Kiến thức: HS trình bày được: - Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác và cách chế biến cũng như ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên.. - Đặc điểm cơ bản của
Trang 1Ngày soạn: 14/4/2020
Ngày giảng: 16/4/2020
Điều chỉnh: ………
Ngày 15/4/2020
Đã duyệt
TIẾT 49, 50:
Bài 40, 41: Dầu mỏ, khí thiên nhiên và nhiên liệu
* Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS trình bày được:
- Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác và cách chế biến cũng như ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Crackinh là một phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ
- Đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số dầu mỏ, mỏ khí và tình hình khai thác dầu khí ở nước ta
- Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí)
- Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than, ) an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường
2 Kĩ năng:
- Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng
- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan, và thể tích khí cacbonic tạo thành
3 Thái độ:
Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ, khoa học, tạo niềm say mê, yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực:
Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Nguồn tài liệu: Video bài giảng minh họa:
https://www.youtube.com/watch?v=nNNvyRzedPI
(Nguồn: khoahoc.Vietjack.com, bài giảng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên, GV: Nguyễn Thị Thu, thời lượng:13 phút 53”)
https://www.youtube.com/watch?v=Td_xmzYTJLs
(Nguồn: khoahoc.Vietjack.com, bài giảng: Nhiên liệu, GV: Nguyễn Thị Thu, thời lượng:13 phút 49”)
(Học sinh sử dụng SGK, truy cập vào đường link trên theo dõi bài giảng, ghi chép Nội dung kiến thức bên dưới vào vở, làm bài tập phần Luyện tập đầy đủ, cuối cùng mới thực hiện Bài tập đánh giá.)
Trang 2A NỘI DUNG KIẾN THỨC:
I Dầu mỏ:
1 Tính chất vật lý
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
2 Trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ
- Dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các
mỏ dầu Mỏ dầu thường có ba lớp:
+ Lớp khí ở trên, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, có thành phần chính là khí metan
+ Lớp dầu lỏng là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hiđrocacbon và những lượng nhỏ các hợp chất khác
+ Lớp nước mặn ở dưới đáy
- Cách khai thác dầu mỏ: Muốn khai thác dầu, người ta khoan những lỗ khoan
xuống lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu) Đầu tiên dầu tự phụt lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên
Hình 1: Mỏ dầu và cách khai thác
3 Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Chưng cất dầu mỏ, các sản phẩm được tách ra ở những nhiệt độ khác nhau
gồm: Khí đốt, xăng, dầu thắp, dầu điezen, dầu mazut, nhựa đường.
Trang 3- Để tăng lượng xăng, người ta tiến hành phương pháp cracking.
Hình 2: Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của sản phẩm
- Phương pháp cracking ( nghĩa là bẻ gãy phân tử) để chế biến dầu nặng thành
xăng và các sản phẩm khí có giá trị trong công nghiệp như: metan, etilen…
II Khí thiên nhiên
Hình 3: a) Hàm lượng metan trong khí thiên nhiên
b) Hàm lượng metan trong khí mỏ dầu
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất.
- Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan.
- Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta khoan xuống mỏ khí Khí sẽ tự phun lên do áp suất ở các mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển
- Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp.
Trang 4III Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
Hình 4: Vị trí một số mỏ dầu và khí ở Việt Nam
Hình 5: Biểu đồ sản lượng khai thác dầu mỏ ở Việt Nam
Trang 5- Chúng ta đã khai thác dầu, khí ở Bạch Hổ, Đại Hùng, Rạng Đông,
- Khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên phải tuân thủ
nghiêm ngặt quy định về an toàn đã đặt ra.
IV Nhiên liệu
1 Nhiên liệu là gì?
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
Thí dụ: than, củi, dầu hỏa, khí ga
Lưu ý: Điện là một dạng năng lượng có thể tỏa nhiệt và phát sáng nhưng
không phải là một loại nhiên liệu
Hình 6: Nhiên liệu
2 Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
2.1 Nhiên liệu rắn: Than mỏ, gỗ…
- Than mỏ gồm các loại: than gầy, than mỡ, than non và than bùn.
Hình 7: Quá trình hình thành than mỏ
Trang 6Hình 8: Hàm lượng cacbon trong than
- Gỗ hiện nay chủ yếu được sử dụng làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
Hình 9: Ứng dụng của gỗ
2.2 Nhiên liệu lỏng: xăng, dầu hỏa, cồn
Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong, một phần nhỏ dùng để đun nấu và thắp sáng.
Trang 72.3 Nhiên liệu khí: khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí than
- Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại, không gây ô nhiễm môi trường
- Nhiên liệu khí được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp.
Hình 11: Năng suất tỏa nhiệt của một số nhiên liệu thông thường
3 Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả
- Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy.
- Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxi.
- Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy cần thiết phù hợp với nhu
cầu sử dụng
V Luyện tập: Học sinh làm vào vở
Bài 4 (trang 129 sgk Hóa học 9):
Gợi ý:
a CH4 cháy, CO2 và N2 không cháy CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo thành kết tủa CaCO3
b - Dựa vào phương trình đốt cháy khí CH4 cùng với phần trăm thể tích khí
CO2 có trong khí thiên nhiên xác định được tổng thể tích CO2 thu được sau khi đốt cháy V lít khí thiên nhiên, từ đó xác định được số mol CO2
- Xác định số mol kết tủa CaCO3 thu được
- Số mol CO2 thu được bằng số mol CaCO3 Từ đó rút ra giá trị V
Bài 4 (trang 133 sgk Hóa học 9):
Gợi ý:
a) nCO2 => nC => mC
nH2O => nH => mH
So sánh mA với (mC+mH)
+ Nếu mA = mC+mH thì A chứa C, H
+ Nếu mA > mC+mH thì A chứa C, H, O Và mO=mA-mC-mH
b) Tính tỉ lệ các nguyên tố trong hợp chất đó => công thức đơn giản nhất=> công thức phân tử (dựa vào dữ kiện liên quan đến khối lượng mol)
Trang 8B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ: https://forms.gle/BbBiLWA2J5GZFd1b6
(Học sinh truy cập vào đường link trên để thực hiện bài tập đánh giá)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Dầu mỏ là một đơn chất
B Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp
C Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hidrocacbon
D Dầu mỏ sôi ở nhiệt độ xác định
Câu 2: Thành phần chủ yếu của khí mỏ dầu là:
A Metan
B Etan
C Butan
D Pentan
Câu 3: Để dập tắt xăng dầu cháy, người ta dùng cách nào sau đây?
A Phun nước vào ngọn lửa
B Dùng vải dày trùm lên ngọn lửa
C Phủ cát vào ngọn lửa
D Cả B và C đều đúng
Câu 4: Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí?
A Quá trình đốt cháy các nhiên liệu như xăng, dầu, than đá
B Quá trình đun nấu, sử dụng lò sưởi với nhiên liệu chất lượng kém
C Quá trình vận hành các động cơ xe máy, xe cơ giới
D Cả ba câu trên
Câu 5: Dầu mỏ ở nước ta có đặc điểm:
A Nhiều parafin, ít hợp chất lưu huỳnh
B Ít parafin, nhiều hợp chất lưu huỳnh
C Nhiều anken, ít lưu huỳnh
D Ít parafin ít lưu huỳnh
Câu 6: Điều nào sau đây sai khi nói về dầu mỏ?
A Là một hỗn hợp lỏng, sánh, màu sẫm, có mùi đặc trưng
B Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
C Là hỗn hợp phức tạp, gồm nhiều loại hidrocacbon khác nhau
D Trong dầu mỏ không chứa các chất vô cơ
Câu 7: Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì:
A.Do dầu không tan trong nước
B.Do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau
C.Do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết
D.Dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý
Câu 8: Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu:
A Giống nhau hoàn toàn
Trang 9Câu 9: Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2, 2% CO2 ( về số mol) Thể tích khí CO2 thải vào không khí là:
A 98 lít
B 100 lít
C 94 lít
D 96 lít
Câu 10: Từ dầu mỏ, để thu được xăng, dầu hỏa, dầu điezen và các sản phẩm
khác thì người ta đã dùng những phương pháp nào?
A Hóa rắn
B Đốt cháy
C Lặng lọc
D Chưng cất dầu thô và crackinh nhiệt
* Rút kinh nghiệm: