TUẦN 31 Ngày soạn 23/04/2021 Ngày giảng Thứ 2/26/04/2021 Chào cờ Thể dục Gv chuyên Tập đọc Công việc đầu tiên I MỤC TIÊU Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của truyện[.]
Trang 1TUẦN 31 Ngày soạn: 23/04/2021
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
- Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của truyện
- Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng
-Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay, đọc diễn cảm
-QTE: Phụ nữ có thể tham gia làm cách mạng như nam giới
- Quyền được giáo dục về truyền thống yêu nước của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- ƯDCNTT: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Khởi động: (3’)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài “Tà áo dài Việt
Nam”, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
B Khám phá:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả
những gì vẽ trong tranh
- Giới thiệu: Người thiếu niên trong tranh
chính là bà Nguyễn Thị Định Bà sinh năm
1920, mất năm 1992
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn
+ Em có thể chia bài này thành mấy đoạn?
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
- 1- 2HS đọc
- HS nêu cách chia đoạn (Có thể chia bài thành 3 đoạn)
- HS đọc bài theo trình tự :+HS1: "Một hôm không biết giấy gì"
+HS2: "Nhận công việc chạy
Trang 2+ GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa
của các từ được chú giải sau bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (12’)
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị út là
gì?
- Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi hộp
khi nhận công việc đầu tiên này?
- Chị út đã nghĩ ra cách gì để giải hết truyền
đơn?
- Vì sao út muốn được thoát li?
- GV: Bài văn là đoạn hồi tưởng- kể lại công
việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định làm cho
cách mạng Bài văn cho thấy nguyện vọng,
lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng
cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng
c) Đọc diễn cảm: (10’)
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn"Anh lấy
tứ mái nhà không biết giấy gì "
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
- Vì út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng
- 3HS đọc diễn cảm đoạn văn Cả lớp trao đổi , thống nhất về cách đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3HS thi đọc diễn cảm
ToánPhép trừ
I MỤC TIÊU:
Trang 3-Giúp HS củng cố phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phầnchưa biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn
-Thực hành phép trừ, giải bài toán có lời văn
-HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thiết bị của PHTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4 8
13 8
Bài 1: (6’) Tính rồi thử lại (TM)
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài toán
+ Muốn thử lại để kiểm tra kết quả của một
phép trừ có đúng hay không chúng ta làm
như thế nào?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
Bài 2: (7’) Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn Yêu cầu HS
đổi chéo vở để kiểm tra bài
- GV củng cố cho HS về tìm thành phần
chưa biết trong phép cộng, phép trừ
Bài 3: (8’) Bài toán
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi một HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn Yêu cầu HS
đổi chéo vở để kiểm tra bài
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm giấy nháp
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
540,8 - 385,5,4 = 155,3 (ha)Diện tích trồng lúa và đất trồng hoa là:
Trang 4- 3 tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động: (3’)
+ Hãy viết: Huân chương Sao vàng, Huân
chương Quân công, Huân chương Lao
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn nghe - viêt chính tả: (15’)
- GV đọc một lần đọan chính tả
+ Đoạn văn kể điều gì?
- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ
Bài 2: (8’) Xếp và viết lại tên các huy
chương, danh hiệu giải thưởng
- HS đọc thầm lại đoạn văn
- Luyện viết những chữ dễ viết sai vàobảng con
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho HS làm việc, GV dán 3 tờ phiếu đã
viết sẵn tên các danh hiệu giải thưởng,
huy chương in nghiêng lên bảng lớp
- GV nhận xét, khen nhóm làm đúng, làm
nhanh và chốt lại kết quả đúng
C Vận dụng: (2’)
* QTE: Chúng ta có quyền tự hào về bản
sắc văn hoá dân tộc
- Học sinh nắm được kiến thức cơ bản về các bước lắp ráp và nguyên lý vậnhành của Robot kết hợp dò vật cản đường
- Bước đầu làm quen mô hình dạy học STEM với chủ đề Robot
- Rèn luyện sự tập trung, kiên nhẫn qua việc lắp ráp mô hình
- Kỹ năng kỹ thuật thông qua việc lắp ráp mô hình, đấu nối dây điện, nguồnđiện
- Sáng tạo, tư duy hệ thống, tư duy giải quyết vấn đề trong quá trình lắp ráp, vậnhành thủ nghiệm
- Làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe
- Nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học và theo sự hướng dẫn của giáoviên
- Tích cực, hòa nhã, có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ chung của nhóm
- Ý thức được vấn đề sử dụng và bảo quản thiết bị
Trang 61 Khởi động:
- Giờ trước học bài gì?
- Kể tên các bộ đồ dùng mà con đã được
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: lắp ghép
mô hình Robot dò vật cản với cảm biến dò
đường
c) trình diễn Robot :
Các nhóm trình diễn sản phẩm của mình
d) Sắp xếp, dọn dẹp:
- Yêu cầu và hướng dẫn HS thu dọn vật
liệu, các mô hình đã lắp để gọn chuẩn bị
cho tiết sau
3 Vận dụng: 3p
- Y/ cầu HS nhắc lại kiến thức ở bài học
-Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét giờ học, dặn dò giờ sau
- Các nhóm trình diễn sản phẩm của mình
Đạo đứcBảo vệ tài nguyên thiên nhiên (Tiết 2)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người
-Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững
-Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
-Quyền được bảo vệ và phát triển
- Quyền được sống trong môi trường trong lành
- Các em trai và gái có quyền bày tỏ ý kiến và tham gia vào việc bảo vệ TNTN phù hợp với lứa tuổi
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nước ta
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những hành vi phá hoại TNTN)
- Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ TNTN)
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ và trình bày ý tưởng của mình để bảo vệ TNTN
* B : Đ:
Trang 7- Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người.
- Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo đang dần bị cạn kiệt, cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT:
- Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc cảnh tượng phá hoại tài nguyên thiên
nhiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Dạy bài mới:
HĐ1: (10’) Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên
(bài tập 2 - SGK)
* Mục tiêu: HS có hiểu biết thêm về tài nguyên
thiên nhiên của đất nước
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên của nước
ta không nhiều Do đó chúng ta cần sử dụng tiết
kiệm, hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
GV sử dụng các tranh, ảnh đã sưu tầm, bổ sung
thêm một số tài nguyên thiên nhiên chính của
Việt Nam như mỏ than Quảng Ninh, dầu khí
Vũng Tàu,
HĐ2: (8’) Làm bài tập 4 SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết được những việc làm
đúng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV kết luận:
- 2HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu bài tập2
- HS giới thiệu trong nhóm về một tài nguyên thiên nhiên mà mình biết (kèm theo tranh, ảnh minh hoạ)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS thảo luận trong nhóm nhận biết được những việc làm đúng đểbảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét,
Trang 8+ (a), (đ), (e) là các việc làm bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
+ (b), (c), (d) không phải là các việc làm bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
+ Con người cần biết cách sử dụng hợp lí tài
nguyên thiên nhiên để phục phụ cho cuộc sống,
không làm tổn hại đến thiên nhiên
HĐ3: (10’) Làm bài tập 5 – SGK
* Mục tiêu: HS biết đưa ra các giải pháp, ý kiến
để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
: tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên (tiết kiệm điện, nước, chất đốt, giấy
viết, )
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện pháp
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả
năng của mình
C Vận dụng: (3’)
- GV nhận xét giờ học Dặn dò về nhà
bổ sung
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 5
- HS thảo luận trong nhóm : tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên (tiết kiệm điện, nước, chất đốt, giấy viết, )
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét,
-Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ
ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam
-Tích cực hoá vồn từ bằng cách đặt câu với các từ ngữ đó
-QTE: PN và nam giới cần có những phẩm chất quan trong như nhau Nhưng có những đặc tính riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT
- Từ điển HS Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động: (3')
- Gọi 3HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt 1
Trang 9câu tương ứng với một tác dụng của dấu
phẩy
- HS dưới lớp nêu tác dụng của dấu phẩy
- Nhận xét, kết luận bài giải đúng
B Khám phá: (32')
1 Giới thiệu bài: (1')
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (10') Giải thích các câu nói của BH
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp GV đi gợi ý
các nhóm gặp khó khăn
- Treo bảng nhóm Yêu cầu HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 : (10') Mỗi câu tục ngữ sau nói lên
phẩm chất gì của PNVN
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp
- Gợi ý HS cách làm bài:
+ Đọc kĩ câu tục ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu
+ Tìm hiểu phẩm chất của người phụ nữ
được nói đến trong từng câu
- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, chốt lại
- Cho vài HS thi đọc thuộc lòng các câu tục
b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ Việt Nam : chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn,
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi, thảo luận, giải thích nghĩa của từng câu, nêu phẩm chất của người phụ nữ ở từng câu
- HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung
a) + Nghĩa: Người mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con.+ Phẩm chất: lòng thương con, đức hisinh, nhường nhịn của người mẹ.b) + Nghĩa: khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người vợ hiền đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi
+ Phẩm chất: Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh
Trang 10Bài 3 : (8') Đặt câu với một trong các câu
c)+ Nghĩa: khi đất nước có giặc, phụ
nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc+ Phẩm chất: phụ nữ dũng cảm, anh hùng
-Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
-QTE: Bạn gái và trai đều có thể làm được những việc tốt như nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- ƯDCNTT: Tranh ảnh về tình thầy trò
III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Đ: ỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
A Khởi động: (4')
- Gọi HS lên kể lại câu chuyện đã nghe
hoặc đã đọc nói về một nữ anh hùng
Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ tự kể
và nghe nhiều bạn kể về việc làm tốt của
những người bạn xung quanh các em
2 Hướng dẫn kể chuyện:(10')
- Gọi HS tiếp nối đọc 2 đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài: việc làm tốt, bạn em
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
- HS xác định trọng tâm, yêu cầu đề bài
- 4HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý Cả lớp theo dõi trong SGK
+ HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện
Trang 113.Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:(15')
a)Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể câu chuyện của mình
trong nhóm, cùng trao đổi, thảo luận về
ý nghĩa, việc làm của nhân vật trong
truyện, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của
mình về câu chuyện đó
- GV đi và giúp đỡ các nhóm Gợi ý cho
HS các câu hỏi trao đổi:
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện thi kể
Mỗi em kể xong sẽ cùng bạn trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn
có câu chuyện ý nghĩa nhất, bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất trong tiết học
C Vận dụng: (2’)
- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà
tập kể lại câu chuyện cho người thân
mình chọn kể
- HS kể chuyện trong nhóm cho nhau nghe
và trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Các nhóm cử đại diện thi kể và trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
ToánLuyện tập
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố:
- Cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán có lời văn
- Rèn kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán có lời văn
- GDHS có ý thức học và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài, yêu cầu HS
nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số
- GV lưu ý HS: trong khi thực hiện tính
giá trị biểu thức, ta nên sử dụng các tính
chất của phép cộng và phép trừ để tính
toán bằng cách thuận tiện nhất
Bài 2: (8’) Tính bằng cách thuận tiện
nhất
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, nhắc HS vận
dụng tính chất của phép cộng và phép trừ
để tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện
- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
Bài 3: (10’) Bài toán
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài GV giúp HS
+ Tìm tỉ số phần trăm tiền lương để dành
được của mỗi tháng
+ Tìm số tiền để dành được mỗi tháng
- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
a)
15
19 15
9 15
10 5
3 3
8 7
2 12
1 12
7 12
1 7
2 12
a)
2 1 1 4
1 4
3 11
4 11
7 4
1 11
4 4
3 11
- 1HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài
- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làmbài
Bài giảiPhân số chỉ số phần tiến lương gia đình đóchi tiêu hàng tháng là:
20
17 4
1 5
17
= 14%
Số tiền mỗi tháng gia đình đó dành được:
4000000 14 : 100 = 600000 (đồng)
Trang 13- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện thêm và
chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU:
-Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân Học thuộc lòng bài thơ
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thằm thiết, sâu nặng giữangười chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến vời người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con nơi quê nhà
-*QTE: Quyền được tự hào về mẹ và bổn phận yêu thương chăm sóc mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- ƯDCNTT: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
A Khởi động: (5’)
- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc bài ”Công
việc đầu tiên” và trả lời các câu hỏi về bài
đọc
- Nhận xét từng HS
B Khám phá: (32')
1 Giới thiệu bài: (2')
- Cho HS quan sát hình minh hoạ và mô tả
những gì vẽ trong tranh
- Giới thiệu: Bầm là một cách gọi mẹ của
người miền núi phía Bắc
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8')
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn thơ
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS Chú ý giữa các dòng thơ nghỉ hơi
- 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
- Quan sát, trả lời: Tranh vẽ anh bộ đội trên đường hành quân đang nghĩ tới người mẹ của mình đi cấy dưới trời mưa lạnh
- 1HS đọc toàn bài
- HS đọc bài theo trình tự :+HS1: Ai về thăm mẹ nhớ thầm +HS2: Bầm ơi, có rét bấy nhiêu !+HS3: Bầm ơi, sớm sớm sáu mươi +HS4: Con ra tiền tuyến cả đôi mẹ
Trang 14như một dấu phẩy.
+ GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa
của các từ được chú giải sau bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (12')
- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?
Anh nhớ tới hình ảnh nào của mẹ?
- GV nhấn mạnh: Mùa đông mưa phùn, gió
bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy
đông Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ
chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng
ấy thể hiện tình mẹ con thắm thiết, sâu
nặng: mẹ thương con, con thương mẹ
- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào
để làm yên lòng mẹ?
GV: Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng
mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc
con đang làm không thể sánh với những vất
vả, khó nhọc của người mẹ nơi quê nhà
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ
gì về người mẹ của anh?
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ
+ Tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn bấy nhiêu!
- Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh:Con đi trăm núi đời bầm sáu mươi
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một người phụ nữ Việt Nam điển hình : chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con
- HS phát biểu VD:
Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ
- HS nêu nội dung chính của bài
- 2HS nhắc lại nội dung chính của bài
* Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thằm thiết, sâu nặng giữa người chiến
sĩ ở ngoài tiền tuyến vời người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con nơi quê
Trang 15c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
(10')
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ
Yêu cầu HS cả lớp theo dõi tìm đúng giọng
đọc bài thơ
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1và 2
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng 2 đoạn thơ trên
+ GV yêu cầu HS bình chọn bạn đọc thuộc
I MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập về:
- Củng cố: nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng vào tính nhẩm, giải bài toán
-Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trên các loại số đã học và vận dụng vào giải toán
-HS có ý thức tự giác học và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động: (2’)
- GV mời 2HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
Trang 16- Yêu cầu HS nêu các thành phần của
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
Bài 2: (6')
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tính
nhẩm và nêu kết quả trước lớp
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Yêu cầu HS nêu các quy tắc tính nhẩm
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
số thứ ba bằng thừa số thứ nhất nhân với tích của thừa số thứ hai và thừa số thứ ba;
- HS cả lớp làm bài vào vở, một số HS lên bảng làm bài
a) 1 555 848 ; 1 254 600b)
21
5 84
20
; 17
8
; c) 240,72 ; 44,608
- 2HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài lẫn nhau
- HS lần lượt làm 3 phần của bài
- HS nêu: Bài tập yêu cầu tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- HS cả lớp làm bài vào vở, 2HS lên bảng làm bài
a) 2,5 7,8 4 = (2,5 4) 7,8 = 10 7,8 = 78b) 0,5 9,6 2 = ( 0,5 2) 9,6 = 10 9,6 = 96c) 8,36 5 2 = 8,36 10 = 83,6d) 8,3 7,9 + 7,9 1,7 = (8,3 +1,7) 7,9 = 10 7,9 = 79
Trang 17được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-
mét
+ Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp
nhau là bao nhiêu giờ?
- Gọi HS lên bảng làm bài
-Hiểu sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy, có ý thức thận trọng khi sử dụng dấu phẩy
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nêu t/d của dấu phẩy được dùng trong
đoạn văn dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách
làm bài :
+ Xác định vị trí của dấu phẩy trong
câu
+ Xác định của dấu phẩy trong các câu
+ Xác định tác dụng của từng dấu phẩy
- Yêu cầu HS làm trên bảng nhóm báo
- 3HS lên bảng đặt câu
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1HS đọc yêu cầu của BT1
- HS làm bài vào vở BT 2HS làm vào bảng nhóm
- 2HS báo cáo kết quả làm việc của mình
HS khác bổ sung, thống nhất ý kiến
a) Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN ; ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (định ngữ của từ phong cách); Ngăn