1. Trang chủ
  2. » Tất cả

du-thao-thong-tu-ban-hanh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-hoat-dong-xuat-ban

64 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi định mức Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản ban hành kèm theo Thông tư này quy định cácđịnh mức hao phí trực tiếp trong hoạt động xuất bản, bao gồm: các định mức hao

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Số: /2019/TT-BTTTT

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Xuất bảnsố 19/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012

và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 201-CP ngày 26 tháng 5 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản Điều 2 Phạm vi định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản ban hành kèm theo Thông tư này quy định cácđịnh mức hao phí trực tiếp trong hoạt động xuất bản, bao gồm: các định mức hao phí trực tiếp của nhàxuất bản trong hoạt động tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu theo quy định của LuậtXuất bản (không bao gồm hao phí của tác giả trong hoạt động sáng tác tác phẩm); in, đóng gói xuất bảnphẩm để phát hành

Điều 3 Đối tượng áp dụng

1 Các cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bảnban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

a) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức hoạt động xuất bản;

b) Các nhà xuất bản được giao dự toán ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động xuất bản;c) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động xuất bản sử dụng ngân sách nhànước

2 Khuyến khích cơ quan, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt độngxuất bản áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 4 Tổ chức thực hiện

1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày tháng năm 20…

2 Đối với việc quản lý các xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương chưa được ban hànhĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật kèm theo Thông tư này, các nhà xuất bản tổ chức xây dựng định mức và báocáo cơ quan chủ quản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, ban hành hoặc chấp thuận để cơquan chủ quản ban hành

3 Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh

về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./

  Nơi nhận:

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Văn phòng Quốc hội;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

BỘ TRƯỞNG

Trang 2

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan,

đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2019/TT-BTTTT ngày tháng năm 2019

của Bộ Thông tin và Truyền thông)

SỐ HIỆU: 2018.0131 – 2018.0569

HÀ NỘI - 8/2019

Trang 3

DỰ THẢO NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN

(KHÔNG BAO GỒM HAO PHÍ CỦA TÁC GIẢ TRONG SÁNG TÁC TÁC PHẨM VÀ HAO PHÍ TRONG

HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM)

Phần II Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản 12

Chương I Định mức các công tác tổ chức, khai thác bản thảo xuất bản phẩm 12

1 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền 12

2 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng 18

3 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách lai cảo 24

II Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh 26

1 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo mua bản quyền 26

2 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo đặt hàng 30

3 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo lai cảo 34

III Công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp 38

1 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo đặt hàng 38

2 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo lai cảo 39

Chương II Định mức các công tác biên tập bản thảo xuất bản phẩm 41

I Định mức công tác biên tập bản thảo ngôn ngữ của sách 41

1 Biên tập bản thảo ngôn ngữ của sách; Thể loại sáng tác 41

2 Biên tập bản thảo ngôn ngữ của sách; Thể loại phóng tác, cải biên,chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển 46

3 Biên tập bản thảo ngôn ngữ của sách; Thể loại dịch 47

Trang 4

2 Biên tập bản thảo sách tranh, sách ảnh 52

III Định mức công tác biên tập bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp 54

Chương III Định mức các công tác thiết kế, chế bản xuất bản phẩm in 57

1 Thiết kế trình bày các trang bìa ngoài sách in 57

2 Thiết kế trình bày các trang bên trong sách in 58

2 Thiết kế trình bày các trang bìa ngoài sách chữ điện tử 66

3 Thiết kế trình bày các trang bên trong sách chữ điện tử 68

4 Thiết kế trình bày tranh, ảnh, bảng biểu, hộp chữ trong sách chữ điện

5 Thiết kế trình bày vỏ đĩa, ghi dữ liệu sách chữ điện tử vào đĩa CD 69

Chương V Định mức các công tác trong công đoạn in sách 72

Phụ lục Quy trình, điều kiện và phương pháp thực hiện các công việc

trong hoạt động xuất bản làm cơ sở xác định mức. 84

Phần I - HƯỚNG DẪN CHUNG

Trang 5

1 Giải thích từ ngữ

Trong định mức này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.1 “Xuất bản” là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát

hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử

1.2 “In” là việc sử dụng thiết bị in để tạo ra xuất bản phẩm từ bản mẫu.

1.3 “Phát hành” là việc thông qua một hoặc nhiều hình thức mua, bán, phân phát, tặng,

cho, cho thuê, cho mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm để đưa xuất bản phẩm đến người sửdụng

1.4 “Xuất bản phẩm” là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và

đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan,

tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và đượcthể hiện dưới các hình thức sau đây: Sách in; Sách chữ nổi; Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;Các loại lịch; Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách

1.5 “Tác phẩm” là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể

hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào

1.6 “Bản thảo” là bản viết tay, đánh máy hoặc bản được tạo ra bằng phương tiện điện tử

của một tác phẩm, tài liệu để xuất bản

1.7 “Biên tập” là việc rà soát, hoàn thiện nội dung và hình thức bản thảo để xuất bản.

1.8 “Tài liệu” là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ

chức, cá nhân Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách,biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử; bảnthảo tác phẩm văn học, nghệ thuật; sổ công tác, nhật ký, hồi ký, bút tích, tài liệu viết tay; tranh vẽ hoặc in;

ấn phẩm và vật mang tin khác

1.9 Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã

được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biếnđến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý

1.10 “Phóng tác” là việc phỏng theo nội dung một tác phẩm thành một vở kịch hoặc một

truyện phim, bộ phim được phóng tác theo một vụ án hình sự

1.11 “Cải biên” là việc sửa đổi những cái cũ cho phù hợp với yêu cầu mới, Đó là một kỹ thuật

riêng, đòi hỏi tay nghề, câu nào phải cải biên, nói theo người viết nhạc là “biến tấu”lại, tóm gọn hoặc kéodài ra (Sơn Nam)

1.12 “Chuyển thể” là việc đổi tác phẩm văn học thành kịch bản sân khấu hoặc điện ảnh,

chuyển thể một truyện ngắn thành vở kịch

1.13 “Hợp tuyển, hay Tuyển tập” là việc tập hợp các tác phẩm văn học được lựa chọn bởi

người biên soạn (có thể là một bộ sưu tập các bài thơ, kịch, truyện ngắn, bài hát hoặc các trích đoạn)

1.14 “Chú giải” là việc viết lời giải thích các chỗ khó trong sách để cho hiểu rõ

1.15 “Xuất bản điện tử” là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu và sử

dụng phương tiện điện tử để tạo ra xuất bản phẩm điện tử

1.16 “Phương tiện điện tử” là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ

thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự quy định tại khoản

10 Điều 4 của Luật giao dịch điện tử

1.17 “Phương thức xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử” là việc xuất bản và

phát hành xuất bản phẩm trên các phương tiện điện tử

1.21 “Lưu chiểu” là việc nộp xuất bản phẩm để lưu giữ, đối chiếu, kiểm tra, thẩm định.

1.23. “Tác giả” Người làm ra một sản phẩm nào đó.

1.24. “Quyền tác giả” là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra

hoặc sở hữu

1.25. “Quyền liên quan đến quyền tác giả” (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ

chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mangchương trình được mã hóa

Trang 6

1.27 “Ảnh” là hình người, vật, phong cảnh thu được bằng máy ảnh

1.28 “Sách ảnh” là cuốn sách tập hợp nhiều bức ảnh theo chủ đề và có chú thích về ảnh.

1.29 “Tranh” là một dạng tác phẩm hội họa phản ánh thể hiện bằng đường nét và màu sắc

(phân loại theo chất liệu làm tranh có: tranh lụa, tranh cát; phân loại theo nội dung có: tranh chân dung,tranh phong cảnh)

1.30 Sách tranh: là cuốn sách tập hợp nhiều bức tranh theo chủ đề và có chú thích về tranh.

1.31 Truyện tranh: là cuốn sách gồm những câu chuyện đã xảy ra trong cuộc sống hay những

chuyện tưởng tượng ra và được thể hiện qua những bức tranh có hoặc không kèm lời thoại hay các từngữ, câu văn kể chuyện

1.32 “Áp phích” (hay bích chương) là một ấn phẩm kích thước lớn có tính cách vừa thông

tin, vừa nghệ thuật, được thiết kế qua các thủ pháp tạo hình mang tính thẩm mỹ cao nhằm truyền đạtđến người xem bằng thị giác thông tin chính về một sản phẩm, một sự kiện hay một vấn đề

1.32 “Tờ rơi, tờ gấp” (hay tờ bướm, tờ gấp) là tờ giấy rời để giới thiệu, quảng cáo, tuyên

truyền về thông tin nào đó theo chủ đề nhất định

1.33 “Sách” Sản phẩm gồm nhiều trang giấy, trên đó in những ký hiệu, hình ảnh, ký tự (chữ,

số), biểu tượng thể hiện một chủ đề, nội dung được liên kết lại thành tập có đánh số trang theo thứ tự cónghĩa và được ấn hành theo quy định của Luật Xuất bản; Sách được thể hiện trên giấy thì gọi là sách in,thể hiện trên các phương tiện điện tử là sách điện tử

1.34 “Bìa sách” là các trang ngoài của cuốn sách Bìa sách bao gồm 4 trang (4 mặt) theo

phân cách từ gáy sách, gọi là bìa 1, bìa 2, bìa 3 và bìa 4, trên đó thường in các thông tin cơ bản về sách;(đối với sách in, bìa sách thường là tờ giấy dày hoặc vật thay cho tờ giấy dày)

1.35 “Sách chữ nổi” là sách in bằng hệ thống chữ nổi Braille cho người khiếm thị

1.36 “Hiệu đính” là việc rà soát, sửa lỗi, sửa lại nội dung bản dịch cho đúng với bản gốc (bao

gồm sửa cấu trúc ngữ pháp)

1.38 “Chế bản” là tạo ra bản mẫu để in nhân bản.

1.39 “Bản mẫu” là bản thảo cuối cùng được tác giả hay người có thẩm quyền duyệt làm cơ

sở để in ấn, phát hành hay chuyển thể sang loại hình khác

1.40 “Maket” là bản vẽ mẫu hoặc mô hình mẫu trước khi thực hiện quá trình in ấn đại trà.

1.41 “Layout” là sự bố trí, sắp xếp trình bày nội dung trên trang sách điện tử

1.42 “In proof” là bản in mẫu dùng để test màu file thiết kế (để khách hàng ký duyệt màu sắc

bản in), là tiêu chuẩn để canh bài in offset về màu sắc

1.43 “Bình trang” là việc sắp xếp các trang mẫu cho phù hợp với khổ giấy in và cách in

offset

1.44 “In film” là in bản maket ra tờ film

1.45 “In can” là in bản maket ra tờ giấy can.

1.46 “In kẽm” là in bản maket đã bình bản ra bản kẽm.

2 Quy trình hoạt động xuất bản

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy trình hoạt động xuất bản phổbiến như Phụ lục kèm theo

3 Nội dung định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật này gồm nội dung và mức hao phí trực tiếp để hoàn thành một đơn vị

khối lượng công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến (không bao gồm hao

phí của tác giả trong sáng tác tác phẩm và hao phí trong hoạt động phát hành xuất bản phẩm) Cụ thể:

a) Hao phí vật liệu: là các loại vật liệu cần thiết sử dụng trực tiếp cho công việc nhất định,

phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến Mức hao phí trong định mức được xác định bằng sốlượng từng loại vật liệu cụ thể

b) Hao phí nhân công: là thời gian lao động cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân

trực tiếp tham gia công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến Mức hao phí

lao động trong định mức được tính bằng công (mỗi công tương ứng với 8 giờ làm việc)

Trang 7

c) Hao phí máy móc, thiết bị: là các loại máy móc, thiết bị phổ biến, tiên tiến được sử dụng

vào công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến Mức hao phí máy móc,

thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy (mỗi ca tương ứng với 8 giờ)

d) Các hao phí khác (năng lượng và các chi phí trực tiếp khác) được tính và phân bổ vào

công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến khi lập đơn giá, dự toán kinh

phí

e) Định mức kinh tế - kỹ thuật này không bao gồm các hao phí của tác giả trong sáng táctác phẩm, hao phí trong hoạt động phát hành xuất bản phẩm, hao phí đường truyền, máy chủ, hosting vàhao phí xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất bản sau khi phát hành xuất bản phẩm (nếu có)

4 Kết cấu định mức

a) Kết cấu bộ định mức bao gồm:

 Phần I: Hướng dẫn chung

 Phần II: Định mức hoạt động xuất bản

 Phụ lục: Quy trình, điều kiện và phương pháp thực hiện các công việc trong hoạt độngxuất bản làm cơ sở xác định mức, kết cấu định mức

b) Mỗi định mức được trình bày bao gồm: Mã hiệu và tên định mức, thành phần công việc,đơn vị tính khối lượng công việc định mức, bảng định mức, ghi chú Trong đó:

 Thành phần công việc: Là nội dung các phần việc chính để thực hiện công việc nhất địnhtrong hoạt động xuất bản

 Bảng định mức, gồm: bảng định mức vật liệu, bảng định mức nhân công và bảng địnhmức sử dụng máy Trong đó:

 Bảng định mức vật liệu, gồm các cột liệt kê danh mục: tên và quy cách vật liệu, đơn vịtính mức hao phí và mức hao phí vật liệu

 Bảng định mức nhân công, gồm các cột liệt kê danh mục: chức danh và cấp bậc laođộng, đơn vị tính mức hao phí và mức hao phí nhân công

 Bảng định mức sử dụng máy, gồm các cột liệt kê danh mục: tên loại máy, đơn vị tínhmức hao phí và mức hao phí sử dụng máy

 Ghi chú: áp dụng mức trong các trường hợp điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) đểthực hiện một đơn vị khối lượng công việc nhất định

5 Áp dụng định mức

a) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản ban hành kèm theo Thông tư này là định

mức được áp dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc nhất định, đầy đủ (mô tả trong Thành

phần công việc) phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến, ghi trong phụ lục của bộ định mứcnày

b) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản ban hành kèm theo Thông tư này ápdụng để quản lý kinh tế, quản lý sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động xuất bản theo quy định củapháp luật

c) Khổ sách quy chuẩn tính định mức là:

 Đối với sách in đen trắng, khổ sách quy chuẩn: 14,5cm x 20,5cm;

 Đối với sách in nhiều màu, khổ sách quy chuẩn: 16cm x 24cm;

 Đối với sách ảnh, khổ sách quy chuẩn: 23cm x 25cm;

d) Trường hợp xuất bản xuất bản phẩm tái bản và tái bản có sửa đổi bổ sung, Cơ quanxuất bản căn cứ thực tế mức độ sửa đổi để áp dụng định mức phù hợp

e) Trường hợp bản thảo xuất bản phẩm đã được các cơ quan chuyên môn có thẩm quyềncủa Nhà nước thẩm định trước khi đưa vào xuất bản thì Cơ quan xuất bản căn cứ thực tế mức độ phảiđiều chỉnh khi biên tập để áp dụng định mức phù hợp

f) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản ban hành kèm theo Thông tư này là căn

cứ để các cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt đơn giá công tác, giá xuất bản phẩm, dự toánkinh phí và quản lý kinh tế hoạt động xuất bản sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.Trong đó:

Trang 8

 Xác định các chức danh lao động: Các chức danh lao động trong thành Phần hao phínhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày07/4/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ, Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp của các chức danh viên chức Biên tập viên, Phóng viên, Biên dịch viên và Đạo diễn truyền hìnhthuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông Trường hợp các chức danh lao động trong thành Phầnhao phí nhân công không có trong Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 07 tháng 4 năm

2016 thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiềnlương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các văn bản sửa đổi, bổ sung

 Định mức hao phí nhân công thể hiện trong định mức chưa bao gồm hao phí về: Thờigian chờ đợi để làm việc với cộng tác viên, thời gian trình duyệt; Thời gian phục vụ nơi làm việc, thời giannghỉ ngơi và phục vụ nhu cầu cần thiết Các hao phí này được tính theo các quy định hiện hành của Nhànước khi lập đơn giá, dự toán hoạt động xuất bản

g) Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định các hao phí trực tiếp trong hoạt động xuất bản.Khi lập đơn giá, dự toán hoạt động xuất bản, ngoài việc xác định các chi phí trực tiếp thì được tính bổsung các chi phí sau đây (nếu có): Chi phí di chuyển, chi phí chuyên gia, chi phí cộng tác viên, chi phímua tài liệu, chi phí nhuận bút, bản quyền, chí phí trực tiếp khác, lãi vay ngân hàng và chi phí quản lýchung phân bổ cho xuất bản phẩm theo quy định hiện hành

h) Đối với loại hình xuất bản phẩm trong hoạt động xuất bản chưa có trong định mức này(như video, audio, hình ảnh động, chữ nổi) sẽ thực hiện theo các định mức liên quan đã ban hành hoặcđược lập dự toán riêng

Phần II - ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN (KHÔNG BAO GỒM HAO

PHÍ CỦA TÁC GIẢ TRONG SÁNG TÁC TÁC PHẨM VÀ HAO PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNHXUẤT BẢN PHẨM)

CHƯƠNG I CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO XUẤT BẢN PHẨM

I CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO SÁCH

1 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách để mua bản quyền

1.1 Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách để mua bản quyền 1.2 Thành phần công việc (của NXB):

a) Tổ chức xây dựng kế hoạch đề tài:

 Khảo sát, thu thập thông tin có liên quan từ nguồn thông tin nội bộ, trong nước, ngoàinước phục vụ việc nghiên cứu thị trường xuất bản, nhu cầu thị hiếu của người đọc, nguồn cung cấp bảnthảo, nơi nhận tiêu thụ

 Nghiên cứu, tổng hợp thông tin thu thập được, lựa chọn đề tài, loại sách và bộ sách khaithác, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch xuất bản sách

 Xây dựng kế hoạch xuất bản sách, lập hồ sơ đăng ký xuất bản sách trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt theo quy định

 Lập phương án giá và dự toán xuất bản sách

b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền

 Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác có bản quyền, thương thảo xác lập hợp đồng, ký kết

hợp đồng bản quyền (nếu là sách tiếng nước ngoài thì tính thêm hợp đồng dịch và hiệu đính bản thảo)

 Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền

c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập bảnthảo sách xuất bản

1.3 Bảng định mức:

1.3.1 Bảng định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thểloại: sách văn học, kịch bản sân khấu, điện ảnh, sách nhạc

Trang 10

Máy tính và phần mềm chuyên dụng Ca 6,25

1.3.4 Bảng định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại:Sách giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phươngpháp cho giáo viên và phụ huynh, sách bài học, sách bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mụctiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo), sách tham khảo phổ thông theo chương trình sáchgiáo khoa

Trang 12

1.4.1 Bản thảo mua bản quyền là bản thảo do nhà xuất bản tự tổ chức, khai thác mua bảnquyền để xuất bản.

1.4.2 Định mức trên tính cho công tác tổ chức, khai thác bản thảo của 01 bản thảo có 100trang quy chuẩn, Trường hợp số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tế khác 100 thì:

b) Định mức hao phí vật liệu sử dụng và máy in lazer A4 tính như sau: ĐMvmt = ĐMvm100

 Hệ số: k1 = (số trang quy chuẩn trong một quyển thực tính /100)

Ví dụ: trong quyển sách cần tính hao phí có 200 trang chuẩn thì hao phí vật liệu sử dụng và máy

in lazer A4 của quyển sách này bằng:

 Hệ số: k2 = (((số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tính -100)/ 100))*0,27)

Ví dụ: trong quyển sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí nhân công và sửdụng máy tính và phần mềm chuyên dụng cho 01 quyển sách này bằng:

ĐMnmt=ĐMnm100*(1+k2I1)=ĐMnm100*(1+(((200-100)/100)*0,27))

1.4.3 Định mức trên tính cho công tác tổ chức, khai thác bản thảo 01 quyển sách có khổ quy

chuẩn (quy định trong phần hướng dẫn áp dụng) Trường hợp khổ sách thực tế khác thì Định mức các thành phần hao phí được tính nhân hệ số k3 = (diện tích khổ trang sách thực tế / diện tích khổ trang

sách chuẩn)

2 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng

2.1 Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng

2.2 Thành phần công việc (của NXB):

a) Tổ chức xây dựng kế hoạch đề tài:

 Nghiên cứu yêu cầu đặt hàng xuất bản phẩm của bên đặt hàng

 Khảo sát, thu thập thêm thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đặt hàng cung cấp

để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản sách, nguồn cung cấp bản thảo

 Xây dựng kế hoạch xuất bản sách, lập hồ sơ đăng ký xuất bản sách trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt theo quy định

 Lập dự toán xuất bản sách

b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng liên quan đến bản quyền

 Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo xác lập hợp đồng, ký kết hợp đồng bảnquyền

 Giảm sát quá trình thực hiện hợp đồng liên quan đến bản quyền

Trang 13

c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng liên quan đến bản quyền trước khi đưa vàobiên tập bản thảo.

Trang 16

a) Định mức hao phí vật liệu sử dụng và máy in lazer A4 tính như sau: ĐMvmt = ĐMvm100

 Hệ số: k1 = (số trang chuẩn trong một bản thảo thực tính / 100)

Ví dụ: trong bản thảo cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí vật liệu sử dụng vàmáy in lazer A4 của bản thảo này bằng:

ĐMvmt = ĐMvm100*(k1) = ĐMvm100*(200/100)

b) Định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng được tínhnhư sau: ĐMnmt = ĐMnm100 * (1+k2)

Trong đó:

 ĐMnmt là mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng cho

01 bản thảo sách có số trang chuẩn khác 100

 ĐMvm100 là định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyêndụng cho 01 bản thảo sách có số trang chuẩn bằng 100

 Hệ số: k2 = (((số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tính -100)/ 100))*0,26)

Ví dụ: trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí nhân công và sửdụng máy tính và phần mềm chuyên dụng cho 01 bản thảo sách này bằng:ĐMnmt=ĐMnm100*(1+k2I2)=ĐMnm100*(1+(((200-100)/100)*0,26))

2.4.3 Định mức trên tính cho công tác tổ chức, khai thác bản thảo 01 quyển sách có khổ trang

quy chuẩn (quy định trong phần hướng dẫn áp dụng) Trường hợp khổ trang sách thực tế khác thì Định mức các thành phần hao phí được tính nhân hệ số k3 = (diện tích khổ trang sách thực tế / diện tích khổ

trang sách quy chuẩn)

3 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách lai cảo

3.1 Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách lai cảo

3.2 Thành phần công việc (của NXB):

a) Tổ chức xây dựng đề tài:

 Xem xét nội dung bản thảo và hồ sơ kèm theo do đối tác mang đến

 Khảo sát, thu thập thêm thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đối tác cung cấp vàtrao đổi với đối tác để làm rõ nội dung, chủ để của tác phẩm để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bảnsách, nguồn cung cấp bản thảo

Trang 17

 Xây dựng kế hoạch xuất bản sách, lập hồ sơ đăng ký xuất bản sách trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt theo quy định.

 Hệ số: k1 = (số trang chuẩn trong một quyển thực tính / 100)

Ví dụ: trong quyển sách cần tính hao phí có 200 trang chuẩn thì hao phí vật liệu sử dụng và máy

in lazer A4 của quyển sách này bằng:

ĐMvmt = ĐMvm100*(k1) = ĐMvm100*(200/100)

b) Định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng được tínhnhư sau: ĐMnmt = ĐMnm100 * (1+k2)

Trong đó:

 ĐMnmt là mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng cho

01 bản thảo có số trang quy chuẩn khác 100

 ĐMvm100 là định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyêndụng cho 01 quyển sách có số trang chuẩn bằng 100

 Hệ số: k2 = (((số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tính -100)/ 100))*0,45)

Ví dụ: trong 01 bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí nhân công và

sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng cho 01 quyển sách

Trang 18

này bằng ĐMnmt=ĐMnm100*(1+k2I3)=ĐMnm100*(1+(((200-100)/100)*0,45))

3.4.3 Định mức trên tính cho công tác tổ chức, khai thác bản thảo 01 bản thảo sách có khổ

quy chuẩn (quy định trong phần hướng dẫn áp dụng) Trường hợp khổ sách thực tế khác thì Định mức các thành phần hao phí được tính nhân hệ số k3 = (diện tích khổ sách thực tế / diện tích khổ sách quy

chuẩn)

II CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO TRANH, ẢNH

1 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh mua bản quyền

1.1 Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh mua bản

 Nghiên cứu, tổng hợp thông tin thu thập được, lựa chọn đề tài, loại và bộ tranh, ảnh khaithác, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch xuất bản tranh, ảnh

 Xây dựng kế hoạch xuất bản tranh, ảnh, lập hồ sơ đăng ký xuất bản tranh, ảnh trình cơquan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

 Lập phương án giá và dự toán xuất bản tranh, ảnh

b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền

 Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo xác lập hợp đồng, ký kết hợp đồng bảnquyền

 Giảm sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền

c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập bảnthảo tranh, ảnh xuất bản

Trang 19

Đơn vị tính: 01 bản thảo sách tranh (100 bức tranh)

Trang 20

 Hệ số: k1 = (số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính / 100)

Ví dụ: trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí vật liệu sử dụng vàmáy in lazer A4 của bản thảo sách này bằng ĐMvm100*(k1)= ĐMvm100*(200/100)

b) Định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng được tínhnhư sau: ĐMnmt = ĐMnm100*(1+k2)

 Hệ số: k2 = (((số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính -100)/ 100))*0,25)

Ví dụ: trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí nhân công và sửdụng máy tính và phần mềm chuyên dụng cho 01 bản thảo sách này bằng:ĐMnmt=ĐMnm100*(1+k2)=ĐMnm100*(1+(((200-100)/100)*0,25))

2 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh đặt hàng

2.1 Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh đặt hàng xuất

bản

Trang 21

2.2 Thành phần công việc (của NXB):

a) Tổ chức xây dựng đề tài:

 Nghiên cứu yêu cầu đặt hàng xuất bản phẩm của bên đặt hàng

 Khảo sát, thu thập thêm thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đặt hàng cung cấp

để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản tranh, ảnh, nguồn cung cấp bản thảo

 Xây dựng kế hoạch xuất bản tranh, ảnh, lập hồ sơ đăng ký xuất bản tranh, ảnh trình cơquan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

 Lập dự toán xuất bản tranh, ảnh

b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền

 Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo xác lập hợp đồng, ký kết hợp đồng bảnquyền

 Giảm sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền

c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo cơ sở theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biêntập bản thảo tranh, ảnh xuất bản

Trang 22

2.3.3 Bảng định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh đặt hàng xuất bản,loại truyện tranh.

Trang 23

2.4.2 Định mức trên tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách tranh, sách ảnh có

100 bức tranh, ảnh Trường hợp số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì:

a) Định mức hao phí vật liệu sử dụng và máy in lazer A4 tính như sau: ĐMvmt = ĐMvm100

 Hệ số: k1 = (số tranh, ảnh trong một quyển thực tính /100)

Ví dụ: trong quyển sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí vật liệu sử dụng vàmáy in lazer A4 của quyển sách này bằng ĐMvm100*(k1)= ĐMvm100*(200/100)

b) Định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng được tínhnhư sau: ĐMnmt = ĐMnm100 *(1+k2)

 Hệ số: k2 = (((số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính -100)/100))*0,25)

Ví dụ: trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí nhân công và sửdụng máy tính và phần mềm chuyên dụng cho 01 bản thảo sách này bằng:ĐMnmt=ĐMnm100*(1+k2II2)=ĐMnm100*(1+(((200-100)/100)*0,25))

3 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh lai cảo

3.1 Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh lai cảo

3.2 Thành phần công việc (của NXB):

a) Tổ chức xây dựng đề tài:

+ Xem xét nội dung bản thảo và hồ sơ kèm theo do đối tác mang đến

+ Khảo sát, thu thập thêm thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đối tác cung cấp và traođổi với đối tác để làm rõ nôi dung, chủ để của tác phẩm để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bảntranh, ảnh, nguồn cung cấp bản thảo

+ Xây dựng kế hoạch xuất bản tranh, ảnh, lập hồ sơ đăng ký xuất bản tranh, ảnh trình cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

+ Lập dự toán xuất bản tranh, ảnh

b) Giao dịch, thực hiện thương thảo xác lập hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng bản

Trang 26

3.4 Ghi chú

3.4.1 Bản thảo tranh, ảnh lai cảo là bản thảo tranh, ảnh do đối tác gửi đến nhà xuất bản để xinphép xuất bản

3.4.2 Định mức trên tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách tranh, sách ảnh có

100 bức tranh, ảnh, Trường hợp số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì:

a) Định mức hao phí vật liệu sử dụng và máy in lazer A4 tính như sau: ĐMvmt = ĐMvm100

 Hệ số: k1 = (số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính / 100)

Ví dụ: trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí vật liệu sử dụng vàmáy in lazer A4 của bản thảo sách này bằng ĐMvm100*(k1)= ĐMvm100*(200/100)

b) Định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính và phần mềm chuyên dụng được tínhnhư sau: ĐMnmt = ĐMnm100 * (1+k2)

 Hệ số: k2= (((số tranh, ảnh trong một quyển thực tính -100)/100))*0,45)

Ví dụ: trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí nhân công và sửdụng máy tính và phần mềm chuyên dụng cho 01 bản thảo sách này bằng:ĐMnmt=ĐMnm100*(1+k2II3)=ĐMnm100*(1+(((200-100)/100)*0,45))

III CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO ÁP-PHÍCH, TỜ RỜI, TỜ GẤP

1 Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp đặt hàng 1.1 Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp

đặt hàng

1.2 Thành phần công việc (của NXB):

a) Tổ chức xây dựng đề tài:

 Nghiên cứu yêu cầu đặt hàng xuất bản phẩm của bên đặt hàng

 Khảo sát, thu thập thêm thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đặt hàng cung cấp

để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản áp-phích, tờ rời, tờ gấp, nguồn cung cấp bản thảo

 Xây dựng kế hoạch xuất bản phích, tờ rời, tờ gấp, lập hồ sơ đăng ký xuất bản phích, tờ rời, tờ gấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

áp- Lập dự toán xuất bản áp-phích, tờ rời, tờ gấp

b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền

 Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo xác lập hợp đồng, ký kết hợp đồng bảnquyền

 Giảm sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền

c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo cơ sở theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biêntập bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp xuất bản

1.3 Bảng định mức:

1.3.1 Bảng định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp

Trang 27

 Xem xét nội dung bản thảo và hồ sơ kèm theo do đối tác mang đến.

 Khảo sát, thu thập thêm thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đối tác cung cấp vàtrao đổi với đối tác để làm rõ nôi dung, chủ để của tác phẩm để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bảnáp-phích, tờ rời, tờ gấp, nguồn cung cấp bản thảo

 Xây dựng kế hoạch xuất bản phích, tờ rời, tờ gấp, lập hồ sơ đăng ký xuất bản phích, tờ rời, tờ gấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

áp- Lập dự toán xuất bản áp – phích, tờ rời, tờ gấp

b) Giao dịch, thực hiện thương thảo xác lập hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng bảnquyền

Trang 28

I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO NGÔN NGỮ CỦA SÁCH

1 Tên định mức: Định mức công tác biên tập bản thảo ngôn ngữ của sách

2 Thành phần công việc:

a) Các biên tập viên đọc để đánh giá, nhận xét bản thảo; ghi chú bên lề bản thảo

b) Các biên tập viên viết phiếu biên tập bản thảo; đề xuất phương hướng hoàn thiện bảnthảo, thuê thẩm định (nếu cần)

c) Các biên tập viên làm việc với tác giả và chuyên gia thẩm định (nếu có) để xử lý bảnthảo

d) Các biên tập viên đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa

e) Các biên tập viên chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của các biêntập viên để hoàn thiện bản thảo

3 Bảng định mức:

3.1 Biên tập bản thảo ngôn ngữ của sách; Thể loại sáng tác

3.1.1 Bảng định mức: Định mức công tác biên tập bản thảo ngôn ngữ của sách; Thể loại sángtác: Sách văn học (văn xuôi, thơ), kịch bản sân khấu, điện ảnh

Trang 31

Mã Thành phần hao phí Đơn vị Mức 02.01.01.07 Vật liệu sử dụng

Trang 32

3.1.10 Bảng định mức: Định mức công tác biên tập bản thảo ngôn ngữ của sách; thể loại sángtác: sách bài học, sách bài tập, sách vở bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu (theochương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo), sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa.

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w