Bài giảng trình bày nghiên cứu giá trị dự báo LVR của GLS bằng siêu âm Speckle tracking ở bệnh nhân STEMI được can thiệp ĐMV qua da sau 6 tháng; Nghiên cứu giá trị dự báo tử vong của GLS bằng siêu âm Speckle tracking ở bệnh nhân STEMI được can thiệp ĐMV qua da sau 6 tháng. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1GIÁ TRỊ SỨC CĂNG CƠ TIM BẰNG SIÊU ÂM SPECKLE TRACKING TRONG DỰ BÁO TÁI CẤU TRÚC THẤT TRÁI, TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN SAU CAN THIỆP
ĐỘNG MẠCH VÀNH 6 THÁNG
Nhóm nghiên cứu : ThS Nguyễn Anh Tuấn
TS Nguyễn Thị Thu Hoài PGS TS Phạm Nguyên Sơn
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
MNCT là một cấp cứu nội khoa thường gặp,
Khoảng 30%-35% LVR và 25% Suy tim sau NMCT
Siêu âm Doppler tim: lựa chọn thường quy để đánh giá CTTT
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Gần đây, siêu âm speckle tracking được cho có ý nghĩa trongđánh giá CNTT thông qua sức căng cơ tim
Ở bệnh nhân NMCT cấp Định lượng GLS giúp:
Định lượng vùng nhồi máu
Nhận diện sớm tình trạng suy tim ngay khi EF bình thường
Dự báo LVR, tử vong
Tại Việt Nam, chúng tôi chưa thấy tác giả nào nghiên cứu cụ thể
về vấn đề này
Trang 4 Nghiên cứu giá trị dự báo LVR của GLS bằng siêu âm Speckletracking ở bệnh nhân STEMI được can thiệp ĐMV qua da sau 6tháng
Nghiên cứu giá trị dự báo tử vong của GLS bằng siêu âmSpeckle tracking ở bệnh nhân STEMI được can thiệp ĐMV qua
da sau 6 tháng
MỤC TIÊU
Trang 5TỔNG QUAN
Trang 6SIÊU ÂM SPECKLE TRACKING
Sức căng: Theo công thức
Lagrangian ε = (L-L0)/L0
Tốc độ căng:
ε’ = dε / dt
Trang 7SIÊU ÂM SPECKLE TRACKING
khái niệm
o Dựa vào phân tích sự dịch chuyển trong không gian của nhữngđiểm đốm (được tạo nên từ sự tương tác giữa chùm tia siêu
âm và các sợi cơ tim) bằng siêu âm 2D
o Bằng cách theo dõi sự dịch chuyển của những điểm đốm trongchu chuyển tim: đánh giá sự biến dạng của cơ tim trong khônggian 3 chiều (Dọc; Chu vi; Bán kính)
Trang 8 Sức căng theo chiều dọc (GLS)
SIÊU ÂM SPECKLE TRACKING
Trang 9 Sức căng bán kính
SIÊU ÂM SPECKLE TRACKING
Trang 10 Sức căng chu vi
SIÊU ÂM SPECKLE TRACKING
Trang 11Hockman và Buckey (1982) để mô tả sự thay đổi của tổ chức hoại tử thành tổ chức sẹo trong bệnh cảnh NMCT LVR chia làm 2 giai đoạn: LVR sớm (72 giờ đầu) và LVR
muộn ( sau 72 giờ đến nhiều tuần sau đó)
Chưa có tiểu chuẩn chẩn đoán rõ ràng
Theo đồng thuận của nhiều tác giả: LVR xảy ra khi Vd tăng thêm 20% so với thời điểm NMCT
TÁI CẤU TRÚC THẤT TRÁI
Trang 12Konstam MA, et al JACC Cardiovasc Imaging 2011;4:98–108
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 14ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
81 bệnh nhân NMCT cấp lần đầu có ST chênh lên được can thiệpĐMV tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam
Mỗi bệnh nhân theo dõi trong vòng 6 tháng
Thời gian từ T1/2016 đến T8/2018
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Trang 15Chẩn đoán NMCT cấp theo tiêu chuẩn “Định nghĩa toàn cầu lầnthứ 3 về NMCT cấp” có ST chênh lên như sau
o Đau thắt ngực kéo dài ≥ 20 phút
o Tăng men tim (Troponin T hs > 0,01ng/ml)
o Điện tâm đồ: ST chênh lên đặc hiệu
Được chụp và can thiệp ĐMV
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 16 Tiêu chuẩn loại trừ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiền sử NMCT
Bệnh lý nội khoa nặng nề, Sốc tim, dùng thuốc vận mạch tạithời điểm đánh giá
Bệnh van tim nặng nề, Bệnh cơ tim phì đại
Blốc nhánh trái từ trước, Rung nhĩ từ trước
Chất lượng hình ảnh siêu âm kém
Bệnh nhân từ chối không tham gia nghiên cứu
Trang 17PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, theo dõi dọc theothời gian
Trang 18PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
Vivid E9 (GE, Hoa Kỳ)
Trang 19CÁCH TIẾN HÀNH SIÊU ÂM SPECKLE TRACKING
Trang 21CÁCH TIẾN HÀNH SIÊU ÂM SPECKLE TRACKING
Trang 23SỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được xử lý trên máy tính bằng phần mềm Stata 14.0
Trang 24SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 27Đặc điểm Kết quả
Thời gian đau ngực đến PCI (giờ): (TB ± ĐL) 15,08 ± 8,5
Huyết áp tâm thu: (TB ± ĐL) 125,3 ± 21,4
Huyết áp tâm trương: (TB ± ĐL) 75,86 ± 11,83
Trang 28 V.Q.Ngọc (215 BN): RCA: 32,4% LAD: 59,1% LCX: 8,5%
T.T.T.Thủy (418 BN): RCA: 37,2% LAD: 53,9% LCX: 7,2% LM: 1,7%
Trang 31TỶ LỆ LVR SAU 6 THÁNG
33.30%
66.70%
LVR khong LVR
Zaliaduonyte Peksiene (2012)
Chúng tôi (2018)
Tỷ lệ LVR 39% 31% 34,1% 33,33%
Trang 33THAY ĐỔI GLS SAU 6 THÁNG
Trang 34GIÁ TRỊ GLS DỰ BÁO LVR SAU 6 THÁNG
Trang 35GLS CỦA ĐM THỦ PHẠM LÀ LAD DỰ BÁO LVR
Trang 36SO SÁNH GIÁ TRỊ DỰ BÁO LVR SAU 6 THÁNG CỦA MỘT SỐ
THAM SỐ
viện
ProBNP nhập viện
Efbp sau 1 ngày
GLS sau 1 ngày
Trang 37SO SÁNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIỮA HAI NHÓM CÓ VÀ
Trang 38GLS SAU 1 NGÀY DỰ BÁO TỬ VONG
GLS sau 1 ngày dự báo tử vong
Trang 39SO SÁNH GIÁ TRỊ DỰ BÁO TỬ VONG SAU 6 THÁNG CỦA
MỘT SỐ THAM SỐ
viện
ProBNP nhập viện
Efbp sau 1 ngày
GLS sau 1 ngày
Trang 40SO SÁNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIỮA HAI NHÓM TV VÀ