BAN DÂN VẬN TỈNH ỦY - SỞ NỘI VỤQUẢNG NINH * Số 11- HDLT/BDV-SNV ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Hạ Long, ngày 24 tháng 9 năm 2012 HƯỚNG DẪN Thực hiện Quy chế khen thưởng phong trào thi đua “Dân
Trang 1BAN DÂN VẬN TỈNH ỦY - SỞ NỘI VỤ
QUẢNG NINH
*
Số 11- HDLT/BDV-SNV
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hạ Long, ngày 24 tháng 9 năm 2012
HƯỚNG DẪN Thực hiện Quy chế khen thưởng phong trào thi đua
“Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
-Căn cứ Quy chế khen thưởng phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh được ban hành kèm theo Quyết định số 788/2012/QĐ-UBND ngày 10/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Để việc xét khen thưởng được thống nhất, kịp thời động viên, khích lệ, biểu dương những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua
“Dân vận khéo” của tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy thống nhất với Sở Nội vụ (Ban
Thi đua, khen thưởng) hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế khen thưởng
phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
I BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤM ĐIỂM
Mỗi tập thể, cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu Dân vận khéo, khen thưởng phong trào thi đua Dân vận khéo phải có bảng tự đánh giá chấm điểm (có phụ lục kèm theo)
II THỦ TỤC VÀ HÌNH THỨC CÔNG NHẬN, KHEN THƯỞNG
1 Điều kiện khen thưởng
Thực hiện theo điều 6 của Quy chế, ngoài ra:
- Tập thể điển hình Dân vận khéo cấp cơ sở phải được ít nhất 70% đơn vị thành viên của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp cơ sở suy tôn
- Tập thể điển hình Dân vận khéo cấp huyện được lựa chọn trong các tập thể điển hình Dân vận khéo cấp cơ sở từ 02 năm trở lên và phải được ít nhất 60% đơn vị thành viên của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp huyện suy tôn
2 Thủ tục công nhận tập thể, cá nhân điển hình “Dân vận khéo”
Thực hiện theo “Điều 8 Chương III” của Quy chế Khen thưởng phong trào thi đua “Dân vận khéo”, ngoài ra:
2.1 Tập thể, cá nhân phải có đăng ký thi đua “Dân vận khéo” (riêng những
công việc nổi bật, thành tích đột xuất, có tác dụng lớn, phát sinh trong công tác,
thì không phải đăng ký trước).
2.2 Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân cần căn cứ vào các tiêu chí cơ bản để đánh giá mức độ đạt được của điển hình; nêu rõ cách làm, kinh nghiệm, tác dụng, tính lan toả, sự bền vững của điển hình
Trang 22.3 UBND các xã, thị trấn có đánh giá, nhận xét, xác nhận bản báo cáo
thành tích của tập thể, cá nhân điển hình “Dân vận khéo” và có văn bản đề nghị
cấp huyện công nhận
2.4 Hàng năm, Ban Dân vận huyện, thị, thành uỷ (cấp huyện) phối hợp với phòng Nội vụ (hoặc đơn vị phụ trách, theo dõi thi đua, khen thưởng của các đơn
vị trên địa bàn): Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận, khen thưởng của cấp cơ sở,
tổ chức xem xét, thẩm định đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh cấp huyện và tương đương công nhận, khen thưởng đồng thời đề nghị UBND tỉnh công nhận danh hiệu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân điển hình Dân vận khéo tiêu biểu cấp tỉnh của địa phương, đơn vị mình
3 Khen thưởng đối với tập thể, cá nhân điển hình tiêu biểu “Dân vận khéo” ở cấp tỉnh hàng năm
3.1 Thời gian, hồ sơ đăng ký thi đua
a Thời gian: Hàng năm các tập thể, cá nhân đăng ký xây dựng các điển hình
“Dân vận khéo” bằng văn bản (có xác nhận của UBND cấp huyện) gửi về Ban Dân vận Tỉnh ủy trước ngày 31/3
b Hồ sơ: Bản đăng ký thi đua có đề nghị cấp khen thưởng, tên điển hình Dân vận khéo (Phụ lục 1)
3.2 Thời gian, hồ sơ đề nghị xét khen thưởng
a Thời gian gửi hồ sơ: Các cơ quan, đơn vị gửi về Ban Dân vận Tỉnh ủy trước ngày 30/9 hàng năm xét khen thưởng vào dịp ngày truyền thống công tác dân vận (15/10)
b Hồ sơ (Theo Khoản 3 Điều 8 của Quy chế Khen thưởng phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh):
- Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị (Phụ lục 2)
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng Về việc đề nghị xét khen thưởng phong trào thi đua Dân vận khéo (Phụ lục 3)
- Báo cáo thành tích có xác nhận, chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp; có xác nhận, chữ ký, đóng dấu của cấp trình khen (Phụ lục 4)
- Bảng tự đánh giá chấm điểm (có biểu kèm theo)
- Bản sao các quyết định hoặc chứng nhận danh hiệu đã đạt được
3.3 Mức khen thưởng: Thực hiện theo điều 75 Nghị định số
42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
3.4 Phương pháp xét duyệt
- Hàng năm Ban Dân vận Tỉnh ủy phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua, khen thưởng) tổ chức kiểm tra, thẩm định thành tích, chấm điểm thi đua, tổng hợp báo cáo kết quả và đề nghị UBND tỉnh quyết định khen thưởng
- Các tiêu chí theo bảng tự đánh giá, chấm điểm phải đạt 90% số điểm từng tiêu chí và tổng số điểm đạt được phải từ 90 điểm trở lên
3.5 Số lượng đề nghị khen thưởng
- Số lượng đề nghị: Mỗi đơn vị trong 14 huyện, thị, thành phố; các sở, ban
Trang 3ngành của tỉnh; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh; các Đảng bộ trực thuộc tỉnh và tương đương đề nghị 01 tập thể, 01 cá nhân
- Số lượng khen thưởng: Chọn ra trong các hồ sơ đề nghị để khen thưởng nhiều nhất 15 tập thể; 15 cá nhân để khen thưởng
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Hàng năm, căn cứ vào các nội dung hướng dẫn trên các cơ quan, đơn vị
đăng ký thi đua, tổ chức phong trào thi đua; đưa phong trào thi đua “Dân vận
khéo” là phong trào thi đua yêu nước và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính
trị của cơ quan, đơn vị
2 Ban Dân vận Tỉnh ủy phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thẩm định điển hình Dân vận khéo cấp tỉnh; hướng dẫn các địa phương triển khai phong trào thi đua Dân vận khéo
3 Ban Dân vận các huyện, thị, thành ủy báo cáo Thường trực cấp ủy để chỉ đạo, phối hợp với đơn vị phụ trách thi đua, khen thưởng cấp huyện (phòng Nội vụ) tổ chức kiểm tra, thẩm định thành tích, chấm điểm thi đua, tổng hợp báo cáo kết quả và đề nghị UBND huyện quyết định khen thưởng
Trong quá trình tổ chức, thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, khó khăn,
đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời thông tin, phản ánh về Sở Nội vụ và Ban Dân vận Tỉnh ủy để phối hợp giải quyết
Nơi nhận:
- Ban Dân vận TW Đảng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, UBND tỉnh (b/c);
- HĐ Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
- VP TU và các Ban XD Đảng thuộc Tỉnh ủy;
- VP UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành;
- Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh;
- Huyện, thị, thành ủy & đảng bộ trực thuộc;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- BDV huyện, thị, thành ủy & đảng bộ trực thuộc;
- Các phòng thuộc BDV TU;
- Lưu VP BDV TU; VP Sở Nội vụ