TU
- Phát triển khoa học và công nghệ gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của các cấp, các ngành và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh phù hợp với từng giai đoạn
II Yêu cầu:
- Cụ thể hóa các mục tiêu của Nghị quyết, xác định lộ trình, chỉ tiêu từng giai đoạn cần thực hiện để hoàn thành mục tiêu của Nghị quyết; xây dựng cơ sở để Tỉnh chỉ đạo,
bố trí nguồn lực triển khai các nội dung của Nghị quyết
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm phát triển khoa học và công nghệ; đảm bảo hoàn thành các mục tiêu góp phần xây dựng Tỉnh Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015
B NỘI DUNG THỰC HIỆN
I Giai đoạn 2011-2013:
1 Nhiệm vụ trọng tâm:
- Đổi mới đồng bộ về cơ chế, chính sách nhằm tạo động lực và môi trường pháp lý cho phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh
Trang 2- Xác định các nhiệm vụ chủ yếu mang tính đột phá của các ngành và xây dựng dự
án cho các nhiệm vụ đó
2 Nhiệm vụ cụ thể:
2.1 Các nhiệm vụ xây dựng cơ chế chính sách:
2.1.1 Ban hành Chỉ thị của UBND tỉnh về tăng cường công tác thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư Kiên quyết không nhập khẩu công nghệ tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nhiều năng lượng, hạn chế những dự án mang tính gia công thuần túy
2.1.2 Xây dựng Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Trong đó, định hướng mục tiêu và xác định các nhiệm vụ chủ yếu về hoạt động KH&CN tỉnh QN giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến 2030 để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
2.1.3 Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ xác lập, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật Qui định về công nhận và quản lý sáng kiến cải tiến kỹ thuật
2.1.4 Xây dựng quy định về chế độ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, Quy định quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho dự án đầu tư cho khoa học và công nghệ
2.1.5 Xây dựng Quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích hỗ trợ thành lập doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hàng hóa công nghệ cao Thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư Gắn việc xúc tiến đầu tư với nhiệm vụ phát triển chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từ các dự án FDI
2.1.6 Xây dựng kế hoạch và cơ chế phục vụ cho tăng cường hợp tác quốc tế, phát huy hiệu quả của các cơ quan, ban, ngành trong hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các đối tác có tiềm lực tài chính và công nghệ
2.1.7 Xây dựng kế hoạch chi tiết cho bố trí nguồn kinh phí đầu tư cho Khoa học
và Công nghệ theo từng năm đảm bảo mục tiêu, giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết
2.1.8 Xây dựng cơ chế, chính sách về tiền lương, nhà ở nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và đào tạo cán bộ Ưu tiên dành kinh phí cho đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao (tiến sĩ, thạc sĩ) Mỗi năm tỉnh dành nguồn kinh phí cho đào tạo từ 15 đến 25 thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài Đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ kỹ thuật chuyên ngành tại Quảng Ninh tập trung chủ yếu trong các lĩnh vực: Công nghệ sinh học, Nông nghiệp, Dịch vụ tư vấn và Y tế
2.1.9 Nghiên cứu xây dựng chính sách chuyển đổi mô hình kinh tế, mô hình nông thôn mới, các cơ chế chính sách giảm nghèo Quan tâm, ưu tiên xây dựng mô hình, chính sách đối với những hộ nông dân hoặc những đối tượng mất đất nông nghiệp
2.2 Các nhiệm vụ khác:
2.2.1 Hoàn thành các chỉ tiêu Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 24 QĐ/UBND ngày 06/01/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, tập trung theo hướng phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng Nông thôn, miền núi
2.2.2 Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lựa chọn và nhân giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
Trang 32.2.3 Xây dựng 2 vùng chuyên canh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất rau an toàn tại thị xã Quảng Yên và trồng hoa chất lượng cao tại Hoành Bồ
2.2.4 Xây dựng Qui hoạch các vùng nuôi, trồng tập trung tại các địa phương để cung cấp các sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
2.2.5 Xây dựng đề án phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Ninh
2.2.6 Xây dựng dự án hình thành Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ về công nghiệp giải trí tại thành phố Hạ Long
2.2.7 Xây dựng Chương trình phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý: Mục đích
hỗ trợ cho xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm của Tỉnh, nâng cao chất lượng, tăng tính cạnh tranh Nhiệm vụ cụ thể: Xây dựng cho từ 15-20 nông phẩm, đặc sản, sản phẩm, dịch vụ có thế mạnh của Tỉnh; hỗ trợ xác lập, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ trong nước và quốc tế cho 100-150 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó tối thiểu có 3-5 sáng chế
2.2.8 Thành lập và đưa vào hoạt động có hiệu quả Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc nghiên cứu, đổi mới công nghệ, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ KHKT trong và ngoài nước Góp phần hình thành một số doanh nghiệp KHCN Thúc đẩy việc hình thành Quỹ phát triển KHCN trong các doanh nghiệp, góp phần bổ sung thêm nguồn lực toàn xã hội cho chương trình đổi mới công nghệ quốc gia
2.2.9 Triển khai hoạt động Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị QN, tăng cường hoạt động của sàn giao dịch công nghệ ảo và xúc tiến thương mại qua mạng Internet
2.2.10 Xây dựng Đề án nâng cao năng suất chất lượng các sản phẩm hàng hóa của Tỉnh
2.2.11 Xây dựng khu nghiên cứu, chuyển giao và ươm tạo công nghệ về thuỷ sản tại Đầm Hà và khu ươm tạo công nghệ về trồng trọt tại Đông Triều Đầu tư tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm: Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Khoa học kỹ thuật và Sản xuất giống Thủy sản Quảng Ninh; Trung tâm Khoa học và Sản xuất Lâm Nông nghiệp Quảng Ninh
2.2.12 Đầu tư xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh
2.2.13 Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ yếu có đóng góp lớn cho GDP của tỉnh như: xi măng, gạch ngói nung, sản phẩm gốm mỏng, gạch ốp lát, kính xây dựng, cát thủy tinh, đá ốp lát…
2.2.14 Ứng dụng công nghệ tiên tiến nâng cao hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường
2.2.15 Xây dựng dự án hình thành Trung tâm khoa học và công nghệ ngành Than và xử lý môi trường tại Cẩm Phả
II Giai đoạn 2014-2015:
1 Nhiệm vụ trọng tâm:
Xác định và thực hiện các nhiệm vụ phục vụ hoàn thành mục tiêu của giai đoạn, tập trung vào đáp ứng các tiêu chí của tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại
Trang 42 Nhiệm vụ cụ thể:
2.1 Các nhiệm vụ xây dựng cơ chế chính sách:
2.1.1 Tiếp tục rà soát, sửa đổi và bổ sung các cơ chế chính sách nhằm đổi mới việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
2.1.2 Xây dựng cơ chế quản lý ngân sách chi cho nghiên cứu theo hướng khoán gọn theo hợp đồng được ký kết
2.1.3 Xây dựng cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp nghiên cứu thực hiện Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp ứng dụng chuyển giao công nghệ tiên tiến
2.2 Các nhiệm vụ khác:
2.2.1 Tổ chức chuyển đổi và hình thành mới các doanh nghiệp khoa học công nghệ: Mục tiêu cụ thể có từ 1-2 cơ sở nghiên cứu tiên tiến, 4-5 doanh nghiệp khoa học công nghệ; theo hướng ưu tiên và khuyến khích thành lập doanh nghiệp dịch vụ khoa học công nghệ nhằm góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển; có tối thiểu một sản phẩm quốc gia dựa trên công nghệ tiên tiến
2.2.2 Xây dựng và phát triển thương hiệu cho khoảng 30-35 nông phẩm, đặc sản, dịch vụ có thế mạnh của Tỉnh; hỗ trợ xác lập, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ trong nước và quốc tế cho 250 - 300 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó tối thiểu có 15-20 sáng chế
2.2.3 Tiếp tục triển khai hoạt động của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh Đến 2015 đạt hỗ trợ trung bình 10 dự án mỗi năm, vốn hoạt động đạt
100 tỷ đồng
2.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch trên cơ sở phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ mới trong quản lý du lịch
2.2.5 Quy hoạch, thiết kế các tuyến, điểm du lịch (mua sắm, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, hội nghị, hội thảo, …) nhằm kết hợp được thế mạnh của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh, văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng, khoa học
2.2.6 Thành lập trường Đại học đa ngành tại Tỉnh
2.2.7 Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất để tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, tiết kiệm nguyên, nhiên, vật liệu, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm
2.2.8 Phát triển vùng nuôi, trồng tập trung ứng dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường
2.2.9 Tiếp nhận công nghệ trong và ngoài nước trong sản xuất giống các loài thủy, hải sản đặc hữu của địa phương như: sá sùng, ngán, bào ngư…
2.2.10 Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác và bảo quản nông lâm thủy sản
2.2.11 Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến nông – lâm -thủy sản hướng tới thị trường xuất khẩu
Trang 5III Định hướng đến 2020:
1 Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách nhằm đổi mới việc xây dựng và
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với giai đoạn
2 Tăng cường hiệu quả hoạt động, bổ sung nguồn kinh phí của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh để đáp ứng mục tiêu:
2.1 Nâng cao giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của Tỉnh
2.2 Số lượng doanh nghiệp đổi mới công nghệ và áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến tăng gấp 2 lần so với 2015 100% doanh nghiệp sản xuất các hàng hóa chủ lực của tỉnh xây dựng và thực hiện dự án nâng cao năng suất, chất lượng; 100% các sản phẩm hàng hóa có nguy cơ gây mất vệ sinh, an toàn thực phẩm và ô nhiễm môi trường được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật Nhà nước
3 Phát triển thành khu Công nghệ cao đối với các khu nghiên cứu, chuyển giao và ươm tạo công nghệ đã được xây dựng
4 Xây dựng và phát triển thương hiệu cho khoảng 70-80 sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ có thế mạnh của Tỉnh; hỗ trợ xác lập, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ trong nước
và quốc tế cho 700 - 800 đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó tối thiểu có 50 sáng chế
C TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I Sở Khoa học và Công nghệ
1 Làm đầu mối, chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh
2 Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tham mưu đề xuất, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ từ 2.1.1 đến 2.1.4; từ 2.2.7 đến 2.2.11 mục I và 2.2.1, 2.2.2 mục II phần B của Kế hoạch này
II Sở Kế hoạch và Đầu tư
1 Hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, địa phương đưa kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ vào kế hoạch hàng năm của Sở, Ban, Ngành và địa phương
2 Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển khoa học và công nghệ, đảm bảo kinh phí đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ; đặc biệt chú trọng kinh phí cho tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ ở các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm
III Sở Tài chính
1 Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, địa phương xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho khoa học và công nghệ, đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện Kế hoạch này
2 Chủ trì phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ chế, chính sách tài chính và chế độ quản lý tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng khoán đối với phần kinh phí ngân sách nhà nước cấp Thực hiện các nhiệm vụ 2.1.7 mục
Trang 6I và 2.1.2, 2.1.3 mục II phần B của Kế hoạch này.
IV Sở Nội vụ
1 Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan đề xuất tổ chức bộ máy quản lý khoa học và công nghệ cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố cho phù hợp với việc thực hiện đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
2 Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, các địa phương, đơn vị liên quan xây dựng, triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3 Chủ trì thực hiện nhiệm vụ 2.1.8 mục I phần B của Kế hoạch này
V Sở Công thương:
1 Hướng dẫn động viên các doanh nghiệp tham gia thực hiện chương trình nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa
2 Chủ trì , tổ chức thực hiện Chương trình KH&CN phục vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và phát triển thị trường
3 Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện các nhiệm vụ 2.2.13, 2.2.14 mục I và 2.2.7 mục II phần
B của Kế hoạch này
VI Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1 Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, địa phương thực hiện lồng ghép các Chương trình trọng điểm của Quốc gia và của Tỉnh thuộc lĩnh vực Sở để chỉ đạo hướng dẫn các tổ chức kinh tế ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển nông nghiệp, nông thôn
2 Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ từ 2.2.1 đến 2.2.4 mục I và từ 2.2.8 đến 2.2.11 mục II phần B của Kế hoạch này
VII Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:
1 Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, địa phương xây dựng các kế hoạch ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch của Tỉnh
2 Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ 2.2.5, 2.2.6 mục I và 2.2.4, 2.2.5 mục II phần B của Kế hoạch này
VIII Các Sở, Ban, Ngành khác và các Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh:
1 Chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong phần B của Kế hoạch này, bao gồm: 1.1 Ban Xúc tiến đầu tư: Nhiệm vụ 2.1.5, 2.1.6 mục I;
1.2 Ban Xây dựng Nông thôn mới: Nhiệm vụ 2.1.9 mục I;
1.3 Hội đồng Quản lý Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ: Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ 2.2.3 mục II;
1.4 Sở Thông tin và Truyền thông: Nhiệm vụ 2.2.12 mục I;
1.5 Sở Tài nguyên và Môi trường: Nhiệm vụ 2.2.15 mục I;
1.6 Sở Giáo dục và Đào tạo: Nhiệm vụ 2.2.6 mục II
2 Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan trong việc xây dựng, tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo Kế hoạch này
Trang 7Căn cứ Kế hoạch này, các cấp, các ngành, các đơn vị chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban Nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp)
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- Mặt trận TQ, các đoàn thể Tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành tỉnh;
- Lưu.