TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG BÀI TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ HÀNG THU GOM ĐẢM BẢO ĐỂ XUẤT KHẨU THEO 7 NGUỒN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO 7 MẶT HÀNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
_
BÀI TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ HÀNG THU GOM ĐẢM BẢO ĐỂ XUẤT KHẨU THEO 7 NGUỒN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO 7 MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Trang 2GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN THỊ KIM LOAN
HẢI PHÒNG – 2021
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ 3
I MỞ ĐẦU 3
1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh tế: 3
2 Đối tượng nghiên cứu: 3
3 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế: 3
4 Mục đích phân tích: 3
5 Nguyên tắc phân tích: 4
6 Nội dung phân tích: 4
II HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 5
1 Hệ thống chỉ tiêu trong phân tích 5
2 Nhân tố ảnh hưởng trong phân tích 6
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ 7
1 Phương pháp so sánh 7
2 Phương pháp chi tiết 9
3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 10
IV TỔ CHỨC PHÂN TÍCH 15
1.Các loại phân tích: 15
2 Tổ chức phân tích: 16
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÂN TÍCH 19
I MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH 19
1 Mục đích 19
2 Ý nghĩa 20
II PHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ 20
III ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH 21
IV NỘI DUNG PHÂN TÍCH 21
1 Đánh giá chung 21
2 Phân tích chi tiết các nguồn hàng 22
V KẾT LUẬN 36
A Kết luận về biến động kinh tế 36
B Kết luận về nguyên nhân chính 37
C Kết luận về biện pháp 41
LỜI KẾT 44
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Công cuộc cải cách kinh tế đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp xúcvới môi trường kinh doanh mới, do đó doanh nghiệp có quyền chủ động hơntrong các quyền quyết định kinh doanh của mình Việc kinh doanh không manglại hiệu quả đồng nghĩa với doanh nghiệp bị đào thải khỏi thương trường
Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk là một trong số ít các công ty tưnhân hoạt động hiệu quả từ thời bao cấp và vẫn phát triển mạnh trong cơ chế thịtrường Vinamilk là một doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực thực phẩm, cụthể sữa và các sản phẩm từ sữa Trong bài tiểu luận này, em sẽ phân tích tìnhhình hoạt động kinh doanh của Vinamilk thông qua giá trị hàng thu gom đảmbảo để xuất khẩu theo 7 nguồn hàng và giá trị sản lượng xuất khẩu theo 7 mặthàng của doanh nghiệp với số liệu thu thập trong 2 kỳ 2019 (kỳ gốc) và 2020(kỳ nghiên cứu)
Nội dung bài tiểu luận gồm 2 phần chính:
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ
I MỞ ĐẦU
1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh tế:
Phân tích là quá trình phân chia, phân giải các hiện tượng và kết quả kinh doanhthành nhiều bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ, so sánh đốichiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động và pháttriển của hiện tượng nghiên cứu
Phân tích hoạt động kinh tế gắn liền với mọi hoạt động SX kinh doanh củadoanh nghiệp
2 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu phân tích hoạt động kinh tế là các quá trình và kết quả sảnxuất kinh doanh được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế gắn liền với cácnhân tố ảnh hưởng
3 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế:
Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức ,
nó trở thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạtđộng kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước
Trang 6- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinh doanh,khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm năng cao hiệuquả kinh doanh
- Phân tích phải thực hiện trong mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng kinh tế,
có như vậy mới thấy rõ được nguyên nhân phát triển của hiện tượng
- Phải sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để thực hiện các mục đíchphân tích
- Phải đi sâu vào từng bộ phận cấu thành của hiện tượng kinh tế đã xem xét, mốiquan hệ nội tại của hiện tượng kinh tế đó Thấy được bản chất của sự vận động
và phát triển kinh tế
6 Nội dung phân tích :
Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như khối lượng hàng hoá xuất nhậpkhẩu, doanh thu, giá thành lợi nhuận
- Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu vềđiều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vật tư, tiềnvốn, đất đai…
Trang 7II HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1 Hệ thống chỉ tiêu trong phân tích
Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp các chỉ tiêu có lên quan cùng đáp ứng mục đíchnghiên cứu nào đó đối với hiện tượng nghiên cứu
1.1 Khái niệm chỉ tiêu:
Chỉ tiêu là tiêu thực phản ánh nội dung, phạm vi cua kết quả kinh doanh, hiệntượng kinh tế cụ thể
1.2 Phân loại chỉ tiêu:
a Theo nội dung kinh tế:
- Chỉ tiêu biểu hiện kết quả (Doanh thu, lợi nhuận, giá thành)
- Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện (lao động, tổng máy móc thiết bị, tổng số vốn, vậttư )
b Theo tính chất của chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu khối lượng (số lượng) là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả hay điềukiện kinh doanh như tổng khối lượng hàng hoá luân chuyển, tổng số lao động,tổng số vốn
- Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng các yếu tố hay hiệusuất kinh doanh VD: hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động, giá thành sảnphẩm
c Theo phương pháp tính toán:
- Chỉ tiêu tuyệt đối: thường dùng để đánh giá qui mô sản xuất và kết quả kinhdoanh tại thời gian và không gian cụ thể
- Chỉ tiêu tương đối: thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữa các
bộ phận (cơ cấu) hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu
Trang 8- Chỉ tiêu bình quân: nhằm phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiêncứu d Theo cách biểu hiện:
- Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị hiện vật chỉ tiêu có đơn vị tính phù hợp với đặc điểmvật lý
- Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị giá trị: là chỉ tiêu có đơn vị tính là tiền tệ
- Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị thời gian: là chỉ tiêu có đơn vị tính là thời gian
2 Nhân tố ảnh hưởng trong phân tích
2.1 Khái niệm:
Nhân tố ảnh hưởng là những yếu tố bên trong của các hiện tượng và quá trình
mà môi biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng vàmức độ xác định của chỉ tiêu phân tích
Hoặc nhân tố là những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh mà cóthể tính toàn được, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng
2.2 Phân loại:
a Căn cứ theo nội dung kinh tế: Phân làm 2 loại
- Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như số lượng lao động, máymóc thiết bị, vật tư, tiền vốn…
- Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh, thường ảnh hưởng dây chuyền, từ khâucung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp như giá cả các yếu tố đầu vào, khối lượng hàng hóa sản xuất,tiêu thụ
b Căn cứ theo tính tất yếu của nhân tố:
Trang 9- Nhân tố chủ quan: là nhân tố mà nó phát triển theo hướng nào, mức độ baonhiêu, phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp như trình độ sử dụng lao động, vật
tư, tiền vốn, tiết kiệm hao phí nguyên vật liệu
- Nhân tố khách quan: là nhân tố phát sinh và tác động như một tất yếu ngoài sựchi phối của bản thân doanh nghiệp: giá cả thị trường, thuế suất
c Căn cứ theo tính chất của nhân tố:
- Nhân tố số lượng: phản ánh qui mô sản xuất và kết quả kinh doanh
- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh
d Căn cứ theo xu hướng tác động:
- Nhân tố tích cực: là nhân tố có tác động tốt làm tăng quy mô kết quả sản xuấtkinh doanh
- Nhân tố tiêu cực: là nhân tố phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kếtquả kinh doanh (giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh)
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ
1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí và
xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có các trường hợp
so sánh sau:
- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển củahiện tượng
- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặc lạchậu giữa các đơn vị
Trang 10- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu.
Chú ý: khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được
a Số tương đối kế hoạch
+ Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản
Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ KH hệ số tính chuyển
Trị số chỉ tiêu liên hệ kỳ nghiên cứu
Hệ số tính chuyển =
Trang 11Mức biến động tương đối của chỉ tiêu n/c = y1 – ykh x hệ số tính chuyển
b Số tương đối động thái
Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theothời gian:
t = y/y0
c Số tương đối kết cấu
1.3 So sánh bằng số bình quân
Cho biết mức độ mà đơn vị đạt được so với số bình quân chung của tổng thể,của ngành Cho phép đánh giá sự biến động chung về số lượng, chất lượng củacác mặt hoạt động nào đó của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp
2 Phương pháp chi tiết
a Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhân kháchquan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thờigian xác định không đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúp choviệc đánh giá kết quả được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả chocông việc kinh doanh
Tác dụng:
- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế từ đógiúp doanh nghiệp có biện pháp khai thác các tiềm năng, khắc phục được sự mấtcân đối, tính thời vụ thường xây ra trong quá trình kinh doanh
Trang 12Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quả kinh tếcủa năm theo các quý, tháng, tuần, kỳ
b Phương pháp chi tiết theo địa điểm
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tínhchất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo địa điểm
- Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ
- Giúp cho việc đánh giá đúng đắn kết quả của từng đơn vị thành phần từ đó cóbiện pháp khai thác các tiềm năng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, đấtđai phù hợp với từng đơn vị trong kinh doanh
c Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành của cáchiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế
từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể vàxác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý
3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệtích, thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương số với chỉ tiêu kinh tế
Trang 13Có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt và liêntiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó,lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu, sẽ xácđịnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố này
+ Khái quát
Chỉ tiêu tổng thể: y, Các nhân tố : a,b,c
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : y0 = a0b0c0
Giá trị chỉ tiêu kỳ n/c : y1 = a1b1c1
+ Xác định đối tượng phân tích : y = y1- y0 = a1b1c1 - a0b0c0
+Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Thay thế lần 1: ya = a1b0c0
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆ya = ya – y0 = a1b0c0 - a0b0c0
Ảnh hưởng tương đối : δyya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Thay thế lần 2: yb = a1b1c0
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yb =yb – ya = a1b1c0 - a1b0c0
Ảnh hưởng tương đối : δyyb = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Thay thế lần 3: yc = a1b1c1
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yc =yc – yb = a1b1c1 – a1b1c0
Trang 14Ảnh hưởng tương đối : δyyc = (∆yc.100)/y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố :
Đơn vị
Kỳ gốc
Kỳ nghiên cứu
So sánh (%)
Chênh lệch
MĐAH đến y Tuyệt
đối
Tương đối
Chỉ tiêu tổng thể: y
Các nhân tố ảnh hưởng: a,b,c
+ Phương trình kinh tế: y = abc
Trang 15Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : y0 = a0b0c0
Giá trị chỉ tiêu kỳ n/c : y = a1b1c1
+ Xác định đối tượng phân tích: y = y1- y0 = a1b1c1 - a0b0c0
+Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆ya = (a1 – a0)b0c0
Ảnh hưởng tương đối : δyya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yb = a1(b1 – b0)c0
Ảnh hưởng tương đối : δyyb = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yc = a1b1(c1 – c0)
Ảnh hưởng tương đối : δyyc = (∆yc.100)/y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố :
∆ya + ∆yb + ∆yc = ∆y
δya + δyb + δyc = δ = (∆.100)/y0 (%)
3.3.3 Phương pháp cân đối
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệtổng đại số Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêunghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốccủa bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác
Khái quát nội dung của phương pháp:
Trang 16*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = a1 – a0
Ảnh hưởng tương đối: δyya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = b1 – b0
Ảnh hưởng tương đối: δyya = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = - (c1 – c0)
Ảnh hưởng tương đối: δyyc = (∆yc.100)/y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố :
∆ya + ∆yb + ∆yc = ∆y
δyya + δyyb + δyyc = δy = (∆.100)/y0 (%)
Trang 17Chênh lệch
MĐAH đến y(%)
Quy mô
Tỷ trọng (%)
Quy mô
Tỷ trọng (%)
1 Nhân tố thứ
nhất a 0 da 0 a 1 da 1 δya ∆a δyy a
2 Nhân tố thứ 2 b 0 db 0 b 1 db 1 δyb ∆b δyy b
3 Nhân tố thứ 3 c 0 dc 0 c 1 dc 1 δyc ∆c δyy c
Chỉ tiêu phân tích y 0 100 y 1 100 δyy ∆y
-Ngoài các phương pháp trên trong phân tích còn sử dụng một số các phươngpháp khác như: phương pháp chỉ số, phương pháp tương quan hồi quy, phươngpháp dùng biểu mẫu, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị
IV TỔ CHỨC PHÂN TÍCH
1.Các loại phân tích:
1) Căn cứ theo thời điểm phân tích:
- Phân tích trước: phân tích trước khi lập dự án kinh doanh nhằm lập các dự
án ,các luận chứng kinh tế, kế hoạch
- Phân tích hiện hành: phân tích đồng thời với sản xuất kinh doanh, nhằm sơ bộđánh giá kết quả thực hiện các dự án, các luận chứng kinh tế, kế hoạch
- Phân tích sau: phân tích sau khi kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh nhằmđánh giá kết quả thực hiện các dự án, các luận chứng kinh tế, kế hoạch
2) Căn cứ theo thời hạn:
Trang 18- Phân tích hàng ngày: tiến hành phân tích và phân tích sơ bộ kết quả hoạt độngkinh doanh.
- Phân tích định kỳ: đánh giá trong một thời kỳ nhất định và làm mục tiêu để xâydựng cho kỳ tiếp theo
3) Căn cứ theo nội dung:
- Phân tích chuyên đề: Phân tích một hay một vài khía cạnh nào đó
- Phân tích toàn diện: Phân tích toàn bộ các mặt của hiện tượng kinh tế
4) Căn cứ theo phạm vi:
- Phân tích điển hình: là phân tích kết quả sản xuất kinh doanh ở một đơn vị nàođó
- Phân tích tổng thể: phân tích toàn doanh nghiệp hoặc toàn ngành
2 Tổ chức phân tích:
Bao gồm các nội dung như sau:
1) Công tác chuẩn bị: có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ quá trình phân tích:
a Xây dựng kế hoạch phân tích
- Xác định nội dung phân tích
- Xác định phạm vi phân tích : phân tích một đơn vị hay toàn bộ doanh nghiệp
- Khoảng thời gian cần phân tích
- Thời gian thực hiện kế hoạch
- Người thực hiện
b Thu thập, sưu tầm, kiểm tra và xử lý tài liệu:
Trang 19Tuỳ theo yêu cầu, nội dung phạm vi và nhiệm vụ phân tích cụ thể tiến hành thuthập và xử lý các tài liệu Tài liệu thu thập được yêu cầu đảm bảo đủ, khôngthừa, không thiếu và cần được kiểm tra tính hợp pháp, chính xác Kiểm tra cácđiều kiện có thể so sánh được mới sử dụng để phân tích.
Nguồn tài liệu làm căn cứ phân tích bao gồm:
- Các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức
- Các tài liệu hạch toán
- Các báo cáo tổng kết văn kiện của các tổ chức Đảng, các nghị quyết, chỉ thịcủa chính quyền các cấp, cơ quan quản lý cấp trên có liên quan đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, các biên bản thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cácbiên bản sử kiện có liên quan
- Ý kiến của tập thể lao động trong doanh nghiệp
Trang 203) Viết báo cáo và tổ chức hội nghị phân tích:
+ Báo cáo phân tích là 1 văn bản thể hiện nội dung và kết quả phân tích, lời văngồm 3 phần:
- Đặt vấn đề: giới thiệu cơ quan đơn vị, nêu sự cần thiết khách quan phải tiếnhành phân tích
- Giải quyết vấn đề: toàn bộ nội dung tiến hành phân tích
- Kết luận: nêu những vấn đề tồn tại, khuyết điểm, đề xuất biện pháp khắc phục + Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập ýkiến đóng góp và thảo luận cách thực hiện các phương pháp biện pháp đã nêutrong báo cáo phân tích
Trang 21CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÂN TÍCH PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ HÀNG THU GOM ĐẢM BẢO ĐỂ XUẤT
KHẨU THEO NGUỒN HÀNG CỦA VINAMILK
I MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH.
1 Mục đích
Nghiên cứu, đánh giá một cách khách quan, trung thực tình hình thực hiện
kế hoạch xuất nhập khẩu, tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế.Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
sự biến động tình hình xuất nhập khẩu, nêu nguyên nhân biến động
Phát hiện những khả năng tiềm tàng chưa được khai thác nhằm đề ra nhữngphương án kinh doanh khả thi tốt nhất
Nhìn chung các nguồn hàng của doanh nghiệp vẫn luôn đảm bảo chỉ tiêuyêu cầu cả về số lượng và chất lượng sản phẩm phục vụ xuất khẩu Mỗi nguồnhàng có đặc điểm kinh tế, nguồn vốn đầu tư kỹ thuật khác nhau và tạo ra doanhthu khác nhau Phân tích giá trị hàng xuất khẩu trong doanh nghiệp cần phảiphân tích chi tiết theo từng nguồn hàng để từ đó thấy được mức độ thực hiện giátrị hàng xuất khẩu của từng nguồn hàng, tìm ra những ưu điểm, lợi thế của từngbên đồng thời xác định nguyên nhân ảnh hưởng tới giá trị hàng và doanh thuxuất khẩu của từng nguồn hàng, từ đó có những biện pháp thích hợp nhằm đẩymạnh hoạt động thu gom để xuất khẩu
Đồng thời, phân tích giá trị hàng thu gom để xuất khẩu theo nguồn hànggiúp cho doanh nghiệp có cơ sở để lựa chọn những nguồn hàng có năng suất caomang lại hiệu quả kinh tế tối ưu để tập trung đầu tư và khai thác
Trang 22II PHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ.
Gxk = G1 + G2 + G3 + G4 + G5 + G6 + G7
Trong đó:
Thọ
Trang 23G6: : Giá trị sản lượng sản xuất đảm bảo xuất khẩu của Nhà máy sữa Nghệ An
III ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH.
Phân tích sự biến động (chênh lệch) giá trị sản lượng sản xuất đảm bảo xuấtkhẩu theo nguồn hàng thu gom giữa kỳ nghiên cứu 2020 và kỳ gốc 2019
Tổng sản lượng sản xuất đảm bảo xuất khẩu kỳ nghiên cứu: 7.065.774.002(103Đ)
IV NỘI DUNG PHÂN TÍCH.
1 Đánh giá chung
tổng giá trị hàng thu gom của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu đã tăng thêm
Sự biến động tổng giá trị hàng thu gom là do ảnh hưởng của 7 nguồn hàng:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
- Nhà máy sữa Trường Thọ
- Nhà máy sữa Dielac
- Nhà máy sữa Cần Thơ
- Nhà máy sữa Sài Gòn
- Nhà máy sữa Nghệ An