1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

174 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch 1,Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

91 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 616,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH HƯỚN ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞGIAO DỊCH 1 ...643.1.1 Định hướng đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Đầu

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN

LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn Khoa học: TS Bùi Khắc Sơn

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIET TẮT

DANH MỤC BẢNG BIEU SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 7

1.2 ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.2.1 Khái niệm đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại • ••••••••••• ••••••••• • • • •••••••••••• • • ∙∙ ∙ ∙ ∙ ∙ ∙ ∙ ∙ ∙ I ∙∙∙∙∙∙∙∙∙ ∙ ∙ ∙ I 10

1.2.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 10

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 13

1.2.4 Các nhân tố tác động tới đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 15

1.3 KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA MỘT SÔ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 16

1.3.1 Một số kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ trên thế giới 16

1.3.2 Bài học kinh nghiệm 23

NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 26

Trang 3

2.1 GIỚI THIÊU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 262.1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 262.1.2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 27

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞGIAO DỊCH 1 432.2.1 Chính sách hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 432.2.2 Thực trạng đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 472.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞGIAO DỊCH 1 572.3.1 Ket quả đạt được 572.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 64

3.1 ĐỊNH HƯỚN ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞGIAO DỊCH 1 643.1.1 Định hướng đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam trong giai đoạn tới 643.1.2 Định hướng đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 trong giai đoạn tới 66

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞGIAO DỊCH 1 673.2.1 Tăng cường năng lực quản trị điều hành trong ban lãnh đạo chi nhánh 763.2.2 Xây dựng, phát triển và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 77

Trang 4

3.2.3 Đẩy mạnh chương trình marketing xúc tiến bán hàng đối với sản phẩm tíndụng bán lẻ theo phương châm: hiệu quả, thiết thực và phù hợp với đặc điểmkinh doanh của Chi nhánh 79

3.2.4 Hoàn thiện quy trình tín dụng bán lẻ theo hướng hiệu quả, tiết kiệm thờigian xử lý 723.2.5 Phát triển và nâng cao hiệu quả mạng lưới kênh phân phối 733.2.6 Phát triển nền tảng khách hàng vững chắc và tối đa hóa giá trị khách hàng

73

3.2.7 Tập trung phát triển các sản phẩm mũi nhọn của chi nhánh, đồng thờinghiên cứu và phát triển sản phẩm bán lẻ mới 753.2.8 Tăng cường năng lực quản lý rủi ro 753.2.9 Đầu tư và phát triển công nghệ 763.3 KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂNHÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAODỊCH 1 773.3.1 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 773.3.2 Kiến nghị với hội sở chính ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 79

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIÊU, SƠ ĐÒ DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Ket quả huy động vốn tại Chi nhánh 33

Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại Chi nhánh 36

Bảng 2.3: Nhóm nợ tại Chi nhánh 39

Bảng 2.4: Ket quả hoạt động dịch vụ tại Chi nhánh 40

Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng bán lẻ 49

Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo sản phẩm 50

Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo thời gian 54

DANH MỤC BIÊU Biểu 2.1: Lợi nhuận trước thuế 41

Biểu 2.2: Số lượng khách hàng tín dụng bán lẻ 47

Biểu 2.3: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo thời gian 54

Biểu 2.4: Chất lượng tín dụng bán lẻ 55

Biểu 2.5: Các yếu tố tạo nên thương hiệu tuyển dụng hấp dẫn 67

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của Chi nhánh 31

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, kinh tế thế giới đang rơi vào khủng hoảng, nhưng theo đánh giácủa các tổ chức quốc tế, Việt Nam với khoảng 90 triệu dân, và là dân số trẻ vẫn

là thị trường đầy hấp dẫn với một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, và số lượngngười có thu nhập khá và cao được kỳ vọng sẽ tăng cùng với sự phát triển củanền kinh tế Các đối tượng này sẽ tạo nên một thị trường bán lẻ đầy tiềm năngcho lĩnh vực ngân hàng Tuy nhiên, theo các cuộc điều tra cho thấy, số lượngngười tiếp cận được các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng bán lẻcòn rất hạn chế (khoảng 2%) trên tổng nhu cầu tín dụng của cá nhân, hộ giađình Trong khi đó, nhu cầu tín dụng bán lẻ tăng nhanh cùng với sự tăng trưởngcủa nền kinh tế Các cá nhân, hộ gia đình đem vốn (vốn tự có và vốn tín dụng)

đi đầu tư tìm kiếm lợi nhuận hay đơn giản là tiêu dùng, mua sắm làm thỏa mãnchất lượng cuộc sống hiện tại Nhận thức được điều này, các ngân hàng thươngmại trong nước đang thực hiện chiến lược đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ,coi đây là thị trường mục tiêu của ngân hàng mình

Không nằm ngoài xu thế đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam một trong năm ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất nước ta, đang cóchính sách chú trọng và đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ và đến 2015 sẽ trởthành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam

-Là một trong số các Chi nhánh lớn nhất, đứng đầu hệ thống BIDV, Chinhánh Sở giao dịch 1 mặc dù thế mạnh trước đó là cấp tín dụng cho các doanhnghiệp, tổng công ty lớn, hoạt động tín dụng bán lẻ chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưngluôn nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng bán lẻ và xu thế phát triển củathời đại Hiện nay, Chi nhánh đang rất chú trọng đẩy mạnh hoạt động tín dụngbán lẻ, nhằm cân đối lại cơ cấu tín dụng theo hướng tăng tỷ trọng tín dụng bán

lẻ, giảm tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp của Chi nhánh, góp phần thực hiện mụctiêu BIDV đề ra

Trang 8

Hiện đang làm việc tại Chi nhánh, tôi thực sự quan tâm đến chủ trương

này Do đó, tôi đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín

dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 ” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài, tôi đã tìm hiểu hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàngthương mại; tìm hiểu thực trạng đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 - nơi tôi đangcông tác Từ đó, tôi đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻtại Chi nhánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng bán lẻ bao gồm hoạt động cho

vay, chiết khấu, bảo lãnh đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình tại Ngânhàng đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1

Phạm vi nghiên cứu: các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động tín

dụng bán lẻ tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch1

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng trong nghiêncứu Đồng thời các biện pháp: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh được sửdụng trong phân tích số liệu và kết quả hoạt động

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các bảng, biểuthì kết cấu đề tài được chia làm ba chương:

V Chương 1: Hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Trang 9

J Chương 2: Thực trạng đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Sở giao dịch 1

J Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1

Trang 10

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI

1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ gốc La tinh, có nghĩa là lòng tin, sự tínnhiệm; tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan tồn tại qua nhiều hình tháikinh tế xã hội khác nhau Quan hệ tín dụng thời sơ khai chủ yếu bằng hiện vật

và dưới hình thức cho vay nặng lãi trên cơ sở của nền sản xuất hàng hóa nhỏ, vàphát triển mạnh mẽ vào thời kỳ đại công nghiệp của phương thức sản xuất Tưbản chủ nghĩa

Ngày nay, thuật ngữ “tín dụng” được sử dụng trong hoạt động ngân hàng.Đây là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất và cững đem lại nhiềulợi nhuận nhất trong hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại

Theo Luật các tổ chức Tín dụng ban hành năm 2010: “Cấp tín dụng là

việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”[15, tr3].

1.1.1.2 Nguyên tắc cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

Hoạt đông tín dụng của ngân hàng thương mại dựa trên một số nguyên tắctín dụng nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời

* Khách hàng phải cam kết hoàn trả với thời gian xác định ghi trong hợp đồngtín dụng Đây là yêu cầu bắt buộc đối với khách hàng của ngân hàng và là điềukiện để ngân hàng tồn tại và phát triển

Trang 11

* Khách hàng phải cam kết sử dụng khoản tín dụng theo mục đích được thoả

thuận với ngân hàng, không trái với các qui định của pháp luật và các qui địnhkhác của ngân hàng cấp trên Mục đích tín dụng được ghi trong hợp đồng tíndụng đảm bảo ngân hàng không cấp tín dụng đối với các hoạt động trái luậtpháp và việc cấp tín dụng đó là phù hợp với hoạt động của ngân hàng

* Ngân hàng cấp tín dụng dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả.

Phương án (hoặc dự án) có hiệu quả thì ngân hàng mới có khả năng thu hồi vốnvà/hoặc lãi từ khách hàng Neu xét thấy phương án (hoặc dự án) kém an toàn,ngân hàng đòi hỏi khách hàng phải có tài sản đảm bảo

1.1.1.3 Qui trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại khi cấp tín dụng thường theo qui trình bốnbước sau:

* Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng

Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của khoản cấp tín dụng Cáchoạt động chủ yếu là thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng baogồm năng lực sử dụng vốn tín dụng và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận vànguồn ngân quĩ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liênquan đến khách hàng

Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lý thông tin là phỏng vấn trựctiếp; mua hoặc tìm kiếm thông tin qua các trung gian; thông tin từ các báo cáocủa khách hàng

Khi đó ngân hàng tiến hành phân tích đánh giá tài sản của khách hàng;đánh giá các khoản nợ; phân tích luồng tiền; sử dụng các tỷ lệ phản ánh năng lựctài chính của khách hàng liên quan đến khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời,mức độ rủi ro và khả năng tài trợ bằng vốn tự có

* Bước 2: Xây dựng và ký kết hợp đồng tín dụng

Trang 12

Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính pháp luật xác định quyền vànghĩa vụ của hai bên trong quan hệ tín dụng, đồng thời phải tuân thủ các điềukhoản của luật, các qui định Nội dung chính của hợp đồng tín dụng bao gồm:

• Khách hàng: Họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)

• Điều kiện và kỳ hạn giải ngân

• Cách thức thanh toán gốc và lãi

• Các điều kiện khác có liên quan

* Bước 3: Cấp tín dụng và kiểm soát trong khi cấp tín dụng

Sau khi ký hợp đồng tín dụng, ngân hàng cấp tiền cho khách hàng theonhư thoả thuận Đồng thời ngân hàng kiểm soát khách hàng sử dụng tiền vay cóđúng mục đích, đúng tiến độ Để có các biện pháp xử lý kịp thời khi khoản tíndụng không đạt yêu cầu

* Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết cấp tín dụng mới

Khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi thì quan hệ tín dụng kết thúc Trườnghợp khách hàng không trả đúng hạn, ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân vàđưa ra phán quyết cuối cùng Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng có thểcho phép gia hạn nợ, giảm lãi, cấp tín dụng thêm nếu khách hàng có khả năngtrả được nợ hoặc sử dụng các biện pháp như phong toả, bán tài sản thế chấp của khách hàng trong trường hợp cần thiết

Trang 13

1.1.1.4 Các loại hình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

Có nhiều tiêu chí khác nhau để xác định các loại hình cấp tín dụng củangân hàng thương mại

• Neu theo tiêu chí các hình thức cấp tín dụng, việc cấp tín dụng được chia theocác loại sau:

• Ngoài ra còn một số cách phân loại khác:

- Theo loại hình kinh tế: tín dụng nông nghiệp, tín dụng công nghiệp, tín dụngdịch vụ, tín dụng

- Theo mục đích sử dụng vốn: Tín dụng sản xuất, tín dụng phi sản xuất

1.1.2 Hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái quát chung về tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Trang 14

Hiện nay, ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về tín dụng bán lẻ.Trong Luật các tổ chức tín dụng, các loại hình cấp tín dụng được quy địnhchung, chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng.

Xuất phát từ cách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thương mại hàng hoá,bán buôn là hình thức mua bán hàng hoá thông qua các trung gian, đại lý, để bánvới khối lượng lớn; ngược lại, bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trựctiếp bán cho người mua là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng nhỏ, lẻ Khi

áp dụng trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên thế giới có hai cách hiểu khácnhau về bán buôn, bán lẻ tín dụng

Thứ nhất, tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả các khoản cho vay thôngqua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đối vớicác trung gian tài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức làmđại lý ủy thác), không tính đến quy mô giá trị khoản vay Trong khi đó, tín dụngbán lẻ bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng với cáckhoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau Người vay cuối cùng ở đây khôngphân biệt theo quy mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu được xác định là người trực tiếp

sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp tới các đốitượng khác

Thứ hai, tín dụng bán buôn được hiểu tương tự hình thức thứ nhất, cộngthêm những khoản cho vay công ty và doanh nghiệp lớn khác có giá trị lớn hơnmột quymô nào đó tùy theo quy định cụ thể của từng nước Tín dụng bán lẻ baogồm tất cả các khoản cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng là các cánhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa, cộng thêm các khoản cho vay đốivới những công ty và doanh nghiệp lớn nhưng có quy mô nhỏ hơn một mức giátrị nào đấy

Trong thực tế, những tiêu chí phân định giữa bán buôn, bán lẻ nêu trên chỉ

là tương đối và không mang tính phổ biến đối với mọi quốc gia, và các ngânhàng, thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mụcđích quản lý ở từng nơi

Trang 15

Tùy theo đối tượng khách hàng khác nhau mà ngân hàng thương mại đãphân chia tín dụng thành tín dụng bán lẻ và tín dụng bán buôn Việc phân chiatheo tiêu chí này giúp các ngân hàng thương mại có chính sách tín dụng phù hợptheo đặc điểm từng loại khách hàng

Theo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV, cấp tín dụng bán

lẻ là việc cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác Trong đó, khách hàng bán lẻ là cá nhân(cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài), hộ gia đình có nhu cầu sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của BIDV Đây là khái niệm được đa số các ngân hàng thươngmại cổ phần sử dụng hiện nay

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Do đối tượng khách hàng rất đặc biệt là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuấtkinh doanh nên tín dụng bán lẻ có một số đặc điểm riêng có

a) Hoạt động tín dụng chủ yếu là cho vay

Không giống như tín dụng bán buôn - đối tượng khách hàng là các doanhnghiệp, tổng công ty với các loại hình tín dụng rất đa dạng và phức tạp, tíndụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại tập trung chủ yếu ở hoạt động chovay

Ở các nước phát triển, tín dụng bán lẻ phát triển rất mạnh và đa dạngnhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, ở Việt Nam, các ngân hàng thương mạihiện nay hầu hết mới dừng lại ở việc cho vay đối với hoạt động tín dụng bán lẻ.Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân chính:

Thứ nhất, do các ngân hàng của Việt Nam hầu hết đều theo mô hình ngân

hàng truyền thống, các sản phẩm tín dụng mới dừng lại ở các sản phẩm tín dụngtruyền thống Cho vay là hình thức tín dụng phổ biến nhất của các ngân hàngthương mại của Việt Nam hiện nay

Thứ hai, và quan trọng nhất là do nhu cầu tín dụng của các đối tượng

khách hàng bán lẻ ở Việt Nam hiện nay mới chỉ dừng lại là đi vay các ngân hàng

Trang 16

thương mại Họ không có hoặc ít có nhu cầu sử dụng các sản phẩm tín dụngkhác như bảo lãnh, bao thanh toán v.v

b) Giá trị nhỏ

Không giống như doanh nghiệp hay các pháp nhân khác, đối tượng của tíndụng bán lẻ là các cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ,tổng tài sản không lớn Do vậy, nhu cầu tín dụng của họ cũng rất ít nên cáckhoản tín dụng thường có giá trị nhỏ

1.2 ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Đẩy mạnh hoạt động tín dụng có thể được hiểu là việc ngân hàng có chủtrương phát triển hoạt động tín dụng, có những ưu tiên phát triển cho hoạt độngnày làm tăng tỷ trọng hoạt động tín dụng trong các hoạt động sử dụng vốn củangân hàng nhằm đạt mục tiêu nhất định

Đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại là việcngân hàng thương mại có chủ trương phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, tậptrung nguồn lực để ưu tiên phát triển hoạt động này làm tăng tỷ trọng tín dụngbán lẻ trên tổng các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Có thể thấy, hoạt động tín dụng bán lẻ đang được các ngân hàng thươngmại trong nước rất trú trọng, quan tâm và ưu tiên phát triển Tại sao vậy? Vì cácngân hàng thương mại trong nước nhìn thấy được tiềm năng phát triển hoạt độngnày, cũng như thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thươngmại trên thị trường Việt Nam

1.2.2.1 Tiềm năng phát triển của hoạt động tín dụng bán lẻ

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày một phát triển, cùng với nó là sự giàu lêncủa đại bộ phận dân cư trong nền kinh tế Nhu cầu tiêu dùng, mua sắm vật dụng

Trang 17

đình hay mua nhà, ôtô.v.v đáp ứng cuộc sống hiện tại ngày một tăng cao Một sốkhác muốn sử dụng phần tiền nhàn rỗi của mình đem đầu tư sinh lời như kinhdoanh hàng hoá, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán.v.v Tuynhiên,

tại thời điểm phát sinh nhu cầu, họ không thể có đủ vốn ngay tại thời điểm đó.Nhu

cầu tín dụng của người dân lúc này thực sự cần thiết

Có thể nói, mức tiêu dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai củadân cư Nó là động lực, là cầu chi trả về hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinhdoanh Ngay cả các nhu cầu tiêu dùng về ôtô, nhà ở, đồ gia dụng, thậm chí mỹphẩm cũng liên quan mật thiết với nhau không thể tách rời thu nhập kỳ vọng và

đó là động lực của sản xuất Vi vậy tín dụng tiêu dùng từ lâu được coi là mộtphần quan trọng của ngân hàng bán lẻ (phần quan trọng nhất) Thậm chí theoPeter Drugger tín dụng tiêu dùng là cứu cánh của ngân hàng thương mại từ thậpniên 70, khi mà tín dụng doanh nghiệp bị cạnh tranh khốc liệt bởi các công ty tàichính, các quỹ đầu tư và thị trường chứng khoán Khảo sát của tập đoàn tư vấnBCG cũng cho thấy mặc dù tín dụng bán lẻ chỉ chiếm 30%-35%/tổng dư nợnhưng tạo ra trên 60% của các NHTM hàng đầu châu Á Lý do rất đơn giản cạnhtranh khốc liệt đã khiến cho tín dụng doanh nghiệp có mức sinh lời ngày cànggiảm, trái lại tín dụng bán lẻ (kể cả thẻ tín dụng) đang có tốc độ tăng mạnh mẽ

Đối với dân cư, đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thểđợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng khác.Tín dụng bán lẻ giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ,bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làmviệc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

Theo kết quả khảo sát gần đây, có tới 75% người dân mua nhà có nhu cầuvay vốn, trong đó 45% có nhu cầu vay ngân hàng và 30% vay từ các nguồnkhác Ngày càng có nhiều người đến ngân hàng vay tiền để mua xe, nhà và vậtdụng gia đình Có thể thấy, thị trường tín dụng bán lẻ là thị trường đầy tiềm

Trang 18

vực đang được coi là tiềm năng này vẫn chưa được khai thác triệt để, chưa đápứng được nhu cầu của người dân.

1.2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại trên thị trường Việt Nam

Theo số liệu của NHNN Việt Nam, dư nợ tín dụng bán lẻ của các ngânhàng thương mại Việt Nam đến cuối tháng 9/2008 là 79.700 tỷ đồng, chiếm6,54% tổng dư nợ tín dụng của cả hệ thống ngân hàng Như vậy, tính trung bìnhthì dư nợ tín dụng bán lẻ của một người dân Việt Nam hiện chỉ ở mức khoảng921.000 đồng Và tính đến cuối năm 2010, dư nợ tín dụng bán lẻ tăng lên vàchiếm khoảng 12% tổng dư nợ tín dụng của các ngân hàng Đây vẫn là con sốrất nhỏ so với nhu cầu tín dụng thực sự của người dân

Ngay cả đối với các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam nhưACB, Techcombank , thế mạnh đang là tín dụng bán lẻ thì tỷ trọng dư nợ tíndụng bán lẻ cũng chỉ chiếm tối đa 20% trên tổng dư nợ tín dụng

Trong những năm gần đây tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mạitrong nước rất được chú trọng phát triển theo hướng mở rộng thị phần, đa dạnghóa danh mục sản phẩm, đáp ứng tối đa nhu cầu của người đi vay

Một trong những điểm dễ nhận thấy trong tín dụng bán lẻ tại các ngânhàng thương mại Việt Nam gần đây là đối tượng cho vay được mở rộng Ngoàiviệc cho vay mua sắm phương tiện đi lại kể cả xe gắn máy và ô tô con cá nhân,mua nhà ở và sửa chữa nhà ở, mua phương tiện sinh hoạt đắt tiền khác, cácNHTM mở rộng sang cho vay đối với gia đình có con em đi du học nước ngoài,người đi xuất khẩu lao động, chữa bệnh ở nước ngoài, Tại không ít ngân hàng

dư nợ cho vay phi sản xuất tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, mà trong đó phầnlớn là đầu tư bất động sản, chứng khoán, lĩnh vực nhiều rủi ro khác

Về cơ sở bảo đảm tiền vay và nguồn trả nợ gốc, trả lãi thì ngoài tiềnlương, phụ cấp theo lương, các thu nhập ổn định khác hàng tháng chứng minhđược, của người vay, các NHTM còn mở rộng ra cổ phiếu chưa niêm yết được

Trang 19

lựa chọn cùng với sự kỳ vọng giá cổ phiếu tăng lên theo diễn biến của thịtrường, giá bất động sản biến động tăng trong tương lai,

Một nét đáng chú ý nữa là miếng bánh thị trường tín dụng bán lẻ đangnghiêng về phía khối các ngân hàng thương mại cổ phần như ACB,techcombank.v.v với hàng loạt các gói tín dụng hấp dẫn liên tục được các ngânhàng quảng bá nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của người đi vay như

“nhà mới”, “gia đình trẻ”, “cho vay du học tại chỗ”.v.v., trong khi các ngân hàngthương mại quốc doanh với lợi thế mạng lưới hoạt động rộng lớn lại đang bỏngỏ nhiều cơ hội cho thị trường này

Về phía các ngân hàng nước ngoài, với thế mạnh vốn có từ ngân hàng mẹ

ở nước ngoài đang kỳ vọng sẽ thâu tóm được khối lượng khách hàng bán lẻ, chủyếu trong cho vay tiêu dùng tại các đô thị lớn Gần đây, hàng loạt các ngân hàngnước ngoài có mặt tại thị trường Việt Nam như ANZ, HSBC, Citibank,.v.v đãđưa ra nhiều tiện ích đối với lĩnh vực tín dụng bán lẻ hấp dẫn với lãi suất thấp,linh động, sản phẩm đa dạng phù hợp với từng đối tượng khách hàng Vớithương hiệu nổi tiếng, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, đặc biệt là triển khairộng rãi giúp cho người đi vay rất dễ tiếp cận đối với sản phẩm tại các ngânhàng này

Có thể thấy một thực tế tại các ngân hàng thương mại của Việt Nam hiệnnay là mảng thị trường tín dụng bán lẻ còn rất nhỏ song có tiềm năng phát triểnmạnh mẽ không ngừng Điều này được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về tíndụng bán lẻ

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Số lượng các khách hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Khách hàng bán lẻ bao gồm cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh Đây làmột chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động tín dụng bán lẻ tại một ngân hàngthương mại lớn hay nhỏ Tại một thời điểm, số lượng các khách hàng bán lẻ có

Trang 20

quan hệ với ngân hàng càng nhiều, đặc biệt là quan hệ tín dụng thì chứng tỏngân hàng đó có tiềm năng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ.

1.2.3.2 Mức tăng dư nợ hoạt động tín dụng bán lẻ và doanh số hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Doanh số và dư nợ hoạt động tín dụng bán lẻ là chỉ số tuyệt đối phản ánhviệc đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ Một ngân hàng thương mại khôngngừng tăng doanh số và dư nợ tín dụng bán lẻ theo từng thời kỳ, có nghĩa ngânhàng đó đang đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ trong hoạt động tín dụng củangân hàng

1.2.3.3 Tỷ trọng dư nợ hoạt động tín dụng bán lẻ (R) so với tổng dư nợ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

Tỷ trọng dư nợ hoạt động tín dụng bán lẻ (R) so với tổng dư nợ hoạt độngtín

dụng tại ngân hàng thương mại là chỉ số tương đối và cũng là chỉ số phản ánh rõnét nhất việc ngân hàng đang đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ hay thu hẹphoạt

động tín dụng bán lẻ trong cơ cấu tín dụng của ngân hàng mình

Các nhà lãnh đạo ngân hàng thường dựa vào 2 chỉ số tuyệt đối và tươngđối để đánh giá hoạt động tại ngân hàng Đồng thời sử dụng các biện pháp hiệuquả, thiết thực nhằm tác động lên 2 chỉ số này, thay đổi 2 chỉ số này theo đúng

kế hoạch và chiến lược đặt ra của ngân hàng Do đó 2 chỉ số doanh số/dư nợ và

tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại rất quan trọng đối vớicác nhà quản trị ngân hàng trong điều hành chính sách, chiến lược cũng nhưđịnh hướng phát triển của ngân hàng

1.2.3.4 Tốc độ tăng dư nợ hoạt động tín dụng bán lẻ (K) tại ngân hàng thương mại

Một chỉ số cũng luôn được quan tâm đối với các nhà quản trị ngân hàng làtốc độ tăng dư nợ hoạt động tín dụng bán lẻ (K) Chỉ số này phản ánh tính hiệuquả trong mục tiêu đặt ra của các ngân hàng thương mại trong chiến lược đẩy

Trang 21

không ngừng Tuy nhiên, các ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của hoạtđộng tín dụng bán lẻ, đẩy mạnh tín dụng bán lẻ phải đồng thời với đảm bảo chấtlượng hoạt động tín dụng.

4 chỉ số trên phản ánh mức độ đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tạingân hàng thương mại Các chỉ số này chịu sự tác động của nhiều nhân tố ảnhhưởng

1.2.4 Các nhân tố tác động tới đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Nhân tố từ phía ngân hàng

Đây là nhân tố chủ quan quyết định trực tiếp tới việc ngân hàng có đẩymạnh hoạt động tín dụng bán lẻ hay không? Tùy theo định hướng phát triển củamột ngân hàng mà nhà quản trị ngân hàng sẽ quyết định đến chiến lược pháttriển của ngân hàng này theo hướng nào Neu ngân hàng quyết định trở thànhngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam trong vòng 5 hay 10 năm tới thì việc đẩymạnh hoạt động tín dụng bán lẻ là cần thiết Khi đó, ngân hàng sẽ đưa ra cácchính sách ưu tiên phát triển cũng như giải pháp nhằm đạt được mục tiêu củamình Ngược lại, mục tiêu phát triển của ngân hàng là trở thành ngân hàng bánbuôn thì hoạt động tín dụng bán lẻ chắc chắn sẽ không được quan tâm

1.2.4.2 Nhân tố từ phía khách hàng (là các cá nhân, hộ gia đình )

Ngân hàng đóng vai trò là nhà cung cấp cung ứng sản phẩm, nhưng sảnphẩm có được tiêu thụ hay không còn phụ thuộc vào cầu của nó Neu các kháchhàng bán lẻ không có nhu cầu về tín dụng bán lẻ thì việc đẩy mạnh hoạt động tíndụng bán lẻ bằng nhiều biện pháp khác nhau của ngân hàng cũng không có ýnghĩa Ngược lại, nếu họ đang gia tăng nhu cầu về tín dụng bán lẻ, khi đó cung

và cầu gặp nhau, kết quả ngân hàng và khách hàng đều thỏa mãn mục tiêu và lợiích của mình

1.3.4.3 Nhân tố từ phía môi trường vĩ mô

Một nhân tố cũng không kém phần quan trọng ảnh hưởng tới việc ngânhàng có đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ hay không và có đẩy mạnh được

Trang 22

không là môi trường vĩ mô Neu nền kinh tế phát triển, đời sống người dân đượcnâng cao, thuận lợi cho tín dụng bán lẻ phát triển Khi đó, cung và cầu đều có xuhướng gia tăng thuận lợi cho việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ Mặtkhác, nếu chính sách vĩ mô của nhà nước khuyến khích tín dụng bán lẻ pháttriển, tạo hành lang pháp lý cũng như các quy định về lãi suất, điều kiện tín dụngđược nới lỏng thì tín dụng bán lẻ càng có cơ hội phát triển không ngừng.

Ngược lại, khi kinh tế suy thoái hoặc chính sách thắt chặt tiền tệ, thắt chặttín dụng của nhà nước thì hoạt động tín dụng bán lẻ sẽ bị thu hẹp

1.3 KINH NGHIÊM VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA MỘT SÔNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIÊMCHO VIỆT NAM

1.3.1 Một số kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ trên thế giới

Những nghiên cứu gần đây cho thấy, tại nhiều nước trên thế giới, các dịch

vụ ngân hàng hiện đại phát triển rất nhanh, trong đó dịch vụ ngân hàng bán lẻ làdịch vụ phát triển khá mạnh Tín dụng bán lẻ là một sản phẩm nằm trong gói sảnphẩm dịch vụ bán lẻ của các ngân hàng Dưới tác động của toàn cầu hóa, dịch vụngân hàng bán lẻ phát triển mạnh mẽ song cũng tiềm ẩn không ít rủi ro, đặc biệt

là hoạt động tín dụng bán lẻ Việc nghiên cứu, tìm hiểu sự phát triển hoạt độngtín dụng bán lẻ ở một số nước trên thế giới sẽ giúp các ngân hàng thương mạiViệt Nam có cái nhìn tổng quan hơn, đồng thời học hỏi thêm nhiều kinh nghiệmcũng như nhiều bài học quý giá Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu kinh nghiệm vềhoạt động tín dụng bán lẻ ở một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Citibank với kinh nghiệm hoạt động tại Australia

Citibank N.A là công ty trực thuộc Citicorp được thành lập vào năm 1812tại United States, với 3.400 chi nhánh, có trụ sở trên 100 nước, và hơn 160.000

Trang 23

nhân viên trên toàn thế giới Năm 1977, Citibank bắt đầu hoạt động tạiAustralia, trở thành một trong những ngân hàng quốc tế dẫn đầu tại Australia.Citibank thành công do khả năng tận dụng mạng lưới rộng khắp toàn cầu vànhững kinh nghiệm chuyên môn quốc tế Tiếp theo các ngân hàng HSBCHoldings PLC, Australia and New Zealand Banking Group Ltd, StandardChartered PLC là những ngân hàng nước ngoài đầu tiên mở chi nhánh tại ViệtNam, Citibank trở thành ngân hàng nước ngoài thứ tư có dịch vụ bán lẻ tại ViệtNam Các sản phẩm được thiết kế trên nguyên tắc hướng đến khách hàng, sángtạo và khác biệt so với các sản phẩm cùng loại Một ví dụ điển hình làCitibank’s Mortgage Power, hình thức vay tín dụng tuần hoàn đầu tiên củaAustralia giúp cho khách hàng có thể tăng lợi nhuận; hay The Citibank GlobalCorporate Baking đáp ứng được nhu cầu tài chính toàn diện của của các tậpđoàn chính của Australia, các công ty đa quốc gia, các học viện tài chính và các

tổ chức của chính phủ The Corporate Bank bao gồm các dịch vụ giao dịch ngânhàng, quản lý đầu tư, vay vốn đầu tư, sản phẩm xây dựng và tổ chức cho vay.Citibank’s Global Consumer Bank cung cấp cho khách hàng một hệ thống cácdịch vụ ngân hàng cá nhân hoàn thiện, gồm có thế chấp tài chính cá nhân vàdoanh nghiệp, khoản vay cá nhân, thẻ tín dụng, tài khoản tiền gửi và đầu tư Hệthống kênh phân phối đa dạng, rộng khắp, dễ tiếp cận, dịch vụ ngân hàng quatelephone được thực hiện 24/24h, 7 ngày một tuần, và phần lớn khách hàng củaCitibank sử dụng hình thức giao dịch từ xa

Bên cạnh đó, nhân viên được tuyển dụng và đào tạo bài bản, am hiểu vềsản phẩm và kỹ năng bán hàng, đảm bảo rằng cung cấp cho khách hàng nhữngdịch vụ tốt nhất Ngoài ra, công tác quảng cáo và hậu mãi đặc biệt được quantâm Trang web Citibank cung cấp tỉ giá chung, các thông tin sản phẩm, tin tức

và thể thao Các khách hàng có thể thực hiện các cuộc giao dịch ngân hàng trựctuyến Các chương trình tiếp thị trực tiếp với rất nhiều sản phẩm sáng tạo, cungcấp cho các khách hàng những chuyến du lịch, trò giải trí đặc biệt, và hàng loạtcác sản phẩm và dịch vụ độc đáo khác

17

Trang 24

Thêm vào đó, Citibank được biết tới với chất lượng phục vụ khách hàngcao Personal Bankers luôn luôn cung cấp cho các khách hàng những dịch vụtuyệt vời nhất.

Citibank gây dựng được sự nổi tiếng của mình nhờ vào việc luôn tậptrung tới những sản phẩm mới dựa trên sự hiểu biết và nắm bắt rõ nhu cầu củakhách hàng Các sản phẩm có chức năng vượt xa so với mục đích được làm ra

Nó còn có nhiều hơn những giá trị về tài chính như loại thẻ Photocard, một loạithẻ với chức năng bảo mật khả năng nhận dạng mà chỉ có ảnh mới có thể cungcấp được

Sự nổi tiếng mà Citibank đã gây dựng trong nhiều năm qua tạo nên sự tintưởng cho mọi khách hàng và ngược lại khách hàng luôn cảm thấy tin tưởng vớicác dịch vụ của Citibank

Nhìn chung, Citibank được biết tới với chất lượng phục vụ khách hàngcao, những sản phẩm mới dựa trên sự hiểu biết và nắm bắt rõ nhu cầu của kháchhàng, mang giá trị tinh thần bên cạnh những giá trị về tài chính, tạo ra tính khácbiệt của sản phẩm, hệ thống kênh phân phối thuận lợi, đa dạng, ứng dụng côngnghệ hiện đại và áp dụng chọn lọc kinh nghiệm trên thế giới vào các thị trườngnội địa

1.3.1.2 Ngân hàng BNP Paribas với kinh nghiệm tái cơ cấu tổ chức

BNP Paribas là một trong những ngân hàng mạnh nhất trên thế giới Tậpđoàn có mặt tại hơn 80 quốc gia với hơn 200.000 nhân viên, trong đó hơn160.000 nhân viên tại Châu Âu Tập đoàn giữ vị thế cao trong ba hoạt đông chủchốt: Ngân hàng Bán lẻ, Giải pháp Đầu tư, và Ngân hàng Doanh nghiệp & Đầu

tư Tại Châu Âu, Tập đoàn giữ thị phần chủ đạo tại bốn thị trường ( Bỉ, Pháp, Ý,

và Luxembourg) và BNP Paribas Personal Finance đứng số 1 trong lĩnh vực chovay tiêu dùng BNP Paribas đang triển khai mô hình ngân hàng bán lẻ xuyênsuốt trên toàn khu vực Châu Âu-Địa Trung Hải và tự hào vì đã thiết lập một hệthống mạng lưới rông lớn tại phía tây của Hoa Kỳ Trong hoạt đông Ngân hàng18

Trang 25

Doanh nghiệp & Đầu tư và Giải pháp Đầu tư, BNP Paribas nắm giữ những vị tríhàng đầu tại Châu Âu, hiện diện rộng khắp tại Châu Mỹ, cùng với nhiều mảngkinh doanh bền vững và tăng trưởng nhanh tại Châu Á.

Thông qua hơn 2.200 chi nhánh bán lẻ khắp quốc gia, BNP Paribas duy trìmối quan hệ của họ với các khách hàng cá nhân, với các tập đoàn chuyên nghiệp

và độc lập Trong năm 2000, sự thắt chặt của việc kinh doanh ngân hàng dựatrên chi phí đã không cản trở BNP Paribas đạt được một sự tăng trưởng doanhthu khoảng 5%, số sản phẩm trung bình được bán/khách hàng tăng trưởng đikèm với một sự gia tăng số lượng các khách hàng

Bên cạnh đó, BNP Paribas là ngân hàng Pháp đầu tiên thực hiện một hệthống internet toàn quốc, tháng 12/2000, công ty nghiên cứu Forrester xếp hạngBNP Paribas là ngân hàng trực tuyến tốt thứ tư ở Châu Âu

Để có thể tối đa hóa hiệu quả dịch vụ ngân hàng bán lẻ và đáp ứng nhucầu khách hàng tốt hơn, PNB Paribas đã tái cơ cấu tổ chức gồm có ba nhóm cốtlõi

Nhóm 1: Phân phối và phát triển sản phẩm (chú trọng liên kết giữa bánhàng và tiếp thị) Nhóm này tập trung vào doanh số và chiến lược phát triển sảnphẩm trên cơ sở mối quan hệ khách hàng bao gồm nghiên cứu hành vi và mongđợi của khách hàng, theo dõi thị trường cũng như đối thủ cạnh tranh và tạo rasản phẩm mới Doanh số bán sẽ giúp nhóm xác định làm thế nào những sảnphẩm và dịch vụ được bán, từ đó nhóm có thể đề ra những mục tiêu và biệnpháp thực hiện Một trong những ưu tiên hàng đầu của nhóm là thường xuyênđiều chỉnh các loại sản phẩm và dịch vụ cho nhiều kênh phân phối khác nhaucủa ngân hàng, mở rông cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Pháp và thúcđẩy cơ hôi bán chéo sản phẩm cho các tập đoàn và bô phận đầu tư khác của ngânhàng

Nhóm 2: Thực hiện nghiệp vụ và chăm sóc khách hàng (đặc biệt lưu ý

dịch vụ hậu mãi) Nhóm này có hai nhiệm vụ chính là tổ chức và thực hiện các

Trang 26

công việc hàng ngày Mục tiêu của nhóm là xử lý các giao dịch một cách chuyênmôn hóa để đạt chất lượng tốt nhất Nền tảng đặc biệt này được thiết kế cho từngsản phẩm riêng biệt chứ không phụ thuôc vào vùng địa lý.

Nhóm 3: Phân tích và nghiên cứu chiến lược phát triển BNP Paribasmuốn các khách hàng của họ tiếp cận ngân hàng không chỉ qua các chi nhánh

mà còn với các điểm giao dịch khác, cũng như việc cung cấp sản phẩm của họkhông chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia Công việc chính của nhóm 3 là đưa racách thức thực hiện các dự án theo đúng chiến lược của ngân hàng Trong quátrình thực hiện, nhóm có hai cách: Trước mắt, họ sẽ cung cấp dịch vụ qua mạnglưới các chi nhánh, sau đó họ mới thiết kế và triển khai hệ thống các kênh phânphối khác Ngược lại, họ sẽ tái cơ cấu toàn bộ các kênh phân phối sản phẩm

Ngoài ra, BNP Paribas đã thực hiện một chương trình đầu tư rất quy mô

để hiện đại hóa mạng lưới chi nhánh Sự lớn mạnh của mạng lưới tiêu thụ phốihợp với nhân viên trẻ hơn tạo ra thế mạnh cho họ

Với cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, thương hiệu PNB Paribas sẽngày càng xứng đáng là “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Pháp”

1.3.1.3 Khủng hoảng tín dụng bất động sản dưới chuẩn ở Mỹ

Cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu hiện nay được bắt nguồn từcuộc khủng hoảng tín dụng bất động sản dưới chuẩn của Mỹ

Tín dụng bất động sản dưới chuẩn là hình thức tín dụng mà các công tycho vay thế chấp ở Mỹ đã cung ứng cho khách hàng mua nhà, với các điều kiệncho vay được nới lỏng, như : không cần tiền đặt cọc theo hình thức cho vaytruyền thống; cũng không đòi hỏi người đi vay phải chứng tỏ rõ ràng về khảnăng trả nợ, hạ thấp “điểm tín dụng”, chấp thuận cho vay các khách hàng chovay dưới 620 điểm và sản phẩm Option Adjustable Rate Mortgage (lãi suất thảnổi) được các công ty áp dụng phổ biến nhất

Trang 27

Với cách cho vay quá dễ dàng, vô số những khách hàng chưa hề có lý lịchvay mượn, hoặc có lý lịch yếu vì đã từng chậm trả nợ, hoặc không đủ khả năngtrả

góp hàng tháng cho đến những người đã bị phá sản cũng trở thành chủ nhânnhững ngôi nhà to lớn, khang trang vượt quá khả năng trả nợ của mình

Trong vòng 10 năm, giá nhà ở Mỹ đã tăng liên tục khoảng 20% mỗi năm

và có nơi thì đã tăng gấp ba lần Trong bối cảnh đó, hầu hết mọi người nhắmmắt đi vay mua nhà mà không ngần ngại Bên cạnh đó, các công ty địa ốc ra đờihàng loạt và tham gia vào thị trường cho vay dưới chuẩn, việc có thêm nhiềunguồn tài trợ địa ốc đã làm nhà cửa ở Mỹ gia tăng giá

Trước đây, nguồn vốn cho vay địa ốc hầu như đều do ngân hàng cungcấp, tuy nhiên lượng tiền cho vay từ ngân hàng cũng có giới hạn Những món nợvay của các ngân hàng được dùng làm thế chấp để phát hành những “Trái phiếubất động sản” bán cho các nhà đầu tư khác Tương tự như vậy, các công ty tàitrợ địa ốc cũng bán các món nợ này cho các ngân hàng đầu tư để họ phát hànhnhững trái phiếu bất động sản và bán lại cho các nhà đầu tư khác

Chính vì vậy khi thị trường cho vay thế chấp nhà ở của Mỹ gặp khủnghoảng đã tạo ra hiệu ứng dây chuyền ảnh hưởng đến thị trường tài chính tiền tệ,thị trường chứng khoán của Mỹ và lan rộng ra toàn cầu Ban đầu, bong bóng bấtđộng sản nổ bục ra từ cuối năm 2006, đã dẫn đến một làn sóng mất khả năng chitrả và giải chấp các tài sản thế chấp; đến lượt nó lại dẫn đến sự sụt giảm giá cảcủa các loại chứng khoán có bất động sản; tổn thất tài chính này đã làm chonhiều tổ chức tài chính lâm vào tình trạng có quá ít tiền vốn; các tổ chức tàichính có quá ít vốn so với các nghĩa vụ nợ của họ nên họ đã bán đi các tài sản

có, làm cho giá cả của các loại tài sản này giảm sút thêm và làm cho trạng tháitài chính của các tài chính xấu thêm và phá sản hàng loạt

1.3.1.4 Khủng hoảng thẻ tín dụng ở Mỹ

Hiện nay, 73% tổng sản phẩm quốc nội Mỹ là đến từ tiêu dùng người dân,chỉ số tiết kiệm thực của họ đã xuống dưới mức 1% Đây là hiện tượng chưa

Trang 28

từng thấy kể từ cuộc đại khủng hoảng những năm 1930 Sau nhiều năm pháthành thẻ tín dụng với hạn mức tín dụng cao, điều kiện thông thoáng tràn ngậpthị trường Mỹ, nhiều tổ chức tín dụng đã cắt giảm mạnh hoạt động này, trongđiều kiện nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng cao, ngày càng có nhiều ngườikhông trả được nợ, nợ xấu tăng cao, các ngân hàng phải đương đầu với làn sóngthua lỗ sau thời kỳ hoàng kim hưởng lợi từ việc cấp tín dụng dễ dàng.

Đầu năm 2008, tổng số nợ trên thẻ tín dụng ở Mỹ đã lên đến 875 tỉ USD.Các khoản nợ xấu của thẻ tín dụng đã lên tới 21 tỷ USD trong nửa đầu năm

2008 Nguyên nhân do ngày càng nhiều người mất khả năng trả nợ, các công tyđang sa thải hàng chục nghìn công nhân Dự báo, thua lỗ liên quan đến thẻ tíndụng sẽ tăng thêm khoảng 55 tỷ USD trong 1 năm rưỡi tới Hiện nay, tổng thua

lỗ đứng ở mức 5,5% tổng số nợ chưa trả của thẻ tín dụng, và số thua lỗ này cóthể lên tới 7,9%, mức đỉnh cao sau cuộc khủng hoảng dotcom những năm 2000.Những tổ chức cho vay lớn như American Express, Bank of America, Citigroup

đã thắt chặt tiêu chuẩn làm thẻ và đưa ra hạn chế đối với đối tượng khách hàng

có độ rủi ro cao American Express cho biết sẽ chuẩn bị tăng lãi suất lên thêm2% đến 3% đối với một số đối tượng khách hàng, phạt các khách hàng khônggiữ được đúng cam kết trả nợ: bằng những mức phạt nặng, như tăng lãi suất, từ9% đến 24%, có khi lên đến 39%

Các biện pháp trên được đưa ra nhằm đảm bảo cho tổ chức cho vay tiềnnhưng lại gây khó khăn cho khách hàng Ket quả tất yếu sẽ là người tiêu dùngphải trả lãi suất cao hơn và gặp ngày một nhiều khó khăn hơn trong việc vaytiền Hạn mức tín dụng sụt giảm có thể khiến người tiêu dùng gặp khó trong việcquản lý chi tiêu Khủng hoảng tài chính với mức độ sâu rộng như hiện nay khiếnngười dân những nước phụ thuộc vào thẻ tín dụng phải nghĩ lại về thói quen của

họ Nhiều gia đình quen với việc tiêu trước trả sau đã bắt đầu giảm sự phụ thuộcvào thẻ tín dụng Các tổ chức phát hành thẻ tín dụng trên thế giới cần thiết xem

Trang 29

xét lại tiêu chuẩn làm thẻ, chọn lọc khách hàng, xem xét lại kế hoạch mở rộngthị trường.

1.3.2 Bài học kinh nghiệm

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung, tín dụng bán lẻ nói riêngđược xem là một xu hướng tất yếu khi mà nó đóng vai trò ngày càng quan trọngtrong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, trước tình hình hộinhập kinh tế tài chính thế giới Trong lộ trình hội nhập của ngành tài chính ngânhàng, các ngân hàng nước ngoài có lợi thế về kinh nghiệm, vốn và công nghệthuận lợi trong việc chiếm lĩnh thị phần tài chính ngân hàng tại Việt Nam Bêncạnh đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam với lợi thế về mạng lưới, am hiểuthị trường địa phương cần thiết tiếp cận và tham khảo các bài học kinh nghiệmcủa các ngân hàng nước ngoài nhằm nâng cao nội lực và khả năng cạnh tranhtrong một sân chơi bình đẳng Đúc kết từ thực tế hoạt động của các tổ chức tàichính tại một số nước trên thế giới từ thành công đến thất bại, rút ra những bàihọc kinh nghiệm về kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụngbán lẻ nói riêng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam, đó là:

1.3.2.1 Bài học về phát triển ngân hàng bán lẻ

Để phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung vàtín dụng bán lẻ nói riêng, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần xác địnhchiến lược và lộ trình cụ thể cho ngân hàng mình, trong đó cần lưu ý một số mặt

cụ thể như sau:

Mở rộng và đa dạng hoá kênh phân phối nhằm tăng tiện ích, tăng khảnăng tiếp cận khách hàng và ngược lại, bao gồm mở rộng mạng lưới các chinhánh, và đặc biệt là các kênh phân phối điện tử, công nghệ cao, qua internet,qua điện thoại, hệ thống các máy ATM, điểm chấp nhận thẻ rộng khắp Mở rộngmạng lưới cần thiết dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, khả năng tiếp cậncông nghệ thông tin của khách hàng; đi đôi với chiến lược phát triển kháchhàng, phân khúc khách hàng tiềm năng, khả năng khai thác hiệu quả thị trường

Trang 30

Việc phát triển mạng lưới cũng song song với quá trình rà soát mạng lưới, ràsoát và đóng cửa những điểm giao dịch hoạt động không hiệu quả để bố trí lại.

Đadạng hoá sản phẩm và dịch vụ: Đa dạng hoá sản phẩm là điểm mạnh vàmũi nhọn để phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân Hình thành bộ phận nghiêncứu chuyên trách phát triển sản phẩm Trong đó tập trung vào những sản phẩm

có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội, tiện ích khác biệt so các sảnphẩm trên thị trường nhằm tăng tính cạnh tranh Đặc biệt thiết kế sản phẩm phảidựa trên quan điểm hướng đến khách hàng, dựa trên các yêu cầu khách hàng vàthị trường, các quy trình thủ tục đơn giản, tiện ích, tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng tiếp cận

Tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, tăng cường hoạt động tiếpthị, chăm sóc khách hàng và hậu mãi nhằm tăng cường chuyển tải thông tin tớicông chúng nhằm giúp khách hàng có thông tin cập nhật về năng lực và uy tíncủa ngân hàng, hiểu biết cơ bản về sản phẩm dịch vụ, nắm được cách thức sửdụng và lợi ích của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tạo mối gắn kết đa chiềugiữa ngân hàng và khách hàng

Thực hiện chuyên môn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hoạtđộng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ, cả về trình độ nghiệp vụ, tácphong giao dịch và nhận thức về tầm quan trọng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ.Sắp xếp lại mô hình tổ chức phù hợp với mô hình ngân hàng bán lẻ

1.3.2.2 Bài học về rủi ro tín dụng bán lẻ

Kinh doanh bán lẻ với đối tượng khách hàng đa dạng, số lượng lớn, buộccác ngân hàng phải tuân theo những quy định hoạt động chặt chẽ và tỉ lệ an toàntrong điều kiện bị ràng buộc bởi những hạn chế về nguồn lực Các ngân hàngphải có định hướng rõ ràng về hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ, có đầy

đủ nguồn lực cần thiết để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Trang 31

Từ bài học khủng hoảng thẻ tín dụng và khủng hoảng cho vay dưới chuẩnở

Mỹ rút ra bài học về rủi ro cho hoạt động tín dụng bán lẻ nói chung, tín dụng tiêudùng và mua nhà ở nói riêng, đây là hai phân khúc lớn trong tín dụng bán lẻ, đólà:

không hạ thấp các điều kiện cấp tín dụng cho khách hàng; khi cấp tín dụng cầnđánh giá khách hàng toàn diện, không chỉ xem xét đến khả năng trả nợ hiện tạivà

cần thiết xem xét đến khả năng trả nợ trong tương lai khi có những biến động vềlãi

suất, giá cả tài sản, nguồn thu nhập, đồng thời quan tâm đến lịch sử quan hệ tíndụng yếu, hệ số nợ trên thu nhập, điểm xếp hạng tín dụng khách hàng Đa sốcác

ngân hàng thương mại Việt Nam chưa xây dựng được hệ thống chấm điểm kháchhàng cá nhân để đánh giá uy tín tín dụng khách hàng trước khi cấp tín dụng; cầnthiết có cơ chế giám sát và hệ thống thông tin kiểm soát một khách hàng vay, sửdụng thẻ nhiều ngân hàng

Kết luận chương 1: Tác giả đã khái quát hoạt động tín dụng cũng như tín

dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại Qua đó, tác giả đưa ra khái niệm, các chỉtiêu phản ánh mức độ đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ cũng như các nhân tốtác động tới việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại.Đồng thời, với góc nhìn rộng hơn, trên cơ sở thực tế hoạt động tín dụng bán lẻtại một số ngân hàng thương mại trên thế giới, tác giả đúc rút ra một số bài học

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1 GIỚI THIÊU VÈ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) được thànhlập theo quyết định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chínhphủ 50 năm qua NHĐT&PTVN đã nhiều lần thay đổi tên gọi và cơ cấu tổ chứccho phù hợp với nhiệm vụ từng giai đoạn phát triển của đất nước

- 1957: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc bộ Tài chính)

- 1981: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (trực thuộc Ngân hàng Nhànước Việt Nam)

- 1990: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- 1994: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập dưới hìnhthức tổng công ty nhà nước theo Quyết định số 90/TTg ngày 7/12/1994

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ra đời nhằm mục tiêu phục vụđầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế thenchốt của đất nước NHĐT&PTVN luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua từnggiai đoạn phát triển của đất nước, khẳng định vai trò chủ lực phục vụ đầu tư pháttriển

Hiện nay, NHĐT&PTVN là một trong các ngân hàng thương mại nhànước lớn của Việt Nam, luôn khẳng định vị trí, vai trò trong sự nghiệp đổi mới,thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước NHĐT&PTVN đã nhận được

Trang 33

nhiều phần thưởng cao quí: Danh hiệu anh hùng thời kỳ đổi mới; huân chươngđộc lập hạng nhất, nhì; huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba; bằng khen củathủ tướng Chính phủ; cờ thi đua của Chính phủ; bằng khen, cờ thi đua củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; giải thưởng sao vàng đất Việt; 10người sử dụng lao động tiêu biểu năm 2005; thương hiệu mạnh 2005; Bêncạnh đó, NHĐT&PTVN còn là ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Namnhận chứng chỉ ISO 9001:2000; là ngân hàng đầu tiên được xếp hạng tín nhiệmchính thức bởi tổ chức Mood’s; và là ngân hàng đi tiên phong trong việc triểnkhai xếp hạng tín dụng nội bộ.

Ngân hàng ĐT&PTVN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt,được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệthống thống nhất bao gồm:

+ Khối liên doanh: 17 đơn vị liên doanh góp vốn

+ Khối công ty: 5 công ty

+ Khối đơn vị sự nghiệp: 2 trung tâm

+ Khối ngân hàng: với 80 chi nhánh cấp 1; 62 chi nhánh cấp 2; 2 sở giaodịch

Trong đó Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giaodịch 1 thuộc chi nhánh cấp 1 trong khối ngân hàng và là một trong những chinhánh luôn dẫn đầu hệ thống trong hoạt động kinh doanh

2.1.2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1

Chi nhánh Sở giao dịch 1 ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (viếttắt là CNSGD1) có tiền thân là Sở giao dịch ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam được thành lập theo Quyết định 76-QĐ/TCCB ngày 28/03/1991 Đen ngày21/9/2009, Chi nhánh chính thức đổi tên như hiện giờ theo Quyết định số

Trang 34

0899/QĐ - HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam Trụ sở chính của đặt tại tháp A Vincom, 191 Bà Triệu, quận Hai BàTrưng, Hà Nội

Luôn theo sát sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, ban Tổng giám đốcNHĐT & PT Việt Nam, cũng như những chủ trương, chính sách, quy định củaĐảng, Nhà Nước và của ngành Bên cạnh đó, Chi nhánh luôn đặt mục tiêu hiệuquả và an toàn trong kinh doanh, đáp ứng nhu cầu cao nhất của khách hàng vềcác sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp nhất Đây là cơ sở để Chi nhánh phát triểnvững chắc, đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên

Tổng số cán bộ nhân viên của Chi nhánh tính đến cuối năm 2010 làkhoảng 290 người, độ tuổi trung bình từ 27 - 29 chứng tỏ là đơn vị có tuổi đờirất “trẻ” Tuy nhiên, với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có tinhthần làm việc cống hiến hết mình, cùng với sự chỉ đạo quyết liệt đúng đắn củaban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinhdoanh và được Hội sở chính tin tưởng giao nhiều trọng trách như: Tiên phongtrong việc đi đầu triển khai các sản phẩm mới, triển khai các công nghệ mới,thực hiện những nhiệm vụ phục vụ khách hàng đặc biệt, và là môi trường đàotạo cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ cho Hội sở chính Rất nhiều chi nhánh cấp

1 trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được tách ra từ BIDV CN Sở giao dịch 1như: Chi nhánh Đông Đô, Bắc Hà Nội, Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hai BàTrưng; hàng trăm cán bộ đang nắm giữ các trọng trách của Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam cũng đã từng được đào tạo và làm việc từ ngôi nhà BIDV CN Sở giaodịch 1

Với truyền thống 20 năm thành lập và phát triển, tự hào là đơn vị lá cờđầu toàn hệ thống trong nhiều năm liền Các danh hiệu BIDV CN Sở giao dịch 1

đã giành được trong quá trình phát triển bao gồm:

Danh hiệu do chủ tịch nước trao tặng:

- Anh hùng lao động giai đoạn 1997-2006

Trang 35

Danh hiệu do chủ tịch nước trao tặng:

- Huân chương lao động hạng ba giai đoạn 1997-2001

- Huân chương lao động hàng nhì giai đoạn 2001-2005

- Huân chương lao đông hạng nhất giai đoạn 2006-2010

Danh hiệu do chính phủ trao tặng:

- Cờ thi đua của Chính phủ các năm 2004, 2006, 2007, 2008

Danh hiệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng:

- Bằng khen của Thống đốc NHNN Việt Nam các năm 1995, 1998, 1999,

2000, 2001, 2003, 2004, 2009

- Cờ thi đua của Thống đốc NHNN Việt Nam các năm 2001, 2002, 2003,

2005, 2010

Danh hiệu do UBND Thành phố Hà Nội trao tặng:

- Bằng khen của UBND thành phố Hà Nội trao tặng các năm 2002, 2003,

2008, 2010

Danh hiệu do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trao tặng:

- Cờ thi đua của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam các năm 1997, 2000,2002,

2003, 2004, 2005, 2006, 2008, 2009; giai đoạn 2000-2004, 2005-2009

- Lá cờ đầu toàn hệ thống BIDV giai đoạn 2005-2010

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1

Bộ máy hoạt động của Chi nhánh được chia tách thành các khối cụ thểnhư trên từ đó chia nhỏ ra các phòng nghiệp vụ Nhiệm vụ cụ thể của các phòngnhư sau:

- Phòng quan hệ khách hàng: Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển quan

hệ khách hàng Hiện tại có 5 phòng quan hệ khách hàng, trong đó các Phòng 1,

Trang 36

2, 4, 5 là phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, Phòng QHKH 3 có chứcnăng riêng: tiếp thị, bán sản phẩm, dịch vụ khách hàng cá nhân Nhiệm vụ củaPhòng Quan hệ khách hàng là trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng, đềxuất tín dụng; theo dõi, quản lý tình hình khách hàng; tiếp nhận và kiểm tra hồ

sơ miễn giảm lãi, đề xuất miễn giảm lãi

- Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài khoản

và giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp; phòng chống rửa tiền, xử lý kịpthời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ; thực hiện thanh toán quốc tế

- Phòng giao dịch khách hàng cá nhân: Quản lý tài khoản và giao dịch vớikhách hàng là cá nhân; kiểm tra tính đúng đắn, đầy đủ các chứng từ giao dịch;quản lý lưu trữ hồ sơ thông tin

- Phòng quản lý rủi ro 1: Đề xuất chính sách, biện pháp và nâng cao chấtlượng tín dụng; quản lý rà soát, phân tích đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danhmục tín dụng của chi nhánh; Giám sát việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủiro; Tham mưu, đề xuất xây dựng các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng, trình cấp

có thẩm quyền cấp tín dụng, bảo lãnh cho khách hàng; xử lý nợ có vấn đề

- Phòng quản lý rủi ro 2: Thực hiện công tác quản lý rủi ro tác nghiệp;hướng dẫn, phối hợp phòng nghiệp vụ trong việc đánh giá, phát hiện rủi ro tácnghiệp

- Phòng quản trị tín dụng: Thực hiện tác nghiệp, quản trị cho vay; tínhtoán, trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng quan hệkhách hàng

- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho

và xuất, nhập quỹ; đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về biện pháp,điều kiện đảm bảo an toàn kho

- Phòng kế hoạch - tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kếhoạch; đánh giá tổng thể hoạt động của chi nhánh; điều hành nguồn vốn

Trang 37

- Phòng tài chính kế toán: Hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp;thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán; quản lý giámsát tài chính

- Phòng tổ chức nhân sự: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức nhân sự, đào tạo,tuyển dụng

- Phòng điện toán: Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quyđịnh, quy trình công nghệ thông tin tại , phối hợp với trung tâm CNTT thuộcHội sở chính triển khai chương trình phần mềm mới

- Văn phòng: Quản trị hậu cần, tổ chức chương trình, liên hệ công tác

- Các phòng giao dịch (04 phòng GD6, GD8, GD9, GD10): Giao dịch vớikhách hàng; huy động vốn; cung cấp dịch vụ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán.cho khách hàng

Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của Chi nhánh

Trang 38

BAN GIAM Đốc

PhongQHKHl

PhongGDK H doanh nghiệp

PhongQuantri PhongTaichinh PhongGiaodich

PhongGDKHca PhongKehoach PhongGiaodich

Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu năm 2008,

2009, hệ thống Ngân hàng Việt Nam phải cùng lúc đứng trước nhiều khó khăn,thách thức Một mặt, vừa phải gia tăng cho vay tín dụng kích cầu đầu tư và tiêudùng, chống lại nguy cơ suy giảm kinh tế trong khuôn khổ gói chính sách khẩncấp chung của Chính phủ; mặt khác, vừa phải đề phòng nguy cơ tái lạm phátcao, tăng cường đáp ứng nhu cầu về ngoại hối và nguồn vốn cho doanh nghiệptrong bối cảnh suy giảm nguồn tiền huy động và nguồn thu ngân sách trongnước, nguồn thu tài chính từ nước ngoài; vừa phải chịu áp lực giữ vững nguồn

Trang 39

dự trữ ngoại hối và thích ứng với các yêu cầu tự do hoá và cạnh tranh bình đẳngthị trường, bảo đảm tính kịp thời, linh hoạt trước các biến động khó lường củacác diễn biến kinh tế trong nước và quốc tế

Trước những diễn biến đó, hoạt động của Chi nhánh trong thời gian quacũng không tránh khỏi những khó khăn nhất định Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạoquyết liệt, chủ động và linh hoạt của NHĐT&PT VN, những biện pháp kịp thờicủa Ban lãnh đạo cùng với sự cố gắng nỗ lực chung của tập thể CBNV, hoạtđộng của Chi nhánh SGDl đã đạt được những kết quả rất khả quan, xứng đáng

là một trong những Chi nhánh dẫn dầu trong toàn hệ thống BIDV

Ket quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cụ thể như sau:

a Đánh giá nguồn vốn huy động

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn tại Chi nhánh

Đơn vị : tỷ đồng

Trang 40

Số tiền %

Theo thời gian

9

“Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV CN SGD1”

Huy động vốn trong vòng 3 năm 2009-2011 có sự biến đông mạnh Năm

2010, huy đông vốn của Chi nhánh giảm đáng kể so với 2009 (giảm 10.850 tỷ,tương đương giảm 35% vốn huy đông so với năm 2008), đến 2011 có xu hướngtăng lên nhưng tăng nhẹ và đến hết tháng 6/2012, huy động vốn đạt 77% kếhoạch năm, dự kiến huy động vốn 2012 tiếp tục có xu hướng giảm so với năm

2011 Sự suy giảm về huy động vốn liên tục trong thời gian qua do cả nguyênnhân khách quan và chủ quan:

Ngày đăng: 17/04/2022, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frederic S.Mishkin (2001), Tiền tệ, Ngân hàng & Thị trường Tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng & Thị trường Tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
2. Lê Văn Tư (2004), Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
3. Lê Xuân Nghĩa (2008), "Cho vay tiêu dùng thấp kinh tế khó phát triển", Vietnamnet, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho vay tiêu dùng thấp kinh tế khó phát triển
Tác giả: Lê Xuân Nghĩa
Năm: 2008
5. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2010), Chính sách cấp tín dụng bán lẻ BIDV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách cấp tíndụng bán lẻ BIDV
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2010
6. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1, Báo cáo kết quả hoạt động bán lẻ 2009, 2010, 2011, 6 tháng đầu năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động bán lẻ 2009, 2010, 2011, 6 tháng đầu năm2012
7. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009, 2010, 2011, 6 tháng đầu năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009, 2010, 2011, 6 tháng đầunăm 2012
8. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo thường niên 2009, 2010, 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2009,2010, 2011
9. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Sổ tay tín dụng 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng 2006
11. Nguyễn Kim Anh (2009), Quản trị ngân hàng, tài liệu tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Kim Anh
Năm: 2009
12.Nguyễn Thi Minh Hiền (2007), Marketing ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
13.Peter S. Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2001
14.Phan Thu Hà (2005), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2005
16.Vietnam report (2011), "Phân nửa người dân Việt muốn vay tiền ngân hàng mua nhà", VTC news, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân nửa người dân Việt muốn vay tiền ngânhàng mua nhà
Tác giả: Vietnam report
Năm: 2011
10.Ngân hàng nhà nước, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
15. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức Tín dụng, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w