1. Trang chủ
  2. » Tất cả

f787b0821bdb1e7dthay the QD 04 ( sau hop ngay 6-7-2018).DOC

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Quy định này quy định chi tiết một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ do

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 Quy định chi tiết Luật Điện lực về an toàn điện; số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và số 10/2018/TT- BTC ngày 30/1/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2015; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

37/2014/TT-số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một 37/2014/TT-số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số

…… /TTr-STNMT ngày … tháng … năm 2018

QUYẾT ĐỊNH:

Trang 2

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh:

1 Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Quy định này quy định chi tiết một số trường hợp cụ thể về bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khảnăng sử dụng đất, tài sản, cây trồng trên đất thuộc hành lang an toàn khi xâydựng công trình có hành lang bảo vệ đường điện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.”

(Lưu ý: Bổ sung so với Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây)

2 Sửa đổi, bổ sung Điều 3a như sau:

“Điều 3a Các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, gồm: Hội đồngbồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện, Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc SởTài nguyên và Môi trường, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện

(Lưu ý: Sửa đổi, bổ sung so với Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày

26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

3 Bổ sung Điều 3b như sau:

“Điều 3b Tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất đối vớicác trường hợp công nhận lại hạn mức đất ở

Trường hợp người sử dụng đất đủ điều kiện được công nhận lại hạn mứcđất ở theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày16/7/2015 và khoản 2 Điều 3 Quyết định này khi Nhà nước thu hồi đất cũngđược xác định lại hạn mức đất ở để tính tiền bồi thường, hỗ trợ.”

(Lưu ý: Giữ nguyên như Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

4 Bổ sung Điều 5b như sau:

“Điều 5b Diện tích đất không đủ điều kiện để ở sau thu hồi (Thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

1 Các thửa đất có diện tích còn lại sau khi thu hồi đất không đủ điều kiện

để ở gồm:

a) Diện tích đất sau khi thu hồi chỉ còn đất ở mà không đảm bảo đủ cácđiều kiện về diện tích, kích thước như sau:

Trang 3

- Đối với đất ở tại đô thị, ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ mà thửa đất

có diện tích nhỏ hơn 30m2 và kích thước chiều sâu thửa đất nhỏ hơn 5m

- Đối với đất ở ven các trục đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, venchợ mà thửa đất có diện tích nhỏ hơn 40m2 và kích thước chiều sâu thửa đất nhỏhơn 8m

- Đối với các khu vực còn lại mà thửa đất có diện tích nhỏ hơn 50m2 vàkích thước chiều sâu thửa đất nhỏ hơn 10m

b) Diện tích đất sau khi thu hồi còn cả đất ở và các loại đất khác nhưngtổng diện tích, kích thước của thửa đất còn lại không đảm bảo đủ các điều kiện

về diện tích, kích thước theo quy định tại điểm a khoản này

c) Trường hợp đặc biệt khác có diện tích, kích thước lớn hơn quy định tạiđiểm a, b khoản này mà hình thể thửa đất không đảm bảo để xây dựng nhà ở(hình tam giác, hình gấp khúc, khẩu súng, ….) thì các huyện, thành phố tổnghợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý

2 Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất không đủ điều kiện

để ở sau thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc chuyểnquyền, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ liền kề để tạo thành thửa đất códiện tích, kích thước đủ điều kiện để ở theo quy định thì trong thời gian tối đa là

60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của UBND cấp huyện (UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho hộ gia đình, cá nhân có thửa đất mà diện tích, kích thước thửa đất còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để ở cùng với thông báo thu hồi đất) phải thực hiện xong việc chuyển quyền, nhận chuyển

quyền sử dụng đất Sau thời gian trên nếu không thực hiện được thì Nhà nướcthu hồi đất đối với phần diện tích còn lại của các thửa đất sau khi thu hồi có diệntích không đủ điều kiện để ở

3 Diện tích, kích thước thửa đất còn lại sau khi thu hồi (gồm diện tích đất

ở và diện tích đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) lớnhơn diện tích, kích thước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thựchiện như sau:

- Trường hợp diện tích đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đủ điều kiệnchuyển mục đích sang đất ở thì hộ gia đình, cá nhân không được giao đất táiđịnh cư mà được chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệphoặc đất phi nông nghiệp đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở;

- Trường hợp diện tích đất nông nghiệp, phi nông nghiệp không đủ điềukiện chuyển mục đích sang đất ở thì hộ gia đình, cá nhân được xem xét giao đấttái định cư theo quy định, diện tích thửa đất còn lại được thực hiện theo quyđịnh tại khoản 1, 2 Điều này

Trang 4

5 Khoản 1, khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:

“1 Diện tích đất đủ điều kiện được bồi thường, do hạn chế khả năng sửdụng của đất thì được bồi thường bằng 50% giá đất quy định tại Bảng giá đất doUBND tỉnh ban hành cùng mục đích sử dụng theo vị trí, loại đất hợp pháp."

"2 Diện tích đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất, do hạn chếkhả năng sử dụng thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ bằng 30% giá đất quy định tạiBảng giá đất do UBND tỉnh ban hành cùng mục đích sử dụng theo vị trí.”

(Lưu ý: Giữ nguyên như Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

6 Khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 9 được sửa đổi như sau:

“1 Tài sản gắn liền với đất ở bao gồm: Nhà, công trình xây dựng đơnchiếc, công trình xây dựng theo hệ thống trong khuôn viên đất (gọi chung lànhà, công trình), cây trồng trên đất có đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thuhồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường Đối với tài sản được bồi thườngtheo đơn giá xây dựng mới.”

2 Tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này khi Nhà nước thu hồi đất mà đất

đó không đủ điều kiện được bồi thường thì được hỗ trợ như sau:

a Tài sản của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trước khi kế hoạch sửdụng đất được công bố; tại thời điểm xây dựng không trái với mục đích sử dụngđất thì được hỗ trợ là 100% mức bồi thường theo đơn giá xây dựng mới.”

b) Tài sản của hộ gia đình, cá nhân xây dựng sau khi kế hoạch sử dụng đấtđược công bố, nhưng chưa có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền hoặc xây dựng trước kế hoạch sử dụng đất được công bố nhưng tráivới mục đích sử dụng đất thì được hỗ trợ chi phí phá dỡ, di chuyển Mức hỗ trợ

là 30% đơn giá bồi thường, đã trừ khấu hao theo quy định.”

Trường hợp tài sản của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng sau khi đã cóthông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được hỗtrợ

(Lưu ý: Nội dung này được sửa đổi tại Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh Nay tiếp tục sửa đổi).

7 Điều 10 được sửa đổi như sau: (UBND thành phố đề nghị, Sở Xây dựng đã tham gia)

“Điều 10 Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi nhà nươc sthu hồi đất

1 Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần khi Nhà nước thu

hồi đất thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

Trang 5

a Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại khôngđảm bảo khả năng chịu lực thì được bồi thường toàn bộ nhà, công trình.

b Nhà bị cắt xén, phá dỡ không thuộc quy định tại điểm a khoản này màdiện tích còn lại chỉ còn cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diệntích nhà Trường hợp nhà bị cắt xén, phá dỡ, trong đó nếu có một phần cầuthang bị phá dỡ thì được bồi thường toàn bộ cầu thang

c Nhà ở, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại đảm bảokhả năng chịu lực thì ngoài việc được bồi thường diện tích nhà, công trình phảiphá dỡ đến chỉ giới cắt xén theo quy hoạch, còn được bồi thường bổ sung phầnnhà, công trình bị ảnh hưởng do cắt xen, phá dỡ theo quy định sau:

- Đối với nhà, công trình khung bê tông cốt thép hoặc có kết cấu khungthép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới cắt xéntheo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất

- Đối với nhà, công trình kết cấu xây gạch chịu lực bị cắt xén một phần,không bị ảnh hướng tới an toàn của căn nhà, công trình thì diện tích sàn xâydựng được bồi thường bổ sung bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xénnhân với chiều sâu là 1m và nhân với số tầng nhà bị cắt xén

d Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lạivẫn sử dụng được thì ngoài việc được bồi thường theo quy định còn được bồithường hoàn trả mặt tiền nhà, công trình theo công thức tính sau:

Gmt = Bmt * Gxd * Smt * TTrong đó: Gmt: Giá trị phần mặt tiền được bồi thường hoàn trả;

Bmt: Chiều rộng mặt tiền được xác định như sau:

- Bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén trong trường hợp chiềurộng mặt tiền tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch nhỏ hơn chiều rộng mặt tiềnnhà trước khi cắt xén;

- Bằng chiều rộng mặt tiền nhà tại vị trí cắt theo chỉ giới quy hoạch trongtrường hợp chiều rộng mặt tiền nhà tại vị trí cắt theo quy hoạch lớn hơn hoặcbằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén

Smt: Chiều sâu được quy định bằng 1m;

T : Số tầng bị cắt xén

2 Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác gắnliền với đất khi Nhà nước thu hồi theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-

CP được quy định như sau:

Mức bồi thường = Giá trị hiện có của nhà,công trình bị thiệt hại + công trình bị thiệt hại) x 60%(Giá trị hiện có của nhà,Mức bồi thường không thấp hơn 60% và không vượt quá 100% giá trị xây mớinhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà công trình bị thiệt hại

- Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo quy định tạiKhoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

Trang 6

- Thời gian khấu hao áp dụng làm căn cứ xác định giá trị hiện có của nhà,công trình bị thiệt hại theo quy định thời gian trích khấu hao tối đa của Bộ Tàichính ban hành.

3 Việc bồi thường nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuậttheo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghịđịnh 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều10b của Quy định này.”

(Lưu ý: Nội dung này được sửa đổi tại Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh Nay tiếp tục sửa đổi).

8 Bổ sung thêm Điều 10a như sau:

“Điều 10a Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đốivới tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình cóhành lang bảo vệ đường điện

Nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cánhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trênkhông mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ antoàn đường dây dẫn điện trên không xây dựng trước ngày thông báo thực hiện

dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì đượcbồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫnđiện trên không, cụ thể như sau:

1 Trường hợp nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ phục vụ sinh hoạt đượcxây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định của phápluật về đất đai thì được bồi thường, hỗ trợ bằng 70% giá trị phần nhà ở, côngtrình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ antoàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, côngtrình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn tương đương do Sở Xây dựng thôngbáo

2 Trường hợp nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ phục vụ sinh hoạt đượcxây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của phápluật đất đai thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ bằng 30% giá trị phần nhà ở, công trìnhphụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toànđường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, côngtrình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn tương đương do Sở Xây dựng thôngbáo

3 Việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều này chỉ được thực hiệnmột lần

Trang 7

4 Sở Công Thương hướng dẫn xác định chỉ giới hành lang bảo vệ an toànđường dây dẫn điện trên không theo quy định và mức độ hạn chế khả năng sửdụng, ảnh hưởng sinh hoạt.”

(Lưu ý: Giữ nguyên như Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

9 Bổ sung Điều 10b như sau: (Sở Xây dựng tham gia)

“Điều 10b Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình

1 Áp dụng theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

2 Đối với nhà, công trình có cấp hạng, kết cấu tương đương với nhà ở thìđược phép vận dụng đơn giá xây dựng mới do Sở Xây dựng ban hành;

3 Đối với nhà, công trình không có áp dụng được hoặc không vận đượcđơn giá xây dựng mới của Sở Xây dựng ban hành thì tùy thuộc tính chất từngcông trình, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định đơn giá xâydựng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo phương pháp sau:

a Vận dụng chi phí xây dựng trong bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình

do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm tính toán và nhân với chỉ số giá (phần xâydựng công trình) do Sở Xây dựng công bố xác định tại thời điểm tính toán;

b Nếu không vận dụng được đơn giá xây dựng mới theo quy định trên thìĐơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ biên bảnđiều tra hiện trạng của Tổ công tác (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi thu hồi đất) để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân đủnăng lực căn cứ vào hồ sơ hoàn công, quyết toán công trình hoặc lập lại thiết kế

dự toán (trường hợp không có hồ sơ hoàn công hoặc thiết kế của công trình,quyết toán) để lập dự toán xây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tươngđương Trên cơ sở hồ sơ bản vẽ hiện trạng, dự toán xây dựng mới do đơn vị tưvấn lập, Đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửiphòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với phòng Quản lý đô thị,phòng Kinh tế và Hạ tầng thẩm định, báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư, xem xét trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ.”

10 Khoản 4 Điều 13 được sửa đổi như sau

“4 Đối với cây trồng trên đất nông nghiệp, chuồng trại chăn nuôi xâydựng trên đất nông nghiệp đã có quyết định chuyển đổi của cấp có thẩm quyền,

có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được bồi thường 100% đơngiá.”

(Lưu ý: mới so với Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây - Bỏ nội dung tự ý chuyển đổi vì đã được bổ sung tại điều 15a quy định về hỗ trợ).

Trang 8

11 Bổ sung Điều 13a như sau:

“Điều 13a Bồi thường, thiệt hại đối với cây trồng trong hành lang bảo vệ

an toàn đường dây dẫn điện trên không

1 Cây trồng trên đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều

75 của Luật Đất đai năm 2013 và có trước khi thông báo thực hiện dự án côngtrình lưới điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện nếu phải chặt bỏ vàcấm trồng mới theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-

CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về antoàn điện thì được bồi thường, hỗ trợ như đối với trường hợp nhà nước thu hồiđất

2 Cây trồng trên đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều

75 của Luật Đất đai năm 2013 và có trước khi thông báo thực hiện dự án côngtrình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ, đượctồn tại trong hành lang nhưng hàng năm phải đốn, tỉa để đảm bảo hành lang antoàn thì được bồi thường, hỗ trợ một lần bằng tiền, mức bồi thường, hỗ trợ bằng50% theo đơn giá do Sở Tài chính thông báo tính trên diện tích đất nằm tronghành lang bảo vệ an toàn của công trình

3 Cây trồng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy địnhtại Điều 75 của Luật Đất đai năm 2013 và có trước khi thông báo thực hiện dự

án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại phải chặt bỏ thìđược hỗ trợ một lần bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% theo đơn giá do Sở Tàichính thông báo tính trên diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn củacông trình.”

(Lưu ý: Giữ nguyên như Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

12 Bổ sung Điều 15a như sau:

“Điều 15a Hỗ trợ chuồng trại chăn nuôi và cây lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản do tự ý chuyển đổi.

1 Đối với cây trồng trên đất nông nghiệp và chuồng trại chăn nuôi, lềulán chông coi và để nông cụ xây dựng trên đất trồng cây hàng năm, đất nuôitrồng thủy sản do tự ý chuyển đổi nhưng phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơcấu cây trồng và trước ngày công bố kế hoạch sử dụng đất có thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí đó để thực hiện các dự án, thì được hỗ trợ100% đơn giá

2 Đối với chuồng trại chăn nuôi, lều lán chông coi và để nông cụ xâydựng trên đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (đất tự ý chuyển đổi)không phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng thì được hỗ trợ bằng

Trang 9

70% đơn giá sau khi đã trừ khấu hao đối với trường hợp xây dựng trước ngày16/3/2016 (trước ngày UBND tỉnh ban hành Chỉ thị 02/CT-UBND ngày16/3/2016).

Trường hợp xây dựng kể từ sau ngày 16/3/2016 không được hỗ trợ

3 Đối với cây lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồngthủy sản (đất tự ý chuyển đổi) trước ngày 16/3/2016 không phù hợp với quyhoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường.”

Trường hợp cây lâu năm trồng kể từ sau ngày 16/3/2016 đến trước ngàycông bố kế hoạch sử dụng đất có thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại vịtrí đó để thực hiện các dự án thu hồi đất được hỗ trợ 30% mức bồi thường

Trường hợp cây trồng kể từ sau ngày công bố kế hoạch sử dụng đất có thuhồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí đó để thực hiện các dự án thìkhông được hỗ trợ

4 Đối với cây trồng và chuồng trại chăn nuôi, tài sản, vật kiến trúc kháccủa các hộ gia đình, cá nhân trên đất nông nghiệp do nhận thầu, khoán đất côngích của UBND cấp xã mà đến thời điểm Thông báo thu hồi đất đã hết hiệu lựccủa hợp đồng thầu khoán thì không được bồi thường, hỗ trợ

(Lưu ý: mới so với Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

13 Điểm b khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 15 được sửa đổi như sau:

- Điểm b khoản 1 Điều 15:

“b) Nhân khẩu được hỗ trợ ổn định đời sống gồm nhân khẩu nông nghiệptrong hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm a Khoản này và nhân khẩu nôngnghiệp phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đóđến trước thời điểm có thông báo thu hồi đất mà việc thu hồi đất làm ảnh hưởngđến đời sống thì được hỗ trợ;”

- Điểm a, khoản 3 Điều 15:

“3 Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng thực hiện theo quy định sau:a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thìđược hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trongthời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến cácđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sửdụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở vàtrong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển

Trang 10

đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;

Đối với trường hợp thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sửdụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người thu hồiđất, căn cứ vào từng dự án cụ thể Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp hỗtrợ cho phù hợp;”

(Lưu ý: mới so với Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây)

14 Bổ sung điều 17a như sau:

“Điều 17 a Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ở có nguồn gốc do các hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm sử dụng (cụ thể hóa Điều 75 Luật đất đai năm

2013 và Điều 13, Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

Khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định tại Điều

61, 62 Luật Đất đai mà người sử dụng đất bị thu hồi đất ở có nguồn gốc do lấnchiếm nhưng trước thời điểm phê duyệt thực hiện dự án, diện tích đất ở đó đủđiều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật đất đai,các điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được hỗtrợ bằng mức bồi thường trừ đi nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật vềthu tiền sử dụng đất như đối với trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất(cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) theo từng thời điểm lấn chiếm

(Lưu ý: mới so với Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây)

15 Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi như sau:

“1 Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhànước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấnnơi có đất bị thu hồi thì được giao đất ở tái định cư

Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở tái

định cư mà số tiền được bồi thường về đất ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư

tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu

và số tiền được bồi thường về đất ở.”

(Lưu ý: mới so với Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây)

16 Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 5a, 5b Điều 19 như sau:

- Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi như sau:

Trang 11

“3 Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà không còn chỗ ở nào khác thìtrong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà2.000.000 đồng/tháng Mức hỗ trợ bằng 09 tháng.”

- Bổ sung khoản 5a, 5b như sau:

“5a Các hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt tiến độ bồi thường, hỗ trợ

được thưởng tiến độ, mức thưởng như sau:

- Thưởng là 10.000 đồng/m2 đối với đất nông nghiệp đủ điều kiện bồithường

- Thưởng 50.000 đồng/m2 đối với đất ở tại đô thị; đất ở ven quốc lộ, tỉnhlộ

- Thưởng 30.000đồng/m2 đối với đất ở tại các vị trí còn lại

UBND cấp huyện ra văn bản riêng chấp thuận thưởng tiến độ, không gộpvào quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Số tiền thưởng tiến độ không được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtphải nộp nhưng được hạch toán vào chi phí đầu tư của dự án

Ghi chú: Thưởng tiến độ cho tất cả các hộ bị thu hồi đất không phân biệt

(Lưu ý: mới so với Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây)

17 Sửa tên điều 20 và sửa đổi Khoản 1, 2 Điều 20 như sau:

“Điều 20 Mức hỗ trợ đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn; hỗ trợ ngân sách xã.

1 Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa bằng đơn giá đất nông

nghiệp quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành

Trang 12

2 Các dự án đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách địa phương, khuyếnkhích chủ dự án tự nguyện hỗ trợ ngân sách xã, phường, thị trấn để xây dựng cơ

sở hạ tầng, mức hỗ trợ là 6.000 đồng/m2 cho tổng diện tích đất thu hồi

Số tiền hỗ trợ ngân sách xã do chủ dự án chi trả không được trừ vào tiền

sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp

UBND cấp huyện ra văn bản riêng chấp thuận hỗ trợ của Chủ đầu tư,không gộp vào quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”

Điều 2 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh Quy định về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh:

1 Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 3 như sau:

“ 1 Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã,trừ đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển thành phố, thị

xã nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý

Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xâydựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửađất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchxây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

2 Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường,thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triểnthành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý

Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trìnhphục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị,phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

(Lưu ý: Giữ nguyên như Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

2 Sửa đổi điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 6 như sau:

a Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6:

Trang 13

"b) Nếu trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đó chưa xác định rõ diện tíchđất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận không quá năm (05) lầnhạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 4 bản Quy định này."

(Lưu ý: Giữ nguyên như Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

b Sửa đổi khoản 2 Điều 6:

"2 Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong

và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất không có một trong các loạigiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 của LuậtĐất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì diện tích đất ởđược công nhận là không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa quy địnhtại Điều 4 bản Quy định này.”

(Lưu ý: Giữ nguyên như Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh trước đây).

3 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 và sửa đổi khoản 4 Điều 7 như sau:

a Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7:

"2 Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong vàngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ vềquyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm

2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong giấy tờ đó không ghi rõdiện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận như sau:

a) Đối với thửa đất thuộc các xã:

a.1) Thửa đất được hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993

- Tại các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện

+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: hạn mức công nhận diện tích đất

ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 550m2

- Tại các vị trí đất còn lại:

+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: hạn mức công nhận diện tích đất

ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 900m2

a.2) Thửa đất được hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004

- Tại các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện

Ngày đăng: 17/04/2022, 11:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w