1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập, kiểm tra cuối kì 1 và kì 2 môn ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

49 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 84,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn tập cuối kì 1 và kì 2 môn ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống Giáo án ôn tập, kiểm tra cuối kì 1 và kì 2 môn ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 1

GIÁO ÁN ÔN TẬP VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC

SỐNG TIẾT 68– 69: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Ngày soạn: 22/12/2021

- Năng lực đọc và tổng hợp thông tin

- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,

3 Về phẩm chất.

- Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng thú với môn Văn hơn nữa

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy

- Máy tính, máy chiếu

Trang 2

- Cốt truyện: là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự nhất định, có mở đầu,diễn biến và kết thúc.

- Người kể chuyện: là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện Gồm có hai kiểu người kể chuyện thường gặp:

 Người kể chuyện ngôi thứ nhất: xưng “tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm

 Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình): không tham gia và câu chuyện, nhưng có khả năngbiết hết mọi chuyện

- Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhân vật vàmiêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy

- Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lờingười kể chuyện

* Miêu tả nhân vật trong truyện kể

- Ngoại hình: dáng vẻ bên ngoài của nhân vật, gồm thân hình gương mặt, ánh mắt, làm da, mái tóc, trang phục…

- Hành động: những cử chỉ, việc làm thể hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân và thế giới xung quanh

- Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai hình thức đối thoại và độc thoại

- Thế giới nội tâm: những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của nhân vật

b Thơ

Một số đặc điểm của thơ:

- Được sáng tác theo thể thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng thơ trong mỗi bài Ví dụ:

 Thơ lục bát: gồm các cặp thơ gồm 1 câu lục (6 tiếng) và 1 câu bát (8 tiếng)

 Thơ thất ngôn bát cú: gồm 8 dòng thơ, mỗi dòng có 7 tiếng

 Thơ thất ngôn tứ tuyệt: gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng có 7 tiếng

 Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt: gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng có 5 tiếng

- Ngôn ngữ: cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…)

- Nội dung: chủ yếu là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống

- Các yếu tố trong thơ:

 Yếu tố tự sự (kể lại 1 sự việc, câu chuyện)

 Yếu tố miêu tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)

→ Cả 2 yếu tố này chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Văn bản

- Yêu cầu: tóm tắt, chỉ ra nội dung chính, nhân vật chính, người kể chuyện, đặc điểm của nhân vật, tác giả, xuất xứ củatừng văn bản đã học

Trang 3

- Các văn bản đã học: Bài học đường đời đầu tiên, Nếu cậu muốn có một người bạn, Chuyện cổ tích về loài người, Mây vàsóng, Bức tranh của em gái tôi, Cô bé bán diêm, Gió lạnh đầu mùa.

B Phần thực hành tiếng Việt

1 Từ đơn và từ phức

- Từ đơn: từ chỉ có 1 tiếng

- Từ phức: là từ có 2 tiếng trở lên Phân thành 2 loại:

 Từ ghép: từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

 Từ láy: từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần)

- Các cụm từ tiêu biểu: cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ:

 Cụm danh từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số từ ngữ khác bổ sung nghĩa cho danh từ

 Cụm động từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số từ ngữ khác bổ sung nghĩa cho động từ

 Cụm tính từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số từ ngữ khác bổ sung nghĩa cho tính từ

C Phần tập làm văn

1 Viết kết nối với đọc

Đề 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo Trong đoạn

Đề 4: Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về cảnh cô bé bán diêm gặp lại người bà của mình, trong đoạn

văn có ít nhất một cụm danh từ làm thành phần chủ ngữ của câu

2 Tập làm văn

Đề 1: Viết bài văn kể lại kỷ niệm của em trong ngày đầu tiên vào lớp 6.

Đề 2: Viết bài văn kể lại trải nghiệm của em về một chuyến đi chơi xa.

Trang 4

Đề 3: Tuổi học trò chắc chắn ai ai cũng đều có bên mình những người bạn và sẽ không thể nào quên những kỉ niệm hồn

nhiên, ngây thơ, vui buồn…cùng bè bạn Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với người bạn tuổi thơ của em

D Một số đề thi cuối kỳ I tham khảo.

Đề 1:

A Đọc – hiểu văn bản ( 3.0 điểm)

Đọc văn bản sau đây rồi trả lời các câu hỏi:

ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG

Tối hôm ấy không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy Đom Đóm sà xuống ruộng lúa bắt mấy con Rầy Nâu để ăn lót dạ Sau đó, cậu ta bay lên một gò cao, đậu lên một bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm Bỗng Đom Đóm nhìn sang bên cạnh, thấy cô bạn Giọt Sương đang đung đưa trên lá cỏ Đom Đóm thầm nghĩ: “Ôi! Bạn Giọt Sương thật là xinh đẹp!” Rồi Đom Đóm cất cánh bay quanh Giọt Sương Lạ thật, càng đến gần Giọt Sương, Đom Đóm càng thấy giọt sương đẹp hơn Đom Đóm cất tiếng:

- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, toả sáng như một viên ngọc vậy!

Giọt Sương dịu dàng nói:

- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời, có khi còn

mờ hơn ánh sáng cây đèn của bạn Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình Bạn thật đáng tự hào!

Trang 5

Câu 2: Tuổi học trò chắc chắn ai ai cũng đều có bên mình những người bạn và sẽ không thể nào quên những kỉ niệm hồnnhiên, ngây thơ, vui buồn…cùng bè bạn Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với người bạn tuổi thơ của em.

Đề 2:

A Đọc – hiểu văn bản (3 điểm)

Đọc đoạn thơ sau rồi trả lời các câu hỏi:

Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới may Chiều trôi lơ lửng đám mây Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

(Dòng sông mặc áo, Nguyễn Trọng Tạo)

Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Đặc điểm nào giúp em nhận ra thể thơ đó?

Câu 2: Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng

Câu 3: Nội dung của đoạn thơ trên là gì?

B Tự luận (7 điểm)

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 dòng) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên

Câu 2: Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên em vào lớp 6

4 Củng cố

Gv hệ thống nội dung ôn tập

5 Dặn dò

Học bài, ôn bài kĩ để thi đạt kết quả tốt

TUẦN 18 TIẾT 70-71: KIỂM TRA HỌC KÌ 1 Ngày soạn: 30/12/2021

Ngày dạy: 6/1/2022

Trang 6

- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lí nhất.

- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới

- Hiểu tình cảm của bài ca dao

- Biện pháp

tu từ, tác dụng

Hiểu nội dung câu ca dao

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1đ

10 %

2 2đ 20%

4 3đ

30 %:

II Làm văn

Văn tự sự

Viết một đoạn văn nói về vai

Viết bài văn

kể lại trải nghiệm của

Trang 7

trò của giađình với bản thân mỗi người.

mình với người thân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 3.0 10%

1 4 4%

6 7đ 70%:

Tổng số câu

Tổng điểm

Tỉ lệ%

2 1.0 10%

2 2.0 20%

1 3.0 30%

1 4.0 10%

6 10.0 100%

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

I ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con (Ca dao)

Câu 1 (0,5 điểm) Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2(0,5 điểm) Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì?

Câu 3 (1.0 điểm) Câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ đó?

Câu 4 (1.0 điểm) Em hiểu câu ca dao “ Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” nghĩa như thế nào?

Câu 5(3.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn ( 5-7 câu ) nêu cảm nhận của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người.

II/ LÀM VĂN : ( 4 ĐIỂM)

Kể lại một trải nghiệm của em với người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị )

V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Đọc hiểu: 6 điểm

Câu 1: Bài ca dao được viết theo thể thơ lục bát 0,5 điểm

Trang 8

Câu 2: Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái 0,5 điểm

Câu 3: Câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép so sánh

- Tác dụng: ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha 1 điểm

Câu 4: Câu ca dao “ Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” là lời nhắn nhủ về bổn phận làm con Công lao cha mẹ như biển

trời, vì vậy chúng ta phải tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha mẹ Luôn thể hiện lòng hiếu thảo bằng việc làm cụ

thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ cha mẹ 1 điểm

Câu 5: HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:

- Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột thịt sống chung và gắn bó với nhau Nơi ta được nuôi dưỡng và

giáo dục để trưởng thành 1 điểm

- Là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi cá nhân 0,5 điểm

- Là gốc rễ hình thành nên tính cách con người 0,5 điểm

- Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình:xây dựng giữ gìn gia đình hạnh phúc đầm ấm 1 điểm.

II Làm văn: 4 điểm

* Mở bài: 0,5 điểm

Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm

Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc

* Thân bài: 2,5 điểm

- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan

- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí

(Kết hợp kể và tả Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)

* Kết bài: 0,5 điểm

- Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân

Hình thức trình bày: 0,5 điểm

- Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu , diễn đạt

- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểucảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc

Trang 9

.- Bài làm cần tập trung làm nổi bật hoạt động trải nghiệm của bản thân Kể chuyện theo một trình tự hợp lý, logic giữa cácphần, có sự liên kết

VI XEM LẠI ĐỀ KIỂM TRA

+ Củng cố lại các kiến thức Ngữ văn đã học

+ Tự đánh giá kiến thức, trình độ của mình và so sánh với các bạn trong lớp

- Kiến thức trọng tâm: Tự đánh giá ưu, nhược điểm trong bài thi

Trang 10

- Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.

- Tự lập, tự tin, tự chủ

- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc nhìn nhận và sửa những lỗi sai

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

a Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, chấm bài.

b Chuẩn bị của học sinh: xem lại đáp án bài mình đã làm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Bài mới

Hôm nay cô sẽ trả bài kiểm tra giữa kì I cho các em, để các em thấy được kết quả và cách đánh giá kiến thức kĩ năngvận dụng trình bày để giải quyết yêu cầu mà bài kiểm tra đưa ra Đồng thời các em cũng sẽ nhận thấy những mặt mạnh đểphát huy và mặt yếu để khắc phục

GV y/c HS nhắc lại ND câu hỏi ở trong bài

KT học kì

? Xác định mục đích của từng câu hỏi và

cách trả lời?

Gọi HS trả lời lại các câu hỏi

GV chữa bài theo đáp án tiết 35-36

GV nhận xét mặt mạnh, yếu trong bài viết

của HS

I Đề bài

II Đáp án và biểu điểm

I Đọc hiểu: 6 điểm Câu 1: Bài ca dao được viết theo thể thơ lục bát 0,5 điểm

Câu 2: Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái 0,5 điểm Câu 3: Câu ca dao “Công cha như núi

Thái Sơn ” sử dụng phép so sánh

- Tác dụng: ca ngợi công lao vô cùng

to lớn của người cha 1 điểm Câu 4: Câu ca dao “ Cho tròn chữ

hiếu mới là đạo con” là lời nhắn nhủ

về bổn phận làm con Công lao cha

Trang 11

HS đọc bài điểm giỏi:

HS đọc 1 bài điểm khá:

HS đọc 1 bài điểm yếu:

GV thống kê một số lỗi trong bài văn của

mẹ 1 điểm Câu 5: HS có thể trình bày một số ý

cơ bản như:

- Gia đình là nơi các thành viên cóquan hệ tình cảm ruột thịt sống chung

và gắn bó với nhau Nơi ta được nuôi

dưỡng và giáo dục để trưởng thành 1 điểm

- Là điểm tựa tinh thần vững chắc

cho mỗi cá nhân 0,5 điểm

- Là gốc rễ hình thành nên tính cách

con người 0,5 điểm

- Trách nhiệm của mỗi cá nhân tronggia đình:xây dựng giữ gìn gia đình

* Thân bài: 2,5 điểm

- Trình bày chi tiết về thời gian,không gian, hoàn cảnh xảy ra câu

Trang 12

- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọnlọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu

từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàusức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấpdẫn, cảm xúc

.- Bài làm cần tập trung làm nổi bậthoạt động trải nghiệm của bản thân

Kể chuyện theo một trình tự hợp lý,logic giữa các phần, có sự liên kết

Trang 13

- Có nhiều bài văn TS rất thuyết phục,

b Nhược điểm

- Một số HS chưa đọc kĩ đề bài nêntrả lời còn thiếu chính xác

- Sai chính tả nhiều

III.Trả bài- Chữa lỗi

IV Thống kê kết quả

Lớp 6Giỏi Khá Trung

bình

3 Dặn dò

Đọc và soạn bài: Thánh Gióng theo câu hỏi SGK

BÀI: ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II

A ÔN TẬP CÁC VĂN BẢN ĐỌC

I ÔN TẬP TRUYỆN

Trang 14

Bài Văn bản Tác giả Thể

và sức mạnh bảo vệ đấtnước, đồng thời là sựthể hiện quan niệm vàước mơ của nhân dân tangay từ buổi đầu lịch sử

về người anh hùng cứunước chống giặc ngoạixâm

Xây dựng nhiều chi tiết tưởng tượng kì

ảo tạo nên sức hấp dẫn cho truyền thuyết

SơnTinh,

Thủy

Tinh Dân gian Truyền

thuyết

“Sơn Tinh, Thủy Tinh”

là câu chuyện giải thíchhiện tượng lũ lụt hàngnăm của nước ta và thểhiện sức mạnh, ướcmong của người Việt cổmuốn chế ngự thiên tai,đồng thời suy tôn, cangợi công lao dựngnước của các vua Hùng

- Xây dựng hìnhtượng nhân vật dángdấp thần linh, vớinhiều chi tiết hoangđường, kì ảo

Truyện thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhândân về sự chiến thắng

Thạch Sanh

Trang 15

Cây khế Dân gian Truyện

cổ tích

Từ những kết cục khácnhau đối với người anh

và người em, tác giảdân gian muốn gửi gắmbài học về đền ơn đápnghĩa, niềm tin ở hiền

sẽ gặp lành và maymắn đối với tất cả mọingười

- Sắp xếp các tìnhtiết tự nhiên, khéoléo

- Sử dụng chi tiếtthần kì

- Kết thúc có hậu

Vuachích

Vua chích chòe khuyên

con người không nênkiêu ngạo, ngông cuồngthích nhạo báng ngườikhác Đồng thời thểhiện sự bao dung, tìnhyêu thương của nhândân với những ngườibiết quay đầu, hoànlương

Truyện cổ tích cónhiều tình tiết hấpdẫn, cuốn hút, lời kểhấp dẫn, khéo léo ,

sử dụng biện phápđiệp cấu trúc

Khác Bài tâp

Rơ - nê

Gô xi nhi và Giăng -

Trong học tập, hoạtđộng nhóm, trao đổigiúp đỡ nhau là điềucần thiết, tuy nhiên viết

- Lời kể chuyện có giọng hài hước, vui nhộn

- Lời đối thoại của

Trang 16

biệt và

gần gũi làm văn

giắc Xăng - pê

Truyệnngắn

một bài TLV phải làhoạt động cá nhân,không thể hợp tác nhưlàm những công việckhác

- Sống trung thực, thểhiện được những suynghĩ riêng của bản thân

các nhân vật có nhiều sắc thái

II ÔN TẬP VĂN BẢN THÔNG TIN

Bài Văn bản Tác giả Thể

thôngtin

- Giới thiệu về lễhội đền Gióng

Qua đó thể hiệnđược nét đẹp vănhoá tâm linh vàtruyền thống uốngnước nhớ nguồn

- Sử dụng các phương thức thuyếtminh, ngắn gọn, súc tích

Trang 17

- Trái đất là cáinôi của sự sốngcon người phảibiết bảo vệ tráiđất Bảo trái đất làbảo vệ sự sốngcủa chính mình

- Kêu gọi mọingười luôn phải

có ý thức bảo vệtrái đất

- Nghệ thuật vừatheo trình tự thờigian vừa theo trình

tự nhân quả giữacác phần trong vănbản Cái trước làmnẩy sinh cho cáisau chúng có quan

hệ rằng buộc vớinhau

- Văn bản đề cậpđến vấn đề sự đadạng của các loàivật trên TĐ và trật

tự trong đời sốngmuôn loài

- VB đã đặt racho con người vấn

đề cần biết chungsống hài hoà vớimuôn loài, để bảotồn sự đa dạng củathiên nhiên trên

- Số liệu dẫn chứngphù hợp, cụ thể, lậpluận rõ ràng, logic

có tính thuyết phục

- Cách mở đầu - kếtthúc văn bản có sựthống nhất, hỗ trợcho nhau tạo nênnét đặc sắc, độcđáo cho VB

Trang 18

Trái đất

Ra - xunGam - da -tốp

thơ tựdo

- Tác giả thể hiện thái độ lên án với những kẻ làm hại Trái đất, đồng thờithương xót, vỗ về những đau đớn của Trái đất

- Thể thơ tự do, cácbiện pháp nghệ thuật: điệp từ, liệt

kê, ẩn dụ

III ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Bài Văn bản Tác giả Thể

kìa

Lạc Thanh Văn

nghịluận

Bài văn “Xemngười ta kìa!” bànluận về mối quan

hệ giữa cá nhân vàcộng đồng Conngười luôn muốnngười thân quanhmình được thànhcông, tài giỏi,

như những nhânvật xuất chúngtrong cuộc sống

Tuy nhiên, việc đi

Lập luận chặt chẽ,

lí lẽ và dẫn chứngxác đáng cùng cáchtrao đổi vấn đề mở,hướng tới đối thoạivới người đọc

Trang 19

làm cho giốngngười khác sẽđánh mất bản thânmỗi người Vì vậychúng ta nên hòanhập chứ khôngnên hòa tan.

Hai loại

khác biệt

Giong-miMun

Vănnghịluận

Hai loại khác biệt

đã phân biệt sựkhác biệt thànhhai loại: có nghĩa

và vô nghĩa

Người ta chỉ thực

sự chú ý và nểphục những khácbiệt có ý nghĩa

- Lí lẽ, dẫn chứngphù hợp, cụ thể, cótính thuyết phục

- Cách triển khai từbằng chứng thực tế

để rút ra lí lẽ giúpcho vấn đề bànluận trở nên nhẹnhàng, gần gũi,không mang tínhchất giáo lí

Dấu chấm phẩy: thường được

dùng để đánh dấu ranh giớigiữa các bộ phận trong một

Ví dụ:

Một người ở vùng núi Tản Viên cótài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông

Trang 20

chuỗi liệt kê phức tạp nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía

tây mọc lên từng dãy núi đồi Người

ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ởmiền biển, tài năng cũng không kém:gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh

Khác biệt và

gần gũi

- Trạng ngữ: Trạng ngữ là

thành phần phụ của câu, có thểđược đặt ở đầu câu, giữa câuhoặc cuối câu, nhưng phổ biến

là ở đầu câu Trạng ngữ đượcdùng để nêu thông tin về thờigian, địa điểm, mục đích, cáchthức của sự việc được nói đếntrong câu Ngoài ra, trạng ngữcòn có chức năng liên kết câutrong đoạn

- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản: Để thề hiện một ý, có thề

dùng những từ ngữ khác nhau,những kiểu cấu trúc câu khácnhau Khi tạo lập văn bản,người viết thường xuyên phảilựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúc

Ví dụ:

- Trạng ngữ:

- Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ,

tôi dẩn dần hiểu ra rằng, thế giới này

là muôn màu muôn vẻ, võ tận và hấpdẫn lạ lùng ( Chỉ thời gian)

- Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng

đã lớn ( Chỉ thời gian)

- Dù có ý định tốt đẹp, những người

thân yêu của ta đôi lúc cũng khônghằn đúng khi ngăn cản, không để tađược sống với con người thực củamình ( Chỉ nguyên nhân)

- Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản:

“ Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng

đã lớn”

Từ “khuất” phù hợp hơn so với một

số từ khác cũng có nghĩa là chết như:mất, từ trần, hi sinh vì so với từ

Trang 21

câu phù hợp để biểu đạt chínhxác, hiệu quả nhất điều muốnnói.

“mất” và “chết” thì từ “khuất” thểhiện cách nói giảm, nói tránh, bớt đi

sự đau đớn, buồn bã Còn từ “hi sinh”chỉ dùng cho những người có côngtrạng nào đó với cộng đồng Từ “từtrần” dùng khi người đó vừa mất, còn

ở đây bà mẹ đã khuất từ nhiều nămtrước nên dùng từ “khuất” là hợp línhất

Trái

đất-Ngôi nhà

chung

Nhận biết đặc điểm và chức năng văn bản:

- Căn cứ vào sự có mặt haykhông có mặt của các phươngtiện phi ngôn ngữ để xác địnhtính chất văn bản: văn bảnthông thường hay văn bản đaphương thức

- Những nhu cầu giao tiếp đadạng dẫn đến việc hình thànhnhiều loại văn bản khác nhau:

văn bản thông tin, văn bản nghịluận, văn bản văn học Có thểcăn cứ vào chức năng chính màmột văn bản phải đảm nhiệmnhư thông tin, thuyết phục, haythầm mĩ để biết được văn bản

thuộc loại nào

Nhận biết đặc điểm và chức năng văn bản:

“Trái đất - cái nôi của sự sống” là mộtvăn bản vì có những yêu cầu sau:

- Có bố cục văn bản mạch lạc, rõràng

- Là văn bản cung cấp thông tin chongười đọc về trái đất

- Nội dung của văn bản bao gồm: vịtrí của Trái đất, sự sống trên trái đất,muôn loài trên trái đất, con người trêntrái đất, tình trạng trái đất và đưa ralời kêu gọi để bảo vệ trái đất

Trang 22

Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ:

Từ mượn là từ có nguồn gốc từmột ngôn ngữ khác Tiếng Việttừng vay mượn nhiều từ củatiếng Hán và tiếng Pháp Hiệnnay, tiếng Việt có xu hướng vaymượn nhiều từ của tiếng Anh

Trong sự tiếp xúc, giao lưungôn ngữ giữa các dân tộc, cácngôn ngữ thường vay mượn từcủa nhau để làm giàu cho vốn

từ của mình

Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ:

Các loài động vật và thực vật thườngtồn tại và phát triển thành từng quẩn

xã, trong những bai-ôm khác nhau.Mỗi quần xã có thể được xem nhưmột thế giới riêng, trong đó có sựchung sống của một số loài nhất địnhvới số lượng cá thể hết sức khác nhau

ở riêng từng loài

Trong đoạn văn trên có nhiều từ là từ mượn, chẳng hạn: động vật, thực vật, tồn tại, bai-ôm,

II Luyện tập:

Phiếu bài tập số 1( Dấu chấm phẩy) Bài tập 1: Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong các câu sau :

a) Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm,

khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi hình chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ông vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.

(Phạm Duy Tốn)

b) Cơn dông tan Gió lặng Cây gạo xơ xác hẳn đi, nom thương lắm Nhưng

chẳng có điều gì đáng lo cả ; cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn nghị lực và sức trẻ vô tận.

(Vũ Tú Nam)

Trang 23

c) Tôi rất yêu những bông hoa giấy Chúng có một đặc điểm khác nhiều loài

hoa khác : Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên ; đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa.

(Trần Hoài Dương)

Bài tập 2: Trong những phần trích sau đây có một số dấu chấm phẩy bị thay thế

bằng dấu phẩy Tìm dấu phẩy đã thay thế cho dấu chấm phẩy đó

a) Cần phải nói với bạn rằng, ở xứ Prô-văng-xơ theo lệ thường, cứ đến mùa

nóng bức là người ta lùa gia súc lên núi An-pơ Vật và người sống năm sáu tháng liền trên vùng cao, ở ngoài trời, cỏ ngập đến tận bụng, rồi vừa chớm gió heo may đầu thu mà người ta xuống núi, trở về trang trại và bầy gia súc lại quay về gặm cỏ thảnh thơi trên những sườn đồi màu xám thơm nức mùi cây hương thảo.

b) Cả con đường dường như cũng rình rịch theo bước chân đi của chúng Đi đẩu

là những con cừu đực già, sừng “giương ra ” phía trước, vẻ dữ tợn, đằng sau chúng

là đông đảo họ nhà cừu, nhặng cừu mẹ dáng hơi mệt mỏi, lũ cừu con chạy quẩn dướichân, những con la đeo ngù trang trí màu đỏ, mang những chiếc giỏ lắc lư như ruchúng ngủ theo nhịp bước đi, rồi đến những con chó đẫm mồ hôi, lưỡi lè sát đất vàsau cùng là hai chú chăn cừu lực lưỡng khoác áo choàng bằng len thô màu đỏ hoe,dài chấm gót như chiếc áo thụng

Phiếu bài tập số 2( Trạng ngữ) Bài tập 1: Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của những trạng

ngữ đó:

Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực

để noi theo Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm Ai chẳng muốn thông minh, giỏi giang? Ai chẳng muốn được tin yêu, tôn trọng? Ai chẳng muốn thành đạt? Thành công của người này có thể là niềm ao ước của người kia Vì lẽ đó, xưa nay, đã

có không ít người tự vượt lên chính mình nhờ noi gưong những cá nhân xuất chúng.

Mẹ muốn tôi giống người khác, thì “người khác” đó trong hình dung của mẹ nhất

Trang 24

định phải là người hoàn hảo mười phân vẹn mười.

Bài tập 2: Điền trạng ngữ thích hợp vào những chỗ trống sau :

a) … trời mưa tầm tã,… trời lại nắng chang chang

b) … cây cối đâm chồi nảy lộc:

c) … tôi gặp một người lạ mặt hỏi đường đi chợ huyện

d) … họ chạy về phía có đám cháy

đ) … em làm sai mất bài toán cuối

Bài tập 3: Cho câu: Những chiếc lá xanh biếc như ngọc bích.

Hãy tạo thành ba câu với ba trạng ngữ khác nhau và cho biết các trạng ngữ vừa bổsung cho câu nội dung gì?

Bài tập 4: Cho các trạng ngữ sau, hãy thêm các cụm C-V để tạo thành câu cho

thích hợp

a) Trong giờ ra chơi, ngoài sân trường,…

b) Vào mùa thu,…

c) Trong lớp,…

Bài tập 5: Tìm trạng ngữ trong các câu dưới đây và cho biết chúng bổ sung ý

nghĩa gì cho sự việc được nói đến trong câu

a) Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuốngthung lũng mát rượi Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ Những tia nắng đầutiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươitắn… Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ốinhững quả

(Hoàng Hữu Bội)b) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp

; bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại,

nghĩa là rất đẹp.

(Phạm Văn Đồng)c) Vì chuôm cho cá bén đăng/ Vì chàng thiếp phải đi trăng về mò

(Ca dao)d) Đánh “xoảng” một cái, cái bát ở mâm Lí cựu bay thẳng sang mân Lí đương vàđánh “ chát” một cái, cái chậu ở chiếu Lí đương cũng đập luôn vào cây cột bên cạnh

Lí cựu

Ngày đăng: 17/04/2022, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w