PHẦN 1 THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHƯƠNG I THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU Sơ đồ tính bản mặt cầu 1 CHIỀU DÀY BẢN MẶT CẦU Chiều dày tối thiểu của bản BTCT theo AASHTO là 175mm Chọn chiều dày bản là 200mm 2 TĨNH TẢI Tính cho 1m dài bản mặt cầu + Tĩnh tải do trọng lượng BMC (DC1) DC1= 0 2×1×2 5×9 81 = 4 9 kNm + Lớp phủ mặt cầu (DW) chọn lớp phủ dày 75 mm DW=2250x10 9x9 8x75 = 1 66 kNm + Lan can tay vịn (DC2) DC2= 4 532 kN Thực chất lực tập trung quy đổi của lan can không đặt ở mép bản mặt cầu nhưng để đơn giản tính.
Trang 1PHẦN 1 : THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHƯƠNG I : THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU
Sơ đồ tính bản mặt cầu
1 CHIỀU DÀY BẢN MẶT CẦU:
Chiều dày tối thiểu của bản BTCT theo AASHTO là 175mm Chọn chiều dày bản là
Thực chất lực tập trung quy đổi của lan can không đặt ở mép bản mặt cầu nhưng để
đơn giản tính toán và thiên về an toàn ta coi đặt ở mép và coi tải trọng lan can do phần
hẫng chịu hết
Theo 22TCN272–05 4.6.2.1.6, các dãi bản phải được coi như các dầm liên tục hoặc
dầm giản đơn Chiều dài nhịp được lấy bằng khoảng cách tâm đến tâm giữa các dầm chủ,
các dầm chủ được coi là tuyệt đối cứng
Cần xác định mômen dương lớn nhất và mômen âm lớn nhất, lực cắt lớn nhất và áp
dụng tính toán cho toàn bản
Trang 2Để xác định nội lực trong bản ta vẽ đường ảnh hưởng tại các vị trí giữa nhịp và gối
và xếp tải để xác định nội lực max
Sơ đồ tính tải tác dụng lên bản hẫng
E =1140+0.833x = 1140+0.833×250 = 1348.25 mm
LL = P/2
(b+h)E =
145/2(0.51+0.20)×1.348 = 75.75kN/m
Trang 4γLL – hệ số tải trọng của hoạt tải xe
γPL – hệ số tải trọng của hoạt tải người
γDC – hệ số tải trọng tĩnh tải bản thân kết cấu
γDW – hệ số tải trọng tĩnh tải do lớp phủ mặt cầu
Xét hệ số điều chỉnh tải trọng trường hợp sử dụng các giá trị cực đại của γi:
D×R×I≥ 1
D = hệ số liên quan tính dẻo
R = Hệ số liên quan đến tính dư
I = Hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác Lấy =1
Trang 5+ Trường hợp chỉ có người đi bộ và tải trọng bản thân
M = η.[ γ2 DC DC 1
2
2 1
L + γ DC DC 2 L 2 + γ DW. DW
2
2 3
L + γ PL PL.
2
2 5
L ]
Với :
L1 =1.05m – chiều dài bản hẫng
L2 =0.80m – khoảng cách từ tim lan can đến ngàm
L3 = 0.55m – chiều dài phần có lớp phủ mặt cầu
L4 = 0.605m – chiều dài phần ảnh hưởng của bánh xe lên cánh hẫng
L5 = 0.55m – chiều dài phần người đi bộ trong bản hẫng
Thay các giá trị vào trên ta được :
M = 1.[1.25×4.9×1
2
05
+1.25×4.532× 0.8+ 1.5×1.66×
2
55
+1.25×4.532× 0.8+ 1.5×1.66×
2
55
+ 1.75×3.1×
2
55
Trang 65.TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẢN KIỂU DẦM:
5.1 Nguyên lý tính toán :
Nội lực được xét trên 1 m chiều rộng của bản
Bản mặt cầu có thể phân tích như mô hình dải bản liên tục kê lên các gối tựa cứng là các dầm chủ
Đối với bản mặt cầu của các dầm có thể phân tích theo mô hình dải bản ngàm hai đầu và tính theo phương pháp gần đúng với đường lối tính mô men dương ở mặt giữa nhịp của mô hình bản giản đơn kê lên gối 2 khớp
+ Trị số mômen tại mặt cắt giữa nhịp của bản hai đầu ngàm được xác định :
M0.5L: Mômen do tải trọng gây ra tại giữa nhịp giản đơn
k: hệ số hiệu chỉnh xét đến tính chất ngàm ở hai đầu
Trang 7
)/(05.53925.1)2.051.0(
2/145)
(
2/
m kN E
h b
2/145)
(
2/
m kN E
h b
Tiến hành xếp tải lên đường ảnh hưởng
a.Trường hợp chỉ có 1 bánh xe đặt tại vị trí giữa nhịp:
b Trường hợp hai bánh xe của hai xe tải đặt cách nhau 1,2m :
c Trường hợp hai bánh xe của một xe tải đặt cách nhau 1,8m :
Trang 85.3 Xác định mômen dương giữa nhịp:
5.3.1 Do tĩnh tải và hoạt tải 1 bánh xe gây ra :
M0.5L DC.DC1.DC1DW DWDW m.LL1IM.LL.LL
= 1×[1.25×4.9×0 661+1.5×1.66×0 661+1.2×1.75×(1+0.25)×53.05×0.345] = 53.74 kN.m
M0.5L DC.DC1.DC1DW DWDW m.LL1IM.LL.LL
= 1×[1.25×4.9×0.661+1.5×1.66×0 661+1.2×1.75×(1+0.25)×56.89×0.345] = 57.22 kN.m
5.3.2 Do tĩnh tải và hoạt tải 2bánh xe của hai xe gây ra :
M0.5L DC.DC1.DC1DW DWDW m.LL1IM.LL.LL
= 1×[1.25×4.9×0 661+1.5×1.66×0 661+1×1.75×(1+0.25)×53.05×0.39] = 50.95 kN.m
M0.5L DC.DC1.DC1DW DWDW m.LL1IM.LL.LL
= 1×[1.25×4.9×0 661+1.5×1.66×0 661+1×1.75×(1+0.25)×56.89×0.39] = 54.23 kN.m
5.3.3 Do tĩnh tải và hoạt tải 2 bánh xe của một xe gây ra :
M0.5L DC.DC1.DC1DW DWDW m.LL1IM.LL.LL`
= 1×[1.25×4.9×0 661+1.5×1.66×0 661+1.2×1.75×(1+0.25)×53.05×0.183]
= 31.18 kN.m
Trang 9
M0.5L DC.DC1.DC1DW DWDW m.LL1IM.LL.LL
= 1×[1.25×4.9×0 661+1.5×1.66×0 661+1.2×1.75×(1+0.25)×56.89×0.183] = 33.02 kN.m
Suy ra : trường hợp 1 bánh xe của xe tải thiết kế đặt giữa dầm gây mômen lớn nhất Vậy : mômen dương tại giữa nhịp:
M0,5L k0.5L.M0.5L 0.553.7426.87(kNm)
mômen âm tại gối:
M g k g.M0.5L 0.857.2245.78(kNm)
5.4 Xác định lực cắt tại ngàm
Lực cắt tại ngàm được xác định theo phương pháp chất tải thông thường
Ta xét trường hợp hai bánh của xe hai tải ba trục cách nhau 1.2m xếp tải như bên dưới
6 TÍNH NỘI LỰC THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG:
Khi tính bản theo trạng thái giới hạn sử dụng ( TTGHSD) thì lấy:
LL PL DC DW 1
η = ηD ηR ηI=1
Trang 106.1.Tính mômen và lực cắt tại ngàm của bản hẫng
L + γ DC DC 2 L 2 + γ DW. DW
2
2 3
L + γ LL (1+IM).LL
2
2 4
L ]
= 1×[1×4.9×
2
05
+ 1×4.532×0.8+ 1×1.66×
2
55
+1×1.25×75.75×
2
605
Nội lực thiết kế bản mặt cầu
Trang 11Vật liệu thiết kế cho bản mặt cầu
7 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA BẢN THEO TTGHCĐI :
Xác định lớp bê tông bảo vệ :
+: Hệ số sức kháng quy định theo TCN 5.5.4.2.1 Φ= 0.9 đối với trạng thái giới
` hạn cường độ I (cho BTCT thường)
2
a )– A'
s f'y (d'
s –
2
a )+ 0.85f'
c (b– b w )β 1 h r (
2
a –
2
r
h )
Vì không có cốt thép ứng suất trước, b= bw và coi A'= 0 nên ta có:
Trang 12M n = A s f y (d s –
2
a )
Trong đó:
+ As : Diện tích cốt thép chịu kéo không ứng suất trước (mm 2)
+ fy : Giới hạn chảy quy định của cốt thép (MPa)
+ ds : Khoảng cách tải trọng từ thớ nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
không ứng suất trước (mm)
+ A'
s : Diện tích cốt thép chịu nén (mm 2)
+ f'y : Giới hạn chảy quy định của cốt thép chịu nén (MPa)
+ d'p: Khoảng cách từ thớ ngoài cùng chịu nén đến trọng tâm cốt thép chịu nén + f'
c : Cường độ chịu nén quy định của bê tông ở tuổi 28 ngày (MPa)
+ b : Bề rộng của mặt chịu nén của cấu kiện (mm)
+ bw : Chiều dày của bản bụng hoặc mặt cắt tròn (mm)
+ β1 : Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất quy định trong TCN 5 7.2.2 với BT có cường độ > 28MPa hệ số 1 giảm đi theo tỉ lệ 0,05 cho từng 7 Mpa đến khi
vượt quá 28 Mp
+hl : Chiều dày cánh chịu nén của cấu kiện dầm I hoặc T (mm)
a = c.β 1: Chiều dày của khối ứng suất dương (mm) theo TCN 5.7.2.2
a = c β 1 =
w c
y c y s ps ps
b f
f A f A f A
1 '
' '
85
f A c
y s
'
85
Cách thực hiện : chọn trước số thanh thép rồi kiểm tra cường độ
Chọn 6 thanh thép 16 diện tích mỗi thanh là 201.1 mm2
Diện tích cốt thép As 6×201.1=1206.6mm 2
ds = dâm= hbmc – 60 –/2 = 200–60–16/2=132 mm
Trang 13f A c
y s
'
85
10004085.0
4206.1206
9.141324206
Vậy thoả mãn về mặt cường độ
Kiểm tra lượng thép tối đa ( TCN 5.7.3.3.1)
Phải thoả mãn điều kiện
9
14
15.0132
61
Kiểm tra lượng thép tối thiểu ( TCN 5.7.3.3.1)
Phải thoả mãn điều kiện min 0, 03 'c
y
f f
Trong đó: min tỷ lệ giữa thép chịu kéo và diện tích nguyên
1000 200
6.1206
vậy min 0, 03 'c
y
f f
Vậy mặt cắt thoả mãn về hàm lượng thép tối thiểu
Trang 14Cự ly tối đa của các thanh cốt thép, theo 22TCN272–05 5.10.3.2 trong bản cự ly cốt
thép không được vượt quá 1.5 chiều dày cấu kiện hoặc 450 mm
S max 1.5×200= 300 mm
theo TTGH cường độ 1
Không xét đến cốt thép chịu nén
Mômen tính toán cho momen dương của bản mặt cầu : Mu=26.87 kNm
Cách thực hiện: chọn trước số thanh thép rồi kiểm tra cường độ
Chọn 6thanh thép Φ12 diện tích mỗi thanh là 113.1 mm 2
f A c
y s
'
85
10004085.0
4206.678
Vậy thoả mãn về mặt cường độ
Kiểm tra lượng thép tối đa ( TCN 5.7.3.3.1)
Phải thoả mãn điều kiện
38
03
Kiểm tra lượng thép tối thiểu ( TCN 5.7.3.3.1)
Phải thoả mãn điều kiện min 0, 03 'c
y
f f
Trong đó: tỷ lệ giữa thép chịu kéo và diện tích nguyên
Trang 151000 200
6.678
vậy min 0, 03 'c
y
f f
Vậy mặt cắt thoả mãn về hàm lượng thép tối đa
Cự ly tối đa của các thanh cốt thép, theo 22TCN272–05 5.10.3.2 trong bản cự ly cốt
thép không được vượt quá 1.5 chiều dày cấu kiện hoặc 450 mm
Momen tính toán cho momen âm của bản mặt cầu:
Mr = 50.5 KN.m > Mu = 38.61 KN.m
Ta thấy momen phần hẫng nhỏ hơn momen âm trong nhịp và thỏa mãn về cường độ với thép bố trí giống momen âm trong nhịp nên phần hẫng thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra
7.4 Kiểm tra bản theo điều kiện kháng cắt:
Việc kiểm tra sức kháng cắt trong bản được tính theo công thức :
Trang 16p s c
V d b f
V V V
25.0
V c 0,083. f'c.b c.d v
g g
dv fy As
V s (cot cot )sin
+ θ:gúc nghiờng ứng suất nộn chộo được xỏc định trong điều 5.8.3.4
+ α:gúc nghiờng của cốt thộp ngang với trục dọc
+ Av:diện tớch cốt thộp chịu cắt trong cự ly s
+ Vp:thành phần dự ứng lực hữu hiệu trờn hướng lực tỏc dụng, là dương nếu
Tớnh giỏ trị β và θ: đối với các mặt cắt bê tông không dự ứng lực không chịu kéo dọc
trục và có ít nhất một lượng cốt thép ngang tối thiểu quy định trong Điều 5.8.2.5, hoặc
khi có tổng chiều cao thấp hơn 400 mm, có thể dựng các giá trị sau đây : β=2 và θ= 45o
Vậy suy ra :
V c 0.0832 401000138.6145.5kN
Vỡ V c = 145.5 > V u =113.72 nờn đó thỏa điều kiện chống cắt
Trang 177.5 Bố trí cốt thép co ngót và nhiệt độ :
Theo TCN 5.10.8 cốt thép cho các ứng suất co ngót và nhiệt độ phải được đặt gần bề
mặt bê tông lộ ra trước các thay đổi nhiệt độ hàng ngày Đối với các cấu kiện mỏng hờn
1200 mm diện tích cốt thép mỗi hướngkhông được nhỏ hơn:
g s
f
A
A 0.75
Trong đó: Ag là diện tích nguyên mặt cắt, Ag =200×1=200 mm 2
fy là cường độ chảy quy định của thanh thép, fy =420MPa
y
g s
8 KIỂM TRA BẢN MẶT CẦU THEO TTGH SỬ DỤNG:
Theo TCN 5.5.2 các vấn đề phải kiểm tra theo TTGH sử dụng là nứt, biến dạng và
ứng suất trong bê tông
Do nhịp của bản nhỏ và không có thép DƯL nên cần kiểm tra nứt theo TCN 5.7.3.4
Các cấu kiện phải được cấu tạo sao cho ứng suất kéo trong cốt thép ở TTGHSD fsa
không được vượt quá:
y c
sa
A d
Z f
).( 1/3
Trong đó:
+ dc là chiều cao phần bê tông tính từ thớ ngoài cùng chịu kéo cho đến tâm của
thanh thép gần nhất, nhằm mục đích tính toán phải lấy chiều dày tĩnh của lớp
bê tông bảo vệ dc không lớn hơn 50 mm
+ Z thông số bề rộng vết nứt (N/mm) , lấy Z= 23000 N/mm cho các cấu kiện
trong môi trường khắc nghiệt và khi thiết kế theo phương ngang
+ fsa ứng suất kéo trong bê tông ở TTGHSD
+ A diện tích phần bê tông có cùng trọng tâm với cốt thép chủ chịu kéo và được
bao bởi các mặt cắt của MCN và đường thẳng song song với trục trung hoà,
chia cho số lượng các thanh thép.(mm 2)
Trang 188.1.Kiểm tra nứt đối với mômen dương
Mômen dương lớn nhất theo TTGHSD trong bản là M=15.11 kNm
Tính ứng suất trong cốt thép ở mép dưới bản fs :
926
211791
3121230207.1
24.1001011.15
=10667 mm2
Trang 19Là phần diện tích bê tông có cùng trọng tâm với cốt thép chủ chụi kéo và được bao bởi các mặt cắt của mặt cắt ngang và đường thẳng song song với trục trung hòa, chia cho
số lượng của các thanh hay sợi
1 / 3 1 / 3
1066731
23000
A d
Z f
c
Và f s 13.4 MPa < 0.6fy = 0.6×420=252 MPa, thoã điều kiện chống nứt
8.2.Kiểm tra nứt đối với mômen âm
Mômen âm lớn nhất trong bản là M=22.03kNm
Tính ứng suất trong cốt thép ở mép dưới bản fs :
KC từ trục trung hòa đến mép trên mặt cắt: y’=200 – 100.24 = 99.76 mm
Ứng suất trong cốt thép ở mép dưới bản fs :
76.991002.22
=16667 mm2
1 / 3 1 / 3
1666750
23000
A d
Z f
c
và f s 19.41 MPa < f sa 244.4 MPa , thoã điều kiện chống nứt
Vậy bản thoả mãn điều kiện kiểm toán ở trạng thái giới hạn
9 BỐ TRÍ CỐT THÉP CẤU TẠO:
Cốt thép phụ theo chiều dọc được dưới đáy bản để phân bố tải trọng bánh xe dọc cầu đến cốt thép chịu lực theo phương ngang Diện tích yêu cầu tính theo phần trăm cốt thép chính chịu momen dương Đối với thép chính đặt vuông góc với hướng xe chạy [A9.7.3.2]
Số phần trăm = 3840 67%
c S
Trong đó: Sc là chiều dài có hiệu của nhịp Đối với dầm T, Sc là khoảng cách giữa hai mặt vách, nghĩa là Sc = 2300 – 200 = 2100 mm, và:
Số phần trăm =
21003840
= 83.79 % dùng 67%
Trang 20Bố trí As = 0.67×(dương As) = 0.67×0.6786 = 0.454 cm2
Đối với cốt thép dọc bên dưới dùng 10a200
Trang 21
CHƯƠNG II:
THIẾT KẾ DẦM CHỦ BTCT DẦM BIÊN CHỮ T ,L = 35 m BẰNG PHƯƠNG PHÁP CĂNG SAU
SỐ LIỆU THIẾT KẾ:
Thiết kế dầm bê tông cốt thép dự ứng lực
Loại dầm : dầm T bê tông cốt thép dự ứng lực căng sau
Chiều dài toàn dầm : L = 35 (m)
Khổ cầu K = 9+2x0.3+2x1.5 (m)
Tao cáp dự ứng lực: Tao thép Tao 7 sợi xoắn đường kính 15.2 mm (Grade 270)
Bê tông grade 40 (MPa)
Quy trình thiết kế : 22TCN 272-05
Tải trọng thiết kế : HL93
Tải trọng đoàn người 3.1 (kN/m2)
NỘI DUNG TÍNH TOÁN
1 CÁC LOẠI VẬT LIỆU:
1.1 Cốt thép dự ứng lực:
Sử dụng tao thép 15.2 mm thép có độ chùng thấp theo tiêu chuẩn ASTM A416 Grade 270
Cường độ kéo quy định của thép dự ứng lực: fpu = 1860 (Mpa)
Giới hạn chảy của thép dự ứng lực: fpy = 0,9.fpu = 1674 (Mpa)
Môđun đàn hồi của thép dự ứng lực: Ep = 197000 (Mpa)
Ưng suất trong thép ứng suất khi kích: fpi = 0,8.fpu = 1674 (Mpa)
1.2 Cốt thép thường:
Giới hạn chảy tối thiểu của cốt thép thanh: fy=420 MPa
Mô đun đàn hồi: Es=200000 MPa
1.3 Vật liệu bê tông:
Cường độ chịu kéo của bê tông ở tuổi 28 ngày : fc ’ = 40 (Mpa)
Cường đô chịu nén của bê tông khi tạo ứng suất trước : fci ’ = 0,9.fc ’ = 36 (Mpa)
Môđun đàn hồi của bê tông dầm: Ec = 0,043.γc1,5 ' = 31975,4 (Mpa)
f
Trang 22Cường độ chịu kéo khi uốn: fr = 0,63 = 3,984(Mpa)
2 BỐ TRÍ DẦM TRONG MẶT CẮT NGANG CẦU
Tổng chiều dài toàn dầm là 35(m), để 2 đầu dầm mỗi bên 0,3 (m) để kê gối Như vậy
chiều dài nhịp tính toán của dầm là 34,4 (m)
Cầu gồm 6 dầm có mặt cắt chữ T chế tạo bằng bê tông có fc ’ = 40 (Mpa) Lớp phủ mặt cầu gồm có các lớp : Lớp bê tông nhựa dày 7.5(cm), lớp phòng nước dày 1(cm), khoảng cách ngang giữa các dầm chủ là: S = 2300 (mm)
2.1 Chọn mặt cắt ngang dầm chủ:
Theo điều kiện chọn tiết diện 22TCN 5.14.1.2.2
Chọn dầm có mặt cắt chữ T như sau:
Kiểm tra điều kiện về chiều cao kết cấu nhịp tối thiểu:
Yêu cầu : hmin = 0,045L
Trong đó:
+ L: chiều dài nhịp tính toán L= 34400 (mm)
+ hmin : chiều cao tối thiểu của kết cấu nhịp kể cả bản mặt cầu,hmin = 1750(mm) 0,045L = 0,045.34400 = 1548 (mm) < 1750 (mm)
c f
Trang 232.2 Xác định bản cánh hữu hiệu:
2.2.1.Đối với dầm giữa
Bề rộng bản cánh hữu hiệu có thể lấy giá trị nhỏ nhất của :
+ Khoảng cách trung bình giữa các dầm kề nhau: bi = 2300 mm
Kết luận : Bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu b = 2300 mm
2.2.2.Đối với dầm biên
Bề rộng cánh dầm hữu hiệu có thể lấy b(<= 1/2) bề rộng hữu hiệu của dầm kế trong (= 2300/2=1150 mm (chọn bề rộng cánh dầm =1050 mm)) cộng với giá trị nhỏ nhất của : + 1/8 chiều dài nhịp hữu hiệu =34400/8=4300 mm
+ 6 lần chiều dày trung bình của bản cộng với số lớn hơn giữa 1/2 độ dày bản bụng hoặc 1/2 bề dày bản cánh trên của dầm chủ :
= 6 x 200+ max{ 200/2
2300/4 = 1775 mm + Bề rộng phần hẫng = 1050 mm
Vậy: bề rộng phần cánh hữu hiệu là =1050 +1050 =2100 mm
Trang 244.TÍNH TOÁN NỘI LỰC DẦM CHỦ DO TĨNH TẢI:
4.1.Các tĩnh tải tác dụng lên dầm đang thiết kế :
Trong tính toán thiết kế kỹ thuật, do ta có xét sự tham gia mối nối nên tiết diện dầm chủ giữa và dầm chủ biên có tiết diện giống nhau
Tải trọng bản thân dầm DC1
Tiết diện tại giữa dầm và đầu dầm
Tải trọng bản than dầm chủ được xác định theo công thức sau:
Trang 25+ Chiều dài đoạn vút nguyên : 1.5m
+ Chiều dài đoạn vút xiên dầm : 1 m
DC1= 25(0,93 x 30+1,39 x 3+(0,93+1,32)
2 .2)/35= 24.56 (KN/m)
Tải trọng do dầm ngang: DC2
Theo chiều dọc cầu bố trí dầm ngang tại các vị trí gối đầu dầm, giữa nhịp,và 1/4 nhịp theo ngang cầu bố trí 5 dầm ngang, suy ra tổng số dầm ngang : 5x4 = 20 dầm, trong đó có
8 dầm ngang đầu dầm và 12 dầm ngang giữa dầm.Theo phần tính toán sơ bộ ta có thể tích 1 dầm ngang đầu dầm là 0.465 m3, 1 dầm ngang giữa dầm 0.497 m3
Tĩnh tải rải đều lên một dầm chủ do dầm ngang:
DC2 = (0.465x8+0.497x12)x25
34.4x6 = 1,17 (KN/m)
Tải trọng do lan can tay vịn: DC3
Tổng khối lượng phần lan can tay vịn trên 1 nhịp cầu là 317.24 KN nên ta có tải trọng rải đều trên một dầm biên là:
Trang 26+ Lực cắt : V u .g(p. ) với mục đích là tạo ra hiệu ứng tải lớn nhất
Trong đó:
g : tải trọng rải đều
p: hệ số tải trọng
∑=
- : diện tích đường ảnh hưởng mômen tại mặt cắt đang xét
: diện tích đường ảnh hưởng lực cắt dương tại mặt cắt đang xét
: diện tích đường ảnh hưởng lực cắt âm tại mặt cắt đang xét
: hệ số điều chỉnh tải trọng, liên quan đến tính dẻo, tính dư và tầm quan trọng khi khai thác xác định theo 22TCN272–05 mục 1.3.2 được xác định theo công
Trang 27DC DC
Trang 28Mặt cắt 3L/8: Đah mômen và lực cắt tại mặt cắt 3L/8
Trang 29
Mặt cắt cách gối 2.2m: Đah mômen và lực cắt tại mặt cắt các gối 2.2m
Bảng tổng hợp momen vá lực cắt do tĩnh tải gây ra
Trang 304.3.Nội lực dầm chủ do hoạt tải
4.3.1 Xác định hệ số phân bố hoạt tải đối với dầm biên :
a Tính toán hệ số phân bố ngang cho mômen của dầm biên:
* Trường hợp 1 làn chất tải : Dùng phương pháp đòn bẩy xác định hệ số phân bố ngang
+ Nếu xe không lấn làn : thì bánh xe cách mép vạch sơn 600 mm
Trang 31Khi tính toán theo phương pháp đòn bẩy ta phải xét hệ số làn m, với một làn xe ta có m=1,2 nên hệ số phân phối tải trọng là
118 0 196
0 2
1 2 1 2
Khi tính toán theo phương pháp đòn bẩy ta phải xét hệ số làn m, với một làn xe ta có m=1,2 nên hệ số phân phối tải trọng là
862 0 ) 326 0 11 1 ( 2
1 2 1 2
Trang 32*Xác định hệ số phân bố ngang cho momen dầm trong : mgtrong M
Công thức xác định theo AASHTO:1100≤ S= 2300 ≤4900(mm) ; 110 ≤ ts=200 ≤300(mm) ; 6000 ≤ L=34400 ≤ 73000(mm)
Trường hợp 1 làn chất tải
1 0
3
3 0 4
0
4300
06
0
s
g trong
LL
t L
K L
S S
mg
Hai hoặc nhiều làn chất tải
Trang 33mgM trong=
1 0
3
2 0 6
0
.2900
075
0
s
g
t L
K L
S S
0 c f c 0.043.24001.5 40 = 31975.4Mpa
+ Cường độ chịu nén của bê tông làm bản mặt cầu : f'2 = 40 Mpa
+ Mô dun đàn hồi của bản mặt cầu :
2 5 1 043
4.31975
+ Khoảng cách giữa trọng tâm của dầm và của bản mặt cầu :
) 2 )
d g
t y d
y – khoảng cách từ đáy dầm đến trọng tâm của dầm
Ta cần xác định các kích thước trong mặt cắt ngang của dầm chủ đã chuyển đổi :
Trang 34
*y d I được tính như sau :
Mô men tĩnh của mặt cắt ngang dầm đối với trục xo – xo :
0
cm A
2
30116403012
30)2060(2/9.211161759.21210
12
9.21)20230(2
1751161752012
17520
4 11 4
2 3
2
3 2
3
mm cm
10 2
1064.5)10005.48100929910
491.3(1)
34400
1064.5
1 0 3 11 1
0
Trang 35Thay các giá trị vào công thức:
1 0 3
3 0 4
0
.4300
06
0
s
g trong
LL
t L
K L
S S
mg
1.074 0.40534400
23004300
230006
3 0 4
0
1 0 3
2 0 6
0
.2900
075
0
s
g
t L
K L
S S
(1.074) 0.581
34400
23002900
2300075
2 0 6
0
biên
b Tính toán hệ số phân bố ngang cho lực cắt của dầm biên:
*Trường hợp 1 làn chất tải : Dùng phương pháp đòn bẩy xác định hệ số phân bố ngang
Hệ số phân bố ngang cho lực cắt:
2
1 2 1 2
5506
.030006
de : khoảng cách từ tim dầm biên tới mép gần nhất của lan can (–300 ≤ de ≤ 1700)
Đk áp dụng:1100≤ S= 2300 ≤4900(mm) ; 110 ≤ ts=200 ≤300(mm) ;6000≤L=34400≤ 73000(mm); 4.109 ≤ Kg=2.322711≤ 3.1012
Công thức xác định theo AASHTO
+ một làn chất tải :
Trang 360.663
7600
230036
.0760036
.0
) 1
2
10700
23003600
23002
.0
biên
V e mg mg
c Tính toán hệ số phân bố ngang cho hoạt tải đoàn người gây ra cho dầm biên:
Hệ số phân bố ngang của hoạt tải đoàn người tính bằng phương pháp đòn bẩy :
Bảng tổng kết hệ số phân bố ngang dầm biên