1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp ứng dụng PLC trong công nghệ sản suất bia ĐHCN Hà Nội

36 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả quy trình, công nghệ của mô hình nhà máy sản xuất bia bằng việc ứng dụn PLC trong tụ động hóa, điều chỉnh các tham số kỹ thuật trong nhà máy bia. Là đồ án tốt nghiệp của nhóm sinh viên khoa điện trường đại học công nghiệp Hà Nội

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trên đà phát triển, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóađang diễn ra rất mạnh mẽ, sự hội nhập quốc tế nền kinh tế đang có những bước tiếnvững chắc Cùng với sự phát triển về nền kinh tế thì nhu cầu về điện năng cũngkhông ngừng gia tăng Ngành điện đã đóng một vai trò then chốt đối với nền kinh

tế Mặt khác, việc áp dụng các công nghệ mới trong nhiều lĩnh vực sản xuất khácnhau đã dẫn đến sự ra đời của hàng loạt thiết bị hiện đại, trong đó có thiết bị logic

khả trình PLC (Programmable Logic Controller) PLC đã và đang phát triển mạnh

mẽ và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong các nhà máy – xí nghiệp Nó đangdần dần thay thế cho các hệ thống điều khiển bằng relay, contactor thông thườngcồng kềnh phức tạp Nó làm việc có hiệu quả với từng máy làm việc độc lập cũngnhư với hệ thống điều khiển phức tạp và có tính tự động hóa cao, dễ lập trình…Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế thì nhu cầu của con người cũng tăngtheo Ngành giải khát là một trong những ngành phát triển hiện nay, trong đó cósản xuất bia Bia là một loại đồ uống giải khát lên men có ga mà nó chứa đầy đủcác yếu tố dinh dưỡng Điều này đặt ra vấn đề cho ngành sản xuất bia là làm thếnào để làm ra nhiều và đảm bảo về chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa con người

Để tự động hoá quá trình sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăngnăng suất lao động, giảm chi phí sản xuất … Chúng em lựa chọn PLC-CPM2A củahãng OMRON với ưu điểm kích thước nhỏ gọn, giá thành hạ và vận hành đơn giảnvào ứng dụng sản xuất bia

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chúng em đãđược các thầy cô giáo truyền đạt cho rất nhiều kiến thức về chuyên ngành điện nóichung và tự động hóa nói riêng Kiến thức ấy đã giúp chúng em hiểu biết hơn và cótầm nhìn mới về ngành điện

Trang 2

Để tổng hợp lại kiến thức về ngành điện cũng như để chuẩn bị cho công việcsau khi ra trường thì đồ án tốt nghiệp môn PLC chính là một sự chuẩn bị cho tương

lai Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Lập Hiến cùng với sự cố gắng

nỗ lực của bản thân chúng em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời hạn Song

vì thời gian có hạn cũng như kiến thức còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của chúng

em không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kính mong các thầy cô giáo và cácbạn góp ý để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2009

Nhóm sinh viên:

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I 5

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA 5

I KHÁI NIỆM 5

II CÁC LOẠI BIA 5

III CÁC NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIA 6

1 Gạo 6

2 Malt 6

3 Men 6

4 Hoa Hupblon 7

5 H2O 7

IV CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA 7

1 Phân xưởng nấu 7

2 Phân xưởng lên men 7

3 Phân xưởng chiết 8

V CÁC THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT BIA 8

CHƯƠNG II 9

GIỚI THIỆU PLC – CPM2A CỦA HÃNG OMRON 9

I CÁC THAM SỐ CHUNG 9

1 Giới thiệu PLCCPM2A 9

1.1 Cấu trúc của PLC (Programmable Logic Controller – goi tắt là PLC) 9

1.2 Hoạt động của PLC 10

1.3 Các bit đầu vào trong PLC và các tín hiệu điện bên ngoài 10

1.4 Các bit đầu ra trong PLC và các thiết bị điện bên ngoài 11

1.5 Các địa chỉ bộ nhớ trong CPM2A 11

2 Các lệnh lập trình cơ bản 12

2.1 Lệnh điều kiện khởi đầu: Load ( LD ) và Load Not ( LD NOT) 12

2.2 Lệnh AND và AND NOT 13

2.3 Lệnh OR, OR NOT 13

2.4 Lệnh AND LD và OR LD 13

Trang 4

3 Các hàm chức năng đặc biệt – Function (FUN) 13

4 Các vùng nhớ của PLCCPM2A 13

II SƠ ĐỒ KẾT NỐI ĐẦU VÀO/RA VÀ TRUYỀN THÔNG 14

1 Sơ đồ đấu I/O 14

2 Các phương pháp truyền thông 15

2.1 Truyền thông host link 15

2.2 Truyền thông không giao thức: 16

2.3 Truyền thông 1 : 1 NT link 17

2.4 Truyền thông 1 : 1 PC link 18

CHƯƠNG III 21

ỨNG DỤNG PLC CPM2A VÀO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA 21

I MÔ TẢ BÀI TOÁN NẤU BIA 21

1 Mô hình công nghệ quá trình hồ hoá 21

2 Các thiết bị điện trong sơ đồ công nghệ 21

2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 22

II THUẬT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM 24

1 Thuật toán công nghệ: 24

2 Bảng quy định các đầu vào/ra 25

3 Sơ đồ đấu dây 25

4 Chương trình lập trình cho PLC CPM2A 26

5 Chương trình mô phỏng quá trình hồ hoá 29

III MÔ HÌNH ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ NẤU BIA 34

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 5

-CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA

I KHÁI NIỆM.

Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men của

đường lơ lửng và nó không được chưng cất sau khi lên men Nói một cách khác, bia

là loại nước giải khát có độ cồn thấp, bọt mịn xốp và hương vị đặc trưng của hoahoublon Đặc biệt CO2 hòa tan trong bia có tác dụng giải nhiệt nhanh, hỗ trợ choquá trình tiêu hóa Ngoài ra trong bia còn chứa một lượng vitamin khá phong phú(chủ yếu là vitamin nhóm B1, B2, PP…) Nhờ những ưu điểm này, bia được sử dụngrộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới với sản lượng ngày càng tăng Đối vớinước ta bia đã trở thành loại đồ uống quen thuộc ngày càng tăng về số lượng và đãtrở thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong ngành công nghiệp nước ta

Quá trình sản xuất bia được gọi là nấu bia Do các thành phần sử dụng để sảnxuất bia là khác nhau tùy theo từng khu vực, các đặc trưng của bia như hương vị vàmàu sắc cũng thay đổi rất khác nhau và do đó có khái niệm loại bia này hay các sựphân loại bia khác

II CÁC LOẠI BIA.

Có nhiều loại bia khác nhau, mỗi loại bia được coi là thuộc về một kiểu cụ thể

nào đó Kiểu bia là mác dán miêu tả hương vị tổng thể và thông thường là nguồngốc của bia, phù hợp với hệ thống tiến hóa qua các lần thử và các sai số qua nhiềuthế kỉ

Yếu tố chính để xác định loại bia là công nghệ lên men Phần lớn kiểu bia thuộc

về một trong hai họ lớn: ale – sử dụng lên men nổi hoặc lager – sử dụng lên men chìm Bia có đặc trưng pha trộn của cả ale và lager được gọi là bia lai

Ale: Ale là bất kì loại bia nào được sản xuất bằng công nghệ lên men nổi, và nó

thông thường được lên men ở nhiệt độ cao hơn so với bia lager (15-23oC) Các menbia ale ở các nhiệt độ này tạo ra một lượng đáng kể các ester, các hương liệu thứ cấp

và các sản phẩm tạo mùi khác Các khác biệt về kiểu giữa các loại ale là nhiều hơn

so với các loại lager, và nhiều loại bia ale rất khó để phân loại chúng

Lager: Công nghệ lên men bia lager là lên men chìm, thông thường được lên

men ở nhiệt độ 7-12oC (44-55oF) (“pha lên men”), và sau đó được lên men thứ cấp ở0-4oC (30-40oF) (“pha lager hóa”) Trong giai đoạn lên men thứ cấp, lager được làmtrong và chín Các điều kiện lạnh cũng kiềm chế việc sản xuất tự nhiên các ester vàcác phụ phẩm khác, tạo ra hương vị “khô và lạnh hơn” của bia

Trang 6

Các công nghệ hiện đại để sản xuất bia lager đã được Gabriel Sedlmayr vàAnton Dreher khai phá Với việc kiểm soát quá trình lên men đã được hoàn thiệnhơn, phần lớn công nghệ sản xuất bia lager hiện nay chỉ sử dụng thời gian lưu trữlạnh ngắn, thông thường từ 1 đến 3 tuần.

Loại bia hỗn hợp: Kiểu bia lai hay bia hỗn hợp sử dụng các nguyên liệu và

công nghệ hiện đại thay vì (hoặc bổ sung) các khía cạnh truyền thống của sản xuấtbia Mặc dù vậy có một số biến thái giữa các nguồn khác nhau

III CÁC NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIA.

Nguyên liệu dùng để sản xuất bia bao gồm: gạo, malt, H2O, men, hoa Hupblon,

và các chất phụ gia Trong đó malt và hoa Hupblon là hai nguyên liệu chính dùng đểsản xuất bia, nó có chất lượng cao của các hãng cung cấp hàng đầu thế giới Việcsản xuất dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và tuân thủ nghiêm ngặt theo đúngcác quy trình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn Việt Nam-Thế giới

có bổ sung thêm một số hoá chất như: CaCl2, CaSO4 nhằm mục đích cung cấp Ca2+

để phục vụ cho quá trình đường hoá sau này và có bổ sung thêm 1 loại enzym chốngcháy có tên thương mại là Termamyl để pha loãng dung dịch, chống trường cháynồi và enzym này phải là enzym chịu nhiệt cao

2

Malt

Malt là một hạt ngũ cốc gọi là lúa mạch (chiếm 70%) Nó được nhập từ cácnước Anh, Úc, Đan Mạch Chất lượng malt được đảm bảo theo tiêu chuẩn tập đoànCasberg Malt được các nước gửi mẫu cho phòng thí nghiệm Casberg và chất lượngcủa malt được kiểm tra tại đó Đối với việc hoà tan malt khác với hoà tan gạo vìmalt dễ bị hiện tượng đóng cục hơn do đó malt được khuấy trộn dưới dạng phunnước trước khi cho vào nồi phun Malt còn được dùng để tạo màu cho bia, với maltbình thường không đủ độ màu vì thế người ta thêm malt “ đen” để tăng độ màu

3 Men

Trang 7

Men là chất xúc tác có nguồn gốc prôtêin, đó là những phân tử có cấu tạopolypeptit Tác dụng xúc tác là nhờ các quá trình lên men Đó là những quá trìnhtrong đó xảy ra sự thay đổi thành phần hoá học của chất gây ra do kết quả hoạt độngcủa các vi sinh vật nào đó (ví dụ men rượu, nấm hoặc vi khuẩn).Trong nhữngtrường hợp này, những chất men do vi sinh vật tạo ra là những yếu tố hoạt động xúctác Chất men vẫn giữ được tính hoạt động và khả năng tác dụng của nó khi lấy nó

ra khỏi vi sinh vật Mỗi loại men có một hương vị riêng

4.

Hoa Hupblon.

Hoa hupblon dùng để tạo vị đắng cho bia Cây Hupblon là một loại dây leo,thích hợp khí hậu ôn đới, được trồng nhiều ở Anh, Mỹ Có 2 loại Hupblon là:Hupblon bittermiss và Hupblon Aroma Cả 2 loại này đều phải được bảo quản ở

thường dùng hoa của cây để tạo vị đắng cho bia vì hoa của cây Hupblon có vị đắngnhiều hơn

5.

H2O.

Nước tham gia trực tiếp vào quy trình công nghệ (như ngâm đại mạch, nấumalt, lọc dịch nha, lên men, trong công đoạn chiết rót…), tạo nên sản phẩm cuốicùng Có thể nói nước là nguyên liệu chính để sản xuất bia do trong bia hàm lượngnước chiếm 90-92% trọng lượng bia

Thành phần và hàm lượng của chúng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình công nghệ

và chất lượng bia thành phần Nước công nghệ được sử dụng trong quy trình nấumalt, nấu gạo, rửa bã, ngâm đại mạch

IV CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA.

Bao gồm có 3 phân xưởng chính:

+ Phân xưởng nấu+ Phân xưởng lên men+ Phân xưởng chiết

1 Phân xưởng nấu.

 Nguyên liệu chính: Malt & gạo

Trang 8

 Lắng trong: sau khi kết thúc quá trình đun sôi, nước nha được bơm sang lắngcặn nhằm mục đích tách cặn và tủa nóng.

 Làm lạnh dịch nha: mục đích đưa nhiệt độ về nhiệt độ thích hợp cho quá trìnhlên men

thời hoạt hoá tính năng của nấm men

 Lên men chính: nhằm chuyển hoá đường trong dịch nha thành ethanol,carbondioxit cùng với các sản phẩm phụ và sản phẩm trung gian từ quá trìnhtrao đổi chất của nấm men

chính để tạo thành CO2 và các sản phẩm khác

3 Phân xưởng chiết.

Chuyển két lên băng tải

V CÁC THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT BIA.

+ Máy nghiền gạo

+ Máy nghiền Malt

+ Nồi hơi

+ Nồi hồ hoá

+ Nồi đường hoá

+ Nồi nấu hoa

Trang 9

GIỚI THIỆU PLC – CPM2A CỦA HÃNG OMRON

I CÁC THAM SỐ CHUNG.

1 Giới thiệu PLC-CPM2A.

1.1 Cấu trúc của PLC (Programmable Logic Controller – goi tắt là PLC).

Về cơ bản PLC có thể được chia làm 5 phần chính như sau:

 Phần giao diện đầu vào (Input)

 Phần giao diện đầu ra (Output)

Hình 1: Sơ đồ cấu trúc cơ bản của một bộ PLC.

Nguồn cung cấp (Power Supply) biến đổi điện cung cấp từ bên ngoài thànhmức thích hợp cho các mạch điện tử bên trong PLC (thông thường là 220VAC –5VDC hoặc 12 VDC)

Phần giao diện đầu vào biến đổi các đại lượng điện đầu vào thành các mức tínhiệu số (digital) và cấp vào cho CPU xử lý

Bộ nhớ (Memory) lưu chương trình điều khiển được lập bởi người dùng và các

dữ liệu khác như cờ, thanh ghi tạm, trạng thái đầu vào, lệnh điều khiển đầu ra….Nội dung của bộ nhớ được mã hoá dưới dạng mã nhị phân

Bộ xử lý trung tâm (CPU) tuần tự thực thi các lệnh trong chương trình lưutrong bộ nhớ, xử lý các đầu vào và đưa ra kết quả xuất hoặc điều khiển cho phầngiao diện đầu ra (Output)

Trang 10

Phần giao diện đầu ra thực hiện biến đổi các lệnh điều khiển ở mức tín hiệu sốbên trong PLC thành mức tín hiệu vật lý thích hợp bên ngoài như đóng mở rơle,biến đổi tuyến tính số - tương tự….

Thông thường PLC có kiến trúc kiểu module hoá với các thành phần chính ởtrên có thể được đặt trên một module riêng và có thể ghép với nhau tạo thành một

độ PROGRAM

Hình 2: Lưu đồ thực hiện trong PLC.

1.3 Các bit đầu vào trong PLC và các tín hiệu điện bên ngoài.

Hình 3: Các bit đầu vào.

Các bít trong PLC phản ánh trạng thái đóng mở của công tắc điện bên ngoàinhư trên hình

Trang 11

Khi trạng thái khoá đầu vào thay đổi (đóng/mở) Trạng thái các bit tương ứngcũng thay đổi tương ứng (1/10) Các bit trong PLC được tổ chức thành từng word;

ví dụ trên hình, các khoá đầu vào được nối tương ứng với word 000

1.4 Các bit đầu ra trong PLC và các thiết bị điện bên ngoài.

Hình 4: Các bit đầu ra và thiết bị điện bên ngoài.

Trên hình 4 là ví dụ về các bit điều khiển đầu ra của PLC Các bit của word

010 (từ 010.00 đến 010.15) sẽ điều khiển bật tắt các đèn tương ứng với trạng thái(“1” hoặc “0”) của nó

1.5 Các địa chỉ bộ nhớ trong CPM2A.

Các địa chỉ dạng bit trong PLC được biểu hiện dưới dạng như sau:

Hình 5: Các địa chỉ bộ nhớ

Trong đó tiền tố là ký hiệu của loại địa chỉ bộ nhớ Ví dụ: SR cho SpecialRelay, LR cho Link Relay, IR cho Internal Relay,… Riêng Internal Relay là các bit

Trang 12

vào ra I/O không cần có tiền tố IR khi tham chiếu Special Relay cũng thường đượccoi là Internal Relay và không cần có tiền tố.

Ví dụ:

000.00 là bit thứ nhất của word 000

000.01 là bit thứ hai của word 000

…………

000.15 là bit thứ 15 của word 000

Chú ý: Khi dùng Programming Console thì dấu chấm phân cách giữa địa chỉword và bit có thể được bỏ đi; nhưng khi dùng phần mềm SYSWIN thì dấu chấmvẫn phải nhập vào

Sau đây là ví dụ về 2 trong số những bộ nhớ đặc biệt trong PLC của OMRON:

2 Các lệnh lập trình cơ bản.

PLC thường được lập trình bằng một ngôn ngữ mô phỏng giống như sơ đồ điệngọi là Ladder Diagram Mỗi phần tử của sơ đồ là một lệnh Các lệnh phức tạpthường có một mã lệnh (Code) riêng

2.1 Lệnh điều kiện khởi đầu: Load ( LD ) và Load Not ( LD NOT)

Lệnh LOAD hay LOAD NOT dùng làm điều kiện khởi đầu một thang mớitrong sơ đồ bậc thang và có chức năng giống với một tiếp điểm của sơ đồ điện Cáctiếp điểm khi nối với các phần tử khác thường đóng vai trò làm điều kiện thực hiệncho các phần tử đi sau nó Lệnh này luôn được gắn với một địa chỉ bit xác địnhtrạng thái của tiếp điểm này Chú ý là hai lệnh này luôn luôn nằm ở phía trái nhấtcủa một khối lượng logic trong sơ đồ bậc thang (nghĩa là không có một lệnh nàoloại khác được phép nằm ở phía trái của lệnh này trong khối logic)

Có 2 loại:

- Lệnh LD : Tương đương với một tiếp điểm thường mở trong sơ đồ điện.Khi bit đi kèm là một( ON ), tiếp điểm sẽ đóng và các phần tử đi sau tiếpđiểm sẽ được hoạt động và ngược lại khi bit đi kèm là 0, tiếp điểm sẽ mở

và các phần tử đi sau tiếp điểm sẽ không được hoạt động

- Lệnh LD NOT: Tương đương với một tiếp điểm thường đóng trong sơ

đồ điện Khi bit đi kèm là 0, tiếp điểm sẽ đóng và các phẩn tử đi sau tiếpđiểm sẽ được hoạt động và ngược lại khi bit đi kèm là 1, tiếp điểm sẽ mở

và các phần tử đi sau tiếp điểm sẽ không được hoạt động

Trang 13

2.2 Lệnh AND và AND NOT.

Lệnh AND ( AND NOT ) dùng để tạo ra các tiếp điểm thường mở( thườngđóng ) theo sau ( nối tiếp ) với các tiếp điểm tạo ra bởi lệnh LD hay LD NOT

2.3 Lệnh OR, OR NOT.

Lệnh OR (OR NOT) tạo ra các tiếp điểm thường mở (thường đóng) nối songsong với một nhánh khác

2.4 Lệnh AND LD và OR LD.

Lệnh AND LD nối tiếp 2 khối logic với nhau trong một sơ đồ bậc thang

Lệnh OR LD nối song song 2 khối với nhau trong một sơ đồ bậc thang

2.5 Lệnh OUT và OUT NOT.

Lệnh OUT (OUT NOT) sẽ bật bit được gán cho lệnh này lên ON (xuống OFF)khi điều kiện thực thi đi trước nó là ON và sẽ reset bit này về OFF khi điều kiện đitrước là OFF Lệnh OUTPUT giống với chức năng cuộn dây trong sơ đồ điện là khimột cuộn dây nhận được điện từ tiếp điểm (điều kiện) đi trước nó sẽ hút (đóng) haynhả (mở) tiếp điểm đi kèm

3 Các hàm chức năng đặc biệt – Function (FUN).

Ngoài các lệnh điều kiện và đầu ra đơn giản trên, trong PLC loại CPM2A còn

có các lệnh với các chức năng phức tạp khác Mỗi lệnh này đều có một mã lệnh(code) riêng Khi lập trình với Mnemonic Code dùng Programming, ta phải nhậplệnh dưới dạng sau:

“FUN xx” trong đó xx: Mã của lệnh

Phím FUN và các phím số trên Programming Console dùng để nhập các lệnhđặc biệt này Dưới đây là mã của một số lệnh trong PLC loại CPM2A:

FUN 01 là lệnh END ( End Instruction )

FUN 02 là lệnh IL ( Interlock )

FUN 03 là lệnh ILC ( Interlock Clear )

FUN 04 là lệnh JMP ( Jump End )

FUN 05 là lệnh JME ( Jump End )

FUN 10 là lệnh SFT ( Shift Register )

FUN 11 là lệnh KEEP ( Latching Relay )

FUN 12 là lệnh CNTR (Reversible Counter )

FUN 13 là lệnh DIFU ( Differentation – Up )

FUN 14 là lệnh DIFD ( Differentation – Down )

Lệnh END ( FUN 01)

Lệnh END (01) dùng để đánh dấu điểm kết thúc của chương trình Một chươngtrình có thể có nhiều lệnh END (01) nhưng PLC sẽ chỉ xử lý các lệnh từ đầuchương trình đến lệnh END đầu tiên mà nó gặp, sau đó chương trình lại bắt đầu từlệnh đầu tiên của chương trình Nếu không có lệnh END trong chương trình, khiPLC chuyển sang chế độ RUN thì trên màn hình của bộ lập trình cầm tay sẽ báo lỗi

“NO END INSTR” và chương trình sẽ không được thực hiện

Trang 14

Những vùng nhớ dưới đây có thể được sử dụng với CPM2A:

Output area IR010 đến IR019

10 Words

IR01000 đến IR01915

160 Bits Work area

IR 020 to IR 049,

IR 200 to IR 227

58 Words

IR02000 đến IR04915, IR20000 đến IR22715

928 Bits

Các bít trong vùng làm việc

có thể được sử dụng tự do trong chương trình.

TR area

TR 0 to TR 7

8 Bits

Các bít này được dùng để lưu tạm thời trạng thái ON/ OFF tại các nhánh rẽ chương trình.

được sử dụng cho cả timer

Dữ liệu vùng DM chỉ có thể truy cập theo đơn vị Word Giá trị Word được lưu lại khi ngắt nguồn điện.

Error log

DM 2000 to DM 2021 (22 words)

Dùng để lưu thời gian xuất hiện và mã lỗi khi có lỗi xảy

ra Những Word này có thể được sử dụng như vùng DM đọc ghi thông thường khi chức năng lưu lỗi hiện tại không được sử dụng.

Sử dụng để lưu các thông số khác nhau điều khiển hoạt động của PLC.

II SƠ ĐỒ KẾT NỐI ĐẦU VÀO/RA VÀ TRUYỀN THÔNG.

1 Sơ đồ đấu I/O.

Trang 15

Hình 6: Sơ đồ đấu dây đầu vào

Hình 7: Sơ đồ nối dây đầu ra

2 Các phương pháp truyền thông.

Các loại truyền thông dưới đây có thể được thực hiện thông qua các cổng củaPLC CPM2A

 Truyền thông kết nối NT 1 : 1 với thiết bị lập trình

2.1 Truyền thông host link.

Trang 16

Là một giao thức truyền thông loại hội thoại, trong đó PLC gửi đáp ứng khi cólệnh được phát đi từ máy tính chủ và có thể được dùng để đọc ghi dữ liệu trongvùng dữ liệu của PLC và điều khiển vài hoạt động của PLC Không cần chươngtrình truyền thông trong PLC Truyền thông host link có thể sử dụng qua cổng thiết

bị ngoại vi hoặc cổng RS-232C của CPM2A

Hình 8: Truyền tin giữa PLC CPM2A với máy tính chủ.

Khi kết nối dùng RS-232C chỉ cho phép kết nối 1 : 1 giữa một PLC với mộtcomputer hoặc một Programmable terminal

Hình 9: Kết nối một PLC CPM2A với một máy tính chủ hoặc một PT.

Khi kết nối dùng RS-422 cho phép kết nối tới 32 PLC trên mạng với một máytính (1 : n) Khoảng cách tối đa khi dùng cáp RS-422 là 500m

Hình 10: Kết nối một máy tính chủ với nhiều PLC CPM2A ( tối đa là 32 PLC) 2.2 Truyền thông không giao thức:

Trang 17

Khi truyền thông không giao thức được sử dụng, dữ liệu có thể được trao đổivới thiết bị nối tiếp như đầu đọc mã vạch, máy in nối tiếp sử dụng TXD(48) vàRXD(47) Truyền thông không giao thức có thể sử dụng hoặc với RS-232C hoặccổng ngoại vi.

Hình 11: Truyền tin sử dụng no-protocol qua cổng RS-232C hoặc peripheral.

2.3 Truyền thông 1 : 1 NT link.

NT link cho phép một PLC CPM2A kết nối trực tiếp với một ProgammableTerminal Không cần bất kỳ chương trình truyền thông nào trên PLC NT link cóthể sử dụng với cổng RS-232C

Trang 18

Hình 12: Truyền tin sử dụng NT link 1 : 1 giữa PLC với PT.

2.4 Truyền thông 1 : 1 PC link.

Một PLC CPM2A có thể được kết nối trực tiếp với một PLC khác nhưCPM2A, CQM1, CPM1, CPM1A,CPM2C, SRM1(-V2), hoặc một C200HS hoặcC200HX/HE/HG Trong đó một PLC sẽ làm việc như Master, PLC còn lại làm việcnhư Slave Không cần bất kỳ chương trình truyền thông nào trên PLC PC link phảiđược kết nối qua cổng RS-232C

Hình 13: Truyền tin sử dụng PC link 1 : 1 giữa 2 PLC.

3 Module mở rộng Analog.

3.1 Ghép nối module Analog.

Ngày đăng: 16/04/2022, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Bài giảng PLC- BM ĐL & ĐK, Trường ĐHCN Hà nội 2- Tài liệu hướng dẫn tự học PLC CPM2A OMRON Khác
3- CD & tài liệu hướng dẫn sử dụng của hãng OMRON Khác
4- Tài liệu công nghệ sản xuất bia Khác
5- CPM2A%20Programming và CPM2A%20Manual Khác
6- Bộ điều khiển lập trình được – Tác giả: TS Nguyễn Đức Thành Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w