1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Lập trình môi trường Window: Chương 1 - Ngô Thanh Hùng

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lập trình môi trường Window: Chương 1 - Ngô Thanh Hùng giới thiệu tổng quan về môi trường Windows; giao diện người dùng kiểu đồ họa GUI, các khái niệm và ứng dùng cơ bản; giới thiệu .NET, .NET Framework, CLR, dự án và giải pháp. Mời các bạn tham khảo.

Trang 1

Tổng quan lập trình môi trường Windows

Trang 2

Lịch sử Windows

Windows Desktop Windows Server

Trang 3

Môi trường Windows

Trang 4

Giao diện người dùng kiểu đồ hoạ (GUI)

Trang 5

v Windows 32 bits hoạt động theo cơ chế preemptive Mỗi chương trình có thể được tách thành các thread thực hiện cùng lúc

Lập trình môi trường Windows

5

Trang 7

Tư tưởng hướng đối tượng

v Cửa sổ ứng dụng chính và các cửa sổ con

là các thể hiện (đối tượng) của lớp cửa sổ được đăng ký trước

Lập trình môi trường Windows

7

Trang 8

Giao diện đồ hoạ độc lập thiết bị

vGiao diện đồ hoạ của Window cho phéptạo các đối tượng đồ hoạ và định dạng vănbản cho cả màn hình và máy in

v Chương trình viết cho Windows khôngđiều khiển trực tiếp thiết bị xuất như mànhình hay máy in mà thông qua một ngônngữ lập trình đồ hoạ gọi là Giao Diện Thiết

Bị Đồ Hoạ (Graphics Device Interface:GDI)

2/17/2009

Trang 9

Kiến trúc hướng thông điệp (message driven)

v Windows và các ứng dụng Windows hoạt động theo

cơ chế truyền, nhận thông điệp

vCác hoạt động của chương trình thay đổi tuỳ theo

thông điệp mà nó nhận được,

vThông điệp được gởi qua lại giữa ứng dụng và

Windows, giữa các ứng dụng với nhau

v Cửa sổ ứng dụng tự động được vẽ lại mỗi khi có sự thay đổi kích thước hay vùng bị che Điều này được

thực hiện nhờ hệ điều hành gởi thông điệp cho

chương trình

Lập trình môi trường Windows

9

Trang 10

Thủ tục cửa sổ

vHệ điều hành ra lệnh cho ứng dụng nhờthủ tục cửa sổ (Window Procedure)

vHàm cửa sổ cho biết phản ứng của chươngtrình với các tác động bên ngoài như userinput

v Hệ điều hành Windows gởi thông điệp chomột chương trình ứng dụng bằng cáchgọi hàm cửa sổ của ứng dụng đó, vớitham số là thông điệp

Trang 11

Đặc điểm cơ bản

• Lập trình hướng sự kiện, dựa vào thông điệp

• Đa nhiệm

• Môi trường 32/64 bits

• Hỗ trợ thư viện liên kết động

Lập trình môi trường Windows

11

Trang 12

Windows và DOS

Lập trình sự kiện, dựa vào thông

điệp (message) Thực hiện tuần tự theo chỉ địnhMulti-tasking Single task

Tích hợp sẵn Multimedia Phải dùng các thư viện

Multimedia riêng

Hỗ trợ 32 bits hay hơn nữa Ứng dụng 16 bits

DLL, OLE, DDE, COM, OpenGL,

Trang 13

Các loại ứng dụng cơ bản

diện đồ họa

liên kết động (Dynamic-linked library)

kết tĩnh (Static-linked library)

giao diện dạng DOS command line

Lập trình môi trường Windows

13

Trang 14

Windows Application dựa C

Năm Ngôn ngữ Công cụ

programming interface (API)

Trang 15

Các thư viện lập trình

• Windows API

• OWL - Object Windows Library

• MFC - Microsoft Foundation Classes

• ATL - Active Template Library

• WTL - Windows Template Library

Lập trình môi trường Windows

15

Trang 16

Các khái niệm cơ bản

Trang 17

Lập trình hướng sự kiện

vQui trình xử lý thông điệp

vCác loại thông điệp thường gặp

vVòng lặp xử lý thông điệp

Lập trình môi trường Windows

17

Trang 18

Phát sinh các sự kiện và thông điệp

Trang 19

Lập trình hướng sự kiện

• luồng điều khiển của chương trình được xác định dựa

vào hành động của người dùng khi sử dụng chương trình

Lập trình môi trường Windows

19

Trang 20

Các khái niệm cơ bản

Thông điệp Được gửi khi

WM_CHAR Có một ký tự được nhập từ bàn phím

WM_COMMAND Người sử dụng click một mục trên menu, button…

WM_CREATE Một cửa sổ được tạo ra

WM_DESTROY Một cửa sổ bị huỷ.

WM_LBUTTONDOWN Phím trái chuột được nhấn

WM_LBUTTONUP Phím trái chuột được thả ra

WM_MOUSEMOVE Con trỏ chuột di chuyển trên màn hình

WM_PAINT Cửa sổ cần vẽ lại

WM_QUIT Ứng dụng sắp kết thúc

WM_SIZE Cửa sổ có thay đổi kích thước

Trang 21

Tài nguyên - Resource

vTài nguyên (Menu bar, dialog, bitmap,

icon, cursor,…) của ứng dụng được định

nghĩa bên ngoài và được thêm vào trong file thực thi của ứng dụng khi biên dịch

• Các loại tài nguyên của ứng dụng

§ Accelerator table: bảng mô tả phím tắt (hot-key)

§ Bitmap: ảnh bitmap

§ Caret: con trỏ văn bản

§ Cursor: con trỏ chuột

§ Dialog box: khung hộp thoại (Dialogbox Template)

§ Font: font chữ

Lập trình môi trường Windows

21

Trang 22

Tài nguyên - Resource

• Các loại tài nguyên của ứng dụng

§ Icon: biểu tượng

§ Menu: menu

§ String-table entry: bảng mô tả các chuỗi ký tự

§ Version information: bảng mô tả thông tin “phiên bản”

Trang 23

Giao diện đồ họa

vCác dạng ứng dụng giao diện đồ họa

§ SDI - Single Document Interface

§ MDI - Multiple Document Interface

§ Dialog

Lập trình môi trường Windows

23

Trang 24

SDI - Single Document Interface

Trang 25

MDI - Multiple Document Interface

vMột cửa sổ làm việc chính và nhiều cửa sổ con

vCho phép thay đổi kích thước cửa sổ

Trang 27

vMỗi cửa sổ đều có 1 cửa sổ cha (parent

window), ngoại trừ cửa sổ nền Desktop

• Tại mỗi thời điểm, chỉ có một cửa sổ nhận input từ

người dùng (Active/Focused window)

Lập trình môi trường Windows

27

Trang 28

Các thành phần của một cửa sổ

Trang 29

Tab Control

Trang 30

Các control thông dụng

Trang 31

Qui ước đặt tên các hằng

vDùng chữ hoa với tiếp đầu ngữ mô tả loại

Lập trình môi trường Windows

CS_HREDRAW DT_SINGLELINE WM_CREATE

CS_VREDRAW IDC_ARROW WM_DESTROY

CW_USEDEFAULT DT_VCENTER WM_PAINT

DT_CENTER IDI_APPLICATION WS_OVERLAPPEDWINDOW

Trang 32

Giới thiệu NET

giúp tạo và cài đặt các ứng dụng, NET

Trang 33

.NET Framework

phần chủ yếu

§ Common Language Runtime (CLR)

§ Các lớp cơ sở của NET Framework

§ Giao diện người dùng

Lập trình môi trường Windows

33

Trang 34

Base Class Library Common Language Specification

Common Language Runtime

ADO.NET: Data and XML

ASP.NET: Web Services

and Web Forms

VJ# …

Windows Forms

Trang 35

vCommon Language Runtime là môi trường

để cho tất cả các ứng dụng viết trên NETchạy

vCLR hỗ trợ nhiều ngôn ngữ và cung cấpcác công cụ dùng chung cho các ngôn ngữlập trình khác nhau, giúp cho việc tươngtác qua lại giữa các ngôn ngữ lập trìnhkhác nhau dễ dàng hơn

Lập trình môi trường Windows

35

Trang 36

VB NET Compiler VC# Compiler

Microsoft Intermediate Language (MSIL)

Common Language Runtime (CLR)

Native Code Just in Time (JIT) Compilers

Trang 37

Quá trình biên dịch

Lập trình môi trường Windows

37

Trang 38

Class Loading and Layout Execution support

Garbage Collection Security

Trang 39

Các đặc điểm của CLR

vTự động quản lý bộ nhớ

vHệ thống kiểu dữ liệu dùng chung giữa cácngôn ngữ lập trình

vTính tương tác giữa các ngôn ngữ

vĐộc lập với cấu trúc phần cứng bên dưới

vCơ chế bảo mật hệ thống

vAn toàn kiểu dữ liệu

Lập trình môi trường Windows

39

Trang 40

Các lớp cơ sở của NET framework

vĐược xây dựng theo phương pháp hướng đối tượng

vCung cấp các lớp dùng để xử lý các vấn đề thường gặp phải khi phát triển ứng dụng

vĐược dùng chung cho nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau

vĐược tổ chức thành những namespace

được lưu trữ trong assembly.

Trang 41

Các lớp cơ sở của NET framework

vNamespace dùng để nhóm các lớp và các interface có mối quan hệ luận lý với nhau

vCác namespace có thể được dùng trong

bất cứ ngôn ngữ nào tương thích với NET

vNamespace được sử dụng để hạn chế việc dùng cùng một tên cho 2 hay nhiều lớp có mục đích sử dụng khác nhau

Lập trình môi trường Windows

41

Trang 42

Các lớp cơ sở của NET framework

vAssembly là một đơn vị phần mềm có

chứa đầy đủ các thông tin về các lớp hiện thực, các cấu trúc và các interface để hiện thực ứng dụng

vAssembly lưu trữ các thông tin để mô tả chính nó, thông tin này gọi là meta data

Trang 43

Các lớp cơ sở của NET framework

Trang 44

Giao diện người dùng

• Window form: dùng để tạo ứng dụng cục bộ có giao diện cửa sổ

vWeb form: dùng để tạo ứng dụng web

vConsole: Dùng để tạo ứng dụng được

tương tác bằng lệnh giống như giao diện

Ms Dos

Trang 45

Ưu điểm của NET Framework

vDùng chung cho nhiều ngôn ngữ lập trình

vTạo ứng dụng độc lập với môi trường phần cứng bên dưới

vCho phép viết ứng dụng bằng nhiều ngôn ngữ tương thích với NET

vTự động quản lý tài nguyên

vDễ dàng triển khai ứng dụng

Lập trình môi trường Windows

45

Trang 46

Visual studio.NET IDE

vVisual Studio NET Integrated

Development Environment (IDE) cung cấp một giao diện dùng chung để phát triển

nhiều loại dự án khác nhau

vCung cấp môi trường để thiết kế, viết

code, kiểm tra và sửa lỗi khi phát triển

Trang 47

Dự án và giải pháp

vTrong visual studio NET ứng dụng được

tạo thành từ nhiều phần tử ví dụ như file, thư mục

vĐể tổ chức các phần tử trên NET cung cấp

dự án và giải pháp

vDự án (project): cho phép xây dựng, dịch

và sửa lỗi các thành phần tạo nên ứng

dụng Dự án được dịch ra thành file exe

Trang 48

Dự án và project

Solution Project 1

Project 2

Miscellaneous Files

Project 1 Items

Project 2 Items

Trang 49

Q & A

Lập trình môi trường Windows

49

Ngày đăng: 17/04/2022, 09:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm