1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng trên bệnh nhân sẹo phì đại, sẹo lồi tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của Bệnh viện Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh

7 20 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 864,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sẹo lồi và sẹo phì đại là hậu quả của việc quá phát mô sợi thường xảy ra sau quá trình lành thương của da, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bài viết trình bày mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở bệnh nhân có sẹo phì đại, sẹo lồi.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN SẸO PHÌ ĐẠI,

SẸO LỒI TẠI KHOA DA LIỄU - THẨM MỸ DA CỦA BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

Trần Sở Quân 1 , Lê Thái Vân Thanh1, Tạ Quốc Hưng 2

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Sẹo lồi và sẹo phì đại là hậu quả của việc quá phát mô sợi thường xảy ra sau quá trình lành

thương của da, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở bệnh nhân có sẹo phì đại, sẹo lồi

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 21 bệnh nhân đến khám tại

khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11/2020 đến tháng 10/2021 được chẩn đoán là sẹo phì đại, sẹo lồi

Kết quả: Tuổi bệnh nhân đến khám trung bình là 32,0 ± 11,5 Tuổi trung bình khởi phát sẹo là 26,8 ± 11,6;

hơn 80% bệnh nhân có tuổi khởi phát sẹo từ 10 – 30 Trong số các bệnh nhân tham gia nghiên cứu 85,7% bệnh nhân có type da IV và 14,3% bệnh nhân có type da III theo phân loại da của Fitzpatrick, 23,8 % bệnh nhân có tiền

sử gia đình mắc sẹo lồi Lý do chính bị sẹo lồi là trứng cá chiếm 47,5%, do nguyên nhân phẫu thuật chiếm 18%, bỏng chiếm 18%, chấn thương chiếm 8,2% và có 8,2% sẹo lồi tự phát Sẹo ở ngực gặp nhiều nhất chiếm 39,3% (trong đó trước xương ức là 29,5%, vú là 9,8%) sau đó đến bả vai, tay, chân, vú, góc hàm, bụng, cổ, mu, nách, gối trong đó sẹo nằm ở vị trí có lực căng da nhiều, khớp di động như trước xương ức, vú, bả vai, góc hàm, gối… chiếm 63,9%

Kết luận: Vị trí xuất hiện sẹo phì đại và sẹo lồi gặp nhiều nhất ở nơi có sức căng lớn và dễ bị các sang

thương như ngực gồm có phần trước xương ức và vú 2 bên, sau đó đến bả vai, tay, chân, góc hàm, bụng, cổ, mu, nách, đầu gối Khi hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của lực căng da cơ học lên quá trình hình thành sẹo, ta có thể sử dụng những phương pháp làm giảm lực căng da để phòng ngừa việc hình thành sẹo phì đại, sẹo lồi

Từ khóa: sẹo phì đại, sẹo lồi

ABSTRACT

EPIDEMIOLOGICAL AND CLINICAL CHARACTERISTICS IN PATIENTS WITH OF HYPERTROPHIC SCARS, KELOID SCARS AT THE DEPARTMENT OF DERMATOLOGY AND SKIN AESTHETICS OF

UNIVERSITY MEDICAL CENTER IN HO CHI MINH CITY

Tran So Quan, Le Thai Van Thanh, Ta Quoc Hung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 1 - 2022: 140-146

Background: Keloids and hypertrophic scars are the result of an overgrowth of dense fibrous tissue that

usually develops after healing of a skin injury, but they greatly affect the patient's aesthetics, psychology, and quality of life

Objectives: To describe the epidemiological and clinical characteristics in patients with hypertrophic and keloid scars Methods: A descriptive study of a series on 21 patients who were diagnosed with hypertrophic scars, keloids

1 Bộ môn Da Liễu, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

2 Khoa Da Liễu – Thẩm mỹ da, Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: TS.BS Lê Thái Vân Thanh ĐT: 0903774310 Email: lethaivanthanh@ump.edu.vn

Trang 2

at the Department of Dermatology and Skin Aesthetics of University Medical Center in Ho Chi Minh City from November 2020 to October 2021was diagnosed as hypertrophic scars, keloids

Results: The average age of the patients was 32.0 ± 11.5 The mean age of scar onset was 26.8 ± 11.6 More

than 80% of the patients had a scar onset age between 10 and 30 Among the patients participating in the study, 85.7% of the patients had skin type IV and 14.3% of the patients had skin type III according to Fitzpatrick classification, 23.8% of patients had a family history of keloids For the causes of scar, acne accounts for 47.5%, surgery accounts for 18%, burns account for 18%, trauma for 8.2%, and spontaneous keloids for 8.2% Scars in the chest are the most common, accounting for 39.3% (of which 29.5% in front of the sternum, 9.8% in the breast), then on the shoulder, hands, legs, breasts, jawline, abdomen, neck, pubic armpits, knees In which scars are located in places with high, armpits, knees In which scars are located in places with high tension, armpits, knees In which scars are located in places with high, armpits, knees In which scars are located in places with the high tension of the skin, movable joints such as the front of the sternum, breast, shoulder blade, jawline, knees accounted for 63.9%

Conclusion: The most common site of the appearance of hypertrophic and keloid scars is in places of great

tension and prone to injuries such as the chest, including the anterior sternum and bilateral breasts, then the shoulder blades, arms, and legs, jawline, abdomen, neck, pubic, armpit, knees With a better understanding of the effect of mechanical tension on scar formation, methods of reducing skin tension can be used to prevent the

formation of hypertrophic and keloid scars

Keywords: hypertrophic scars, keloid scars

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sẹo lồi (keloid) và sẹo phì đại (hypertrophic

scar) là những phản ứng quá mức của mô đối

với chấn thương và cả hai đều do sự tăng sinh

nguyên bào sợi và sản sinh quá mức của

collagen tại thương tổn của da Tuy nhiên, giữa

chúng lại có sự khác biệt đáng kể, sẹo phì đại

không được vượt quá vị trí tổn thương và thoái

triển theo thời gian, trong khi đó sẹo lồi lại lan ra

bên ngoài ranh giới vết thương ban đầu và

không thoái triển theo thời gian(1) Đã có các

nghiên cứu về vai trò của yếu tố di truyền, các

cytokine tăng trưởng, nội tiết tố< trong cơ chế

bệnh sinh của sẹo lồi, tuy nhiên cho tới nay cơ

chế bệnh sinh của sẹo lồi vẫn chưa biết rõ khiến

cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn(2) Sẹo lồi

và sẹo phì đại là những bệnh lành tính nhưng có

ảnh hưởng đáng kể đến thẩm mỹ, tâm lý và chất

lượng cuộc sống của bệnh nhân(2)

Hiện nay đã có rất ít đề tài trong nước đánh

giá về dịch tễ và biểu hiện lâm sàng sẹo phì đại,

sẹo lồi Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào

đánh giá kết quả của việc điều trị sẹo phì đại và

sẹo lồi Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí

Minh được biết đến là bệnh viện có uy tín không chỉ tại khu vực Miền Nam mà còn trên khắp Việt Nam, do đó có lượng lớn bệnh nhân đến khám

từ các tỉnh lân cận, và các vùng miền khác trong

cả nước Ngoài ra, các ca đến khám và điều trị thường là những ca nặng, dai dẳng mà thất bại ở các cơ sở tuyến dưới Vì vậy, chúng tôi thực hiện

đề tài này để góp phần làm sáng tỏ về yếu tố dịch tễ và đặc điểm lâm sàng trên sẹo lồi của người Việt Nam Kết quả thu được giúp cung cấp một số dữ liệu cho công tác giáo dục sức khỏe, tư vấn phòng ngừa sẹo phì đại, sẹo lồi Cũng như giúp các bác sĩ da liễu tiên lượng và lên kế hoạch điều trị tốt hơn trên nhóm bệnh nhân này

Mục tiêu

Mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng sẹo phì đại, sẹo lồi ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại

khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của bệnh viện Đại

học Y Dược TP Hồ Chí Minh

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đến khám tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của bệnh viện Đại học Y Dược

Trang 3

Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 11/2020 đến

tháng 10/2021

Tiêu chuẩn chọn vào

Bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán sẹo

phì đại, sẹo lồi tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da

của Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh,

theo tiêu chuẩn:

Sẹo phì đại(3): Xuất hiện sau chấn thương, vết

thương hay tự phát; Không vượt quá ranh giới

của vết thương ban đầu; Xuất hiện sau khi có vết

thương 1 - 2 tháng, phát triển nhanh đến 6 tháng

rồi thoái lui dần; Sẹo thường cao <4 mm so với

mặt da, có màu đỏ hồng, cứng, ngứa

Sẹo lồi(4): Khối sẹo phát triển cao lên và rộng

ra, xâm lấn vào tổ chức da lành xung quanh,

vượt quá giới hạn của tổn thương da ban đầu;

Xuất hiện sau chấn thương, vết thương hay tự

phát và không có khuynh hướng tự thoái triển

theo thời gian; Khối sẹo có màu sắc từ màu

hồng, đỏ đến tím, có nhiều mạch máu dưới lớp

biểu mô sẹo, một số sẹo có tăng sắc tố; sẹo có thể

mềm hoặc cứng, chắc hoặc gây co kéo, ấn đau;

Vị trí: hay gặp ở vùng có sức căng da lớn như

ngực, bả vai, trước xương ức, tay, chân, quanh

các khớp vận động, một số vị trí đặc biệt như dái

tai, < Triệu chứng cơ năng: có thể ngứa và đau

tại chỗ; Tái phát cao sau điều trị phẫu thuật

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân đã được điều trị sẹo lồi trước đó

trong vòng <6 tháng (trừ dùng silicone gel); Sẹo

đã nhạt màu và bằng phẳng; Sẹo bị loét, chàm

hóa, chảy máu, nhiễm trùng; Bệnh nhân không

đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện

Phương pháp thu thập số liệu

Chúng tôi tiến hành lập bộ câu hỏi cho

nghiên cứu để thu thập các biến số liên quan đến

dịch tễ học Nhóm bệnh nhân được chẩn đoán

xác định là sẹo phì đại, sẹo lồi dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán, được ghi nhận thông tin về hành chính, đặc điểm lâm sàng vào bản thu thập

dữ liệu nghiên cứu

Biến số nghiên cứu

Tuổi: Biến định lượng, tính theo năm dương lịch (năm hiện tại trừ năm sinh)

Giới: Biến nhị giá, gồm nam và nữ

Lý do điều trị: Biến danh định, gồm 4 giá trị: ngứa, đau, thẩm mỹ, lo lắng bệnh tiến triển Tuổi khởi phát: Biến định lượng, tính theo năm dương lịch

Tuổi sẹo: Biến danh định, gồm 3 giá trị: <1 năm, 1-3 năm, >3 năm

Lý do bị sẹo: Biến danh định, gồm 5 giá trị:

tự phát, chấn thương, trứng cá, sau phẫu thuật, bệnh da khác

Tiền sử gia đình bị sẹo lồi: Biến nhị giá, gồm

có và không

Type da: Biến danh định, gồm 3 giá trị III, IV,

V

Số lượng sẹo: Biến danh định, gồm 4 giá trị, đơn độc, 2-5 sẹo, 5-10 sẹo, >10 sẹo

Vị trí: Biến danh định, gồm 9 giá trị: trước xương ức, ngực, bả vai, cơ delta, dưới hàm, dái tai, bụng, tay chân, khác

Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm Strata 13.0 Số liệu được xử lý thô trước khi nhập liệu Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ như tần số, tỷ lệ phần trăm

Y đức

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, số: 727/HĐĐĐ-ĐHYD ngày 20/10/2020

KẾT QUẢ

Nghiên cứu tiến hành trên 21 người bệnh đến khám tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 11/2020 đến tháng 10/2021, được chẩn đoánsẹo phì đại và sẹo lồi theo tiêu chuẩn

Trang 4

chẩn đoán với 61 sẹo Kết quả cho thấy tuổi

trung bình của bệnh nhân là 32,0 ± 11,5 Bệnh

nhân có tuổi nhỏ nhất là 17 tuổi và cao nhất là 58

tuổi (Bảng 1) Về yếu tố giới tính, có 4 bệnh nhân

nam chiếm tỷ lệ là 19%, 17 bệnh nhân nữ là 81%

(Hình 1)

Về lý do đến khám, có 71,4% bệnh nhân đến

khám bệnh vì lý do thẩm mỹ, 47,6% bệnh nhân

vì lý do ngứa, 33,3% vì lo lắng bệnh tiến triển, và

23,8% vì đau Một bệnh nhân có thể đến khám vì

nhiều lí do (Bảng 2) Về tiền căn và phân loại da,

có 4 bệnh nhân có tiền sử gia đình bị sẹo lồi

chiếm 20%, có 18 bệnh nhân có type da IV chiếm

85%, 3 bệnh nhân có type da V chiếm 15% theo

Fitzpatrick (Bảng 3)

Về số lượng sẹo, có 19% bệnh nhân chỉ có 1

sẹo, 52,3% bệnh nhân có 2-5 sẹo, 14,3% bệnh

nhân có 6-10 sẹo, 14,3% bệnh nhân có trên 10 sẹo

(Hình 2), với tuổi trung bình khởi phát sẹo là 26,8

± 11,6, có 21,3% sẹo dưới 1 năm tuổi, 47,5% sẹo

từ 1-3 năm tuổi và 31,1% sẹo trên 3 năm tuổi

(Bảng 4)

Bảng 1 Tuổi bệnh nhân (n=21)

Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

Bảng 2 Đặc điểm thói quen, lối sống, tiền căn bản

thân/gia đình

Lý do đến khám Bệnh nhân

Hình 1 Tỉ lệ giới tính của bệnh nhân (n=21)

Hình 2 Số lượng sẹo Bảng 3 Tiền sử gia đình và type da (n=21)

Bệnh nhân (n; %)

Type da

Bảng 4 Phân bố sẹo theo tuổi khởi phát (n=61)

Bệnh nhân (n; %)

Tuổi sẹo

Lý do chính bị sẹo lồi là trứng cá chiếm 47,5%, do nguyên nhân phẫu thuật chiếm 18%, bỏng chiếm 18%, chấn thương chiếm 8,2% và có

8,2% sẹo lồi tự phát (Hình 3) Sẹo ở ngực gặp

nhiều nhất chiếm 39,3% (trong đó trước xương

ức là 29,5%, vú là 9,8%) sau đó đến bả vai, tay, chân, vú,góc hàm, bụng, cổ, mu, nách, gối< Trong đó sẹo nằm ở vị trí có lực căng da nhiều, khớp di động như trước xương ức, vú,bả vai,

góc hàm, gối< chiếm 63,9% (Hình4, 5)

Hình 3 Lý do bị sẹo lồi (n=61)

Trang 5

Hình 4 Vị trí sẹo trên cơ thể (n=61)

Hình 5.Vị trí sẹo theo vị trí lực căng da (n=61)

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu, tuổi bệnh nhân đến khám

trung bình là 32,0 ± 11,5 Tuổi nhỏ nhất là 17, lớn

nhất là 58 Trong đó nhóm tuổi từ 20-30 tuổi

chiếm 43% Đây là nhóm tuổi xuất hiện sẹo lồi

nhiều và bệnh nhân quan tâm nhiều hơn về vấn

đề thẩm mỹ so với các nhóm tuổi còn lại

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ

bệnh nhân nam là 19% và nữ là 81% (tỷ lệ

nam/nữ gần tương đương 1:4) Tỷ lệ bệnh nhân

nữ đến khám và điều trị trong nghiên cứu của

chúng tôi nhiều hơn số bệnh nhân nam Điều

này có thể do phụ nữ quan tâm nhiều đến thẩm

mỹ hơn nam giới Trong một nghiên cứu ở Úc

dự đoán về tỉ lệ sẹo lồi dựa trên thang điểm

Modified Vancouver Scar Scale, phụ nữ có nguy

cơ bị sẹo lồi cao hơn sau khi tính các yếu tố liên

quan(5) Với nghiên cứu tương tự ở trẻ nhỏ,

không có sự khác biệt về giới tính nào được tìm

thấy Trong các nghiên cứu trước đây sự khác

biệt về giới tính không được quan sát

Kết quả nghiên cứu có 85,7% bệnh nhân có

type da IV và 14,3% bệnh nhân có type da III theo phân loại da của Fitzpatrick Loại da là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hình thành sẹo Một trong những nghiên cứu đầu tiên dự đoán về chất lượng sẹo từ năm 1983 sẹo phì đại thường được báo cáo nhiều hơn ở bệnh nhân có

da sẫm màu hơn loại da V hoặc VI có liên quan đến chất lượng sẹo kém hơn, dựa trên cả bệnh nhân và người quan sát theo POSAS(6) Ngoài ra,

da sậm màu hơn (da loại IV – VI) có nguy cơ tăng sẹo lồi, ở trẻ em chưa quan sát thấy(5) Tỷ lệ sẹo lồi trung bình có thể được ước tính là 5–10%

ở người Châu Phi, 0–0,1% ở người Châu Á và ít hơn 0,1% ở các quốc gia khác như hình Giả thiết cho rằng sự biến đổi địa lý lớn này tỷ lệ sẹo lồi

có thể phản ánh sự khác biệt chủng tộc trong sắc

tố da Tuy nhiên, dữ liệu về tỉ lệ sẹo lồi ở các chủng tộc khác nhau có nhiều khác biệt Tỷ lệ da đen/da trắng được báo cáo thay đổi từ 14:1 thành 2:1(7) Theo Louw L, người da đen và người châu Á đều dễ bị ảnh hưởng hơn để hình thành sẹo lồi hơn người da trắng Tuy nhiên, cũng có các báo cáo nói rằng người châu Á có thể có tỷ lệ sẹo lồi thấp tương tự như người da trắng (0,1% ở Nhật Bản so với 0,09% ở Anh)(8) Các nghiên cứu di truyền cho thấy sự hình thành sẹo lồi liên quan với một số đột biến gen hoặc đa hình(9) Sẹo lồi cũng thể hiện xu hướng gia đình(10) Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

có 23,8 % bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc sẹo lồi (cụ thể cha mẹ, anh chị em ruột) Trong nghiên cứu của Abeer Shaheen (2016) tỉ lệ này là 19,3%, còn trong nghiên cứu của Gauglitz GG (2011) là trên 50%(4,11,12) Theo Brown JJ, có mối

HLA-DQA1*0104, DQB1*0501 và DQB1*0503 với sự phát triển của sẹo lồi(11) Các bệnh di truyền liên quan đến tăng nguy cơ sẹo lồi bao gồm hội chứng Rubinstein-Taybi (RSTS), hội chứng Ehlers-Danlos, hội chứng Lowe, và hội chứng liên kết X mới, và những hội chứng khác

Tuổi trung bình khởi phát sẹo là 26,8 ± 11,6 Hơn 80% bệnh nhân có tuổi khởi phát sẹo từ 10 –

30 Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của

Trang 6

nhiều tác giả trên thế giới cũng như tại Việt

Nam Sẹo lồi có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn

phát triển nào của cơ thể, tuy nhiên thực tế cho

thấy sẹo lồi thường gặp nhất ở độ tuổi từ 10 đến

30 tuổi Đây là lứa tuổi có sự gia tăng của nội tiết

tố tăng trưởng, dẫn đến tăng sản xuất collagen

và tạo sẹo(13) Tuổi càng cao thì càng giảm nguy

cơ hình thành sẹo lồi, nghiên cứu cho thấy nguy

cơ bị sẹo lồi giảm hơn ở người trên 45 tuổi so với

người dưới 30 tuổi(14) Trong nghiên cứu của

chúng tôi có 21,3% sẹo dưới 1 năm tuổi, 47,5%

sẹo từ 1-3 năm tuổi và 31,1% sẹo trên 3 năm tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi lý do chính

bị sẹo lồi là trứng cá chiếm 47,5%, do nguyên

nhân phẫu thuật chiếm 18%, bỏng chiếm 18%,

chấn thương chiếm 8,2% và có 8,2% sẹo lồi tự

phát So với nghiên cứu của Erol (2008) có

nguyên nhân chính là sau phẫu thuật chiếm hơn

50%, mụn trứng cá chỉ chiếm gần 5% lý do

Nghiên cứu của Lê Thị Xuân (2018) có tỉ lệ sẹo

lồi do mụn trứng cá là 77% cao hơn so với

nghiên cứu của chúng tôi Còn nghiên cứu của

Trần Thị Thanh Tâm (2017) đối tượng nghiên

cứu là bệnh nhân có sẹo lồi, sẹo phì đại do mụn

trứng cá

Kết quả của chúng tôi cho thấy vị trí ngực

gồm có phần trước xương ức (29,5%) và vú 2 bên

(9,8%) gặp nhiều nhất có tổng chiếm 39,3%, sau

đó đến bả vai, tay, chân, góc hàm, bụng, cổ, mu,

nách, gối< Tỉ lệ này trong nghiên cứu của

chúng tôi thấp hơn trong nghiên cứu của Trần

Thị Thanh Tâm (2017) với 76%, và cửa Lê Thị

Xuân (2018) với 59% Lý do khởi phát sẹo của

Trần Thị Thanh Tâm và Lê Thị Xuân chủ yếu về

sẹo lồi do trứng cá, mà vị trí chủ yếu ở ngực, góc

hàm, lưng Trong khi đó, nguyên cứu của chúng

tôi nguyên nhân sau phẫu thuật, bỏng, chấn

thương cũng chiếm phần không nhỏ, và có lẽ

những điều này tạo nên sự khác biệt

Srivastavam S (2018) cũng cho rằng vị trí sẹo lồi

hay gặp nhất là ngực và trước xương ức chiếm

32/60 (53,3%)(15) Sẹo lồi có thể xuất hiện ở bất kỳ

vị trí nào trên cơ thể Tuy nhiên, thương tổn rất

thường gặp tại một số nơi có sức căng da lớn và

dễ bị các sang thương như ngực, bả vai, quanh các khớp Trong nghiên cứu của chúng tôi sẹo nằm ở vị trí có lực căng da nhiều, khớp di động chiếm 63,9% Tầm quan trọng của lực căng cơ học đã được cũng cố qua một số nghiên cứu quan sát, trong đó có nghiên cứu chứng minh sẹo phì đại có thể tạo ra trên các mô hình động vật thí nghiệm bằng tác dụng lực căng cơ học(16) Hơn nữa, bệnh nhân châu Á cho thấy sẹo lồi có

xu hướng xảy ra ở các vị trí cụ thể (vùng trước ngực, vai, hạ vị) liên tục hoặc thường xuyên chịu các lực cơ học, bao gồm rạn da do chuyển động

cơ thể hàng ngày(17) Da ngực trước thường xuyên được kéo căng theo chiều ngang của các

cử động chi trên, vai và bả vai bị kéo căng liên tục bởi chuyển động chi trên và chuyển động uốn cong cơ thể Ngược lại, sẹo nặng hiếm khi phát triển trên da đầu, mí mắt trên và mặt trước cẳng chân, ngay cả ở bệnh nhân có sẹo lồi rộng hoặc sẹo phì đại bao phủ phần lớn cơ thể, có thể

là do đây là những vùng da không căng Vì vậy, ngay cả trong trường hợp vết thương sâu trên da đầu và cẳng chân trước, vết thương vẫn chịu một lực căng da ít bởi vì da trên những vùng này được ổn định bởi xương nằm ngay bên dưới nó Hơn nữa, có rất ít sự căng của mí mắt trên trong quá trình mở và nhắm mắt Một bằng chứng quan trọng khác cho thấy tầm quan trọng của lực căng cơ học trong hình thành sẹo là sẹo lồi ngày càng lớn theo phương ngang, hướng của các lực chủ yếu lên vết thương Điều này dẫn đến đặc điểm hình dạng sẹo lồi trên các vị trí cụ thể đều mang tính đặc trung riêng liên quan vị trí cấu tạo Ví dụ như sẹo lồi ở ngực trước phát triển theo hình “càng cua” hoặc “bướm”, trong khi sẹo lồi trên cánh tay phát triển thành hình dạng giống “quả tạ” dọc theo trục dài của chi Các lực căng cơ học đến từ các hướng chủ yếu dẫn đến tình trạng viêm cao tại các cạnh sẹo lồi Điều này là do kích thích collagen cục bộ sản sinh, từ đó khiến sẹo lồi xâm lấn xa hơn theo hướng căng da Tuy nhiên, rất có thể tình trạng viêm ở sẹo nặng cũng được định hình bởi nhiều yếu tố nguy cơ khác, bao gồm cơ địa, di truyền

Trang 7

và các yếu tố toàn thân như tăng huyết áp

Trong các nghiên cứu tạo sẹo nặng trên động vật

như trên chuột, thỏ Những vết sẹo nặng được

gây ra bằng cách đặt một lực cơ học lên các cạnh

của vết rạch da Phân tích mô hình này cho thấy

rằng khi các vết sẹo bị căng, chúng ít biểu hiện

quá trình tự chết tế bào theo chương trình trong

cơ chế lành thương mà ngược lại các tế bào viêm

và lực căng cơ học thúc đẩy hiện tượng xơ hóa

Ngoài ra, các nghiên cứu với mô hình này cho

thấy rằng trong quá trình phát triển sẹo bệnh lý,

các con đường tín hiệu cơ học tế bào tương tác

tích cực với chất nền ngoại bào và với các con

đường thiếu oxy, viêm và hình thành mạch(16)

Khi hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của lực căng

da cơ học lên quá trình hình thành sẹo, ta có thể

sử dụng những phương pháp làm giảm lực căng

da để phòng ngừa cũng như điều trị sẹo phì đại

hoặc sẹo lồi như băng quấn, silicone gel, chỉ

khâu giúp hạn chế tối đa lực căng tác dụng lên

lớp bì, cũng như đường may Z- plasty, ghép vạt

da<

KẾT LUẬN

Sẹo lồi và sẹo phì đại ảnh hưởng nhiều đến

thẩm mỹ, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Lứa tuổi 10-30 là giai đoạn dễ phát sinh sẹo nhất

do khả năng tăng sinh collagen, cũng như có sự

hỗ trợ của các yếu tố thúc đẩy như mụn trứng

cá, chấn thương Vị trí xuất hiện sẹo phì đại và

sẹo lồi gặp nhiều nhất ở nơi có sức căng lớn và

dễ bị các sang thương như ngực gồm có phầm

trước xương ức và vú 2 bên, sau đó đến bả vai,

tay, chân, góc hàm, bụng, cổ, mu, nách, gối Khi

hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của lực căng da cơ

học lên quá trình hình thành sẹo, ta có thể sử

dụng những phương pháp làm giảm lực căng da

để phòng ngừa việc hình thành sẹo phì đại, sẹo

lồi Cần có nghiên cứu tiếp theo đánh giá hiệu

quả điều trị của các phương pháp điều trị để

nâng cao chất lượng cuộc sống và thẩm mỹ cho

người bệnh mắc bệnh sẹo phì đại và sẹo lồi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Mahdavian Delavary B, van der Veer WM, Ferreira JA, Niessen

FB (2012) Formation of hypertrophic scars: evolution and

susceptibility J Plast Surg Hand Surg, 46(2):95-101

2 Al-Attar A, Mess S, Thomassen J M, Kauffman CL, et al (2006)

Keloid pathogenesis and treatment Plast Reconstr Surg,

117(1):286-300

3 Rabello FB, Souza CD, Farina Júnior JA (2014) Update on

hypertrophic scar treatment Clinics (Sao Paulo), 69(8):565-573

4 Gauglitz GG, Korting HC, Pavicic T, Ruzicka T, et al (2011) Hypertrophic scarring and keloids: pathomechanisms and current

and emerging treatment strategies Mol Med, 17(1-2):113-125

5 Wallace HJ, Fear MW, Crowe MM, Martin LJ, et al (2017) Identification of factors predicting scar outcome after burn in

adults: A prospective case-control study Burns, 43(6):1271-1283

6 Goei H, van der Vlies CH, Hop MJ, Tuinebreijer WE, et al (2016) Long-term scar quality in burns with three distinct healing potentials: A multicenter prospective cohort study

Wound Repair Regen, 24(4):721-730

7 Alhady SM, Sivanantharajah K (1969) "Keloids in various races

A review of 175 cases Plast Reconstr Surg, 44(6):564-566

8 Louw L (2000) Keloids in rural black South Africans Part 1: general overview and essential fatty acid hypotheses for keloid

formation and prevention Prostaglandins Leukot Essent Fatty

Acids, 63(5):237-245

9 Shih B, Bayat A, (2010) Genetics of keloid scarring Arch

Dermatol Res, 302(5):319-339

10 Santos-Cortez RLPHY, Sun F, Benahmed-Miniuk F, Tao J, Kanaujiya JKAS, Fadiora S, Odesina V, Nickerson, DABM, Olaitan PB, Oluwatosin OM, Leal SMEJR (2017) Identification

of ASAH1 as a susceptibility gene for familial keloids Eur J

Hum Genet, 25(10):1155–1161

11 Brown JJ, Ollier WE, Thomson W, Bayat A (2008) Positive association of HLA-DRB1*15 with keloid disease in Caucasians

Int J Immunogenet, 35(4-5):303-307

12 Shaheen A, Khaddam J, Kesh F (2016) Risk factors of keloids in

Syrians BMC Dermatol, 16(1):13

13 Juckett G, Hartman-Adams H (2009) Management of keloids

and hypertrophic scars" Am Fam Physician, 80(3):253-260

14 van der Wal MB, Verhaegen PD, Middelkoop E, van Zuijlen PP

(2012) A clinimetric overview of scar assessment scales J Burn

Care Res, 33(2):e79-87

15 Srivastava S, Patil A, Prakash C, Kumari H (2018) Comparison

of Intralesional Triamcinolone Acetonide, 5-Fluorouracil, and

Their Combination in Treatment of Keloids" World J Plast Surg,

7(2):212-219

16 Aarabi SBK, Shi Y, Paterno J, Chang EI, Loh SA, Holmes JWLM, Yee H, Gurtner GC (2007) Mechanical load initiates hypertrophic scar formation through decreased cellular

apoptosis FASEB, 21(12):3250–3261

17 Ogawa ROK, Tokumura F, Mori K, Ohmori Y, Huang C, Hyakusoku HAS (2012) The relationship between skin stretching/contraction and pathologic scarring: the important

role of mechanical forces in keloid generation Wound Repair

Regen, 20(2):149-157

Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022

Ngày đăng: 17/04/2022, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w