1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THỰC PHẨM THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẤY HẦM ỚT

28 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 386,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sấy là một trong những quá trình công nghệ được sử dụng rất nhiều trong ngànhcông nghiệp, đặc biệt là các ngành hóa chất và thực phẩm.. Quá trình sấy không chỉ làquá trì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THỰC PHẨM

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẤY HẦM ỚT

Sinh viên thực hiện : CHU THỊ THÙY DUNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KT-KT CÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ MÔN HỌC

Sinh viên: CHU THỊ THÙY DUNG Lớp: DHTP13A1HN

I Đầu đề thiết kế:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THIẾT BỊ HẦM SẤY ỚT NĂNG SUẤT: G1=2,7 tấn/tuần THEO PHƯƠNG THỨC: Ngược chiều

II Các số liệu ban đầu

1 Loại vật liệu: Ớt

2 Năng suất: 2,7 tấn/ tuần

3 Độ ẩm đầu w1 (% khối lượng vật ẩm): 90%

4 Độ ẩm cuối w2 (% khối lượng vật ẩm): 5%

5 Tác nhân sấy: không khí

6 Nhiệt độ tác nhân sấy lúc vào thiết bị sấy: t1 (oC): 700C

7 Địa điểm xây lắp: Hải Dương

8 Thời gian sấy (h): 9 giờ

9 Phương thức sấy: Ngược chiều

10 Nguồn năng lượng: hơi nước có áp suất p =

III Nội dung và các phần thuyết minh tính toán:

1 Chương 1: Mở đầu

2 Chương 2: Thiết kế sơ đồ hệ thống sấy

3 Chương 3: Tính thiết bị chính

4 Chương 4: Tính và chọn các thiết bị phụ

5 Kết luận

6 Tài liệu tham khảo

IV Các bản vẽ và đồ thị

1 Bản vẽ sơ đồ hệ thống: A4

2 Bản vẽ chi tiết thiết bị sấy theo kích thước tính được: A1

3 Bản vẽ thiết bị phụ (nếu có): A4

V Giảng viên hướng dẫn: Th.S Mai Thị Vân Anh

VI Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: ngày 17 tháng 02 năm 2022

VII Ngày hoàn thành: ngày 21 tháng 04 năm 2022

Ngày 17 tháng 02 năm 2022

Đánh giá kết quả GV hướng dẫn

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nền nông nghiệp của nước ta trong những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu

to lớn Không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, nước ta đã bắt đầu xuất khẩunhững nông sản cùng với chế phẩm của nó Do vậy, việc ứng dụng các công nghệ tiêntiến vào đóng vai trò vô cùng quan trọng Trong đó, công nghệ sấy là khâu quan trọngtrong công nghệ sau khi thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản

Sấy là một trong những quá trình công nghệ được sử dụng rất nhiều trong ngànhcông nghiệp, đặc biệt là các ngành hóa chất và thực phẩm Quá trình sấy không chỉ làquá trình làm khô một vật thể bằng phương pháp bay hơi mà đơn thuần là một quá trìnhcông nghệ Sau khi sấy vật liệu sấy phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn năng lượng ítvà chi phí vận hành thấp Để thực hiện quá trình sấy người ta sử dụng một hệ thống sấygồm nhiều thiết bị như thiết bị sấy ( hầm sấy, thùng sấy, v.v ), thiết bị đốt nóng tácnhân (calorife) hoặc thiết bị làm khô tác nhân, quạt, bơm, v.v Chúng ta gọi đó là mộthệ thống sấy

Hầm sấy là một trong những hệ thống sấy đối lưu được sử dụng nhiều nhất Sấynông sản là một quy trình công nghê rất phức tạp Nó tiến hành trên các thiết bị sấykhác nhau Mỗi một loại nông sản có chế độ sấy thích hợp với từng loại nông sản nhằmmục đích đạt năng suất cao, chất lượng sản phẩm sấy tốt và tiét kiệm năng lượng Trong đồ án này, em được giao nhiệm vụ với thiết kế một hệ thống sấy dùng choviệc sấy ớt Với nhiệm vụ này, em chọn công nghệ sất hầm với tác nhân sấy là khôngkhí được gia nhiệt và nhờ quạt thổi vào Địa điểm xây lắp đặt tại Hải Dương với nhiệtđộ không khí và độ ẩm trung bình năm là t0 = 23,5oC; φ 0=84 %

Em xin chân thành cảm ơn cô Th.s.Mai Thị Vân Anh đã tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ em để hoàn thành đồ án này

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU QUẢ ỚT

1.1 Các loại ớt ở Việt Nam

- Các loại ớt phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay

 Ớt chuông

 Ớt cảnh

 Ớt cay

Hình 1.1 Hình dạng quả ớt

1.2 Đặc điểm cơ bản của ớt

Ớt là loại quả nhỏ, hơi thon dài, vỏ nhẵn và có quanh năm Ớt là một loại quả của

các cây thuộc chi Capsicum của họ Cà (Solanaceae) Ớt là một loại quả gia vị, cũngnhư loại quả làm rau phổ biến trên thế giới Ớt có nguồn gốc từ Châu Mỹ, ngày nay nóđược trồng ở khắp nơi trên thế giới và được sử dụng làm gia vị, rau và thuốc

Ớt cũng có nhiều màu sắc và kích cỡ khác nhau Ớt phổ biến nhất là màu xanh lácây ( khi chưa chí ) và màu đỏ ( khi đã chín)

1.3 Giá trị dinh dưỡng của ớt

Thành phần hóa học cơ bản cửa ớt gồm các chất sau:

Trang 5

Glucid (g)

Celluloza (g)

Đường (g)

Vitamin

C (mg)

Tổngsố

acidbéo

no (g)

Croten

Beta-(μg)

Bảng 2.1 Thành phần hóa học cơ bản của ớt

Ớt tươi chủ yếu là nước ( 92,2% ) và carbohydrate Trong ớt ngoài Vitamin C chiếm

phần lớn thì ớt cũng rất giàu các loại vitamin như Vitamin B1, B2, B5, B6, PP, E, K vàmột số khoáng chất như sắt, magie, phospho, natri, đồng, kali, mangan, canxi, selen Hợp chất thực vật sinh họcCó thể nói, ớt cũng là một loại quả rất tốt cho sức khỏe conngười và cũng là loại thực phẩm giàu năng lượng

1.4 Công dụng của ớt

Ớt được dùng như là một phương thuốc chữa bệnh rất hiệu quả Với những giá trịdinh dưỡng như vậy, loại quả này mang lại một số lợi ích không hề nhỏ cho sức khỏecủa con người

- Ăn ớt cay chứa nhiều chất capsaicin giúp ngăn ngừa ung thu dạ dày và tuyến tiền liệt

Theo nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học cho hay ớt có chứa nhiều C9H14O2 dồi dào.Đây là chất được gọi là capsaicin có tác dụng tốt với bệnh như ung thư dạ dàyvà ungthư tuyến tiền liệt

- Ăn ớt cay tốt cho người mắc bệnh tiểu đường Theo một nghiên cứu tại Úc, ăn ớt

cay thường xuyên sẽ giúp cơ thể kiểm soát insulin trong máu Đây là tác dụng có íchđối với bệnh nhân tiểu đường Theo phân tích thống kê, người ăn ớt đã giảm đến 60%lượng đường huyết so với nhóm bệnh nhân không có thói quen ăn ớt cay Do vậy đâylà một gia vị không nên bỏ đối với người đang bị bệnh tiểu đường

- Ăn ớt có hiệu quả giảm đau Capsaicin không chỉ là chất chống ung thư mà còn mang

lại công dụng giảm đau giống như nguyên lý hoạt động của thuốc tê Do đó, khi ăn ớtcay cảm giác đau sẽ không truyền được xung nhịp lên hệ thần kinh Nhờ vậy mà có thể

sẽ giảm xuất hiện đau nhức khó chịu

- Ăn ớt cũng có thể nâng cao hệ miễn dịch cho sức khỏe Có một số nghiên cứu đãphân tích về tính cay nóng của ớt cho thấy ớt có khả năng sát trùng khá cao Hơn nữanhững thực phẩm được thêm ớt sẽ lâu hỏng và hạn chế mức độ xâm nhập của vi khuẩn

Trang 6

Do vậy ớt được đưa vào nghiên cứu để khai thác triệt để công dụng nâng cao sức khỏemiễn dịch cho con người Tuy rằng đây mới chỉ là kết quả trong thí nghiệm nhưng khicó đánh giá cụ thể sẽ được công bố và đưa vào ứng dụng nhiều hơn.

- Ăn ớt giúp cân nặng được kiểm soát Có nhiều nghiên cứu cho rằng, nhờ tính cay nồng mà khi ăn ớt nhiệt lượng trong cơ thể sẽ bị thiêu đốt Sự thiêu đốt đó sẽ khiến nhucầu dùng nước tăng lên Có lẽ vậy mà calo thừa được thúc đẩy chuyển hóa mạnh mẽ Khi ăn ớt kết hợp uống nước để giảm độ cay, cơ thể ngoài thiêu đốt calo còn tăng cảm giác no khiến cảm giác thèm ăn mất đi

Trang 7

CHƯƠNG 2: VIẾT TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẤY

2.1 Khái quát về quá trình sấy

2.1.1 Khái niệm và bản chất

Sấy là sự bốc hơi nước của sản phẩm bằng nhiệt, ở nhiệt độ bất kỳ, là quá trình

khuếch tán do sự chênh lệch ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu, hay nói cách khác dochênh lệch áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu vào môi trường xung quanh

Quá trình sấy là quá trình làm khô một vật thể bằng phương pháp bay hơi

Chế biến: sấy để tăng độ giòn, dẻo, giữ được tính đặc trưng cảu sản phẩm

Bảo quản: sấy đến khối lượng nước tối thiểu , vi sinh vật khó phát triển để bảo quảnsản phẩm thực phẩm

Hoàn thiện: sấy khô vật liệu trước khi dùng bị ướt, sấy để đảm bảo màu sắc sản phẩmvà độ sáng láng tăng độ bền sản phẩm

2.1.3 Phạm vi sử dụng

Phạm vi sử dụng: sấy các sản phẩm thực phẩm như sữa bột, bột hòa tan , sấy các loạirau, củ cải, su hào , các sản phẩm tiêu dùng khác như: pate, phomai , sấy khô vật liệutrước khi dùng, tăng độ bền sản phẩm

2.2 Tổng quan về vật liệu sấy

2.2.1 Khái niệm vật liệu sấy

Vật liệu sấy là những vật liệu có thể ở dạng rắn ẩm, bột nhão hoặc dung dịch đượctách ẩm

2.2.2 Các dạng vật liệu ẩm

Có nhiều các phân loại vật ẩm Các phân loại được sử dụng nhiều trong kỹ thuật làcách phân loại dựa vào các tính chất vật lý cảu vật thể cảu A.V Lưcop Theo cách phânloại này các vật ẩm được chia thành 3 nhóm:

2.2.2.1 Vật xốp mao dẫn

Trang 8

Những vật mà trong đó ẩm liên kết với vật liệu chủ yếu bằng mối liên kết mao dẫnđược gọi là vật xốp mao dẫn Chúng có khả năng hút mọi chất lỏng dính ướt không phụthuộc và thành phần hóa học của chất lỏng Các vật liệu xây dựng, than củi, cát thạchanh là những thí dụ về vật xốp mao dẫn Ở những vật này lực mao dẫn lớn hơn rấtnhiều so với trọng lượng ẩm chứa trong vật và quyết định hoàn toàn sự lan truyền ẩmtrong vật.

2.2.2.2 Vật keo

Vật keo là vật có tính dẻo có cấu trúc hạt Trong vật keo ẩm liên kết ở dạng hấp thụvà thẩm thấu Ví dụ: keo động vật, vật liệu xen lulo, tinh bột, dất sét Các vật keo có đặcđiểm chung là khi sấy bị co ngót khá nhiều vẫn được tính là dẻo

2.2.2.3 Vật keo xốp mao dẫn

Những vật thể mà trong đó tồn tại ẩm liên kết có trong cả vật keo và vật xốp mà dẫnthì được gọi là vật keo xốp mao dẫn Các vật loại này như gỗ, than bùn, các loại hạt vàmột số thực phẩm Về cấu trúc các vật này thuộc loại xốp mao dẫn nhưng về bản chất lạilà các vật keo có nghĩa là thành mao dẫn của chúng có tính dẻo, khi hút ẩm các mao quảntrương lên, khi sấy khô thì co lại

2.2.3 Các biến đổi của vật liệu sấy

 Biến đổi vật lí: Thể tích, khối lượng riêng tăng, giảm khối lượng do nước bayhơi

 Biến đổi hóa lý: Khuếch tán ẩm Trong đạon dầu, ẩm khuếch tán từ lớp ngoàicủa nguyên liệu vào đến bên trong nguyên liệu do sự giãn nở vì nhiệt

 Biến đổi hóa học:Tốc độ phản ứng tăng lên Do nhiệt độ nguyên liệu tăng Donhiệt độ nguyên liệu tăng như phản ứng oxy hóa khử Tốc độ phản ứng hóa họcchậm đi do môi tường nước bị giảm Hàm ẩm giảm dần trong quá trình sấy

 Biến đổi sinh hóa: Giai đoạn đầu của quá trình sấy Nhiệt độ tăng dần và chậmtạo ra sự hoạt động mạnh mẽ của hện ezyme oxy hóa khử Gây ảnh hưởng xấuđến nguyên liệu Giai đoạn cuối, enzyme oxy hóa hử tiếp tục hoạt động chủ yếutrong thời gian bảo quản

 Biến đổi sinh học: Cấu tạo tế bào thường xảy ra hiện tượng tế bảo sống thành tếbào chết, do nhiệt độ làm biến tính không thuận nghịch chất nguyên sinh vànước

Trang 9

 Biến đổi cảm quan: Màu sắc tố bị giảm do tác dụng của nhiệt độ Có máu thẫm,màu nâu đỏ do phản ứng caramel hóa, phản ứng melanodin và oxy hóa cácphenol Do ẩm giảm nên nồng độ các chất gia vị tăng là vị ngọt và vị mặn.2.2.4 Thông tin vật liệu sấy

Khối lượng vật liệu trước khi sấy: G1 = 2,7 tấn/tuần

Độ ẩm vật liệu ban đầu vật liệu sấy: W1 = 90%

2.3 Tổng quan về tác nhân sấy

2.3.1 Khái niệm tác nhân sấy

Tác nhân sấy là những chất dùng để chuyên chở lượng ẩm tách a từ vật ẩm thoát ra

từ vật liệu sấy

Nhiệm vụ của tác nhân sấy

 Gia nhiệt cho vật sấy

 Tải ẩm: mang ẩm từ bề mặt vào môi trường sấy

 Bảo vệ vật sấy không bị hỏng do quá nhiệt tạo nên

2.3.2 Tác nhân sấy

Chọn tác nhân sấy là không khí nóng

Không khí là tác nhân sấy thông dụng nhất, không gây độc hại và không làm bẩnsản phẩm sấy

Ưu điểm

 Rẻ, có sẵn trong tự nhiên

 Có thể dùng hầu hết các loại sản phẩm

 Không độc, không làm ô nhiễm môi trường, không làm ô nhiễm sản phẩm Nhược điểm

 Cần trang bị thêm bộ phận gia nhiệt ( calorifer )

 Nhiệt độ không khí để sấy khônng quá cao Vì nếu cao hơn sẽ ẩnh hưởng lớnđến thiết bị nên phải sử dụng các vật liệu như thép hợp kim hay gốm sứ có chiphí cao

2.4 Tổng quan về phương pháp sấy

Phương pháp sấy được chia ra làm 2 loại:

 Sấy tự nhiên: nhờ tác nhân sấy là nắng, gió Phương pháp sấy này thời giansấy dài, tốn diện tích phơi, khó điều chỉnh được quá trình, phụ thuộc vào điều

Trang 10

kiện thời tiết khí hậu, độ ẩm trong sản phẩm còn cao ( thường được dùng sấyngũ cốc)

 Sấy nhân tạo: nhờ tác nhân sấy đã được đốt nóng hoặc khói lò thường dùng tácnhân sấy là không khí nóng, khói lò, hơi quá nhiệt chúng tiếp xúc trực tiếphoặc gián tiếp với thực phẩm làm thực phẩm nóng lên và tỏa ẩm Quá trình sấynhanh, dễ điều khiển hơn so với sấy tự nhiên

Nếu phân loại phương pháp nhân tạo, ta có:

 Sấy đối lưu là phương pháp sấy cho tiếp xúc trực tiếp vật liệu sấy với khôngkhí nóng, khói lò ( gọi là tác nhân sấy)

 Sấy tiếp xúc là phương pháp sấy không cho tác nhân sấy tiếp xúc trực tiếp vớivật liệu sấy, mà tác nhân sấy truyền nhiệt cho vật liệu sấy gián tiếp qua váchngăn

 Sấy bằng tia hồng ngoại: là phương pháp sấy dùng năng lượng của tia hồngngoại do nguồn phát nhiệt phát ra truyền cho vật liệu sấy

 Sấy bằng dùng điện cao tần là phương pháp sấy dùng năng lượng điện trườngcó tần số cao để đốt nóng trên toàn bộ chiều dày của lớp vật liệu

 Sấy thăng hoa là phương pháp sấy trong môi trường có độ chân không rất cao,nhiệt độ rất thấp, nên ẩm tự do trong vật liệu đóng băng và bay hơi từ trạngthái rắn thành hơi thông qua trạng thái lỏng

 Sấy chân không là quá trình sấy được thực hiện nhờ sự chênh lệch áp suất hơinước trên bề mặt sản phẩm và môi trường xung quanh

2.5 Tổng quan về phương thức sấy

2.5.1 Sấy lý thuyết

Là quá trình không có tổn thất do vật liệu sấy mang đi do đó thiết bị chuyển tảimang đi không có tổn thất do tỏa ra môi trường qua kết cấu bao che, mà chỉ tổn thất dotác nhân sấy

2.5.2 Sấy có bổ sung nhiệt trong phòng sấy

Lượng nhiệt tiêu tốn cho toàn bộ quá trình sấy không những được cung cấp ởcalorifer chính mà còn được cung cấp ở calorifer bổ sung ngay trong phòng sấy

Ứng dụng: Thích hợp sấy những vật liệu không chịu được nhiệt độ cao

2.5.3 Sấy có đốt nóng giữa các buồng sấy

Trang 11

Nhiệt độ phòng sấy không giảm nhanh, chế độ sấy điều hòa hơn.

Ứng dụng: thích hợp với những vật liệu không chịu được nhiệt độ cao

2.5.4 Sấy có tuần hoàn một phần khí thải

Không khí ra khỏi phòng sấy sẽ thải đi một phần, một phần còn lại quay trở lại trộnlẫn với không khí ban đầu tạo thành hỗn hợp mới, hỗn hợp này được gia nhiệt và đưavào phòng sấy

Ứng dụng: Thích hợp sấy những vật liệu dễ bị biến dạng trong quá trình sấy ở nhiệtđộ cao, hàm ẩm thấp

2.6 Khái quát về thiết bị sấy

2.6.1 Thiết bị sấy hầm

Cấu tạo của hầm sấy gồm: hầm sấy, calorifer, quạt Trong hầm sấy người ta bố trícác xe goòng hoặc băng tải để chứa nguyên liệu sấy

Thiết bị chính là một hầm sấy dài, từ 10-25m, chiều cao và chiều ngang phụ thuộcvào kích thước xe goòng và khay tải vật liệu sấy Thiết bị chuyền tải trong sấy hầmthường là xe goòng hoặc là băng tải

Ưu điểm

 Cấu tạo đơn giản và dễ vận hành

 Có thể làm việc bán liên tục hoặc liên tục nên năng suất lớn

 Có thể sấy được nhiều loại vật liệu sấy khác nhau

Phạm vi ứng dụng: Hầm sấy phù hợp để sấy đa dạng các loại nguyên liệu khác nhaunhư:

 Các nguyên liệu nông sản: bí ngô, hành củ, hành tây, hành lá,

 Các loại mặt hàng sản phẩm khác như hoa quả,

2.6.2 Thiết bị sấy thùng quay

Máy sấy thùng quay gồm một thùng hình trụ đặt nghiêng so với phương nằm ngang1/15- 1/50.Toàn bộ trọng lượng của thùng được đặt trên hai bánh đai đỡ Để tăng quátrình đảo trộn và quá trình trao đổi nhiệt người ta bố tri trong thùng sấy có cánh khuấy

Ưu điểm

 Quá trình sấy đều đặn

 Cường độ sấy lớn

 Dễ cơ giới hóa và tự động hóa

Trang 12

Nhược điểm

 Dễ bị vỡ vụn

 Tiêu tốn năng lượng

Phạm vi ứng dụng: Thiết bị sấy thùng quay chuyên sấy hạt, cục nhỏ có độ ẩm ban đầulớn

2.6.3 Thiết bị máy sấy tầng sôi

Thiết bị chính là buồng sấy, trong đó vật liệu sấy nằm trên ghi có đục lỗ Tác nhân sấycó thông số thích hợp được đưa vào và làm cho vậy liệu sấy chuyển động bập bùng trênghi

Phạm vi ứng dụng: Là hệ thống chuyên dùng để sấy hạt

Ưu điểm:

 Năng suất lớn

 Thời gian sấy nhanh, vật liệu sấy được sấy rất đều

Nhược điểm:

 Chi phí năng lượng cao

 Khó điều khiển tốc độ sấy

 Có hiện tượng tích điện bào mòn, vỡ vụn tạo nhiều bụi

 Vận tốc bị giới hạn

2.7 Lựa chọn thiết bị

Với vật liệu sấy là ớt em chọ phương pháp sấy hầm Hầm sấy là thiết bị sấy có năngsuất cao, đảm bảo được chất lượng sản phẩm sau khi sấy và cũng là thiết bị sấy liên tục

Trang 13

Làm nguội, lựa chọn

Nghiền bột, đóng

Trang 14

gói sản phẩm

Thuyết minh quy trình: Trước khi đem đi sơ chế thì ta nên chọn những trái ớt chín,

có màu đỏ đều, không bị rụng cuống, tươi tốt, loại những quả ớt bị mềm hoặc không đủtiêu chuẩn sấy, bị biến màu sắc hay có đốm trắng Sau đó, đem đi rửa sạch qua nước ấmđể loại bỏ các tạp chất bị lẫn vào, cũng như loại bỏ vi sinh vật Tiếp đó là đến bước tháimiếng ớt có thể để sấy cả quả hoặc cũng có thể thái ra trước khi sấy, thời gian sấy sẽgiảm đi nhiều Chần ớt trước khi sấy ở bước này chần với nước nóng sẽ ảnh hưởng tớichất lượng của thành phẩm, ta nên chần ớt ở nhiệt độ khoảng 70-80oC trong khoảng 5đến 6 phút Việc chần ớt như vậy sẽ giúp ớt mềm ra giúp chp quá trình hút ẩm diễn ra dễdàng hơn Sau khi chần ớt là đến bước sấy ớt, ta xếp toàn bộ ớt đã được chần vào khaysấy điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp Ta sấy ở mức nhiệt độ 70oC với thời gian từ 180phút Sau đó, vận tốc của gió được tăng cường Duy trì mức nhiệt này cho tới khi ớt đượckhô hoàn toàn, độ ẩm cuối cùng của ớt sẽ là 5% Sau khi sấy là đến bước làm nguội, lựachọn: sau khi sấy xong ớt được làm nguội, loại bỏ những quả không đủ tiêu chuẩn vềmàu sắc, cháy, Bước cuối cùng là nghiền bột, đóng gói: trước hết ớt khô được làm nhỏsau đó đi qua nam châm để hút kim loại, rồi đem đi đóng gói trong bao bì chống ẩm

3.2 Xác định các thông số ban đầu

3.2.1 Thông số không khí ngoài trời tại địa điểm lắp đặt

Nhiệt độ trung bình: Hải Dương 23,5oC ( Tra bảng VII.1, trang 99, [12])

Độ ẩm tương đối trung bình φ(%)= ¿ 84%

3.2.2 Nguồn năng lượng gia nhiệt cho tác nhân sấy

Các nguồn ra nhiệt cho tác nhân sấy thường dùng là:

- Hơi nước: là chất tải nhiệt được sử dụng phổ biến bởi vì nó có nhiệt độ ổn định, dễđiều chỉnh nhiệt độ Hơn nữa hơi nước tỏa nhiệt lớn lên bề mặt trao đổi nhiệt nhỏ

- Nước nóng: có ưu điểm là áp suất sử dụng thấp hơn khi dùng lò hơi Lò nước nóngcó cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ, nhiệt dung riêng của nước lớn hơn thiết bị nhỏ gọn

- Chất lỏng hữu cơ: Được dùng làm chất tải nhiệt có ưu điểm làm cho nhiệt độ có thểtăng lên vài trăm độ, không có hiện tượng đóng cặn trên bề mặt Nhưng khi dùng chấtlỏng hữu cơ thì giá thành chi phí cao hơn so với nước khi cùng công suất

Ngày đăng: 16/04/2022, 23:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w