Bài giảng Nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ trong bệnh mạch vành do PGS. TS. BS. Phạm Quốc Khánh biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Sinh lý bệnh khi gắng sức; Chỉ định nghiệm pháp gắng sức đái tháo đường;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1NGHIỆM PHÁP GẮNG SỨC ĐIỆN TÂM ĐỒ
TRONG BỆNH MẠCH VÀNH
PGS.TS.BS PHAM QUỐC KHÁNH
Viện Tim mạch Việt nam
Trang 21928: Feil and Seigel Đánh giá đầu tiên NPGS trong chẩn đoán bệnh tim mạch
1929: Master and Oppenheimer Giới
thiệu quy trình NPGS chuẩn
1956: Bruce Mô tả quy trình NPGS bằng
thảm chạy
1958: NPGS có đối chiếu với chụp động
mạch vành
Quá trình phát triển
Trang 3GIỚI THIỆU
Trang 4Sinh lý bệnh khi gắng sức
Khi gắng sức dẫn tới tăng tần số tim, thể tích tống máu và cung lượng tim
Tần số tim lý thuyết = 220 – tuổi
HA tâm thu ( SBP ), HA trung bình HA tâm trương ( DBP ) or or 10 mm Hg.
Sức cản ngoại vi
Tiêu thụ oxy 3 lần
Trang 6 Phát hiện bệnh tiềm ẩn:
- Bệnh mạch vành
- Tăng huyết áp
- Rối loạn nhịp tim
Đánh giá tình trạng chức năng của bệnh nhân
Test kiểm tra sức khỏe trong thể thao và hàng không
Trong nghiên cứu khoa học
CHỈ ĐỊNH NGHIỆM PHÁP GẮNG SỨC ĐTĐ
Trang 7TREADMILL PROTOCOL
Trang 8TREADMILL PROTOCOL
The standard Bruce protocol has 3-minute periods.
Stage 1 is 1.7 mph at 10% grade (5 METs) Stage 2
is 2.5 mph at 12% grade (7 METs) Stage 3 is 3.4 mph at 14% grade (9 METs)…
The modified Bruce protocol has two 3-minute warmup stages at 1.7 mph and 0% grade and 1.7 mph and 5% gra de.
Trang 9NPGS tại Viện Tim mạch Việt nam
NPGS bằng thảm chạy từ 1998
Quy trình Bruce sửa đổi
Nghiên cứu hồi cứu 800 ca làm NPGS
(1998 - 2001)
Trang 10THE MODIFIED BRUCE
Trang 12TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NPGS
NPGS dương tính:
- ST chênh xuống 1.5 mm và đi
ngang hoặc ST chênh lên 1.5 mm
và đi ngang 0.08s sau điểm J so
với lúc nghỉ.
- Sóng U đảo ngược ở V 5 khi gắng sức
- HA tâm thu giảm 20 mmHg
- Xuất hiện cơn đau thắt ngực điển
- Xuất hiện đau ngực không ĐH
- HA tâm thu giảm < 20 mmHg
Trang 13Q S
R
J Point
ST Segment
Depressed ST SegmentĐoạn ST (Chẩn đoán thiếu máu)
Trang 14QT
QX / QT < 50%
Trang 15ST Measurement Point:
40-80 ms after the J-Point
J-Point:
Transmission of the S-Peak into the ST-Segment
T
J -Point ST - Measurement Point
Phân tích đoạn ST
Trang 16Thay đổi doạn
ST bình thường
Trang 17Loại thay đổi đoạn ST
Trang 18Loại thay đổi đoạn ST
Trang 20Loại thay đổi
đoạn ST
Trang 21Loại thay đổi
đoạn ST
Trang 22ĐO ĐOẠN ST
Three consecutive complexes with a relatively stable baseline are selected.The PQ junction (1) and J point (2) are determined; the ST80 (3) isdetermined at 80 msec after the J point Average J point displacement is 2
mm (0.2 mV) and ST80 is 2.4 mm (2.4 mV) The average slopemeasurement from the J point to ST80 is –1.1 mV/sec
Trang 23ĐO ĐOẠN ST
Three consecutive complexes with a relatively stable baseline are selected.The PQ junction (1) and J point (2) are determined; the ST80 (3) isdetermined at 80 msec after the J point Average J point displacement is 2
mm (0.2 mV) and ST80 is 2.4 mm (2.4 mV) The average slopemeasurement from the J point to ST80 is –1.1 mV/sec
Trang 25Yếu tố tiên lượng
Khả năng gắng sức (METS, DTS)
Phục hồi tần số tim: Dưới 12 nhịp /1 phút đầu tiên phục hồi tần
Trang 26Chụp mạch vành
tiêu chuẩn vàng
Trang 28BIẾN ĐỔI NHỊP TIM
(CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG THEO KẾT QUẢ NPGS)
Trang 29BIẾN ĐỔI HA TÂM THU
(CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG THEO KẾT QUẢ NPGS)
Trang 30BIẾN ĐỔI HA TÂM TRƯƠNG
(CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG THEO KẾT QUẢ NPGS VÀ
CHỤP ĐMV)
60 70 80 90 100 110 120
Trang 31ĐỐI CHIẾU NPGS VỚI CHỤP ĐMV
Trang 32Thank you for your attention