1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục Đại học sửa đổi năm 2018

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 269,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết này được xét từ bình diện ngữ nghĩa được thể hiện trong cách lựa chọn sử dụng đặc điểm ngôn ngữ nhằm góp phần làm nâng cao hiệu quả, rõ ràng và hoàn chỉnh hơn trong việc ban hành, xây dựng, hướng dẫn thi hành pháp luật, đặc biệt là Luật Giáo dục Đại học ở Việt Nam.

Trang 1

ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY

Email: tcdhsg@sgu.edu.vn ; Website: http://sj.sgu.edu.vn/

M ỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH LU ẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC SỬA ĐỔI NĂM 8 Some linguistic features in legal document guiding the implementation of

amended University Education Law in 2018

TS Trần Thị Kim Tuyến

Trường Đại học Sài Gòn

TÓM T T

N ội dung bài viết này được xét từ bình diện ngữ nghĩa được thể hiện trong cách lựa chọn sử d ng đặc điểm ngôn ngữ nhằm góp phần làm nâng cao hiệu quả, rõ ràng và hoàn chỉnh hơn trong việc ban hành, xây d ựng, hướng dẫn thi hành pháp luật, đặc biệt là Luật Giáo d c Đại học ở Việt Nam Để thực bài viết này, chúng tôi ti ến hành thu thập dữ liệu bằng cách trích l c, khảo sát và thống kê, miêu tả, phân tích,

t ổng hợp những đặc điểm về ngôn ngữ trong văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi năm 2018 Bài viết này có Ủ nghĩa cả về lí luận và thực tiễn đối với lãnh đạo, cán bộ quản lí, giảng viên, sinh viên và ph huynh để việc thực hiện theo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi năm 2018 được hiệu quả hơn Ngoài ra, bài viết này cũng góp phần làm tư liệu tham khảo cho các nhà nghiên c ứu về đặc điểm ngôn ngữ trong các văn bản Luật

Từ khóa: đặc điểm của câu, đặc điểm ngôn ngữ, văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục Đại học

sửa đổi

ABSTRACT

The content of the study is considered from the semantic aspect expressed in the way of choosing linguistic features in order to contribute to improving the efficiency, clarity and completeness in the enactment, formulation and guidance of law implementation, especially University Education Law of Vietnam To carry out this study, we collected data by extracting, examining, surveying, describing, analyzing and synthesizing linguistic features in legal document guiding the implementation of amended University Education Law in 2018 The study has both theoretical and practical significance not only for leaders, university administrators, lecturers, students and their parents to effectively implement the guiding document of amended University Education Law in 2018 In addition, the study also contributes as a reference for researchers on linguistic features in the Law documents

Keywords: sentence features, linguistic features, legal document guiding the implementation of

amended University Education Law

1 Dẫn nh p

Hiện nay, trong môi trường giáo d c

có rất nhiều vấn đề liên quan đến những

văn bản luật, văn bản sửa đổi, bổ sung một

số điều c a luật, hướng dẫn thi hành luật,

quy chế, nội quy, v.v Vì thế, người quản

lí, người dạy, người học và những người có liên quan không những phải biết về những nội dung cơ bản mà còn phải hiểu rõ hơn

về những đặc điểm, hình thức, quy cách

Trang 2

c a những văn bản này nhằm thực hiện

đúng theo quy định c a luật đã ban hành

Trong bài viết này, chúng tôi bàn về những

đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản hướng

dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi

theo Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều c a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

c a Luật Giáo d c đại học (VB số

99/2019/NĐ-CP) xét từ bình diện ngữ

nghĩa được thể hiện trong cách được lựa

chọn sử d ng c a chúng nhằm góp phần

làm nâng cao hiệu quả, rõ ràng và hoàn

chỉnh hơn trong việc ban hành, xây dựng,

hướng dẫn thi hành pháp luật, trong đó có

Luật Giáo d c Đại học sửa đổi, bổ sung

năm 2018

2 Nội dung

2.1 Lịch sử nghiên cứu có liên quan

đến đề tài

2.1.1 Lịch sử nghiên cứu về đặc điểm

ngôn ngữ

Tác giả Nguyễn Văn Khang đã nêu

những đặc điểm ngôn ngữ đáng lưu Ủ trong

pháp luật qua bài viết “Thử tìm hiểu đặc

điểm ngôn ngữ trong pháp luật” vào năm

1987 Năm 1999, Lê Hùng Tiến hoàn thành

luận án với đề tài “Một số đặc điểm c a

ngôn ngữ văn bản luật pháp tiếng Việt (có

so sánh đối chiếu với tiếng Anh và ứng

d ng trong dịch Việt - Anh)” Năm 2008,

Dương Thị Hiền đã hoàn thành luận án tiến

sĩ với đề tài “Phân tích ngôn ngữ văn bản

pháp luật qua văn bản Hiến pháp Hoa Kỳ

và Hiến pháp Việt Nam” Năm 2013, tác

giả Nguyễn Thị Ly Na có bài viết về “Đặc

điểm ngôn ngữ được sử d ng trong Luật

Xuất bản và Báo chí ở Việt Nam” Và đến

năm 2019, tác giả đã bảo vệ thành công

luận án tiến sĩ về "Đặc điểm ngôn ngữ

pháp luật trong các bản Hiến pháp c a Việt

Nam” Ngoài ra, năm 2017 tại Viện Khoa

học xã hội Hà Nội, Vũ Thị Minh Huyền đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ về “Đặc điểm ngôn ngữ trong hai bộ luật bằng tiếng

Hán và tiếng Việt”, luận án góp phần cung cấp lí luận về ngôn ngữ học pháp luật, về đặc điểm c a từ, câu trong hai bộ luật về pháp luật qua Bộ luật Dân sự bằng tiếng Hán và bằng tiếng Việt

2.1.2 Lịch sử nghiên cứu về văn bản luật và giáo dục pháp luật

Từ lâu, những vấn đề có liên quan đến pháp luật cũng như Luật Giáo d c được đề cập đến qua các công trình nghiên cứu: Nguyễn Đình Đặng L c đã nêu lên những vấn đề về giáo d c trong nhà trường qua công trình Giáo dục Pháp luật trong nhà trường (NXB Giáo d c Hà Nội, năm

2004) Nguyễn Thị Minh Thu đã hoàn thành luận văn về “Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật c a chính ph trong giai đoạn hiện nay” năm 2007 Nguyễn Huy Bằng, Phạm Thị Kim Dung, Đặng Thị Thu Huyền đã chỉ ra những vấn

đề đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo

d c pháp luật cho học sinh sinh viên qua

tác phẩm Công tác phổ biến, giáo dục pháp

luật trong nhà trường (NXB Giáo d c

Việt Nam, năm 2008) Nhìn chung, các đề tài, ấn phẩm do tập trung vào những m c đích, yêu cầu nghiên cứu khác nhau nên chỉ xem xét và giới hạn ở một số khía cạnh nhất định Do đó, việc nghiên cứu đề tài này là cần thiết, qua đó giúp hoàn thiện và nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn hiện nay nhất là khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đang trong quá trình sửa đổi

2.2 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài

2.2.1 Về ngôn ngữ

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, “Ngôn ngữ là một hệ thống

Trang 3

kí hiệu phát sinh tự nhiên, phát triển có

quy luật và mang đặc trưng xã hội Đó là

một hệ thống tồn tại trước hết không phải

cho từng cá nhân mà cho một cộng đồng

xã hội nhất định” (Nguyễn Như ụ, 1996,

tr.153) Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp

giữa con người với nhau Ngôn ngữ có vai

trò rất quan trọng trong truyền tải thông

tin và thể hiện cảm xúc suy nghĩ c a con

người bằng nhiều hình thức khác nhau

như âm thanh lời nói, chữ viết, cử chỉ,

điệu bộ, ánh mắt, kí hiệu, v.v Tùy theo

mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, từng khu vực,

vùng miền, lĩnh vực khác nhau mà ngôn

ngữ được sử d ng theo một loại hình ngôn

ngữ khác nhau

2.2.2 Về ngôn ngữ pháp luật

Năm 2004, trong tác phẩm Chính sách

ngôn ngữ và Lập pháp ngôn ngữ, tác giả

Nguyễn Văn Khang khẳng định: “Ngôn

ngữ pháp luật thuộc nội dung nghiên cứu

c a ngôn ngữ học pháp luật Ngôn ngữ học

pháp luật là một phân ngành khoa học liên

ngành giữa khoa học pháp lí và ngôn ngữ

học Đối tượng nghiên cứu c a nó là ngôn

ngữ được sử d ng trong pháp luật Ngôn

ngữ học pháp luật được hình thành trên cơ

sở sự phát triển c a khoa học ngôn ngữ

liên ngành như ngữ d ng học, ngôn ngữ

học tâm lí, ngôn ngữ học xã hội, v.v.”

(Nguyễn Văn Khang, 1987) Còn theo

Luật Dương Gia thì “Ngôn ngữ c a văn

bản pháp luật là hệ thống những từ và quy

tắc kết hợp chúng trong tiếng Việt, được

Nhà nước sử d ng để thiết lập các văn bản

pháp luật Đồng thời, nó cũng là phương

tiện dùng để giao tiếp giữa ch thể quản lí

và đối tượng quản lí Ngôn ngữ có thể nói

là phương tiện quan trọng hàng đầu để thể

hiện Ủ chí c a cấp có thẩm quyền” (Luật

Dương Gia, 2021) Vậy, ngôn ngữ pháp

luật phải có hình thức và nội dung chuẩn

mực theo đúng quy định c a Nhà nước, chính ph

2.3 Những đặc điểm về câu trong văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục Đại học sửa đổi năm 2018

2.3.1 Những vấn đề về đề - thuyết

trong câu Theo nhóm tác giả c a y ban Khoa

học Xã hội Việt Nam năm 1983 trong quyển Ngữ pháp tiếng Việt đã khẳng định

quan hệ đề - thuyết được xác định dựa vào nòng cốt cú pháp c a câu đơn ch - vị và được xét trên hai phương diện: quan hệ đề

- thuyết là sự phán đoán hay phản ánh sự

nhận thức c a quá trình nhận thức tư duy

và quan hệ đề - thuyết là biểu thị một thông báo trong một tình huống, ngữ cảnh giao

tiếp nhất định nào đó bao gồm hai yếu tố

có mối quan hệ mật thiết với nhau, không

thể tách rời nhau (ngữ cảnh này là nội dung này, ngữ cảnh kia là nội dung kia)

Trong câu đơn, ch ngữ là đề, còn vị

ngữ là thuyết Trong các đoạn văn, câu mở đoạn thường là phần đề, các câu triển khai

Ủ thường là phần thuyết Trong các c m câu thì những câu không có quan hệ bình đẳng với nhau, câu trước làm phần đề c a câu sau Còn trong các câu hỏi và trả lời,

phần đề thường là câu hỏi, phần thuyết là câu trả lời thường là phần thuyết Trong lập

luận, các câu luận cứ là phần đề, các câu

kết luận là phần thuyết Còn trong các kết

cấu văn bản thì phần đặt vấn đề là phần đề, các câu giải quyết vấn đề là phần thuyết như ví d sau:

Ví d (1): “Điều 3 Chuyển đổi cơ sở giáo d c đại học tư th c sang cơ sở giáo

d c đại học tư th c hoạt động không vì lợi nhuận (tiêu đề bộ ph n)

1 Hồ sơ chuyển đổi bao gồm: (thuyết 1)

a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi cơ sở giáo d c đại học tư th c sang cơ sở giáo

Trang 4

d c đại học tư th c hoạt động không vì lợi

nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải

chuyển đổi; tôn chỉ, m c đích hoạt động

không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài

sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không

phân chia c a cơ sở giáo d c đại học tư

th c (nếu có); (tiểu phần thuyết 1.1)

b) Văn bản cam kết c a các nhà đầu tư

đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối

với cơ sở giáo d c đại học tư th c chuyển

sang cơ sở giáo d c đại học hoạt động

không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt

động không vì lợi nhuận, không rút vốn,

không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích

lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất

không phân chia để tiếp t c đầu tư phát

triển cơ sở giáo d c đại học tư th c; (tiểu

ph ần thuyết 1.2)

c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động;

dự thảo quy chế tài chính nội bộ c a cơ sở

giáo d c đại học tư th c hoạt động không vì

lợi nhuận;… (tiểu phần thuyết 1.3)

2 Quy trình xử lý hồ sơ chuyển đổi

như sau: (thuyết 2)

a) Cơ sở giáo d c đại học gửi 01 bộ hồ

sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện kèm theo

bản mềm đến Bộ Giáo d c và Đào tạo hoặc qua dịch v công trực tuyến thuộc cổng thông tin điện tử c a Bộ Giáo d c và Đào

tạo; (tiểu phần thuyết 2.1)

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đ hồ sơ theo quy định

tại Điều này, Bộ Giáo d c và Đào tạo tổ

chức thẩm định hồ sơ, trình Th tướng Chính ph quyết định; (tiểu phần thuyết

2.2)

c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo

d c và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho

cơ sở giáo d c đại học tư th c và nêu rõ lý

do (ti ểu phần thuyết 2.3)

(VB số 99/2019/NĐ-CP, tr 3-4)

Từ đó, chúng tôi đưa ra mô hình về

mối quan hệ đề - thuyết giữa các câu trong văn bản như sau:

Mô hình 1: M ối quan h đề - thuyết giữa các câu trong văn b n hướng dẫn thi hành

Lu t Giáo dục Đ i học sửa đổi năm 2018

Trong văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Giáo d c Đại học sửa đổi, mối quan

hệ đề - thuyết được thể hiện rõ trong các

câu đơn, câu ghép như sau:

a Câu đơn

a1 Câu đơn hai thành phần ch - vị Câu đơn nhiều thành phần theo cấu trúc ch ngữ - vị ngữ và cấu trúc một ch

Tiêu đề bộ phận

Tiểu phần thuyết 1.3

Tiểu phần thuyết 1.2

Tiểu phần

thuyết 1.1 Tithuyểu phần ết 2.1 Tithuyểu phần ết 2.2 Tithuyểu phần ết 2.3

Trang 5

(Ch ngữ) Vị ngữ

ngữ - nhiều vị ngữ thường xuất hiện trong

văn bản nhằm giải thích rõ một nội dung

ch thể nào đó như ví d dưới đây:

Ví d (2): “a) Cơ sở giáo dục đại học

nước ngoài thành lập phân hiệu tại Việt

Nam (đề) phải là cơ sở giáo dục đại học

đang hoạt động hợp pháp (thuyết 1), bảo

đảm chất lượng theo quy định của nước sở

tại (thuyết 2);” (VB số 99/2019/NĐ-CP,

tr 18)

Trong ví d 2, Cơ sở giáo dục đại học

nước ngoài thành lập phân hiệu tại Việt

Nam là thành phần ch ngữ (phần đề) và

các c m ngữ danh từ còn lại phía sau là hai

thành phần vị ngữ, trong đó có động từ

phải là được sử d ng nhằm giải thích c

thể rõ ràng (bổ ngữ) cho ch ngữ (phần

thuyết)

a2 Câu đơn đặc biệt (tỉnh lược ch ngữ)

Bên cạnh các câu đơn, câu ghép được

sử d ng trong Văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Giáo d c Đại học sửa đổi năm 2018,

câu đặc biệt (tỉnh lược ch ngữ - không có

phần đề) được sử d ng nhằm nhấn mạnh

vấn đề trọng tâm c a câu (phần thuyết) như

ví d dưới đây:

Ví d (3): “Điều 3 Chuyển đổi cơ sở

giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo

dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi

nhuận” hay “Điều 4 Chuyển trường đại

học thành đại học và thành lập trường

thuộc cơ sở giáo dục đại học” (VB số

99/2019/NĐ-CP, tr 4-5)

Trong ví d 3, cấu trúc tỉnh lược ch

ngữ được sử d ng với m c đích giúp cho câu văn gọn gàng và nhấn mạnh, làm nổi

bật nội dung trong văn bản cần chuyển đổi điều gì để đối tượng tiếp nhận hiểu được chính xác hơn

Mặc dù câu có sự tĩnh lược ch ngữ nhưng nội dung trong câu có sự xác định

nội dung hướng dẫn theo điều m c cần chuyển đổi: Điều 3, Điều 4, v.v

Từ đó, chúng tôi đưa ra mô hình về

mối quan hệ đề - thuyết trong câu đơn c a

văn bản này như sau:

Mô hình 2: M ối quan h đề - thuyết trong câu đơn của văn b n hướng dẫn thi hành

Lu t Giáo d ục Đ i học sửa đổi năm 2018

//

b Câu ghép

Câu ghép có cấu trúc được tạo bởi ít

nhất hai vế, mỗi vế là một nòng cốt c a ch

- vị Câu ghép có nhiều dạng, ở đây chúng

tôi thấy có hai dạng cơ bản là câu ghép

đẳng lập và câu ghép chính ph

b1 Câu ghép đẳng lập

Câu ghép đẳng lập là câu có hai hay

nhiều vế (c m Ch - Vị) độc lập không ph

thuộc vào nhau, không bổ sung Ủ nghĩa cho nhau mà chúng chỉ làm rõ nghĩa cho nhau

Mối quan hệ trong câu ghép đẳng lập

thường có liên kết lỏng lẻo theo quan hệ liệt

kê, lựa chọn, tương phản hay tương đồng

với các nối từ và, hay, hoặc, nhưng, song,

vừa vừa, càng càng… như ví d sau:

Ví d (4): “Việc tổ chức giới thiệu các

thành viên bầu, sử dụng hội nghị toàn thể

Trang 6

hoặc hội nghị đại biểu của trường đại học,

tỷ lệ tham gia hội nghị đại biểu (nếu có)

phải được quy định trong quy chế tổ chức

và hoạt động của trường đại học;” (VB số

99/2019/NĐ-CP, tr 9)

b2 Câu ghép chính ph

Câu ghép chính ph là câu gồm có hai

hoặc nhiều mệnh đề (còn gọi là c m ch –

vị) trong đó mệnh đề chính và (các) mệnh

đề ph , mệnh đề ph bổ nghĩa (bổ sung Ủ

nghĩa) cho mệnh đề chính Các mệnh đề

này ph thuộc lẫn nhau, không thể tách rời

nhau Mối quan hệ trong câu ghép chính

ph thường theo quan hệ nguyên nhân –

kết quả, m c đích, điều kiện, nhượng bộ và

tăng tiến với các từ nối hoặc cặp từ nối (từ

liên kết) để biểu hiện các mối quan hệ

trong câu ghép chính ph nếu… thì, tuy…

nhưng, do… mà, vì, v.v

Ví d (5): “Điều 6 Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học thành lập

theo hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký

kết nước ngoài

Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo

dục đại học thành lập theo hiệp định giữa

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài được thực hiện theo quy định của hiệp

định; nếu hiệp định đã được ký kết không quy định thì thực hiện theo Nghị định này

và các quy định của pháp luật có liên quan.” (VB số 99/2019/NĐ-CP, tr 7)

Từ đó, chúng tôi đưa ra mô hình về

mối quan hệ đề – thuyết trong câu ghép c a

văn bản như sau:

Mô hình 3: M ối quan h đề - thuyết trong câu ghép của văn b n hướng dẫn thi hành

Lu t Giáo d ục Đ i học sửa đổi năm 2018

// - //

Ngoài ra, trong câu tiếng Việt còn có

sự hoán đổi vị trí giữa các thành phần trong

câu như trong trường hợp hoán đổi các

thành phần trạng ngữ lên đầu câu Nhưng

trong văn bản hướng dẫn thi hành Luật

Giáo d c Đại học sửa đổi không có hiện

tượng hoán đổi vị trí giữa các thành phần

trong câu

Nhìn chung, trong văn bản hướng dẫn

thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi có

sử d ng câu đơn, câu ghép Câu đơn hai

thành phần với phần đề là ch ngữ và phần

thuyết là vị ngữ, còn câu ghép thì mỗi phần

đề thuyết được thể hiện ở từng nòng cốt

ch - vị trong câu

2.3.2 Những đặc điểm ngôn ngữ

trong văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục Đại học sửa đổi

Qua quá trình khảo sát văn bản hướng

dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi

c a Việt Nam, chúng tôi thấy văn bản có nhiều nét riêng biệt Tuy nhiên, ngôn ngữ trong văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi là ngôn ngữ giải thích nội dung điều chỉnh, bổ sung và hướng dẫn thi hành theo văn bản Luật Giáo

Trang 7

d c sửa đổi thể hiện các đặc điểm sau:

Thứ nhất, ngôn ngữ được sử d ng

trong văn bản hướng dẫn thi hành Luật

Giáo d c Đại học sửa đổi là ngôn ngữ viết

bằng tiếng Việt theo đúng quy định c a

Nhà nước và Chính ph Việt Nam Vì Việt

Nam là một trong những quốc gia đa dân

tộc nên nội dung phải được thể hiện ngôn

ngữ đúng quy định là tiếng Việt, được in

bằng hình thức c a một văn bản đúng quy

tắc và bên dưới cuối cùng phải có chữ kí

c a một người đứng đầu trong nhóm ban

hành văn bản pháp luật Văn bản hướng

dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi

năm 2018 do Th tướng Chính ph ,

Nguyễn Xuân Phúc kí tại Th đô Hà Nội,

ngày 30 tháng 12 năm 2019 với nội dung

xác định rõ “Quy định chi tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại

học” (VB số 99/2019/NĐ-CP, tr 1)

Thứ hai, ngôn ngữ trong văn bản

hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học

sửa đổi có thể hiện rõ tính phổ biến và luôn

coi trọng việc “giữ gìn sự trong sáng c a

tiếng Việt”, không sử d ng từ cổ và từ Hán

- Việt cũng như không có những thuật ngữ

lạ, ngoài phạm vi nhà trường

Thứ ba, các đơn vị nội dung trong văn

bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại

học sửa đổi được diễn đạt, sắp xếp hợp lí,

từ khái quát đến c thể, từ vấn đề quan

trọng đến vấn đề ít quan trọng Chúng tôi

không thấy có trường hợp các đơn vị nội

dung nào có cách diễn đạt l ng c ng, lộn

xộn, theo hướng tư duy hay theo thói quen

Thứ tư, ngôn ngữ trong văn bản hướng

dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi

có thể hiện tính quyền lực cao, vì đây là

văn bản do Th tướng Chính ph c a nước

Việt Nam đã kí ban hành Nội dung trong

văn bản này có sử d ng từ ngữ lịch sự, có

đảm bảo tính nghiêm túc và có tạo ra sự tự giác thực hiện ở những đối tượng có liên quan là những người có liên quan đến nhà trường ở bậc Đại học

Thứ năm, văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Giáo d c Đại học sửa đổi có tuân theo

những quy tắc chuẩn mực, có cách diễn đạt

rõ ràng, khoa học, dễ hiểu Ví d trong văn

bản chỉ rõ từng vị trí và in đậm để làm nổi

bật các nội dung được sửa đổi, bổ sung như

ví d sau:

Ví d (6): “Điều 1 Ph m vi điều

chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các khoản 3, 4, 10, 12,

13, 15, 17, 23, 24, 28 và 34 Điều 1 c a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c a Luật Giáo d c đại học

2 Nghị định này áp d ng đối với trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học), đại học và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo

d c đại học

Điều 2 Đặt tên, đổi tên cơ sở giáo dục đ i học

1 Tên tiếng Việt c a cơ sở giáo d c

đại học bao gồm:” (VB số

99/2019/NĐ-CP, tr 1)

Thứ sáu, nghĩa c a từ trong văn bản

hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học

sửa đổi luôn đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, có tính nhất quán cao

Thứ bảy, văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Giáo d c Đại học sửa đổi sử d ng từ,

ngữ với nội dung Ủ nghĩa rõ ràng, không sử

d ng từ đa nghĩa, ẩn d để tránh cho người

tiếp nhận không có nhiều cách hiểu khác nhau về nội dung văn bản, gây khó khăn

hoặc tạo nên hiện tượng cùng một nội dung

c a một quy định nào đó trong văn bản nhưng có nhiều cách hiểu khác nhau, gây

nhầm lẫn, thiệt hại trong quá trình triển

Trang 8

khai thực hiện Ví d trong văn bản xác

định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp

d ng như ví d sau:

Ví d (7): “Điều 1 Ph m vi điều

ch ỉnh và đối tượng áp dụng

1 Nghị định này quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành các khoản 3, 4, 10, 12,

13, 15, 17, 23, 24, 28 và 34 Điều 1 c a

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c a Luật

Giáo d c đại học

2 Nghị định này áp d ng đối với

trường đại học, học viện (sau đây gọi chung

là trường đại học), đại học và tổ chức, cá

nhân tham gia hoạt động giáo d c đại học.”

(VB số 99/2019/NĐ-CP, tr 1)

Thứ tám, văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Giáo d c Đại học sửa đổi có dẫn giải

chi tiết cho từng đối tượng c thể Ví d

trong văn bản hướng dẫn có giải thích rõ

các từ ngữ về th t c thành lập, công nhận

hội đồng trường, ch tịch hội đồng trường

c a trường đại học tư th c hoạt động

không vì lợi nhuận như ví d sau:

Ví d (8): “2 Th t c thành lập, công

nhận hội đồng trường, ch tịch hội đồng

trường c a trường đại học tư th c hoạt

động không vì lợi nhuận như sau:

a) Đối với trường đại học mới thành

lập: Hội nghị nhà đầu tư hoặc ch sở hữu

xác định số lượng, cơ cấu hội đồng trường;

cử hoặc bầu đại diện nhà đầu tư tham gia

hội đồng trường, trong đó xác định rõ

người ch trì thực hiện quy trình thành lập

hội đồng trường, bầu ch tịch hội đồng

trường (VB số 99/2019/NĐ-CP, tr 14)

Thứ chín, văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Giáo d c Đại học sửa đổi có cách kết

hợp từ ngữ chặt chẽ, logic và đúng ngữ

pháp Ví d trong văn bản chỉ rõ những

quy định tại khoản 11 Điều 1 c a Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều c a Luật Giáo d c

đại học và các quy định c a ví d sau:

Ví d (9): “4 Hội nghị nhà đầu tư

được quy định trong Điều này là hội nghị

c a tất cả các nhà đầu tư được quy định tại khoản 11 Điều 1 c a Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều c a Luật Giáo d c đại học và các quy định sau:

a) Điều kiện, hình thức quyết định, tổ

chức và hoạt động c a hội nghị nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 1 c a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c a Luật Giáo d c đại học và được quy định c thể trong quy chế tổ chức và

hoạt động c a cơ sở giáo d c đại học.” (VB số 99/2019/NĐ-CP, tr 15)

Thứ mười, văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Giáo d c Đại học sửa đổi có tính chính xác trong cách sử d ng câu giải thích cho từng nội dung c thể rõ ràng Ví d trong văn bản giải thích rõ về th t c thành

lập, công nhận hội đồng đại học; công

nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm ch tịch

và các thành viên hội đồng đại học vào sau Điều 9 như ví d sau:

Ví d (10): “Điều 9 Thủ tục thành

l p, công nh n h ội đồng đ i học; công

nh n, bãi nhi m, mi n nhi m ch ủ tịch và các thành viên h ội đồng đ i học

1 Th t c thành lập, công nhận hội đồng đại học; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm ch tịch và các thành viên hội đồng đại học công lập được hiện theo quy định

tại khoản 13 Điều 1 c a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c a Luật Giáo d c đại

học và quy định tại Điều 7 Nghị định này

2 Th t c thành lập, công nhận hội đồng đại học; công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm ch tịch hội đồng đại học c a đại

học tư th c và đại học tư th c hoạt động không vì lợi nhuận được thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 c a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c a Luật Giáo d c đại học và quy định tại Điều 8 Nghị định

Trang 9

này.” (VB số 99/2019/NĐ-CP, tr 16)

Thứ mười một, các dấu câu trong văn

bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại

học sửa đổi được đặt đúng vị trí, phù hợp

với nội dung c a một văn bản pháp luật,

thể hiện đúng m c đích c a ch thể ban

hành văn bản Ngoài ra, dấu chấm câu

phải được đặt hợp lý mới đạt được hiệu

quả tối đa

Thứ mười hai, các loại dấu câu đều

được dùng trong văn bản hướng dẫn thi

hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi, đặc

biệt là không sử d ng các dấu chấm hỏi thể

hiện nghi ngờ, thắc mắc hay dấu chấm than

bày tỏ cảm xúc cho sự tưởng tượng Dấu

câu ch yếu được sử d ng là dấu phẩy, dấu

chấm, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm, dấu

ngoặc kép, dấu ngoặc đơn…

Nhìn chung, từ các vấn đề trên, chúng

tôi thấy, đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản

hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học

sửa đổi có nhiều nét riêng biệt nhưng dễ

hiểu, dễ thực hiện, thi hành theo hướng dẫn, không gây khó hiểu hay hiểu lệch nội dung

3 K ết lu n

Tóm lại, dựa trên những lí thuyết nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản, chúng tôi thấy văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi là văn bản tiếng Việt, có nhiều nét riêng biệt,

có tính cập nhật phù hợp với tình hình phát triển và hội nhập c a đất nước; có sự chỉ

dẫn mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu trong cách

sử d ng, thể hiện được tính đại chúng, gần gũi với đời sống nhân dân Từ cơ sở lí thuyết, thực tiễn về đặc điểm ngôn ngữ và văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi ở Việt Nam, chúng tôi đã

chỉ ra những đặc điểm ngôn ngữ cơ bản về

từ, ngữ và câu được sử d ng cũng như

những cấu trúc theo mối quan hệ đề - thuyết, dấu câu trong cách sử d ng và hướng dẫn đều phù hợp theo quy định c a

tiếng Việt

Chú thích

Tất cả các trích dẫn ví d là nguyên văn trong văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo d c Đại học sửa đổi theo Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều c a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c a Luật Giáo d c Đại học (VB số 99/2019/NĐ-CP)

TÀI LI U THAM KH O

Luật Dương Gia (2021) Ngôn ngữ của văn bản pháp luật Truy xuất từ

https://luatduonggia.vn/ngon-ngu-cua-van-ban-phap-luat/

Nguyễn Văn Khang (1987) Thử tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ trong pháp luật Tạp chí

Pháp chế xã hội chủ nghĩa, số 1

Nguyễn Văn Khang (2014) Chính sách ngôn ngữ và lập pháp ngôn ngữ ở Việt Nam NXB

Khoa học Xã hội

Nguyễn Thị Ly Na (2013) Đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng trong luật Xuất bản và Báo

chí ở Việt Nam Đề tài cấp cơ sở Viện Ngôn ngữ học

Ngày đăng: 17/04/2022, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w