Làm thế nào để tính số trung bình cộng của một dấu hiệu.. Bài 3: Số học sinh nữ của từng lớp của một trường THCS được ghi nhận lại ở bảng sau: Hãy lập bảng tần số Bài 4: Theo dõi thời gi
Trang 1UBND QUẬN TÂY HỒ
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020 HƯỚNG DẪN HỌC
BỘ
MÔN :
TOÁN - KHỐI 7
I Hướng dẫn tự học ở nhà:
A Đại số: Ôn tập chương III
- Hệ thống kiến thức kĩ năng cơ bản: Dấu hiệu tần số, bảng tần số, mốt, biểu đồ
- Tính số trung bình cộng rút ra các nhận xét từ bảng tần số và các kết quả trên
- Học sinh cẩn thận trong vận dụng
B Hình học:
- Luyện tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau và kĩ năng chứng minh hình
- Học sinh cẩn thận khi vẽ hình
II Một số câu hỏi:
A Đại số
1 Muốn thu thập các số liệu về vấn đề mà mình quan tâm, chẳng hạn như màu sắc mà mỗi bạn trong lớp ưa thích thì em phải làm những viêch gì và trình bày kết quả thu được theo mẫu bảng nào?
2 Tần số của một giá trị là gì? Có nhận xét gì về tổng các tần số?
3 Bảng “tần số” có thuận lợi gì hơn so với bảng thống kê ban đầu?
4 Làm thế nào để tính số trung bình cộng của một dấu hiệu?
Nêu rõ các bước tính Ý nghĩa của số trung bình cộng Khi nào thì số trung bình cộng khó có thể là đại diện cho dấu hiệu đó?
B Hình học
Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
III Một số bài tập
A Đại số
Bài 1: Một người ghi lại số điện năng tiêu thụ (tính theo Kw.h) trong một xóm gồm 20 hộ để làm hóa
đơn thu tiền điện Người đó ghi như sau:
Theo em thì bảng số liệu này còn gì thiếu sót? Nếu có, em hãy cho ý kiến lập bảng thế nào cho đúng?
Bài 2: Kết quả quyên góp sách giáo khoa giúp học sinh vùng bão bị lũ lụt của trưởng THCS Nguyễn
Huệ được thống kê bằng bảng dưới đây:
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
20 17 14 18 15
18 17 20 16 14
20 18 16 19 17
Trang 2b) Mỗi lớp trong các lớp 6A, 7C, 8B, 9D quyên góp được bao nhiêu quyển sách giáo khoa?
c) Trường THCS Nguyễn Huệ có bao nhiêu lớp?
Bài 3: Số học sinh nữ của từng lớp của một trường THCS được ghi nhận lại ở bảng sau:
Hãy lập bảng tần số
Bài 4: Theo dõi thời gian chạy 100m trong 10 lần của một vận động viên, huấn luyện viên đã ghi
nhận vào bảng sau (tính theo giây)
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
b) Lập bảng tần số và nhận xét về tốc độ chạy của vận động viên
Bài 5: Số lượng học sinh nữ của từng lớp trong một trường trung học cơ sở được ghi lại trong bảng
sau đây:
Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Bài 6: Biểu đồ sau biểu diễn số lỗi chính tả trong một bài tập làm văn của các học sinh lớp 7B Từ
biểu đồ hãy:
a) Nhận xét
b) Lập bảng “tần số”
Bài 7: Xạ thủ A và B thi bắn súng, mỗi người bắn 10 phát súng, kết quả điểm như sau:
Tính điểm trung bình của mỗi xạ thủ và cho biết ai bắn tốt hơn
Bài 8: Điểm của Ban giám khảo cho thí sinh A và B như sau:
Trang 3Tính điểm trung bình của mỗi thí sinh và cho biết ai bước tiếp vào vòng trong
Bài 9: Trung bình cộng của tám số là 12 Do thêm số thứ chín nên trung bình cộng của chín số là 13
Tìm số thứ chín đó
Bài 10: Số lượng tiêu thụ hàng tháng trong năm của một loại hàng ở một thành phố như sau (tính theo
đơn vị tấn):
Số lượng 1500 1500 2000 2040 3000 3500 4000 5000 4000 3000 1500 1000 Hãy biểu diễn tình hình nói trên bằng biểu đồ hình gấp khúc
B Hình học
- Bài 63, 64, 65, 66 – SGK trang 136, 137
- Bài 70 – SGK trang 141
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
- Giáo viên kiểm tra và chữa bài, chấm điểm, lấy điểm sau khi học sinh đi học trở lại
-BỘ MÔN : VẬT LÍ – KHỐI 7
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020)
Học sinh nghiên cứu thông tin SGK về hai nội dung sau:
1) Sự nhiễm điện do cọ xát
2) Hai loại điện tích
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP:
A- Lý thuyết
Câu 1: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì? Ví dụ
Câu 2: Có mấy loại điện tích? Các vật tương tác với nhau như thế nào?
Câu 3: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Câu 4: Khi nào vật nhiễm điện âm, nhiễm điện dương?
B- Bài tập
Câu 1: Cọ xát mảnh nilông bằng miếng len, cho rằng mảnh nilông bị nhiễm điện âm khi đó vật nào
trong hai vật này nhận thêm êlectrôn, vật nào mất bớt êlectrôn?
Câu 2: Tại sao vào ngày thời tiết khô ráo khi lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bông khô thì thấy có
bụi vãi bám vào chúng?
Câu 3: Có hai quả cầu nhôm nhẹ A và B được treo
bởi hai sợi tơ mảnh tại cùng một điểm, quả cầu A
nhiễm điện (+) và chúng đẩy nhau như hình vẽ 1
a Quả cầu B có nhiễm điện không ?
Nếu có thì nhiễm điện loại gì ? Vì sao ?
b Nếu dùng tay chạm vào quả cầu A thì
c có hiện tượng gì xảy ra tiếp theo
Câu 4: Có 5 vật A, B , C, D, E được nhiễm điện do cọ xát A hút B; B đẩy C; C hút D, D đẩy E Biết
E mang điện tích âm Vậy A, B, C, D mang điện tích gì ? Vì sao ?
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
- Giáo viên kiểm tra và chữa bài, chấm điểm, lấy điểm sau khi học sinh đi học trở lại
-BỘ MÔN : SINH HỌC – KHỐI 7
Hình 1
Trang 4I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020)
Tiết 43 Chim bồ câu:
I. Tìm hiểu về đời sống chim bồ câu:
- Sống trên cây, bay giỏi
- Có tập tính làm tổ
- Là động vật hằng nhiệt
- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi
- Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều
II. Tìm hiểu cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi đời sống bay lượn:
Chọn các cụm từ sau: Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh; Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng; Giảm sức cản của không khí khi bay; Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ; Phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông; Làm đầu chim nhẹ; Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
Thân : Hình thoi
Chi trước: cánh chim
Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau
Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng
Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm
lông xốp
Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng
Cổ: Dài, khớp đầu với thân
III. Tìm hiểu về các cách di chuyển của chim bồ câu.
IV Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi 1,2,3- SGK tr137 vào vở.
Tiết 44 Cấu tạo trong của chim bồ câu:
I Tìm hiểu về các cơ quan dinh dưỡng.
- Tiêu hóa:
+ Ống tiêu hóa phân hóa chuyên hóa với chức năng
+ Tốc độ tiêu hóa cao
- Tuần hoàn:
+ Tim 4 ngăn, gồm 2 nửa phân tách nhau hoàn toàn Nửa trái chứa máu đỏ tươi, nửa phải chứa máu đỏ
thẩm Có 2 vòng tuần hoàn
+ Máu nuôi cơ thể giàu ôxi( máu đỏ tươi)
- Hô hấp:
+ Phổi gồm một mạng ống khí dày đặc.
+ Một số ống khí thông với túi khí → Bề mặt trao đổi khí rộng:
+ Trao đổi khí:
- Khi bay do túi khí
- Khi đậu nhờ sự thay đổi thể tích lồng ngực
Túi khí còn làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay
- Bài tiết và sinh dục:
+ Bài tiết: Thận sau, không có bóng đái Nước tiểu thải ra ngoài cùng phân
+ Sinh dục: Thụ tinh trong, chim trống có đôi tinh hoàn và các ống dẫn tinh, chim mái có buồng trứng
và ống dẫn trứng bên trái phát triển
II Thần kinh và giác quan.
Trang 5+Bộ não phát triển:
+ Não trước lớn
+ Tiểu não có nhiều nếp nhăn
+ Não giữa có 2 thùy thị giác
+ Giác quan
+ Mắt tinh có mi thứ 3 mỏng
+ Tai có ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai
V Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi 1,2- SGK tr142 vào vở.
-BỘ MÔN : NGỮ VĂN – KHỐI 7
I.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020)
1.Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt vào tiết 94
Các bài: Rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu
2.Luyện tập về cách làm bài văn nghị luận chứng minh
3.Hoàn thành bài viết thư Quốc tế UPU lần thứ 49
4.Đối với học sinh tham gia thi HSG môn Văn: ôn lại kĩ năng viết bài Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP:
1.Học sinh làm lại các bài tập Tiếng Việt trong SGK
-Bài tập 1,2 trang 16,17 SGK
-Bài tập 1,2,3 trang 29 SGK
-Bài tập 1,2,3 trang 39,40 SGK
-Bài tập 1,2,3 trang 47,48 SGK
2.Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau:
Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo
vệ môi trường sống
3.Hoàn thành bài viết thư Quốc tế UPU lần thứ 49 (hạn nộp từ 13/2 đến 17/2)
Chủ đề: “Em hãy viết thông điệp gửi một người lớn về thế giới chúng ta đang sống”
(Nguyên gốc tiếng Anh: Write a message to an adult about the world we live in.)
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
- Giáo viên kiểm tra và chữa bài, chấm điểm, lấy điểm sau khi học sinh đi học trở lại
-BỘ MÔN : LỊCH SỬ – KHỐI 7
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020)
1 Học sinh học, ôn lại bài 20,21 và làm bài tập 2,3 SGK bài 21 Ôn tập chương
2 HS đọc trước và gạch chân ý chính trong SGK bài 22
3 HS tự trả lời miệng các câu hỏi trong SGK bài 21,22.
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu 1: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?
A Lê Thái Tổ B Lê Thái Tông C Lê Nhân Tông D Lê Thánh Tông
Câu 2: Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức” được biên soạn và ban hành dưới thời vua
nào?
A Lê Thái Tổ B Lê Thái Tông C Lê Thánh Tông D Lê Nhân Tông
Câu 3: Nội dung chính của bộ “Luật Hồng Đức” là gì?
A Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc, giai cấp thống trị và địa chủ phong kiến.
Trang 6B Khuyến khíc phát triển kinh tế và bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.
C Bảo vệ quyền lợi của đông đảo nhân dân và người lao động.
D Quy định việc tổ chức quân đội và nhiệm vụ của quân đội trong việc bảo vệ lãnh thổ đất nước;
bảo vệ quyền lợi của những người tham gia quân đội
Câu 4: Thời Lê sơ các công xưởng do nhà nước quản lý gọi là gì?
A Phường hội B Quan xưởng C Làng nghề D Cục bách tác
Câu 5: Quốc gia Đại Việc thời kì này có vị trớ như thế nào ở Đông Nam Á?
A Quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á B Quốc gia lớn nhất Đông Nam Á.
C Quốc gia phát triển ở Đông Nam Á D Quốc gia trung bình ở Đông Nam Á.
Câu 6: Thời Lê Sơ, tư tưởng, tôn giáo chiếm địa vị độc tôn trong xã hội là:
A Phật giáo B Đạo giáo C Nho giáo D Thiên chúa giáo
Câu 7: Thời Lê sơ, văn học chữ Nôm có một vị trí quan trọng so với văn học chữ Hán nói lên điều
gì?
A Nhân dân ta có lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
B Chữ Nôm đã phát triển mạnh.
C Nhà nước khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
D Chữ Nôm dần khẳng định giá trị, khả năng, vai trò trong nền văn học nước nhà.
Câu 8: Việc tuyển chọn tiến sĩ được tổ chức trong kì thi nào?
C Thi Đình D Không qua thi cử mà do vua trực tiếp lựa chọn.
Câu 9: Bia tiến sĩ được xây dựng để làm gì?
A Ghi chép lại tình hình giáo dục của đất nước qua từng năm.
B Tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.
C Quy định việc thi cử, tuyển chọn tiến sĩ của nhà nước.
D Ghi chép lại tình hình thi cử của đất nước qua từng năm.
Câu 10 : Ai là người được vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới?
A Nguyễn Trãi B Lê Thánh Tông C Ngô Sĩ Liên D Lương Thế Vinh
Câu 11: Nhà Lê bắt đầu suy thoái từ thời gian nào?
A Đầu thế kỉ XVI B Giữa thế kỉ XVI C Cuối thế kỉ XVI D Đầu thế kỉ XVII.
Câu 12: Thời Lê sơ đầu thế kỉ XVI diễn ra những mâu thuẫn gay gắt nào
A Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ B Mâu thuẫn giữa địa chủ với nhà vua.
C Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến
D Mâu thuẫn giữa các tập đoàn phong kiến.
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
HS ghi các đáp án đúng ra vở, giáo viên sẽ chấm và chữa bài tập 2,3 và 12 câu trắc nghiệm.
-BỘ MÔN : ĐỊA LÍ – KHỐI 7
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020)
1 Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ ( tiếp)
a Khí hậu
– Có gần đủ các kiểu khí hậu trên thế giới do đặc điểm của vị trí và địa hình khu vực
– Khí hậu phân hoá theo chiều từ Bắc -> Nam, từ Đông -> Tây, từ thấp -> cao
b Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên
– Rừng Xích đạo xanh quanh năm: Đồng bằng sông A-ma-zôn
– Rừng rậm nhiệt đới: Phía Đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo ăng-ti, Đồng bằng Ô-ri-nô-cô
– Rừng thưa – Xavan: Phía Tây eo đất Trung Mĩ và quần đảo ăng-ti, Đồng bằng Ô-ri-nô-cô
– Thảo nguyên Pampa: Đồng bằng Pam-pa
Trang 7– Hoang mạc, bán hoang mạc: Đồng bằng ven biển Tây An-đet và cao nguyên Pa-ta-gô-ni-a
– Tự nhiên thay đổi từ Bắc -> Nam, từ chân -> đỉnh núi: miền núi An-đét
– Thiên nhiên phong phú và đa dạng cần bảo vệ
2 Dân cư – Xã hội Trung và Nam Mĩ:
1 Dân cư
– Phần lớn là người lai có nền văn hóa Latinh độc đáo do sự kết hợp từ 3 dòng văn hóa: Anh- điêng, Phi và Âu
– Dân cư phân bố không đều
– Chủ yếu : tập trung ở ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên
– Thưa thớt ở các vùng trong nội địa
-> Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình của môi trường sinh sống
– Dân cư có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao (1,7%)
2 Đô thị hóa
– Tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới, tỉ lệ dân thành thị chiếm 75% dân số
– Các đô thị lớn: Xao-pao-lô, Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôt, Ai-rét
– Quá trình đô thị hoá diến ra nhanh khi kinh tế còn chậm phát triển dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực
nghiêm trọng
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP:
A Trắc nghiệm Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Ven biển phía Tây miền Trung An-đét xuất hiện dải hoang mạc ven biển là do
A Đông An-đét chắn gió ẩm từ Thái Bình Dương
B dòng biển lạnh Pê-Ru chạy sát ven bờ
C địa thế của vùng là địa hình khuất gió
D dòng biển nóng Bra-Xin chạy qua.
Câu 2: Khí hậu lục địa Nam Mĩ có tính chất nóng ẩm là do chịu ảnh hưởng của
A các dòng biển nóng chạy ven bờ
B vị trí lục địa nằm giữa hai đường chí tuyến
C.gió Tín phong hoạt động thường xuyên
D.tất cả các đáp án trên
Câu 3:Thảo nguyên Pam-Pa ở Nam Mĩ là môi trường đặc trưng của kiểu khí hậu
Câu 4: Dân cư Trung và nam Mĩ tập trung không tập trung đông ở
A Khu vực ven biển B các cao nguyên khí hậu mát mẻ
C các cửa sông lớn D khu vực núi cao hiểm trở
Câu 5: Hiện nay số dân sống trong các đô thị của Trung và Nam Mĩ chiếm
B Tự luận :
Câu 1 Trình bày đặc điểm khí hậu Trung và Nam Mĩ Sự phân bố thành các kiểu khí hậu ở đây có
mới quan hệ như thế nào với sự phân bố địa hình?
Câu 2 Trình bày các kiều môi trường chính ở Trung và Nam Mĩ.
Câu 3.Chứng minh rằng dân cư Trung và Nam Mĩ phân bố không đều Tại sao?
Câu 4 So sánh quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ với quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
Mỗi giáo viên có kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc tự học của học sinh lớp mình giảng dạy theo hình thức kiểm tra miệng, kiểm tra vở ghi…cho phù hợp
Trang 8
-BỘ MÔN : TIẾNG ANH – KHỐI 7
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020)
- Học sinh ôn tập lại các từ mới đã học trong bài A Closer Look 1 của Unit 8 bằng cách đặt câu với mỗi từ dưới đây vào vở :
* Các tính từ miêu tả để đưa ra những lời nhận xét dành cho các bộ phim
1 hilarious: hài hước
2 gripping : hấp dẫn
3 moving: xúc động
4 shocking: gây sốc
5 scary : đáng sợ
6 violent : bạo lực
7 entertaining: giải trí
* Các tính từ kết thúc bằng đuôi –ing và –ed :Học sinh chú ý cách sử dụng và phân biệt chúng.
1 boring / bored : buồn chán
2 interesting/ interested : quan tâm, thích thú
3 embarrassing/ embarrassed: lúng túng
4 exciting/ excited : hào hứng
5 disappointing/ disappointed: thất vọng
6 exhausting/ exhausted: kiệt sức
7 confusing / confused: khó hiểu, bối rối
8 annoying/ annoyed : bực mình
9 frightening/ frightened : đáng sợ
10 surprising/ surprised :ngạc nhiên
- Học sinh tự nghiên cứu 3 bài học mới của Unit 8: Films
UNIT 8: FILMS
Lesson 3 : A
closer look 2
(trang 19-20)
-Học sinh tìm hiểu cách sử dụng của “Although, Despite, In spite of” và “ However, nervertheless”.
- Làm hết các bài tập trong sách giáo khoa (trang 19-20) Học sinh tham khảo phần hướng dẫn học ngữ pháp ở phía dưới
Lesson 5:
Skills 1
( trang 22)
- Học sinh đọc bài đọc mà Nick đã viết về bộ phim Titanic.
- Sau đó, các con tìm những từ sau trong bài đọc ( sinking; must-see; special effects, visuals) và đoán ý nghĩa của chúng dựa trên bối cảnh bài đọc; viết nghĩa bằng tiếng việt hoặc giải thích bằng tiếng anh vào vở.
- Các con đọc lại một lần nữa và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa Từ những câu hỏi này, các con vẽ sơ đồ mindmap những ý chính liên quan đến phim ( ví dụ như diễn viên, nội dung, hiệu ứng, đánh giá…)
- Từ sơ đồ mindmap các con đã làm, các con hãy tự trình bày về 1 bộ phim mà con thích hoặc đã xem dựa trên các ý chính liên quan đến bộ phim.
Lesson 7:
Looking Back
( trang 24)
- Học sinh ôn tập lại toàn bộ từ mới và ngữ pháp trong unit 8
- Sau đó, các con làm hết các bài tập trong sách giáo khoa của unit 8 ( trang 24)
Chú ý :
1 Cách sử dụng “ although, despite, in spite of “ nghĩa là “mặc dù”
- Chúng ta sử dụng những liên từ trên để thể hiện sự tương phản giữa 2 hành động ( 2 mẩu thông tin ) trong cùng 1 câu
Ví dụ: Although + Subject + verb
Although he is young, he performs excellently
Trang 9- CHúng ta sử dụng although trước một mệnh đề và despite, in spite of trước 1 danh từ hoặc cụm danh
từ, hoặc danh động từ (ving)
Ví dụ: Despite + noun/ving; In spite of + noun/ving
Despite being so young , he performs excellently hoặc In spite of being so young, he performs excellently
2 Cách sử dụng “ However, nevertheless” nghĩa là “tuy vậy, tuy nhiên”
- Chúng ta sử dụng however và nevertheless để thể hiện sự tương phản giữa 2 câu 2 từ này được dùng
ở trong một câu mới, sau chúng thường có dấu phẩy
Ví dụ : He is so young However, he performs excellently
He is so young Nevertheless, he perform excellently
II KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
Học sinh viết phần tự học vào vở, ghi rõ ngày tháng và làm các bài tập được giao vào vở Giáo viên sẽ kiểm tra khi có tiết học trên lớp
-BỘ MÔN : TIẾNG PHÁP – KHỐI 7
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020) :
1 Les outils du texte (page 89)
À quoi voit-on qu’un récit est fini ?
- Lire les 3 extraits, consulter le dictionnaire pour comprendre les mots nouveaux
Extrait 1 : Texte « L’exploit » p80, 81.
Extrait 2 : Texte « Casanblanca-les Canaries » p86, 87.
Extrait 3 : Texte « La charge du rhinocéros » p92, 93.
- Répondre aux questions 2 et 3 dans la partie « J’observe »
- Lire la partie « Je retiens », trouver la conclusion, les éléments nécessaires pour la situation finale d’un récit
2 L’expression de la manière et du moyen (page 90)
- Lire le texte de départ, consulter le dictionnaire pour comprendre les mots nouveaux
- Répondre aux questions dans la partie « J’observe »
- Lire la partie « Je retiens » pour trouver la conclusion
ATTENTION
a Passer de l’adjectif à l’adverbe :
Voir le vidéo suivant pour bien comprendre la leçon, puis noter les connaissances importantes : https://www.youtube.com/watch?v=wiztypUpzjU
b Le participe présent et le gérondif
Voir le vidéo suivant pour bien comprendre la leçon, puis noter les connaissances importantes : https://www.youtube.com/watch?v=1IBKwbb8GjU
https://www.youtube.com/watch?v=xsfC_HxKFSQ
3 L’expression de la cause et de la conséquence (page 96)
- Lire le texte de départ, consulter le dictionnaire pour comprendre les mots nouveaux
- Répondre aux questions dans la partie « J’observe »
- Lire la partie « Je retiens » pour trouver la conclusion
ATTENTION
Voir le vidéo suivant pour bien comprendre la leçon, puis noter les connaissances importantes : https://www.youtube.com/watch?v=tfoq4pCcqAg
Trang 10II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP :
1 Exercice page 89
2 Exercice 1, 2, 3 page 90
3 Exercice 1, 2, 3 page 96
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN :
- Kiểm tra các phần tự học và bài làm của học sinh
- Nhắc lại những kiến thức quan trong vào các buổi học/ tiết luyện tập của các tuần tiếp theo
- Chữa kỹ bài tập phần Expression de la manière et du moyen, de la cause et de la conséquence (page 90, 96)
-BỘ MÔN : Nhật – KHỐI 7
I HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (TUẦN TỪ 03/2 ĐẾN 08/2/2020)
* bài 7 (sgk 7):
- Học thuộc từ mới bài 7
- Tập viết toàn bộ từ mới mỗi từ 5 lần
- Phân biệt cách sử dụng : そそそそそそそそそそそそそそそそそそそ
* Bài 8 (sgk 7):
- Tập đọc và học thuộc từ mới
- BTập viết toàn bộ từ mới mỗi từ 5 lần
II MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP:
1 * Bài tập luyện tập: đặt câu với các động từ sau:
1.そそそそそ
2.そそそそ
3.そそそそそ
4.そそそそ
5.そそそそそ
6.そそそそそ
7.そそそそそ
8.そそそそそそそそそ
9.そそそそそ
10.そそそそ
11そそそそそそそ
12そそそそそ
13そそそそ
14そそそそそ
15そそそそそ
16そそそそ
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN:
- Giáo viên kiểm tra và chữa bài, chấm điểm, lấy điểm sau khi học sinh đi học trở lại
-BỘ MÔN: THỂ DỤC- KHỐI: 7 NỘI DUNG: BẬT NHẢY- CHẠY NHANH- CHẠY BỀN