Bài giảng Xuất bản quốc tế: Bắt đầu từ thiết kế nghiên cứu do PGS.TS. Hoàng Văn Minh trình bày nghiên cứu loạt ca bệnh; Nghiên cứu bệnh chứng; Nghiên cứu thuần tập; Mức độ giá trị bằng chứng; Đánh giá hiệu lực điều trị;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1XUẤT BẢN QUỐC TẾ: Bắt đầu từ thiết kế nghiên cứu
PGS.TS Hoàng Văn Minh
Trang 3Publishing is a long journey with obstacles!
Trang 5“Writing scientific papers for publication in international peer-reviewed journals is
NOT AN EASY TASK but it is
DEFINITELY ACHEIVABLE ”
Trang 6VI Nghiên cứu cắt ngang,
Nghiên cứu loạt ca bệnh,
V Ý kiến chuyên gia,
Trang 7Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu quan sát (Observational study)
Nghiên cứu can thiệp (Experimental study)
bệnh-NC thuần tập
Kh đối chứng Có đối chứng
Ngẫu nhiên
Không ngẫu nhiên
Trang 8Nghiên cứu loạt ca bệnh (Case–series)
• Nghiên cứu mô tả (đặc
điểm nào đó, không
tính được tỷ lệ mắc
bệnh
• Giúp hình thành giả
thuyết
Trang 9Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional)
• Tiến hành trên nhóm người các đặc điểm khác nhau, vào cùng một thời điểm
• Nghiên cứu mô tả hoặc phân tích
• Tính được tỷ lệ và phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm của ĐTNC
Có đặc tính NC
K
có đặc tính NC
Mẫu nghiên cứu
Trang 10Nghiên cứu cắt ngang Prevalence odds ratio
Ung thư Không ung
Trang 11Nghiên cứu bệnh chứng
Quần thể nghiên cứu
a/b OR= -= ad/bc
Trang 12Nghiên cứu bệnh chứng Odds ratio
Ung thư Không ung
Trang 14Ung thư Không ung
Risk1= Nguy cơ 1= 800/1000= 0.8
Risk2= Nguy cơ 2= 200/1000= 0.2
Nghiên cứu thuần tập Risk Ration=Relative Risk
Trang 15Nghiên cứu thuần tập
Trang 17http://www.strobe-statement.org/
Trang 18Chuẩn vàng:Thử nghiệm lâm sàng
1 Có can thiệp
2 Có đối chứng (khẳng định tác dụng là
do can thiệp)
3 Nhóm can thiệp và đối chứng được chia
ngẫu nhiên (loại trừ sai chệch lựa chọn
và yếu tố nhiễu)
Trang 20Đánh giá hiệu lực điều trị
Trang 21Thuốc mới Thuốc cũ
Tỷ lệ tử vong với thuốc mới: 30/250=12%
Tỷ lệ tử vong với thuốc cũ: 50/250=20%
Nguy cơ tương đối (RR): (30/250)/(50/250)=0.6
Giảm nguy cơ tương đối (RRR): |12%-20%| / 20%=40%
Giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR): |12%-20%| =8%
Số cá thể cần can thiệp (NNT): 1/8%=12.5
Đánh giá hiệu lực điều trị
Trang 22Phân tích sống còn (Survival analysis)
Biểu đồ Kaplan Meier
Control
Can thiệp
Đối chứng
Can thiệp Đối chứng
Trang 23Phân tích sống còn (Survival analysis)
Tỷ số nguy hại/ biến cố (Hazard Ratio: HR)
So sánh xác suất xảy ra nguy hại/ biến cố ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng:
• HR<1: Xác xuất xảy ra biến cố ở nhóm
can thiệp thấp hơn
• HR>1: Xác xuất xảy ra biến cố ở nhóm
can thiệp cao hơn
• HR=1: Xác xuất xảy ra biến cố ở 2 nhóm
tương đương nhau
Trang 24Both groups included aspirin
Trang 25Consolidated Standards of Reporting Trials
www.consort-statement.org
Trang 28Tổng quan hệ thống
“focused on a research question that tries to identify, appraise, select and synthesize all high quality research evidence relevant to that question”
• Câu hỏi trọng tâm
• Có tiêu chuẩn lựa chọn rõ ràng
• Chỉ đưa vào tổng quan các nghiên cứu đảm bảo chất lượng
• Tổng hợp và có phân tích (không chỉ mô tả)
Trang 30Biểu đồ rừng (Forest plot)
Trang 32Good luck with your papers!