Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này quy định phối hợp thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về nguyên tắc, thời điểm, hồ s
Trang 1BỘ CÔNG AN BỘ QUỐC PHÒNG
-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO -
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/2017/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Dự thảo lần 2
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định phối hợp thực hiện quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự
năm 2015 về tha tù trước thời hạn có điều kiện
Căn cứ Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13;
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định phối hợp thực hiện quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015) về tha tù trước thời hạn có điều kiện như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định phối hợp thực hiện tha tù trước thời hạn
có điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về nguyên tắc, thời điểm, hồ sơ, trình tự, thủ tục xét, đề nghị, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân và thi hành quyết định tha tù trước thời hạn
có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và rút ngắn thời gian thử thách cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện Kiểm sát, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự
Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ sở giam giữ); phạm nhân, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
Trang 2Điều 3 Nguyên tắc phối hợp thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
1 Tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa, khách quan, công bằng và có tác dụng khuyến khích phạm nhân, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thi đua cải tạo tiến bộ, chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ trong thời gian thử thách
2 Phải căn cứ vào kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù, tính chất và mức độ phạm tội, độ tuổi và các đặc điểm nhân thân khác của phạm nhân, quá trình chấp hành nghĩa vụ trong thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 4 Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện mỗi năm 03 (ba) đợt, vào các dịp: Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4), ngày Quốc khánh (02/9) và tết Nguyên đán Đối với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, thực hiện việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện vào dịp Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán
Chương II
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT, ĐỀ NGHỊ, QUYẾT ĐỊNH THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN
CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 5 Lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
1 Chậm nhất là 15 ngày trước thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này, các cơ sở giam giữ phải lập
hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân có đủ điều kiện và chuyển cho Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Hội đồng xét, đề nghị tha
tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc Hội đồng thẩm định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng để tổ chức xét hoặc thẩm định
2 Trước thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này 15 ngày, Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình
sự cấp quân khu, Hội đồng thẩm định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự
Trang 3Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phải hoàn thành việc xét hoặc thẩm định hồ sơ
đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của các cơ sở giam giữ
Điều 6 Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
1 Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 368 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các tài liệu sau:
a) Bản án thể hiện phạm nhân phạm tội lần đầu Phạm tội lần đầu là từ trước đến nay chưa phạm tội lần nào Nếu trước đó đã phạm tội và bị kết án, nhưng đã được xóa án tích hoặc chưa bị kết án, nhưng đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị kết án, chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự nay bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong cùng lần phạm tội sau, thì không được coi là phạm tội lần đầu
b) Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là Quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên, cụ thể như sau:
- Phạm nhân bị phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn phải có Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên của ít nhất hai mươi quý (20 quý) liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn
có điều kiện và tài liệu thể hiện thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt
- Phạm nhân bị phạt tù trên hai mươi năm đến ba mươi năm phải có Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên của ít nhất mười sáu quý (16 quý) liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và tài liệu thể hiện thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt
- Phạm nhân bị phạt tù trên mười lăm năm đến hai mươi năm phải có Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên của ít nhất mười hai quý (12 quý) liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và tài liệu thể hiện thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt
- Phạm nhân bị phạt tù trên mười năm đến mười lăm năm phải có Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên của ít nhất tám quý (08 quý) liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và tài liệu thể hiện thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt
- Phạm nhân bị phạt tù trên năm năm đến mười năm phải có Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên của ít nhất sáu quý (06 quý) liên tục liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và tài liệu thể hiện thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt
- Phạm nhân bị phạt tù trên ba năm đến năm năm phải có Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên của ít nhất bốn quý (04 quý) liên tục
Trang 4liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và tài liệu thể hiện thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt
- Phạm nhân bị phạt tù trên hai năm đến ba năm phải có Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên của ít nhất hai quý (02 quý) liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và tài liệu thể hiện thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt
- Phạm nhân bị phạt tù từ hai năm trở xuống phải có Quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên của ít nhất một quý (01 quý) liền kề thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và tài liệu thể hiện thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt
- Thời gian tiếp theo được tính từ ngày 26 của tháng cuối cùng xếp loại quý (ngày xếp loại Quý I: 25/2, Quý II: 25/5, Quý III: 25/8, Quý IV: 25/11) đến ngày họp của Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam, ngày họp xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
c) Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án
về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
d) Tài liệu chứng minh đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền,
án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự hoặc Quyết định miễn hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Toà án; văn bản thỏa thuận của người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại về việc không phải thi hành khoản nghĩa
vụ dân sự theo bản án, Quyết định của Toà án được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận; Quyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
đ) Tài liệu xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù
Tài liệu xác định thời gian thực thế đã chấp hành án phạt tù là bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Quyết định thi hành án Thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù là thời gian người đó bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong các cơ sở giam giữ hoặc thời gian người đó
bị bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, không kể thời gian được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
Thời gian đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (nếu có) được tính
để trừ vào phần thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại
e) Đối với trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên,
Trang 5người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đang chấp hành án phạt tù dưới 18 tuổi thì phải có một trong các tài liệu chứng minh sau:
- Tài liệu chứng minh người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật
về ưu đãi người có công với cách mạng Trường hợp có thân nhân là người có công với cách mạng phải có giấy xác nhận hoặc bản sao giấy tờ chứng minh
có thân nhân là người có công với cách mạng được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị nơi người đó đã công tác, học tập xác nhận Trường hợp là bố nuôi, mẹ nuôi, con nuôi hợp pháp của người có công với cách mạng thì phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm người đó phạm tội
- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án để xác định người đang chấp hành án phạt tù dưới 18 tuổi hoặc là người từ 70 tuổi trở lên
- Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con phạm nhân dưới
36 tháng tuổi
- Giấy xác nhận phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật hoặc kết luận của Hội đồng giám định y khoa (theo quy định của pháp luật về người khuyết tật) Trường hợp trong bản án đã thể hiện các tình tiết nêu trên thì không cần các tài liệu quy định tại điểm e khoản này
2 Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc người đang được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh được bảo lưu kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù và được tính liên tục liền kề với thời gian sau khi trở lại
cơ sở giam giữ để tiếp tục chấp hành án Khi những người này trở lại cơ sở giam giữ để tiếp tục chấp hành án, nếu có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)) và khoản 1 Điều này và trong thời gian được tạm đình chỉ hoặc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, được chính quyền địa phương nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù về cư trú hoặc cơ sở y tế điều trị cho người được áp dụng biện pháp chữa bệnh bắt buộc xác nhận thì mới được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
3 Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì cơ sở giam giữ nơi nhận phạm nhân trích xuất có văn bản đề nghị cơ sở giam giữ nơi đang quản lý hồ sơ phạm nhân lập hồ sơ
Trang 6đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện, nếu họ có đủ điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 7 Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
1 Bộ Công an quy định việc thành lập và thành phần Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của các trại giam, trại tạm giam thuộc
Bộ Công an và trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; thành phần họp xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp huyện; quy định thành lập và thành phần Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
2 Bộ Quốc phòng quy định việc thành lập và và thành phần Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan quản
lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
Điều 8 Thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
1 Trại giam thuộc Bộ Công an chuyển hồ sơ, danh sách đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân đến Hội đồng thẩm định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an để thẩm định Trại tạm giam thuộc Bộ Công an chuyển hồ sơ, danh sách đến Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý để xét duyệt, sau đó chuyển cho Hội đồng thẩm định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an thẩm định
Hội đồng thẩm định tổ chức họp để thẩm định hồ sơ, danh sách đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện do trại giam, trại tạm giam chuyển đến Đối với trường hợp cần xin ý kiến của Cơ quan An ninh thì Hội đồng thẩm định mời đại diện Cơ quan An ninh điều tra của Bộ Công an dự họp hoặc gửi văn bản đề nghị cho ý kiến trước khi Hội đồng họp Sau khi thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của các trại giam, trại tạm giam, Hội đồng tổng hợp kết quả, lập danh sách và báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an duyệt
Căn cứ kết quả thẩm định đã được Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành
án hình sự thuộc Bộ Công an duyệt, Giám thị trại giam, trại tạm giam thuộc
Trang 7Bộ Công an hoàn thành hồ sơ, danh sách, làm văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định, đồng thời gửi một bộ hồ sơ, danh sách đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Tòa án
để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật
2 Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp huyện chuyển hồ sơ, danh sách cho Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để xét, đề nghị Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Phòng Cảnh sát Thi hành án hình sự
và hỗ trợ tư pháp Công an cấp tỉnh phối hợp với trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách phạm nhân được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện trình Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, đồng thời chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để thực hiện chức năng kiểm sát
3 Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng thẩm định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng để thẩm định Hội đồng thẩm định tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện do trại giam, trại tạm giam chuyển đến và tổng hợp kết quả, lập danh sách báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng duyệt
Căn cứ kết quả thẩm định đã được Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành hình sự thuộc Bộ Quốc phòng duyệt, Giám thị trại giam, trại tạm giam thuộc
Bộ Quốc phòng hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách, làm văn bản đề nghị Tòa án quân sự cấp quân khu nơi trại giam, trại tạm giam đóng xem xét, quyết định; đồng thời, gửi một bộ hồ sơ, danh sách đến Viện kiểm sát quân sự cùng cấp với Tòa án để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật
4 Trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu, quân đoàn chuyển hồ sơ, danh sách phạm nhân được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện đến Hội đồng xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để xét, đề nghị Căn cứ kết quả xét của Hội đồng, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu, quân đoàn hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách, làm văn bản đề nghị Tòa án quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định, đồng thời, gửi một bộ hồ
sơ, danh sách cho Viện kiểm sát quân sự cùng cấp với Tòa án nêu trên để thực hiện chức năng kiểm sát theo quy định của pháp luật
Trang 8Điều 9 Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật trước khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án hoặc đã có quyết định tha
tù trước thời hạn có điều kiện nhưng chưa công bố
1 Trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ hoặc có hành
vi vi phạm pháp luật trước khi có quyết định tha tù trước thời hạn của Tòa án, thì Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải báo cáo kịp thời với Thủ trưởng Cơ quan thẩm định hoặc Thủ trưởng cơ quan xét, đề nghị, Tòa án có thẩm quyền quyết định tha
tù trước thời hạn có điều kiện và Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án để loại phạm nhân đó ra khỏi danh sách tha tù trước thời hạn có điều kiện
2 Trường hợp phạm nhân đã có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án nhưng chưa công bố mà vi phạm Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, thì cơ quan lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 368 Bộ luật
Tố tụng hình sự năm 2015 kịp thời có văn bản đề nghị Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với phạm nhân này, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp
để theo dõi, giám sát
Chương III
XÉT, ĐỀ NGHỊ VÀ QUYẾT ĐỊNH RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH
Điều 10 Điều kiện và mức rút ngắn thời gian thử thách
Việc rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015, cụ thể như sau:
1 Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể được rút ngắn thời gian thử thách nếu có đủ các điều kiện sau:
a) Đã chấp hành được ít nhất một phần hai thời gian thử thách
b) Có nhiều tiến bộ được thể hiện bằng việc trong thời gian thử thách thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; tích cực lao động, học tập và sửa chữa lỗi lầm
c) Được Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giáo dục đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bằng văn bản
Trang 92 Việc xét rút ngắn thời gian thử thách được thực hiện mỗi năm 03 (ba) đợt, vào các dịp: Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (30/4), Ngày Quốc khánh (02/9) và tết Nguyên đán Đối với quân đội nhân dân thực hiện việc xét rút ngắn thời gian thử thách vào dịp Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12) thay cho dịp tết Nguyên đán Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện một năm chỉ được rút ngắn thời gian thử thách 01 (một) lần từ 01 (một) tháng đến 03 (ba) năm
3 Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện dưới 18 tuổi hoặc lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì thời gian rút ngắn thời gian thử thách một lần có thể cao hơn nhưng không quá 1,5 lần so với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
4 Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã được rút ngắn thời gian thử thách nhưng sau đó vi phạm phải đưa trở lại cơ sở giam giữ tiếp tục chấp hành án thì thời hạn chấp hành án phạt tù được trừ đi thời gian đã được rút ngắn
Điều 11 Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền đề nghị rút ngắn thời gian thử thách
1 Khi người được tha tù trước thời hạn có đủ điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch này, Trưởng Công an cấp xã nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức cuộc họp dưới sự chủ trì của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã với thành phần gồm: Đại diện Công an cấp xã, Mặt trận tổ quốc, người được phân công trực tiếp quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và lập hồ sơ, có văn bản đề nghị Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, đề nghị rút ngắn thời gian thử thách
Thủ trưởng đơn vị quân đội cấp Trung đoàn được giao quản lý, giám sát,
giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tổ chức cuộc họp để lập hồ sơ và đề nghị Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tha tù trước thời hạn làm việc xem xét, đề nghị rút ngắn thời gian thử thách Thành phần gồm Thủ trưởng đơn vị, Chính ủy và người được phân công trực tiếp quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
2 Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội gồm: Bản sao quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án, kết quả chấp hành các quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện, có nhận xét, đánh giá của người được phân công trực tiếp quản lý, giám sát, giáo dục;
Trang 10quyết định khen thưởng (nếu có) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
về việc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện lập công; kết luận của Bệnh viện cấp tỉnh, cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh tật (nếu có); văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục
3 Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tổ chức cuộc họp dưới sự chủ trì của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự với thành phần tham gia gồm: Đội trưởng Đội Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, đại diện: Đội Tham mưu, Đội Quản lý hành chính về trật tự xã hội, cơ quan lập hồ sơ đề nghị, người được phân công trực tiếp quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và có văn bản đề nghị
Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xét, đề nghị rút ngắn thời gian thử thách Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện mở cuộc họp
để xét, đề nghị rút ngắn thời gian thử thách cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và có văn bản đề nghị Tòa án quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định
4 Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét,
đề nghị rút ngắn thời gian thử thách cho người được tha tù trước thời hạn Sau khi nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tổ chức họp Hội đồng để xét và có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định
Điều 12 Trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách
1 Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú, làm việc thành lập Hội đồng xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách (thành phần Hội đồng như Hội đồng xét, quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại Điều 368
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015)
2 Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Hội đồng xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách của Tòa án có thẩm quyền phải tổ chức cuộc họp để xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách
3 Trình tự, thủ tục xét rút ngắn thời gian thử thách tiến hành như sau: a) Một thành viên của Hội đồng trình bày hồ sơ đề nghị;