Nắm được khái niệm BCNN của hai hay nhiều số, cách tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra TSNT, cách tìm bội chung thông qua BCNN.. 2Về kỹ năng: - Sau bài học, học sinh có kĩ năng tìm
Trang 1Ngày soạn: 31/10/2019 Tiết: 34
Ngày giảng:
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I Mục tiêu :
1)Về kiến thức:
- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi – Tiết 34 gồm những kiến thức nào ? Nắm
được khái niệm BCNN của hai hay nhiều số, cách tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra TSNT, cách tìm bội chung thông qua BCNN
2)Về kỹ năng:
- Sau bài học, học sinh có kĩ năng tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra TSNT, có kĩ năng tìm bội chung thông qu BCNN
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá;
4 Về thái độ:
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách hiệu quả
- Sau bài học, người học ý thức về cách thức học, cách thức ghi chép khoa học, mạch lạc, bao quát mà chi tiết một vấn đề
II Chuẩn bị :
GV : Giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ
HS: Đồ dùng: SGK, SBT
III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
- PP: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: Chia nhóm, Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV: Nêu câu hỏi
1) Tóm tắt nội dung kiến thức của bài học bằng
sơ đồ tư duy?
Yêu cầu cả lớp ngồi tại chỗ giơ bảng đã chuẩn
bị ở nhà nội dung câu hỏi của HS1
2) Tìm BC(4,6)
? Số nào nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp BC(4; 6)
Số 12 được gọi là BCNN của 4 và 6
HS1 lên bảng “gắn” và trình bày
- HS cả lớp tóm tắt ra bảng phụ, cả lớp giơ bảng
-Cả lớp theo dõi bài của HS2 và nhận xét
HS trả lời
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Khái niệm bội chung nhỏ nhất
- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là BCNN của hai hay nhiều số,
Trang 2- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc lại tập hợp B(4); B(6); BC(4,6)
HS: Đọc lại
GV: số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của
4 và 6 là 12 Số 12 gọi là bội chung nhỏ nhất của 4,6
HS: nghe
GV: Vậy thế nào là bội chung nhỏ nhất khác 0 của hai
hay nhiều số?
HS: Phát biểu
GV: Đấy chính là nội dung định nghĩa bội chung nhỏ
nhất khác 0 của hai hay nhiều số
Nhấn mạnh: BC là 1 tập hợp, BCNN là 1 số nhưng lưu
ý số nhỏ nhất khác 0
GV: Để xét một số có là BCNN của hai hay nhiều số hay
không, ta dựa vào những điều kiện nào?
-HS: Thoả mãn hai điều kiện: nhỏ nhất và khác 0
GV: Tương tự kí hiệu ƯCLN em nào có thể lên kí hiệu
BCNN của 4 và 6
HS: Lên bảng kí hiệu
GV: Có nhật xét gì về quan hệ các số 0;12; 24; 36 với
12?
HS: Là bội của 12
GV: Vậy BC có quan hệ gì với BCNN?
HS: Là bội của BCNN
GV: Đó là nội dung nhận xét?
HS: Nhận xét
GV: Nêu cách tìm BCNN?
HS:
- Liệt kê các bội
- Tìm bội chung
- Tìm số nhỏ nhất trong tập hợp bội chung
GV: Yêu cầu HS Tìm BCNN(5; 1); BCNN(4; 6; 1)
HS: Tìm nêu kết quả
GV: Từ đó nêu chú ý?
HS: Đọc
GV: Chú ý này được vận dụng vào bài toán nào?
HS: Tìm BCNN của hai hay nhiều số có một số là 1
1 Bội chung nhỏ nhất
a Ví dụ:
B(4) = {0;4;8;12;16;20;24… } B(6) =
{0;6;12;18;24;30…….} BC(4;6) = {0;12;36….} Vậy 12 là bội chung nhỏ nhất khác 0 của 4 và 6
Ký hiệu: BCNN(4;6) = 12
b Định nghĩa : SGK
- Bội chung nhỏ nhất của a và b kí hiệu là : BCNN (a, b)
* Nhận xét: BC là bội của BCNN
c Chú ý:
Mọi số tự nhiên đều là bội của 1
Với a, b 0 ta có : BCNN(a, 1) = a
Trang 3GV: Hãy tìm BCNN(1;2005)
HS: TL
GV: Ngoài cách tìm BCNN như trên ta còn có cách tìm
nào khác?
BCNN (a, b, 1) = BCNN(a, b) VD: BCNN(1;2005) = 2005
Hoạt động 2: Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (15’)
-Mục tiêu: HS biết tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố -Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Trang 4GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 2
HS: Nghiên cứu ví dụ
GV: Hãy nêu các bước thực tìm BCNN của hai
hay nhiều số qua phân tích ra TSNT?
HS: Nêu các bước
GV: Phân tích các bước
GV: Qua VD trên, hãy nêu quy tắc tìm BCNN
của hai hay nhiều số lớn hơn 1 (lưu ý : số 1 là số
đặc biệt)?
- HS: Nêu quy tắc
GV ghi bảng
?So sánh với quy tắc tìm ƯCLN thì 2 quy tắc
này giống và khác nhau ở điểm nào?
- HS:
+ Giống: đều thực hiện qua 3 bước và bước 1
đều phân tích các số ra TSNT
+ Khác:
ƯCLN: chọn các TSNT chung với số mũ nhỏ
nhất
BCNN: chọn các TSNT chung và riêng với số
mũ lớn nhất
GV: Đưa hai quy tắc lên màn hình cho HS dễ so
sánh
Quay lại VD1: Tìm BCNN(4; 6) theo quy tắc
này?
HS : đứng tại chỗ trả lời
*Ví dụ1: Cách 2:
4 = 22; 6 = 2.3
BCNN(4; 6) = 22 3 = 12
GV: Em có nhận xét gì về 2 cách làm này, cách
nào nhanh hơn, thuận lợi hơn?
GV: Vận dụng quy tắc, làm cho cô ? SGK.58
theo dãy
- 3 HS lên bảng HS dưới lớp thực hiện ra giấy
nháp theo dãy bàn và nhận xét bài của bạn
GV chữa bài cho HS
? SGK.58
a, BCNN(8; 12)
8 = 23; 12 = 22 3
Vậy BCNN(8; 12) = 23 3 = 24
2 Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
a.VD: Tìm BCNN(15, 12)
Ta có: 15 3 12 2
5 5 6 2
1 3 3 1
Vậy 15 = 3 5 ; 12 = 22 3 BCNN(15, 12) = 22 3 5 = 60
b.TQ : < Sgk / 58 >
?
a Ta có: 8 = 23 ; 12 = 22 3
Trang 5Hoạt động 3 : Cách tìm bội chung thông qua bội chung nhỏ nhất
- Mục tiêu : HS biết tìm bội chung thông qua bội chung nhỏ nhất
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Quay trở lại nhận xét ở VD1, ngoài cách tìm
BC(4; 6) như trên còn có cách tìm nào khác không?
HS: trả lời: Lấy BCNN(4; 6) là 12 lần lượt nhân với 0;
1; 2; 3; …
GV: Nêu cách tìm BC thông qua BCNN
GV: Em hãy tìm BC(8; 16; 48)?
HS: trả lời:
GV: Chốt lại 2 bước tìm BC
B1: Tìm BCNN
B2: Tìm Bội của BCNN
HS đọc qui tắc
3 Cách tìm BC thông qua BCNN
a.VD: Sgk/59 Vì: x M 8 ; x M 18 và x M 30
Nên: x BC(8; 18; 30)
8 = 23
18 = 2 32
30 = 2 3 5 BCNN(8; 18; 30) = 360
BC(8; 18; 30) = B(360)
= {0; 360; 720; 1080 }
Vì: x < 1000 Nên: A = {0; 360; 720}
b.TQ : sgk/ 59
Hoạt động 4: Củng cố
- Mục tiêu : HS nắm được nội dung kiến thức cơ bản của bài học và vận dụng vào giải một số dạng bài tập
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: HS tổng hợp kiến thức dưới dạng sơ đồ tư duy
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
GV: : Bài học hôm nay em cần nắm kiến thức gì?
GV: Yêu cầu HS làm bài 149 ý a,b và bài 150 ý
a,b
HS: Trả lời
HS: 4 HS lên bảng thực hiện, học sinh dưới lớp mỗi nhóm làm 1 phần
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2’)
- Mục đích: Hướng dẫn về nhà
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
*Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học lý thuyết, so sánh với tìm UCLN
- Làm bài 149 đến 152 / sgk
+ Hướng dẫn bài 152/ sgk : a BCNN(15;18)
*Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau: mang máy tính bỏ túi làm bài luyện tập
V Rút kinh nghiệm: