Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao? 1 Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan chỉ được thực hiện đối với các quyền tài sản Khẳng định này Sai Căn cứ pháp lý Khoản 2 Điều 45 Luật SHTT 2005 Giải thích Ngoài các quyền tài sản ra thì quyền nhân thân vẫn có thể chuyển nhượng theo quy định tại khoản 2 Điều 45 “Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền.
Trang 1Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan chỉ được thực hiện đối với các quyền tài sản
Khẳng định này: Sai
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 45 Luật SHTT 2005
Giải thích: Ngoài các quyền tài sản ra thì quyền nhân thân vẫn có thể chuyển nhượng theo quy định tại khoản 2 Điều 45: “Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.”
2 Tác giả có thể là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
Khẳng định này: Sai
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 13 Luật SHTT 2005
Giải thích: Theo quy định tại K2 Đ13 thì Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
3 Tác phẩm sử dụng nội dung, ý tưởng của tác phẩm khác thì không đuợc bảo hộ quyền tác giả
Trang 2Khẳng định này: Sai
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 6 Luật SHTT 2005
Giải thích: Theo quy định về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ thì Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký Như vậy tác phẩm sử dụng nội dung, ý tưởng của tác phẩm khác thì vẫn có thể được bảo hộ quyền tác giả
4 Chỉ những cuộc biểu diễn do người Việt Nam thực hiện tại Việt Nam mới được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Khẳng định này: Sai
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 Luật SHTT 2005
Giải thích: Theo quy định của pháp luật thì không chỉ những cuộc biểu diễn
do người Việt Nam thực hiện tại Việt Nam mới được bảo hộ theo Luật sở hữu trí tuệ mà còn những trường hợp khác như cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại nước ngoài; Cuộc biểu diễn do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam,… theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật SHTT 2005
5 Chủ đơn có thể sửa đổi đơn đăng kí nhãn hiệu bằng việc mở rộng hay thu hẹp phạm vi bảo hộ của đối tượng đăng ký.
Khẳng định này: Sai
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 115 Luật SHTT 2005
Giải thích: Theo quy định của pháp luật thì việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng
ký sở hữu công nghiệp không được mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu
Trang 3cầu đăng ký nêu trong đơn, đồng thời phải bảo đảm tính thống nhất của đơn Như vậy chủ đơn không thể sửa đổi đơn đăng kí nhãn hiệu bằng việc mở rộng phạm vi bảo hộ của đối tượng đăng kí
6 Văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực.
Khẳng định này: Đúng
Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 95 Luật SHTT 2005
Giải thích: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 thì Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định của pháp luật
7 Bản mô tả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp có thể được bảo hộ theo quy định của pháp luật về quyền tác giả.
Khẳng định này: Đúng
Căn cứ pháp lý: Điều 63 Luật SHTT 2005
Giải thích: Theo quy định về điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ thì kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới; Có tính sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp Vậy nên nếu bản mô tả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện trên thì có thể được bảo hộ theo quy định của pháp luật về quyền tác giả
8 Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Khẳng định này: Sai
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 121 Luật SHTT 2005
Trang 4Giải thích: Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý
9 Quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
Khẳng định này: Sai
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 139 Luật SHTT 2005
Giải thích: Bởi vì theo quy định của pháp luật thì quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó
10 Các vũ trường, quán karaoke, khách sạn, quán cà phê phải trả tiền nhuận bút, thù lao theo thoả thuận cho chủ thể của quyền tác giả và chủ thể của quyền liên quan có liên quan khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố trong hoạt động kinh doanh của họ.
Khẳng định này: Đúng
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 33 Luật SHTT 2005
Giải thích: Theo quy định của pháp luật thì Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố trong hoạt động kinh doanh, thương mại không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao theo thỏa thuận cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng Như vậy các vũ trường, quán karaoke, khách sạn, quán cà phê phải trả tiền nhuận bút, thù lao theo thoả
Trang 5thuận cho chủ thể của quyền tác giả và chủ thể của quyền liên quan có liên quan khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố trong hoạt động kinh doanh của họ