ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN NGỌC THẮNG VỀ MÔĐUN TỰ DO TIỂU LUẬN BỘ MÔN CƠ SỞ ĐẠI SỐ HIỆN ĐẠI GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TS PHAN VĂN THIỆN HUẾ, THÁNG 2 2012 Tóm tắt Tiểu luận này trình bày một số tính chất và ứng dụng của vành di truyền trái, được thể hiện trong Mệnh đề 30, Mệnh đề 31 Tác giả xin gửi lời chân thành cảm ơn đến TS Phan Văn Thiện, Thầy đã tận tình truyền đạt những kiến thức trong học phần Cơ sở đại số hiện đại và đã cho tác giả cơ hội tiếp cận các tính chất của vành di truyền.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC THẮNG
VỀ MÔĐUN TỰ DO
TIỂU LUẬN
BỘ MÔN
CƠ SỞ ĐẠI SỐ HIỆN ĐẠI
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS PHAN VĂN THIỆN
HUẾ, THÁNG 2-2012
Trang 2Tóm tắt
Tiểu luận này trình bày một số tính chất và ứng dụng của vành di truyền trái,
được thể hiện trong Mệnh đề 30, Mệnh đề 31 Tác giả xin gửi lời chân thành cảm ơn đến TS Phan Văn Thiện, Thầy đã tận tình truyền đạt những kiến thức trong học
phần Cơ sở đại số hiện đại và đã cho tác giả cơ hội tiếp cận các tính chất của vành
di truyền
Trong tiểu luận này, ta chỉ xét các vành có đơn vị
một R-môđun trái nếu có một ánh xạ
(r, x) 7−→ rx
thỏa mãn
i) r(x+y) =rx+ry;
ii) (r+s)x =rx+sx;
iii) (rs)x =r(sx);
iv) 1x =x
∀r, s ∈ R, ∀x, y ∈ M, 1 là phần tử đơn vị của vành R.
Ta quy ước M là một R-môđun trái khi nói M là một R-môđun.
Nhận xét 2 Mọi iđêan trái I của vành R đều là một R-môđun với phép nhân vô
hướng
(r, i) 7−→ ri .
Định nghĩa 3 Cho M là một R-môđun Tập con N của M được gọi là một môđun
con của M nếu N là một nhóm con của nhóm cộng M thỏa mãn
rx ∈ N, ∀r ∈ R, ∀x ∈ N.
Nhận xét 4 Cho M là một R-môđun và I là một iđêan trái của vành R Khi đó
IM ={a1x1+a2x2+· · ·+a n x n :a i ∈ I, x i ∈ M, i= 1, n, n ∈ N}
là một môđun con của R-môđun M
Mệnh đề 5 Cho M là một R-môđun, S là một tập con của M Khi đó, giao tất cả
các môđun con của M chứa S là môđun con bé nhất của M chứa S.
Trang 3Định nghĩa 6 Môđun con được xác định trong Mệnh đề 5 được gọi là môđun con
của M sinh bởi tập S, ký hiệu ⟨S⟩.
Nếu ⟨S⟩ =M thì S được gọi là hệ sinh của M
Định nghĩa 7 Cho M là một R-môđun, X là tập con của M Một tổ hợp tuyến
tính các phần tử của X là một tổng hữu hạn ∑n
i=1 r i x i , r i ∈ R, x i ∈ X, i = 1 n.
Phần tử x ∈ M được gọi là biểu thị tuyến tính qua các phần tử của X nếu x có
thể viết dưới dạng một tổ hợp tuyến tính các phần tử của X.
Tập con X ⊂ M được gọi là độc lập tuyến tính nếu mọi tập con hữu hạn bao
gồm các phần tử phân biệt x1, x2, , x n của X có tổ hợp tuyến tính triệt tiêu
∑n
i=1 r i x i = 0 kéo theo r i = 0, i= 1, n.
Một tập con của M được gọi là một cơ sở nếu nó là một hệ sinh độc lập tuyến tính của M
đồng cấu R-môđun nếu các điều kiện sau được thỏa mãn
f(x+y) =f(x) +f(y),
f(rx) =rf(x)
∀x, y ∈ M, ∀r ∈ R.
Đồng cấu f được gọi là đơn cấu, toàn cấu, đẳng cấu nếu f là đơn ánh, toàn ánh, song ánh tương ứng Nếu có một đẳng cấu f :M −→ N thì M được gọi là đẳng cấu
với N , ký hiệu M ∼=N.
∏
i ∈I
M i ={(x i)i ∈I :x i ∈ M i } cùng với phép cộng
(x i)i ∈I + (y i)i ∈I = (x i+y i)i ∈I , ∀(x i)i ∈I ,(y i)i ∈I ∈∏
i ∈I
M i
và phép nhân vô hướng
r(x i)i∈I = (rx i)i∈I , ∀r ∈ R, ∀(x i)i∈I ∈∏
i∈I
M i
làm thành một R-môđun.
∏
i∈I
M i
được xác định trong Mệnh đề 9 được gọi là tích trực tiếp của họ R-môđun {M i } i ∈I.
Trang 4Định nghĩa 11 Cho {M i } i ∈I là một họ khác rỗng các R-môđun Phần tử(x i)i ∈I ∈
∏
i∈I
M i được gọi là có giá hữu hạn nếu có một tập hữu hạn J ⊂ I sao cho x i = 0, ∀i ∈
I \ J.
⨿
i ∈I
={(x i)i ∈I ∈∏
i ∈I
M i : (x i)i ∈I có giá hữu hạn }
là một môđun con của ∏
i ∈I
M i
⨿
i ∈I
được xác định trong Mệnh đề 12 được gọi là tổng trực tiếp (ngoài) của họ R-môđun
{M i } i ∈I.
Tập hợp
∑
i∈I
M i =
{
∑
i∈J
x i : x i ∈ M i , J ⊂ I, J hữu hạn
}
là một môđun con của M sinh bởi ∪
i ∈I M i
i∈I
M i được xác định trong Mệnh đề 14 được gọi là
tổng của các môđun con M i , i ∈ I.
Tổng∑
i ∈I
M i được gọi là tổng trực tiếp (trong) nếu M i ∩
j ̸=i
M j
= 0với mọi i ∈ I,
ký hiệu ⊕
i ∈I
M i
Định nghĩa 17 Một dãy các đồng cấu các R-môđun
· · · f i−2//M i −1 f i−1 //M i f i //M i+1 f i+1 //· · ·
được gọi là khớp tại i nếu Imf i−1 = Kerf i Dãy trên được gọi là dãy khớp nếu nó khớp tại mọi i.
Dãy khớp
0 //X f //Y g //Z //0
được gọi là dãy khớp ngắn.
Trang 5Định nghĩa 18 Dãy khớp
· · · //X f //Y g //Z //· · ·
được gọi là chẻ ra tại Y nếu Imf là một hạng tử trực tiếp của Y
Dãy khớp chẻ ra tại mọi môđun (trừ hai đầu) được gọi là dãy khớp chẻ ra Nhận xét 19 Dãy khớp ngắn
0 //X f //Y g //Z //0
luôn chẻ ra tại X và Z Do đó, dãy khớp ngắn chẻ ra khi và chỉ khi nó chẻ ra tại Y
Mệnh đề 20 Dãy khớp
· · · //X f //Y g //Z //0
chẻ ra tại Y khi và chỉ khi
Y = Imf ⊕ B với B ∼=Z.
Chứng minh.
i (Khi) Rõ ràng, vì Imf là hạng tử trực tiếp của Y
ii (Chỉ khi) Giả sử dãy khớp chẻ ra tại Y Khi đó, có một môđun con B của Y sao cho Y =Imf ⊕ B Ta sẽ chứng minh B ∼= Z.
Xét ánh xạ
y 7−→ g(y)
Dễ thấy h là một đồng cấu R-môđun và
Kerh= B ∩ Kerg =B ∩ Imf = 0.
Vậy h là một đơn cấu.
Với mọi z ∈ Z =Img, ta có z =h(y), y ∈ Y Vì
Y =Imf ⊕ B = Kerg ⊕ B
nên
y =y1+y2, y1 ∈ Kerg, y2 ∈ B.
Suy ra
z =g(y1+y2) =g(y1) +g(y2) =g(y2)∈ Imh.
Vậy h toàn cấu Từ đó B ∼=Z.
Trang 6Định nghĩa 21 Cho R là một vành, S là một tập Một R-môđun tự do trên tập
S là một R-môđun F cùng với một ánh xạ f : S −→ F sao cho với mọi ánh xạ
g : S −→ X từ tập S vào R-môđun X, tồn tại duy nhất một đồng cấu R-môđun
h: F −→ X thỏa mãn hf =g.
S
g
f //F
h
~~~~~~~~
~~
X
Định nghĩa 22 R-môđun X được gọi là R-môđun tự do nếu X đẳng cấu với một
R-môđun tự do trên một tập S nào đó.
và chỉ nếu ánh xạ bao hàm i : S −→ M có thể mở rộng thành đẳng cấu R-môđun
h: F −→ M, với F là R-môđun tự do sinh bởi S.
Hệ quả 24 R-môđun M là tự do khi và chỉ khi M có một cơ sở.
Mệnh đề 25 Cho F là một R-môđun F là R-môđun với cơ sở S khi và chỉ khi
s∈S
Rs.
Chứng minh Với mỗi s ∈ S, xét ánh xạ
Rõ ràng φ s là một toàn cấu Với mọi r ∈ R, ta có
φ s(r) = 0 ⇒ rs= 0 ⇒ r = 0.
Suy ra, φ s là một đơn cấu, vậy φ s là một đẳng cấu
Vì S là cơ sở của F nên {Rs} s ∈S là một hệ sinh của F Suy ra
s ∈S
Rs.
Với mỗi t ∈ S, xét s ∈ Rt ∩ F = ∑
s ∈S,s̸=t
Rs Khi đó, có s1, s2, , s n ∈ S, s i ̸= t, i =
1, , n và r, r1, r2, , r n ∈ R sao cho
x=rt =
n
∑
i=1
r i s i ⇒ −rt+
n
∑
i=1
r i s i = 0.
Do S là cơ sở của F nên r =r1 =r2= .=r n = 0 Suy ra x= 0.
Vậy
s ∈S
Rs.
Trang 7Ngược lại, ta có
Rs=φ s(R) =φ s(R.1) = Rφ s(1).
Suy ra
s ∈S
s ∈S
Rφ s(1).
Do đó {φ s(1)} s ∈S là hệ sinh của F và độc lập tuyến tính, hay S là cơ sở của F
Định nghĩa 26 R-môđun X được gọi là xạ ảnh nếu với mọi đồng cấu R-môđun
f :X −→ B và mọi toàn cấu R-môđun g :A −→ B, tồn tại một đồng cấu R-môđun
h: X −→ A thỏa mãn gh=f
X
f
h
~~~~
~~
A g //B //0
Định lí 27 Mọi R-môđun tự do đều xạ ảnh.
g :A −→ B là toàn cấu R-môđun Gọi S là cơ sở của X, i: S −→ X là ánh xạ bao
hàm
Với mọi s ∈ S, ta có f(s)∈ B Do g : A −→ B là toàn cấu nên có phần tử của A
gọi là j(s)sao cho g(j(s)) = f(s) Vì vậy, có thể xây dựng một ánh xạ
s 7−→ j(s) .
S
i
j
~~~~~~~~
~~~
X
f
h
~~~~
~~
A g //B //0
Do X là môđun tự do sinh bởi S nên ánh xạ j có thể mở rộng thành đồng cấu
R-môđun h:X −→ A, hi=j Ta sẽ chứng minh gh=f
Với mọi x ∈ X, do S là cơ sở của X nên
x =
n
∑
l=1
a l s l , a l ∈ R, s l ∈ S.
Trang 8Khi đó
gh(x) =gh(
n
∑
l=1
a l s l) =
n
∑
l=1
a l gh(s l) =
n
∑
l=1
a l ghi(s l)
=
n
∑
l=1
a l gj(s l) =
n
∑
l=1
a l f(s l) =f(
n
∑
l=1
a l s l))
= f(x).
Định nghĩa 28 Một vành R được gọi là di truyền trái nếu mỗi iđêan của R là một
R-môđun xạ ảnh.
Định lí 29 (Kaplansky) Cho R là một vành di truyền trái Khi đó, mọi môđun con
A của R-môđun tự do F đều đẳng cấu với một tổng trực tiếp các iđêan trái của R; hơn nữa, A là một môđun xạ ảnh.
Chứng minh Gọi {x k : k ∈ K} là cơ sở của R-môđun F Giả sử tập chỉ số K sắp
thứ tự tốt
Với mỗi k ∈ K, xét F k = ⊕
i<k
Rx i, khi đó ta có một dãy tăng {F k } k các môđun
con của F với F0 = 0 và F k+1 =F k ⊕ Rx k Mỗi phần tử a ∈ A ∩ F k+1 được biểu diễn
duy nhất dưới dạng a=b+rx k , với b ∈ F k , r ∈ R.
Ánh xạ
θ k : A ∩ F k+1 −→ R
b+rx k 7−→ r
là một đồng cấu và Kerθ k = A ∩ F k
Ký hiệu I k là ảnh của θ k , khi đó I k là một iđêan trái của R, vì thế là một R-môđun
xạ ảnh Từ đó, ta có dãy khớp ngắn sau chẻ ra
0 //A ∩ F k //A ∩ F k+1
θ k //I k //0
Do đó, tồn tại một môđun con C k của A ∩ F k+1 sao cho
A ∩ F k+1 = (A ∩ F k)⊕ C k và C k ∼=I k . (0.0.1)
Xét C là một môđun con của A sinh bởi ∪ k ∈K C k Vì F =∪ k ∈K F k nên mỗi phần
tử a ∈ A đều thuộc F k+1 nào đó Gọi µ(a)là số k nhỏ nhất sao cho a ∈ F k+1
Nếu C ̸= A thì tồn tại a ∈ A sao cho a /∈ C, suy ra {µ(a) : a ∈ A, a /∈ C} ̸= ∅,
suy ra tồn tại một phần tử nhỏ nhất j Lúc đó, tồn tại y ∈ A, y /∈ C sao cho µ(y) =j
và không có phần tử z ∈ A, z /∈ C sao cho µ(z)< j.
Vì y ∈ F j+1 ∩ A nên y = b+c, với b ∈ A ∩ F j và c ∈ C j Suy ra b=y − c, ta có
y / ∈ C mà c ∈ C nên b /∈ C Do đó b ∈ F j , mâu thuẫn với cách chọn j.
Trang 9Vậy A=C.
Giả sử c1+c2+ .+c n = 0, c i ∈ C k i , k1 < k2 < < k n Khi đó c i ∈ F k i+1, suy ra
c1+c2+ .+c n−1=−c n ∈ A ∩ F k n−1+1∩ C k n ⊂(A ∩ F k n)∩ C k n
Theo 0.0.1 ta có c n = 0 và c1+c2+ .+c n −1= 0 Lặp lại các bước trên ta có
c1 = c2 = .= c n = 0.
Do đó A= ⊕
k ∈K
C k và mỗi C k đẳng cấu với một iđêan trái của R.
Mệnh đề 30 Cho R là một vành sao cho mọi iđêan trái trong R đều là R-môđun
tự do Khi đó, mọi mô đun con của R-môđun tự do đều là mô đun tự do.
Chứng minh Vì môđun tự do là xạ ảnh nên theo giả thiết R là vành di truyền trái.
Theo Định lý Kaplansky, mỗi môđun con M của R-môđun tự do đều đẳng cấu với một tổng trực tiếp các iđêan của R Vì mỗi iđêan là tự do nên M là tự do.
Mệnh đề 31 Cho R là một vành và I là iđêan của R thỏa mãn I là R-môđun tự do
với cơ sở {b j : j ∈ A} Khi đó, nếu M là một R-môđun tự do với cơ sở {x i : i ∈ B} thì IM là R-môđun tự do với cơ sở {b j x i: j ∈ A, i ∈ B}.
i ∈B Rx i và I là iđêan của R nên
i∈B
IR · x i =⊕
i∈B
Ix i
Ta viết I =⊕
j ∈A Rb j, ta có
i ∈B
j ∈A
Rb j
j ∈A,i∈B
R · b j x i
Nếu r(b j x i) = 0với r ∈ R thì rb j = 0(vì Rx i tự do trên x i ), do đó r = 0(vì Rb jtự
do trên b j ) Suy ra R ·b j ·x i tự do trên b j x i Vậy IM tự do trên {b j x i : j ∈ A, i ∈ B}.
Trang 10Tài liệu tham khảo
[1] T Y Lam, Exercises in Modules and Rings, Springer Science+Business Media,
LLC, 2007
[2] T Y Lam, Lectures on Modules and Rings, Springer-Verlag New York, Inc,
1999
[3] L R Vermani, An Elementary Approach to Homological Algebra, CRC Press
LLC, 2003
Email address: ngocthangpro@gmail.com
Tel: +841695377526
Typed by TEX