Untitled ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI NHẬT BẢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÀI THI GIỮA KỲ Tên học phần Địa lý kinh tế thế giới Giai đoạn 1 học kỳ II năm học 2021 2022 MỤC LỤC I Tổng quan về Nhật Bản 3 II Địa lý kinh tế Nhật Bản 3 1 Địa lý tự nhiên 3 2 Địa lý kinh tế 4 2 1 Tổng quan nền kinh tế 4 2 2 Các ngành kinh tế 7 2 2 1 Nông – lâm nghiệp 7 2 2 2 Công nghiệp 8 2 2 3 Dịch vụ 10 2 3 Các vùng kinh tế trọng điểm 12 2 3 1 Đảo Hokkaido 12 2 3 2 Đảo Honshu 12 2 3 3 Đảo Shikoku 13 2 3 4 Đảo Kyushu 14 III.
Trang 1ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI NHẬT BẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
BÀI THI GIỮA KỲ
Giai đoạn 1 học kỳ II năm học 2021-2022
Trang 2MỤC LỤC
I Tổng quan về Nhật Bản 3
II Địa lý kinh tế Nhật Bản 3
1 Địa lý tự nhiên 3
2 Địa lý kinh tế 4
2.1 Tổng quan nền kinh tế 4
2.2 Các ngành kinh tế 7
2.2.1 Nông – lâm nghiệp 7
2.2.2 Công nghiệp 8
2.2.3 Dịch vụ 10
2.3 Các vùng kinh tế trọng điểm 12
2.3.1 Đảo Hokkaido 12
2.3.2 Đảo Honshu 12
2.3.3 Đảo Shikoku 13
2.3.4 Đảo Kyushu: 14
III Ý nghĩa của việc nghiên cứu: 14
Trang 3I Tổng quan về Nhật Bản
Nhật Bản (Japan – gọi tắt là Nhật – tên chính thức là Nhật Bản Quốc) là một hòn đảo ở vùng Đông Á, có tổng diện tích là 379.954 km² đứng thứ 60 trên thế giới
và nằm bên sườn phía Đông của Lục Địa Châu Á Đất nước này nằm bên rìa phía Đông của Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc và trải từ biển Okhotsk ở phía Bắc xuống biển Hoa Đông và đảo Đài Loan ở phía Nam
Đất nước Nhật Bản thuộc vùng khí hậu ôn đới, có 4 mùa rõ rệt, nhưng mỗi vùng lại có khí hậu khác nhau dọc theo chiều dài đất nước Nước Nhật còn được biết đến là quần đảo núi lửa với khoảng 6.852 đảo và 186 núi lửa còn hoạt động Dân số Nhật Bản ước tính là 126.9 triệu người, đứng thứ mười trên thế giới Thủ
đô Tokyo bao gồm thủ đô và một vài tỉnh xung quanh là vùng đô thị lớn nhất thế giới với hơn 35 triệu dân sinh sống và cũng là thành phố đông dân thứ tám trong khối OECD, có nền kinh tế đô thị phát triển nhất hành tinh
Nhật Bản còn được gọi là đất nước phù tang hay đất nước mặt trời mọc Theo truyền thuyết cổ phương Đông, cây dâu rỗng lòng gọi là phù tang hoặc khổng tang, là nơi thần mặt trời nghỉ ngơi trước khi tiếp tục du hành qua bầu trời từ Đông sang Tây, vì vậy phù tang có hàm ý văn chương chỉ nơi mặt trời mọc
1 Địa lý tự nhiên
được cấu thành từ 4 quần đảo lớn là Kuril (Nhật Bản gọi là quần đảo Chishima), quần đảo Nhật Bản, Ryukyu và Izu-Ogasawara
rộng 3091 km2 Nhật Bản có vùng đặc quyền kinh tế với đường viền danh nghĩa cách bờ biển 200 hải lý với tổng chiều dài của đường bờ biển của Nhật Bản là 29.751 km
không tiếp giáp quốc gia hay lãnh thổ nào trên đất liền, được bao bọc bởi các vùng biển:
− Phía Đông và phía Nam: Thái Bình Dương
− Phía Tây Bắc: biển Nhật Bản
− Phía Tây: biển Đông Hải
− Phía Đông Bắc: biển Okhotsk
Những quốc gia và lãnh thổ lân cận ở vùng biển Nhật Bản là: Nga, Bắc
Trang 4Triều Tiên, Hàn Quốc; ở vùng biển Đông Hải là Trung Quốc, Đài Loan; đi xa hơn về phía Nam là Philippines và quần đảo Bắc Mariana
khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết Phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không quá lạnh, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão
hậu vùng duyên hải Chính nhờ ảnh hưởng của các dòng biển mà khí hậu Nhật Bản tương đối ôn hoà Bên cạnh bốn mùa mang những đặc điểm riêng, còn có mùa mưa đầu hè ảnh hưởng đến nhiều vùng và mùa bão bắt đầu từ hè nhưng tập trung vào mùa thu
đến Nam lại có nhiều dãy núi nên khí hậu từng mùa ở mỗi vùng một khác Một
số vùng tương đối ấm ngay cả trong mùa đông Vào tháng Giêng, nhiệt độ trung bình ở Okinawa là 16 độ C
Trong khi đó, các vùng khác lại tương đối mát ngay cả mùa hè, chẳng hạn như Abashiri ở Hokkaido, nhiệt độ trung bình trong tháng 8 là 19,1 độ C Nằm giữa lục địa Âu - Á và Thái Bình Dương, Nhật Bản nằm trên đường di chuyển của vùng khí áp thấp nên mưa bão thường xuyên xảy ra Vì tất cả các yếu tố đó mà
tỉ lệ thiên tai cao so với hầu hết các nước khác Ngoài ra, các yếu tố xã hội cũng gây tác động và đặc biệt là khuếch đại ảnh hưởng của thiên tai Với mật độ dân
số cao, mỗi tấc đất đều bị con người sử dụng để xây dựng đô thị, nhà máy, khu dân cư, đường giao thông và đường sắt hoặc để canh tác Hầu như mọiyếu tố
về môi trường tự nhiên đều tiềm ẩn khả năng gây hại Trên lãnh thổ Nhật Bản hiện có hơn 80 núi lửa đang hoạt động và mỗi năm có hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ Do quần đảo Nhật Bản nằm phía trên hai vùng địa chất thường xuyên tương tác là vành đai núi lửa Thái Bình Dương và khu vực địa chấn vành đai Thái Bình Dương nên lớp vỏ địa chấn phía dưới không bền vững khiến cho Nhật Bản có nhiều trận động đất hơn bất cứ nước nào trên thế giới Nhiều ngọn núi lửa đang được theo dõi sát sao để tránh hiểm hoạ, rủi ro Đỉnh Phú Sĩ nổi tiếng cũng là ngọn núi lửa đang hoạt động có khả năng phun trào và đang được kiểm soát Những trận động đất đi kèm với hoạt động của núi lửa thường rất nhẹ ở mức con người không cảm nhận được, hoặc là những chấn động vừa và nhỏ không gây hại cho con người, nhưng là dấu hiệu quan trọng nói lên hoạt động của núi lửa
mà con người có thể cảm nhận được, trong khi trung bình trên toàn quốc cứ 2 năm lại có một trận động đất mạnh gây tổn thất Trên cả nước và các vùng lân
Trang 5cận hàng năm có khoảng 7.500 chấn động địa chấn, bao gồm cả những chấn động chỉ đo được bằng các phương tiện tinh vi nhất Tuy nhiên, chỉ có khoảng 1.500 lần con người có thể cảm nhận được
2 Địa lý kinh tế
2.1 Tổng quan nền kinh tế
thế giới theo GDP danh nghĩa và lớn thứ tư theo sức mua tương đương (PPP) Ngoài ra, Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ hai trong số các nước phát triểnvà là thành viên của nhóm G7 và G20 Năm 2018, Nhật Bản là nhà xuất khẩu lớn thứ
tư thế giới Đây là quốc gia xếp thứ hai về dự trữ ngoại hối với giá trị đạt khoảng 1.300 tỷ Đô la Mỹ Nhật Bản xếp thứ 29 về chỉ số thuận lợi kinh doanh
và thứ 5 chỉ số cạnh tranh toàn cầu Ngoài ra quốc gia này còn đứng đầu về chỉ
số phức tạp kinh tế và thứ ba về thị trường người tiêu dùng trên thế giới
ngành công nghiệp sản xuất hàng điện tử lớn nhất thế giới và thường xuyên nằm trong số các quốc gia tiên tiến nhất thế giới trong việc lưu trữ các hồ sợ bằng sáng chế toàn cầu Do vấp phải sự cạnh tranh ngày một tăng với Hàn Quốc
và Trung Quốc, ngành sản xuất của Nhật Bản ngày nay chủ yếu tập trung vào các mặt hàng với hàm lượng công nghệ và độ chính xác cao như dụng cụ quang học, xe hơi hybrid và robot Cùng với vùng Kantō, vùng Kansai là một trong những cụm công nghiệp và trung tâm sản xuất hàng đầu cho nền kinh tế Nhật Bản Nhật Bản là quốc gia chủ nợ lớn nhất thế giới Nhật Bản thường nằm trong nhóm các quốc gia xuất siêu hàng năm và có thặng dư đầu tư quốc tế ròng đáng
kể Nhật Bản nắm giữ số tài sản với giá trị nhiều thứ ba thế giới khi đạt 15.200
tỷ Đô la Mỹ, chiếm 9% tổng tài sản toàn cầu tính đến năm 2017
dịch COVID-19, nền kinh tế Nhật Bản chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề ngay từ những ngày đầu dịch hoành hành Sau khi sụt giảm kỷ lục 4,5% trong tài khóa năm 2020 do dịch bệnh bùng phát, nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu tăng trưởng trở lại vào mùa Thu năm 2021 nhờ những tiến bộ trong chương trình tiêm chủng và việc dỡ bỏ các biện pháp hạn chế vào đầu tháng 10 Tính chung cả năm 2021, Nhật Bản đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 1,7% bất chấp việc có tới 2 quý tăng trưởng âm (âm 2,1% trong quý I/2021 và 2,7% trong quý III/2021) Đây là lần đầu tiên nền kinh tế lớn thứ ba thế giới tăng trưởng dương trong vòng 3 năm qua sau khi tăng trưởng âm 4,5% trong năm 2020
Văn phòng nội các Nhật Bản thông báo trong quý IV/2021, tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) thực tế của nước này ước tăng 1,3% so với quý trước đó
và tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2020 Tuy nhiên, GDP danh nghĩa chỉ tăng
Trang 60,5% so với quý trước đó và 2% so với cùng kỳ năm 2020 Trong quý này, chi tiêu dùng cá nhân, vốn chiếm hơn 50% GDP của Nhật Bản, tăng tới 2,7% so với quý trước đó Bên cạnh đó, việc kim ngạch xuất khẩu tăng 1% cũng đóng góp không nhỏ vào sự phục hồi này của nền kinh tế
mạnh mẽ trong nửa đầu năm 2022 nhờ các nhà hàng, quán bar và các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác hoạt động bình thường trở lại và các chương trình kích thích kinh tế của chính phủ Mặc dù vậy, do ảnh hưởng tiêu cực của làn sóng lây nhiễm thứ 6, với số ca nhiễm mới có lúc vượt ngưỡng 100.000 ca/ngày, nền kinh tế Nhật Bản vẫn sẽ phải đối mặt với không ít thử thách khi phải đưa ra các phương án vừa phòng chống dịch, vừa khôi phục nền kinh tế
mức tăng trưởng thực tế hằng năm từ 2-4% trong năm tài khóa 2022 bắt đầu từ tháng 4, mặc dù vẫn còn lo ngại về sự lây lan trở lại của đại dịch Covid-19 và tình trạng thiếu nguyên liệu bán dẫn kéo dài trên toàn cầu Sau khisuy giảm kỷ lục 4,5% vào năm tài khóa 2020 với sự bùng phát của đại dịch Covid-19, kinh tế Nhật Bản bắt đầu tăng trưởng trở lại vào mùa thu năm 2021 nhờ những tiến triển của chương trình tiêm chủng và các hạn chế kinh tế dần được dỡ bỏ
sẽ tăng 2,6% trong tài khóa 2021 kết thúc vào tháng 3-2022 và 3,2% trong tài khóa 2022 Các nhà kinh tế cho rằng kinh tế Nhật Bản sẽ tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt trong nửa đầu năm 2022 nhờ việc các nhà hàng, quán bar và các cơ sở kinh doanh khác hoạt động bình thường trở lại, song song với các sáng kiến kích thích kinh tế của chính phủ như chương trình trợ cấp du lịch nội địa
bình thường, đón năm mới 2022 trong tư thế thoải mái nhất Sau khi tổ chức thành công Olympic và Paralympic 2020, từ cuối tháng tháng 9 đến tháng 10, số
ca lây nhiễm biến chủng mới của virus SARS-CoV-2 tăng đột biến và phá vỡ mọi kỷ lục trước đó, tỷ lệ tử vong cao nhất Mặc dù không thiếu vắc-xin, nhưng Nhật Bản là quốc gia có tỷ lệ tiêm thấp nhất trong nhóm G7 và nhiều nước khác trên thế giới Mặc dù vậy, chỉ sau 1 tháng, tỷ lệ tiêm chủng đạt mức cao nhất trong Nhóm G7, số ca nhiễm mới giảm xuống thấp nhất Người dân đã sinh hoạt bình thường trở lại Đây thực sự là dấu ấn đặc biệt của năm 2021
khóa 2022/2023 đang từ 2,2 % lên thành 3,2 % Hãng tin Anh Reuters lưu ý nếu đạt được mục tiêu này, thì đây sẽ là mức tăng trưởng cao nhất tại Nhật Bản từ
2010 Cũng trước ngày Giáng Sinh, Nghị Viện đã bổ sung thêm 300 tỷ đô la cho ngân sách trong tài khóa 2021/2022 mà hơn 70 % nhằm tài trợ một kế hoạch
Trang 7mới hỗ trợ kinh tế khắc phục hậu quả Covid-19 : bơm thêm mãi lực cho người tiêu dùng, đài thọ các phí tổn về y tế, đài thọ các chiến dịch tiêm chủng …vào lúc một biến thể mới đe dọa toàn cầu
sách cho thấy tăng trưởng của Nhật vẫn rất mong manh Trong quý 3/2021 GDP Nhật Bản đã bị chựng lại Tờ báo tài chính Forbes nói đến một năm 2022 đầy thách thức chờ đợi thủ tướng Nhật Thuần túy về kinh tế, ẩn số lớn nhất vẫn là virus SARS-CoV-2 với những biến thể mới tiếp tục khủng bố cả thế giới Nhật Bản tới nay vẫn đóng chặt cửa biên giới ít nhất cho đến cuối tháng 2/2022 Ngành hàng không, khách sạn, chưa biết đến khi nào mới lại có thể đón 31 triệu
du khách quốc tế như trước khi Covid-19 bùng phát
điện tử cho dù Tokyo đã có một sự chuẩn bị từ trước, qua việc hợp tác với tập đoàn Đài Loan TSMC hay với các đối tác Mỹ Hiện tượng này đã bắt đầu ảnh hưởng đến một số lĩnh vực như ngành sản xuất xe hơi : gần như hàng ngày Nissan, Tokyota… đều phải giải quyết vấn đề tránh để nhà máy phải đóng cửa
và cho nhân viên tạm nghỉ việc Tháng 11/2021 Tokyo thông báo đầu tư thêm 6,5 tỷ đô la phát triển công nghiệp bán dẫn với mục tiêu chính là sản xuất chịp điện tử ngay trên lãnh thổ Nhật
cỗ máy kinh tế vận hành Số thanh niên vừa mừng lễ Seijin Shiki đánh dấu 20 tuổi, tuổi trưởng thành, năm nay giảm mất 40 % so với hồi 2019 Vào lúc mà lực lượng lao động giảm sụt thì mức nợ công tính theo đầu người lại không ngừng tăng lên Ngoại trừ Nhật Bản, không một nền công nghiệp phát triển nào trên thế giới có mức nợ công tương đương với 256 % tổng sản lượng quốc gia
2.2 Các ngành kinh tế
2.2.1 Nông – lâm nghiệp
tổng GDP của nền kinh tế, ngành nông nghiệp vẫn có vai trò cực kỳ quan trọng đối với Nhật Bản Ngành này tạo ra một phần đáng kể hàng xuất khẩu và đóng góp lớn cho nền kinh tế trong nước Tính đến năm 2019, nông nghiệp chiếm khoảng hơn 1% (2019) GDP quốc gia, sử dụng khoảng 3,4 % lực lượng lao động và khoảng 11% đất đai ở nước này là thích hợp cho canh tác Đất nước thiếu đất canh tác, và do đó hệ thống sân thượng được sử dụng trong các khu vực nhỏ Do đó, Nhật Bản có sản lượng cây trồng cao nhất trên một đơn vị diện tích trên thế giới và tổng tỷ lệ tự cung tự cấp nông nghiệp khoảng 50% trên
Trang 8dưới 14 triệu mẫu đất canh tác Khu vực nông nghiệp nhỏ của Nhật Bản được chính phủ bảo vệ và trợ cấp rất nhiều với một số quy định và luật pháp ủng hộ canh tác quy mô nhỏ Gạo ở Nhật Bản chiếm gần như toàn bộ sản lượng ngũ cốc của đất nước và nước này là nhà nhập khẩu nông sản lớn thứ 2 thế giới Lúa là cây nông nghiệp được bảo vệ nhiều nhất ở Nhật Bản và chịu mức thuế lên tới
777, 7% Nhật Bản cũng trồng táo vì những hạn chế trong việc nhập khẩu táo và khoảng 90% cam quýt là từ Nhật Bản
Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng GDP Nhật Bản qua các năm (đơn vị:
%) Ngành trồng trọt có vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp của Nhật Bản, chiếm hơn 80% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp Ngành chăn nuôi cũng tương đối phát triển, vật nuôi chính: bò, lợn, gà Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm cao, chủ yếu là cá thu, cá ngừ, tôm, cua… Nghề nuôi trồng hải sản được chú trọng phát triển
trong nhiều năm của Nhật đến nay, quốc gia này được xếp hạng là quốc gia đánh cá lớn thứ 4 thế giới Tuy nhiên sản lượng đánh bắt cá những năm gần đây cũng giảm đi đáng kể do việc khai thác quá mức Năm 2015, nước này đã bắt được khoảng 4.631 tấn cá, giảm xuống còn 4175 tấn vào năm 2020 Đánh bắt
xa bờ ở Nhật Bản chiếm khoảng một nửa tổng số cá đánh bắt Chi phí đánh bắt
sử dụng việc sử dụng lưới đặt, thuyền nhỏ hoặc kỹ thuật chăn nuôi chiếm khoảng 1/3 tổng số đánh bắt trong cả nước Những chiếc thuyền cỡ trung đánh bắt xa bờ chiếm hơn 1/2 tổng sản lượng cá ở Nhật Bản Mặt khác, đánh bắt sâu
từ các tàu lớn chiếm phần còn lại trong tổng số đánh bắt trong cả nước
Một số hải sản đánh bắt bao gồm cua, cá thu, cá ngừ, cá mòi, cá minh thái, cá hồi, nghêu, cá hồi và mực trong số các loài hải sản khác Câu cá nước ngọt ở Nhật Bản bao gồm các loài như cá hồi, cá hồi Trang trại cá và trại giống chiếm khoảng 30% ngành nông nghiệp đánh bắt cá trong nước Tại Nhật Bản, có khoảng 300 loài cá ở các con sông khác nhau trong nước và một số loài cá ở những con sông này bao gồm cá bống, cá trích và các sinh vật nước ngọt khác như tôm càng, cua và tôm hùm Nhật Bản thực hiện nuôi trồng thủy sản biển và nước ngọt ở tất cả 47 quận trong cả nước Nhật Bản có đội tàu đánh cá lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 15% tổng sản lượng đánh bắt trên thế giới, và điều này
đã dẫn đến những khẳng định rằng việc đánh bắt của Nhật Bản đã dẫn đến sự
Trang 9cạn kiệt nguồn cá như cá ngừ Nhờ sản lượng, đắt bắt lớn, ngành ngư nghiệp ở Nhật đã đóng góp không nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu thủy hải sản của nước này Trong năm 2020 bị ảnh hưởng bởi virus corona, giá trị xuất khẩu đã giảm khoảng 18% xuống còn 95,4 tỷ JPY (860 triệu USD) Tuy nhiên, trong nửa đầu năm 2021, giá trị đã tăng lên 121,5 tỷ JPY (1,1 tỷ USD), vượt qua mức trước COVID gần 5% và mức nửa đầu năm 2020 là 27%
2.2.2 Công nghiệp
hàng hóa cơ bản (như thép và giấy) đến công nghệ phức tạp Nhật Bản thống trị các lĩnh vực ô tô, robot, công nghệ sinh học, công nghệ nano và năng lượng tái tạo Nhật Bản là quê hương của một số nhà sản xuất sản phẩm điện tử lớn nhất thế giới, đó là lý do tại sao lĩnh vực công nghiệp của nước này thường gắn liền với đẳng cấp công nghệ cao Nhật Bản là nhà sản xuất ô tô lớn thứ ba thế giới
và nhà sản xuất tàu thủy lớn thứ hai Khu vực công nghiệp chiếm 29,7% GDP (2019) và sử dụng 24,1% lực lượng lao động
Tỷ trọng ngành công nghiệp trong tổng GDP của Nhật Bản qua các năm (đơn vị: %)
Ngành công nghiệp chế tạo cũng là ngành phát triển trong nền công
nghiệp Nhật Bản hiện nay và chiếm khoảng 40% giá trị của hàng công nghiệp xuất khẩu Những sản phẩm của ngành này đó là tàu biển, ô tô và xe gắn máy với những thương hiệu đã nổi tiếng thế giới như: Hitachi, Mitsubishi, Toyota, Nissan, Honda, Suzuki Với tàu biển thì Nhật Bản Chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của thế giới, với ô tô nước này sản xuất khoảng 25% sản lượng ôtô của thế giới và xuất khẩu khoảng 45% số xe sản xuất ra và đặc biệt với xe gắn máy Nhật Bản sản xuất khoảng 60% lượng xe gắn máy của thế giới và xuất khẩu 50% sản lượng sản xuất ra Tuy nhiên, hiện tại các công ty ở Nhật Bản đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ mới nổi ở Trung Quốc, Hàn Quốc và thậm chí là Hoa Kỳ Sản xuất xe cơ giới ở Nhật Bản là một trong những công ty con thành công nhất và chiếm phần lớn thị phần thế giới và nước này hiện sản xuất lốp xe, phụ tùng xe và sản xuất động cơ trong số các thành phần khác Một số công ty xe cơ giới tại Nhật Bản bao gồm Toyota, Honda, Nissan, Suzuki, Mazda, Mitsubishi, Isuzu và Subaru Ngoài ra còn có
Trang 10các công ty xe máy như Kawasaki, Yamaha, Suzuki và Honda Ngành sản xuất điện tử là ngành công nghiệp mũi nhọn tại Nhật Bản Nhật Bản cũng là cái nôi của nền công nghiệp chế tạo robot và chiếm khoảng 60% tổng số robot của thế giới và sử dụng robot với tỉ lệ lớn trong các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, dịch vụ…
nghệ tin học thế giới, đứng thứ hai thế giới về vật liệu truyền thông và đứng đầu thế giới về sản xuất vi mạch và chất bán dẫn Những hãng nổi tiếng lừng danh thế giới về các lĩnh vực này của Nhật phải kể đến như: Hitachi, Toshiba, Sony, Nipon, Electric, Fujitsu…
Ngành công nghiệp nghiệp xây dựng và công trình công cộng chiếm
khoảng 20% giá trị thu nhập công nghiệp, đáp ứng việc xây dựng các công trình với kĩ thuật cao Đây cũng là một trong những ngành được Chính phủ chú trọng
và đó là lí do các công trình giao thông vận tải ở Nhật luôn được thế giới ngưỡng mộ và nói nhiều về
bật vì hiệu quả năng lượng của nó: nó sử dụng ít năng lượng hơn trên mỗi đầu người so với các nước khác, nhờ vào một tỷ lệ cao của giao thông vận tải đường sắt và khoảng cách đi lại trung bình ngắn hơn Nhật Bản sử dụng giao thông bên trái Vào năm 2004 ở Nhật Bản có khoảng 1.177.278 km đường bộ, 173 sân bay, 23.577 km đường sắt Phương tiện đường không được hoạt động chủ yếu bởi All Nippon Airways (ANA) và Japan Airlines (JAL) Đường sắt được điều khiển bởi Japan Railways Hệ thống đường sắt cao tốc Shinkansen của Nhật Bản nổi tiếng thế giới bởi sự an toàn và đúng giờ Có 176 sân bay tại Nhật, và sân bay lớn nhất trong nước, sân bay quốc tế Tokyo (Haneda), là sân bay bận rộn nhất châu Á
2.2.3 Dịch vụ
riêng ngành này đã chiếm tới khoảng 69.3% GDP của Nhật (2019) và sử dụng khoảng 72,6% lực lượng lao động của nước này
Tỷ trọng ngành dịch vụ trong tổng GDP của Nhật Bản qua các