1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kết quả điều trị những trường hợp viêm nội mạc tử cung giai đoạn hậu sản có kết quả cấy sản dịch dương tính với vi khuẩn tiết ESBL tại Bệnh viện Từ Dũ

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 846,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm nội mạc tử cung (NMTC) là bệnh lí nhiễm khuẩn hậu sản thường gặp và việc chọn lựa kháng sinh (KS) điều trị đối với tác nhân tiết men β-lactam phổ rộng (ESBL) vẫn còn nhiều bàn cãi. Bài viết trình bày xác định chủng vi khuẩn tiết ESBL, khảo sát độ nhạy KS theo kết quả kháng sinh đồ, đánh giá kết quả điều trị và xác định tỉ lệ sử dụng KS nhóm carbapenem.

Trang 1

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHỮNG TRƯỜNG HỢP VIÊM NỘI MẠC TỬ CUNG GIAI ĐOẠN HẬU SẢN CÓ KẾT QUẢ CẤY SẢN DỊCH DƯƠNG TÍNH

VỚI VI KHUẨN TIẾT ESBL TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ

Trương Duy Tùng 1 , Lê Thị Thu Hà 2

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm nội mạc tử cung (NMTC) là bệnh lí nhiễm khuẩn hậu sản thường gặp và việc chọn lựa

kháng sinh (KS) điều trị đối với tác nhân tiết men β-lactam phổ rộng (ESBL) vẫn còn nhiều bàn cãi

Mục tiêu: Xác định chủng vi khuẩn tiết ESBL, khảo sát độ nhạy KS theo kết quả kháng sinh đồ, đánh giá kết

quả điều trị và xác định tỉ lệ sử dụng KS nhóm carbapenem

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca hồi cứu những trường hợp viêm nội mạc tử cung

giai đoạn hậu sản có kết quả cấy sản dịch dương tính với vi khuẩn tiết ESBL tại bệnh viện Từ Dũ từ 01/03/2018 đến 31/12/2019

Kết quả: Có 385 trường hợp được nhận vào nghiên cứu Chủng vi khuẩn tiết ESBL được phân lập từ sản

dịch chủ yếu là E.coli chiếm 92,73%, Enterobacter và K.pneumoniae cùng chiếm 2,34% Kháng sinh có độ nhạy cao với vi khuẩn tiết ESBL có thể sử dụng trong giai đoạn hậu sản: carbapenem (imipenem: 84,42%, meropenem: 90,10%, ertapenem 88,89%), β-lactam/β-lactamase inhibitor (piperacillin-tazobactam: 88,89%, ticarcillin-acid clavulanic: 90,67%), amino glycosid (amikacin: 92,45%, neltimicin: 88,16%) Kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin có độ nhạy rất thấp với vi khuẩn tiết ESBL trừ cefoxitin có độ nhạy 69,91% Kết quả điều trị nội khoa (kháng sinh ± thủ thuật hút/nạo buồng tử cung) thành công là 99,48% Tỉ lệ sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem là 10,65%

Kết luận: Kháng sinh không carbapenem có thể sử dụng điều trị những trường hợp viêm nội mạc tử cung

giai đoạn hậu sản ít nghiêm trọng do ESBL Cân nhắc sử dụng kháng sinh carbapenem ở những trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc không đáp ứng với kháng sinh thay thế nhằm nhanh chóng cải thiện tình trạng lâm sàng và hạn chế tình trạng kháng thuốc

Từ khóa: viêm nội mạc tử cung, vi khuẩn tiết ESBL

ABSTRACT

TREATMENT OUTCOME OF POSTPARTUM ENDOMETRITIS CASES HAVE ESBL PRODUCING

BACTERIA POSITIVE LOCHIA CULTURE IN TU DU HOSPITAL

Truong Duy Tung, Le Thi Thu Ha

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 26 - No 1 - 2022: 100-105

Background: Endometritis was the most common cause by infection in puerperal period and choices of

antibiotics for treatment of extended spectrum beta-lactamase bacteria remained controversial

Objectives: To determine ESBL producing bacteria trains, to investigate the antimicrobial sensitivity test

results, outcome and to determine the percent use of carbapenem class

Method: Retrospective case series report postpartum endometritis cases with ESBL producing bacteria

positive lochia culture in TU DU hospital from March 01, 2018 to December 31, 2019

Results: Third hundred-eighty-five (385) patients were described The most common factor from lochia

1 Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 2 Bệnh viện Từ Dũ, TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: ThS.BS Trương Duy Tùng ĐT: (+84) 358811433 Email: truongduytung1862@gmail.com

Trang 2

culture was E coli (92.73%), Enterobacter and K pneumoniae were in the same ratio (2.34%) The antibiotics with high sensitive with ESBL producing bacteria could be used in postpartum: carbapenems (imipenem: 84.42%, meropenem: 90.10%, ertapenem: 88.89%), β-lactam/β-lactamase inhibitor (piperacillin-tazobactam: 88.89%, ticarcillin-acid clavulanic: 90.67%), amino glycosid (amikacin: 92.45%, neltimicin: 88.16%) Penicillin and cephalosporin were low sensitive with ESBL producing bacteria, while cefoxitin was sensitive in 69.91% of cases The results of physical treatment (antibiotics ± uterine aspiration procedure) was successful in 99.48% of cases

The use of carbapenems in treatment was 10.65%

Conclusion: Non-carbapenem antibiotics could be used in not severve postpartum endometritis cases cause

by ESBL resection bacteria Carbepenem should be designated in serious bacterial infections or not responding to alternative antibiotics to improving clinical condition and decreasing antibiotic resistance

Keywords: endometritis, ESBL producing bacteria

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn sau sinh là một trong những

nguyên nh}n h|ng đầu g}y gia tăng g{nh nặng

bệnh tật và tỉ lệ tử vong cho sản phụ trên toàn

thế giới(1) Trong đó, viêm nội mạc tử cung giai

đoạn hậu sản là biến chứng nhiễm khuẩn

thường gặp nhất sau khi sinh, xảy ra phổ biến

hơn trên sản phụ mổ lấy thai so với sinh ngã âm

đạo, và nó trở thành mối quan t}m đặc biệt khi

mà tỉ lệ mổ lấy thai ng|y c|ng gia tăng khoảng

30% trên thế giới và 43% tại bệnh viện Từ Dũ

Tác nhân gây bệnh nổi bật hơn hết là vi

khuẩn tiết ESBL với tỉ lệ khoảng 22,8% theo các

nghiên cứu của tác giả Salmanov AG(2) Nhiễm

khuẩn do vi khuẩn tiết ESBL là một vấn đề

nghiêm trọng vì tính đa kh{ng thuốc và chỉ nhạy

với kháng sinh carbapenem(3) Nhiều tác giả

nhận định carbapenem l| “tiêu chuẩn v|ng”

trong điều trị nhiễm khuẩn do ESBL Tuy nhiên

viêm nội mạc tử cung (NMTC) là hình thái

nhiễm khuẩn nhẹ giai đoạn hậu sản nên việc lựa

chọn kh{ng sinh điều trị ở những trường hợp

này vẫn còn nhiều bàn cãi Câu hỏi nghiên cứu:

“Kết quả điều trị viêm NMTC giai đoạn hậu sản

có kết quả cấy dương tính với vi khuẩn tiết ESBL

tại bệnh viện Từ Dũ như thế nào và có nhất thiết

phải điều trị kháng sinh nhóm carbapenem

không ?”

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những trường hợp viêm nội mạc tử cung

giai đoạn hậu sản tại bệnh viện Từ Dũ có kết quả

cấy sản dịch dương tính với vi khuẩn tiết ESBL

từ 01/03/2018 đến 31/12/2019

Tiêu chuẩn chọn vào

Các sản phụ sinh tại bệnh viện Từ Dũ từ 01/03/2018 đến 31/12/2019

Thỏa tiêu chuẩn chẩn đo{n viêm NMTC Kết quả cấy sản dịch dương tính với vi khuẩn tiết ESBL

Có kết quả kh{ng sinh đồ (KSĐ)

Tiêu chuẩn loại trừ

Mắc bệnh suy giảm miễn dịch

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Báo cáo loạt ca hồi cứu

Chọn mẫu

Chọn tất cả những trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

Phương pháp tiến hành

Bước 1: Lấy mã số nhập viện thông qua việc thu thập kết quả cấy sản dịch dương tính với vi khuẩn tiết ESBL tại khoa vi sinh bệnh viện (BV)

Từ Dũ từ 01/03/2018 đến 31/12/2019 Lập danh s{ch mượn hồ sơ bệnh án

Bước 2: Loại bỏ những trường hợp sanh ngoại viện qua cơ sở dữ liệu điện tử

Bước 3: Mượn hồ sơ bệnh án theo danh sách tại phòng lưu trữ hồ sơ v| thu thập số liệu những trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu dựa vào bảng thu thập số liệu được soạn sẵn Bước 4: Nhập liệu và phân tích số liệu bằng

Trang 3

phần mềm SPSS 20.0

Y đức

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng

Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Bệnh viện

Từ Dũ, số 1650/BVTD-HĐĐĐ, ng|y 18/9/2020

KẾT QUẢ

Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi ghi

nhận 385 trường hợp thỏa tiêu chuẩn nhận vào

nghiên cứu

Chủng vi khuẩn tiết ESBL

E coli chiếm ưu thế với 92,73%, Enterobacter

và K pneumoniae đều chiếm tỉ lệ 2,34% Các

chủng vi khuẩn còn lại chiếm 2,59%

Kháng sinh nhạy theo kết quả KSĐ

Kh{ng sinh có độ nhạy cao với vi khuẩn tiết

ESBL có thể sử dụng trong giai đoạn hậu sản:

carbapenem (imipenem: 84,42%, meropenem:

90,10%, ertapenem 88,89%),

β-lactam/β-lactamase inhibitor (piperacillin - tazobactam:

88,89%, ticarcillin-acid clavulanic: 90,67%),

amino glycosid (amikacin: 92,45%, neltimicin:

88,16%) Kháng sinh nhóm penicillin và

cephalosporin có độ nhạy rất thấp với vi khuẩn

tiết ESBL trừ cefoxitin có độ nhạy 69,91%

KS đƣợc sử dụng trong điều trị

Kh{ng sinh ban đầu được sử dụng nhiều

nhất là cefotaxim với 320 trường hợp chiếm

83,12% Metronidazol được sử dụng trong 190

trường hợp chiếm tỉ lệ 49,35% (Bảng 1)

Bảng 1 Kháng sinh ban đầu

Kháng sinh thay thế không thuộc nhóm

carbapenem được sử dụng nhiều nhất là

piperacillin-tazobactam với 166 trường hợp chiếm tỉ lệ 74,1% Amikacin được sử dụng trong

135 trường hợp chiếm tỉ lệ 59,38% (Bảng 2)

Bảng 2 Kháng sinh thay thế không carbapenem

Amoxicillin-clavulanic acid (AMC), ampicillin-sulbactam

(SAM), piperacillin-tazobactam (TZP)

Phối hợp kh{ng sinh ban đầu được sử dụng nhiều nhất là cefotaxim kết hợp với metronidazol được sử dụng trong 172/385 trường hợp chiếm tỉ lệ 42,86% Trong 172 trường hợp đó thì có 86 trường hợp phải chuyển đổi kháng sinh Tỉ lệ không đ{p ứng với phối hợp

KS cefotaxim và metronidazol là 50% (Bảng 3)

Bảng 3 Phối hợp KS cefotaxim + metronidazol và

amikacin + piperacillin-tazobactam

Đặc điểm

Cefotaxim + metronidazol (N=172)

Amikacin + piperacillin-tazobactam (N=129)

Phối hợp

KS

Phối hợp kháng sinh thay thế amikacin và piperacillin-tazobactam được sử dụng trong 121/224 trường hợp chiếm tỉ lệ 54,02% Trong

121 trường hợp đó thì có 22 trường hợp phải chuyển đổi kháng sinh nhóm carbapenem hoặc kháng sinh khác phù hợp với kết quả KSĐ Tỉ lệ không đ{p ứng với phối hợp KS amikacin + piperacillin-tazobactam là 17,05%

Tỉ lệ sử dụng KS nhóm carbapenem

41 trường hợp sử dụng háng sinh (KS) nhóm carbapenem chiếm tỉ lệ 10,65% Tỉ lệ này ở trong từng nhóm sinh ngã }m đạo và mổ lấy thai (MLT) lần lượt là 8% và 11,04%

Trang 4

Kết quả điều trị

Kết quả điều trị nội khoa (kháng sinh ± thủ

thuật hút/nạo buồng tử cung) thành công với

383/385 trường hợp chiếm tỉ lệ 99,48% Trong đó

thành công với kh{ng sinh ban đầu chiếm tỉ lệ

42,3%, thành công sau khi chuyển kháng sinh

không carbapenem là 42,76% và thành công sau

khi chuyển kháng sinh carbapenem là 10,44%

Có 2 trường hợp điều trị nội khoa thất bại cần

phải can thiệp ngoại khoa cắt tử cung chiếm tỉ lệ

0,52%

Bảng 4 Kết quả điều trị giữa 2 nhóm sử dụng KS

không carbapenem và carbapenem

Có (N=41) Không (N=344)

Nhóm sử dụng carbapenem có 40 trường

hợp (97,56%) cho kết quả điều trị nội khoa thành

công Một trường hợp (2,44%) diễn tiến nặng cắt

tử cung đã được chuyển carbapenem điều trị

trước đó (Bảng 4)

Nhóm không chuyển đổi carbapenem có 343

trường hợp tương đương 99,71% cho kết quả

điều trị nội khoa th|nh công Trong đó có 161

trường hợp chiếm 46,93% điều trị thành công

với KS ban đầu, 182 trường hợp chiếm 53,06%

điều trị thành công với chuyển đổi KS không

carbapenem (Bảng 4)

BÀN LUẬN

Chủng vi khuẩn tiết ESBL

Chủng vi khuẩn tiết ESBL được ph}n lập từ

bệnh phẩm sản dịch trong nghiên cứu của chúng

tôi chủ yếu l| c{c t{c nh}n như E.coli chiếm

92,73%, Enterobacter chiếm 2,34%, Klebsiella

pneumoniae chiếm 2,34% Kết quả nghiên cứu của

chúng tôi tương tự với kết quả của nghiên cứu

của t{c giả Lê Thị Thu H|, kh{c với t{c giả

Salmanov (E coli 32,70%, Enterobacter 10%,

Klebsiella spp 10,40%)(2,4) Sự kh{c biệt n|y đến từ

mẫu nghiên cứu, nghiên cứu của chúng tôi v|

t{c giả Lê Thị Thu H| thực hiện trên nhóm t{c

nh}n nhiễm khuẩn ESBL, còn t{c giả Salmanov

AG nghiên cứu t{c nh}n g}y viêm NMTC nói

chung Trong đó t{c nh}n tiết ESBL chủ yếu l| trực khuẩn Gram }m đường ruột, còn t{c nh}n g}y viêm NMTC nói chung phối hợp cả Gram }m v| Gram dương

Kháng sinh nhạy theo kết quả KSĐ

Kháng sinh có độ nhạy cao với vi khuẩn tiết ESBL có thể sử dụng trong giai đoạn hậu sản như: carbapenem (imipenem: 84,42%, meropenem: 90,10%, ertapenem 88,89%), β-lactam/β-lactamase inhibitor (piperacillin- tazobactam: 88,89%, ticarcillin-acid clavulanic: 90,67%), amino glycosid (amikacin: 92,45%, neltimicin: 88,16%) Kháng sinh nhóm penicillin v| cephalosporin có độ nhạy rất thấp với vi khuẩn tiết ESBL trừ cefoxitin có độ nhạy 69,91% C{c kh{ng sinh như: chloramphenicol, colistin hay tigecycline mặc dù có độ nhạy tương đối cao nhưng do độc tính là tác dụng phụ cao nên hầu như không được sử dụng giai đoạn hậu sản đặc biệt ở các sản phụ nuôi con bằng sữa mẹ Kháng sinh nhóm quinolon và co-trimoxazol có

độ nhạy mức độ trung bình cũng ít được sử dụng trong giai đoạn hậu sản

KS đƣợc sử dụng trong điều trị

Cefotaxim l| kh{ng sinh điều trị được sử dụng ở những sản phụ MLT trong phần lớn trường hợp tại bệnh viện Từ Dũ Kh{ng sinh điều trị được chỉ định cho những trường hợp có bệnh lí nội khoa chưa ổn định, có biểu hiện nhiễm khuẩn hay có nguy cơ nhiễm khuẩn được phát hiện trong quá trình phẫu thuật, phẫu thuật phức tạp hay có biến chứng, ối vỡ >12 giờ hoặc tổng lượng máu mất >1000 ml Phối hợp thêm kh{ng sinh như metronidazol, gentamicin thường được b{c sĩ l}m s|ng chỉ định cho những trường hợp phẫu thuật khó khăn, có biến chứng, thời gian phẫu thuật kéo dài, nghi ngờ nhiễm khuẩn ối, màng ối trước đó(5) Trong nghiên cứu

của chúng tôi kh{ng sinh ban đầu được sử dụng nhiều nhất là cefotaxim với 320 trường hợp chiếm 83,12% Metronidazol được sử dụng trong

190 trường hợp chiếm tỉ lệ 49,35% Trong đó phối hợp 2 KS này có tỉ lệ không đ{p ứng cần phải chuyển đổi KS lên đến 50% Theo hiệp hội

Trang 5

Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến cáo một

số kháng sinh sử dụng trong những trường hợp

nhiễm khuẩn ối, màng ối như ampicillin +

gentamicin, cefazolin + gentamicin,

ampicillin-sulbactam, piperacillin-tazobactam, cefotetan,

cefoxitin, ertapenem Hầu hết những kháng sinh

kể trên đều có độ nhạy thấp đến trung bình với

vi khuẩn tiết ESBL trong nghiên cứu của chúng

tôi trừ piperacillin- tazobactam và ertapenem

Piperacillin- tazobactam là kháng sinh phổ rộng

có thể bao phủ nhóm vi khuẩn tiết ESBL mà

trong nghiên cứu của chúng tôi độ nhạy lên đến

88,98%(5) Từ đó có thể cân nhắc thay thế

cefotaxim + metronidazole bằng piperacillin-

tazobactam ở những trường hợp cần phối hợp

kh{ng sinh đã đề cập ở trên

Amikacin và piperacillin- tazobactam trong

nghiên cứu của chúng tôi l| 2 kh{ng sinh có độ

nhạy cao với vi khuẩn tiết ESBL lần lượt l|

92,45% v| 88,98% Có rất nhiều nghiên cứu cho

thấy piperacillin-tazobactam là một trong số các

β-lactam không carbapenem có triển vọng thay

thế nhất cho carbapenem trong điều trị các bệnh

nhiễm khuẩn do ESBL, cũng như để giảm tỉ lệ sử

dụng carbapenem(6) Bên cạnh đó amikacin đã

được chứng minh là aminoglycoside hoạt động

mạnh nhất chống lại ESBL họ đường ruột(7)

Trong nghiên cứu của chúng tôi phối hợp kháng

sinh thay thế amikacin và

piperacillin-tazobactam được sử dụng trong 121/224 trường

hợp chiếm tỉ lệ 54,02% Trong 121 trường hợp đó

thì có 22 trường hợp phải chuyển đổi kháng sinh

nhóm carbapenem hoặc kháng sinh khác phù

hợp với kết quả KSĐ Tỉ lệ không đ{p ứng với

phối hợp KS amikacin + piperacillin-tazobactam

là 17,05% Những trường hợp này có thể cân

nhắc sử dụng carbapenem hoặc kháng sinh khác

phù hợp với kết quả KSĐ

Tỉ lệ sử dụng KS nhóm carbapenem

Carbapenem được xem l| “tiêu chuẩn v|ng”

đề điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do

ESBL Carbapenem thuộc nhóm kháng sinh

β-lactam bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng,

không bị kháng chéo với các thuốc khác trong

nhóm β-lactam v| có đặc tính kháng khuẩn mạnh mẽ trên họ trực khuẩn đường ruột, đ}y cũng l| t{c nh}n chính tiết ESBL(8) Carbapenem chỉ được ưu tiên sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm tiết ESBL, vi khuẩn Gram }m đa kh{ng và nhiễm khuẩn nặng

Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả tỉ lệ sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem chung trong những trường hợp n|y l| 10,65%, trong đó

tỉ lệ sử dụng ở 2 nhóm sinh ngã }m đạo và MLT lần lượt là 8% và 11,04% Một nghiên cứu tại Ấn

Độ cho kết quả tỉ lệ sử dụng carbapenem trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn sinh ESBL là 28,16% Kết quả nghiên cứu này cho ra tỉ lệ gấp 2,64 lần nghiên cứu của chúng tôi Sự khác biệt n|y đến từ đối tượng nghiên cứu của chúng tôi

là những sản phụ bị viêm NMTC giai đoạn hậu sản, là một trong những hình thái nhẹ nhất của nhiễm khuẩn hậu sản Còn nghiên cứu ở Ấn Độ được tiến hành trên nhiều nhóm đối tượng nhiễm khuẩn ở c{c cơ quan kh{c nhau như: da, tiết niệu, máu, phổi và ổ bụng,… hầu hết là những tình trạng nhiễm khuẩn nặng nề hơn so với nghiên cứu của chúng tôi(9)

Kết quả điều trị

Kết quả điều trị nội khoa (kháng sinh ± thủ thuật hút/nạo buồng tử cung) thành công với 383/385 trường hợp chiếm tỉ lệ 99,48% Trong

đó th|nh công với kh{ng sinh ban đầu chiếm tỉ

lệ 42,3%, thành công sau khi chuyển kháng sinh không carbapenem là 42,76% và thành công sau khi chuyển kháng sinh carbapenem l| 10,44% Có 2 trường hợp điều trị nội khoa thất bại cần phải can thiệp ngoại khoa cắt tử cung chiếm tỉ lệ 0,52%

So s{nh kết quả điều trị giữa 2 nhóm sử dụng KS không carbapenem v| carbapenem ta

có thể thấy tỉ lệ điều trị nội khoa thành công mà không cần chuyển đổi KS carbapenem lên đến 99,71% Tỉ lệ này ở nhóm sử dụng carbapenem thấp hơn l| 97,56% Tuy nhiên cần lưu ý l| carbapenem được sử dụng ở những trường hợp nặng hoặc sau khi không đ{p ứng với liệu pháp

Trang 6

kháng sinh thay thế Cụ thể 100% c{c trường

hợp sử dụng carbapenem đề đều phải thay đổi

KS điều trị từ 1 đến 2 lần, trong khi nhóm không

sử dụng carbapenem có tỉ lệ thay đổi KS điều trị

là 46,93%

KẾT LUẬN

Kháng sinh không carbapenem có thể sử

dụng điều trị những trường hợp viêm nội mạc

tử cung giai đoạn hậu sản ít nghiêm trọng do

ESBL Cân nhắc sử dụng kháng sinh

carbapenem ở những trường hợp nhiễm khuẩn

nghiêm trọng hoặc không đ{p ứng với kháng

sinh thay thế nhằm nhanh chóng cải thiện tình

trạng lâm sàng và hạn chế tình trạng kháng

thuốc

Lời cảm ơn

Ch}n th|nh c{m ơn ThS.BS Trần Thị Ngọc

phòng kế hoạch tổng hợp và ThS Trần Vũ Hòa

phòng vi sinh – Bệnh viện Từ Dũ đã tạo điều

kiện thực hiện nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Say L, Doris C, Alison G (2014) Global causes of maternal

death: a WHO systematic analysis Lancet Glob Health,

2(6):323-333

2 Salmanov AG, Alla DV, Dmytro Z (2020) Prevalence of postpartum endometritis and antimicrobial resistance of responsible pathogens in ukraine: results a multicenter study

(2015-2017) Wiad Lek, 73(6):1177-1183

3 Paterson DL (2000) Recommendation for treatment of severe infections caused by Enterobacteriaceae producing

extended-spectrum β-lactamases (ESBLs) CMI, 6(9):460-463

4 Lê Thị Thu Hà, Hồng Thành Tài (2018) Kết quả điều trị những trường hợp viêm nội mạc tử cung do vi khuẩn tiết ESBL sau mổ

lấy thai Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 22(1):106-111

5 Practice Committee on Obstetric (2017) Committee opinion no

712: intrapartum management of intraamniotic infection Obstet Gynecol, 130(2):95-101

6 Tamma PD, Jesus RB (2017) The use of noncarbapenem β-lactams for the treatment of extended-spectrum β-lactamase

infections Clin Infect Dis, 64(7):972-980

7 Bouxom H, Damien F, Kevin B (2018) Which non-carbapenem antibiotics are active against extended-spectrum

β-lactamase-producing Enterobacteriaceae? Int J Antimicrob Agents,

52(1):100-103

8 Yohei D (2019) Carbapenems and monobactams, In: John EB,

Raphael D, Martin JB Mandell, Douglas and Bennett's Principles and Practice of Infectious Diseases, 9th ed, pp.285-290

Elsevier Health Sciences, Amsterdam AMS

9 Trivedi M, Vipul P, Rajeev S (2012) The outcome of treating ESBL infections with carbapenems vs non carbapenem

antimicrobials J Assoc Physicians India, 60(8):28-30

Ngày nhận bài báo: 16/12/2021 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022

Ngày đăng: 17/04/2022, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w