TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG KHU VỰC CÔNG Đề tài NHỮNG ĐỔI MỚI TRONG CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 1 Cơ sở lý luận về chính sách tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 2 1 1 Các khái niệm liên quan 2 1 1 1 Khái niệm công chức 2 1 1 2 Tuyển dụng công chức ở Việt Nam 3 1 2 Vai trò của đội ngũ công chức 3 1 3 Mục tiêu 4 2 Những đổi mới trong chính sách tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ở Việt Nam hiện nay 4 2 1.
Trang 1TIỂU LUẬN:
MÔN: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG KHU
VỰC CÔNG
Đề tài: NHỮNG ĐỔI MỚI TRONG CHÍNH SÁCH TUYỂN
DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỞ DẦU
Cán bộ, công chức là nguồn lực quyết định tiềm lực và sức mạnh của quốc gia Trong hoạt động của nền hành chính, vấn đề xây dựng đội ngũ công chức luôn là vấn
đề quan tâm hàng đầu của nhiều nước trên thế giới Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời rất quan tâm đến việc xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức Người đã chỉ rõ:
“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc - công việc thành công hay thất bại đều do cán
bộ tốt hay kém, có cản bộ tốt thì việc gì cũng xong” Vì vậy, sau khi cách mạng thành
công, nhằm xây dựng một nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, Hồ Chủ Tịch đã quan tâm, chỉ đạo xây dựng và ban hành quy chế công chức, nhằm tuyển chọn, thu hút những nhân sỹ yêu nước ở trong nước, các trí thức, kiều bào từ nước ngoài vào làm việc trong bộ máy cơ quan nhà nước
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Đảng và Nhà nước ta để ra chủ trương cải cách hành chính, nhằm xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại; trong đó nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính có đủ phẩm chất và năng lực là một nội dung quan trọng Việc đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức không chỉ góp phần xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, thông nhất, hiệu quả mà còn có tác động tích cực đến nhiều mặt của đời sông kinh tế - xã hội
Để hiểu rõ vấn đề này hơn, em xin chọn đề tài: “Những đổi mới trong chính sách tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ở Việt Nam hiện nay” để tìm hiểu những vấn đề lý luận của tuyển dụng công chức, đưa ra những quan điểm giải quyết
và giải pháp cụ thể về sử dụng và quản lý công chức giúp góp phần đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay
Trang 4NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận về chính sách tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm công chức:
Công chức là người do bầu cử, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Công chức là người trực tiếp thực hiện công vụ,
là người xây dựng các chế độ, chính sách, thực hiện các công việc quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội và cũng là người làm cầu nối giữa nhà nước với người dân, trực tiếp tiếp xúc, giải quyết các công việc cho nhân dân Do đó, công chức có vị trí, vai trò rất quan trọng trong một quốc gia, góp phần ổn định tình hình chính trị và phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của đất nước
Chế độ công chức ra đời ở các nước tư bản phương Tây vào giữa thế kỷ XIX Nó phản ánh nhu cầu khách quan của lịch sử phát triển kinh tế, chính trị văn hóa ở các nước tư bản chủ nghĩa, là động lực hình thành và phát triển của chế độ Công chức Khái niệm công chức mang tính lịch sử, nội dung của nó phụ thuộc rất nhiều vào quan niệm công vụ, vào chế độ chính trị và nền văn hóa của mỗi quốc gia và phụ thuộc vào từng giai đoạn lịch sử cụ thể trong từng nước Do đó, trong thực tế rất khó
có một khái niệm chung về công chức cho tất cả các quốc gia, thậm chí ngay trong một quốc gia, ở giai đoạn lịch sử phát triển khác nhau, thuật ngữ này cũng mang những nội dung không giống nhau
Ở Việt Nam, ngay từ khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 76 /SL ngày 20/5 1950 ban hành Quy chế công chức, trong
đó khái niệm Công chức Việt Nam chỉ được xác định trong phạm vi cơ quan của
Chính phủ Theo đó, khái niệm công chức được hiểu như sau: Những công dân Việt
Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các
cơ quan Chinh phù, ở trong hay ngoài nước đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp do Chính phủ quy định Đây là lần đầu tiên ở Việt Nam, khái niệm
công chức đã được nêu ra trong văn bản chính thức của nhà nước Theo Quy chế này, phạm vi công chức còn rất hẹp, chỉ là những người được giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ
Từ đó đến nay, Bộ Luật cán bộ, công chức đã có nhiều thay đổi để phù hợp với tình hình phát triển của đất nước hơn
Trang 51.1.2. Tuyển dụng công chức ở Việt Nam:
Tuyển dụng công chức là bước đầu tiên để chọn lựa, tuyển dụng một cá nhân vào làm việc trong bộ máy Nhà nước
Ở Việt Nam trước năm 1986, tuyển dụng công chức vào làm việc cho cơ quan nhà nước nói riêng và cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị nói chung được thực hiện thông qua xét tuyển Căn cứ để xét tuyển chủ yếu dựa vào lý lịch, quá trình công tác cũng như kết hợp giải quyết chế độ chính sách, hợp lý hoá gia đình mà chưa có những quy định xác định các tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng nên hoạt động tuyển dụng còn chắp vá và thiếu khoa học
Theo đó, Nghị định số 25/CP của Chính phủ ban hành ngày 23/5/1993 quy định:
“Tất cả các cơ quan hành chính sự nghiệp của Nhà nước từ nay khi tuyển công chức, viên chức nhất thiết phải thực hiện chế độ thi tuyển Những người không qua thi tuyển đều không được tuyển dụng vào biên chế trong các cơ quan hành chính sự nghiệp của Nhà nước” Đặc biệt, từ khi Pháp lệnh cán bộ, công chức ra đời (1998) thì thi tuyển cạnh tranh được xác định là phương thức chủ yếu trong tuyển dụng công chức Chỉ đối với một số trường hợp đặc biệt thì tuyển dụng công chức thực hiện thông qua hình thức xét tuyển Luật cán bộ, công chức (2008) tiếp tục khẳng định tuyển dụng công chức được thực hiện chủ yếu thông qua thi tuyển, đồng thời bổ sung: việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức
Như vậy “Tuyển dụng công chức là một hoạt động của cơ quan Nhà nước dựa trên
cơ sở những quy định của pháp luật, các cơ quan nhà nước có nhu cầu tiến hành lựa chọn những người thích hợp để tuyển vào cơ quan nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước”
Việc thực hiện nhất quá phương thức thi tuyển cạnh tranh cùng với quá trình hoàn thiện cơ sở pháp lý về tuyển dụng công chức ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua đã thể hiện rõ nỗ lực và quyết tàm của các cơ quan nhà nước nhằm đổi mới tuyển dụng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
1.2. Vai trò của đội ngũ công chức
Ở Việt Nam, công chức hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật
tự, kỷ cương và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của tổ chức, công dân theo quy định của pháp luật Công chức “là công bộc của dân”, có trách nhiệm xây dựng mối liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý kiến và chịu
sự giám sát của Nhân dân Đội ngũ công chức hành chính có nhiệm vụ tổ chức thực
Trang 6hiện pháp luật, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội phù hợp với mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Để giúp công chức thực hiện tốt chức trách của mình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần tập trung vào những nội dung như: hoàn thiện hệ thống thể chế về công chức, xây dựng kế hoạch và quy hoạch đội ngũ công chức, tuyển dụng công chức, đào tạo, bồi dưỡng công chức, bố trí, sử dụng công chức hành chính nhà nước, đảm bảo các điều kiện làm việc và thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức 1.3. Mục tiêu
Với mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ công chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình
độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước”, thời gian qua đội ngũ cán bộ, công chức được quan tâm xây dựng, bổ sung đủ về số lượng, từng bước được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng thực thi công vụ; tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập
Vì vậy, cần tiếp tục xây dựng nền hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức, xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Trong đó, cần chú trọng nâng cao năng lực, kỹ năng, tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ trong xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá, xếp loại công chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu
2. Những đổi mới trong chính sách tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ở Việt Nam hiện nay
Ngày 27/11/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc thay mặt Chính phủ
ký ban hành Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức Nghị định ngày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2020
2.1. Nhóm đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức
Tuyển dụng công chức được thực hiện dưới hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển Theo quy định mới, đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển như sau:
Một là, anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2
Trang 7Hai là, người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân
chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2
Ba là, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2
Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2
2.2. Về nội dung thi tuyển công chức theo quy định tại Nghị định số
138/2020/NĐ-CP
Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi, trong đó, vòng 1 thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung với hình thức thi trắc nghiệm trên máy vi tính Trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chưa có điều kiện tổ chức thi trên máy
vi tính thì thi trắc nghiệm trên giấy Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học
Theo đó, nội dung thi vòng 01 có nhiều quy định mới như sau:
* Thi ngoại ngữ:
Thi 30 câu hỏi trong vòng 30 phút theo yêu cầu của vị trí việc làm một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Đức, Pháp, Trung Quốc hoặc ngôn ngữ khác do người đứng đầu cơ quan tuyển dụng quyết định Bỏ quy định “đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ ở vòng 01”
Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau: Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định; có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số
Trang 8* Thi tin học:
Thi 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm trong 30 phút: Bỏ quy định “đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là tin học thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ ở vòng 01”
Miễn thi tin học với người có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin (trước đây quy định có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên)
Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2
Không chỉ vòng 01 mà tại vòng 02 của kỳ thi tuyển công chức cũng có sự thay đổi đáng kể Trước đây tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 161/2018/NN-CP, việc thi vòng 02 này chỉ gồm thi phỏng vấn hoặc thi viết thì nay Chính phủ đã bổ sung thêm 01 hình thức nữa
Vòng 2 thi môn nghiệp vụ chuyên ngành Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định một trong ba hình thức thi: Phỏng vấn; viết; kết hợp phỏng vấn
và viết
Về phần nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển Còn nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào chức trách, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
Về thời gian thi, thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề) Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp phỏng vấn và viết thì thời gian thi phỏng vấn và thời gian thi viết được thực hiện theo quy định tại điểm này
Thang điểm (thi phỏng vấn, thi viết) 100 điểm Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp phỏng vấn và viết thì tỷ lệ điểm phỏng vấn và viết do Chủ tịch Hội đồng thi
Trang 9quyết định nhưng phải bảo đảm có tổng là 100 điểm Trường hợp cơ quan quản lý công chức có yêu cầu đặc thù cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi tại vòng 2 thì thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trước khi thực hiện
2.3. Về điểm ưu tiên khi tuyển dụng công chức:
Điều 5 Nghị định 138/2020/NĐ-CP vẫn nêu các trường hợp ưu tiên trong tuyển dụng công chức được cộng 7,5 điểm; 05 điểm và 2,5 điểm khi thi tuyển hoặc xét tuyển So với quy định trước đây, Nghị định 138/2020/NĐ-CP đã có những điều chỉnh như sau:
Cộng 7,5 điểm cho: anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (giữ nguyên như quy định trước đây)
Cộng 05 điểm: quân nhân chuyên nghiệp phục viên (trước đây là quân nhân chuyên nghiệp); bỏ đối tượng con của người hoạt động Cách mạng trước Tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước); bổ sung đối tượng học viên tốt nghiệp đào tạo
sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị
Và cộng 2,5 điểm: bỏ đối tượng đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau: Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên Trường hợp thi kết hợp phỏng vấn
và viết thì người dự thi phải dự thi đủ phỏng vấn và viết Có kết quả điểm thi tại vòng
2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm
Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển
Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định chi tiết về: Xét tuyển công chức; Trình tự, thủ tục tuyển dụng công chức; Tập sự; Sử dụng công chức (bao gồm: bố trí, phân công công tác, điều động, biệt phái công chức; chuyển ngạch, nâng ngạch công chức;
bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý; bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý; từ chức, miễn nhiệm đối
Trang 10với công chức lãnh đạo, quản lý; chính sách áp dụng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ); Quản lý công chức
2.4. Xét tuyển công chức theo quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
Việc tuyển dụng công chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định và được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau đây:
1. Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
2. Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học
3. Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng
Việc tuyển dụng đối với nhóm đối tượng là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ
Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức được hướng dẫn chi tiết tại Điều 12 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
2.5. Bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý
Căn cứ Điều 41 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được quá hai nhiệm kỳ liên tiếp được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật chuyên ngành
Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm đối với công chức:
1. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc
đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định