Kết cấu của luận văn tốt nghiệp: Luận văn được chia làm 3 chương chính: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Thương
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -SINH VIÊN: HỒ THỊ CẨM VÂN
LỚP: CQ54/21.12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOẠNH TẠI CÔNG TY CP AFO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp
Mã số: 21 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Phương Tuyến
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệukết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Sinh viên thực hiện
HỒ THỊ CẨM VÂN
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4
1.1.1 Khái niệm quá trình bán hàng và kết quả kinh doanh 4
1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.3 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .7
1.2 Các phương thức bán hàng và tính giá vốn trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Các phương thức bán hàng 8
1.2.2 Các phương thức thanh toán 12
1.3 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa và các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 19
1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.3.4 Kế toán doanh thu tài chính 28
1.3.5 Kế toán chi phí tài chính 29
1.3.6 Kế toán các khoản thu nhập khác 31
Trang 51.3.7 Kế toán các khoản chi phí khác: 33
1.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34
1.4 Trình bày thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính 37
1.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AFO VIỆT NAM 41
2.1 Tổng quan chung về Công ty CP AFO Việt Nam 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 41
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 42
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 44
2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 47
2.1.5.Chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau: 49
2.2.Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP AFO Việt Nam 55
2.2.1 Phương thức bán hàng: 55
2.2.2 Phương thức thanh toán: 56
2.3.Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 57
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa 57
2.3.2.Kế toán giá vốn hàng bán 62
2.3.4 Kế toán chi phí bán hàng 67
2.3.5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 72
2.3.6.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 77
2.3.7.Kế toán chi phí tài chính 81
2.3.8.Thu nhập khác 86
2.3.9.Chi phí khác 86
2.3.10.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 86
2.4.Nhận xét và đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần AFO Việt Nam 90
Trang 62.4.1.Ưu điểm 90 2.4.2.Nhược điểm: 91 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP AFO Việt Nam 93 3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP AFO Việt Nam 93 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP AFO Việt Nam 94 3.3 Điều kiện thực hiện và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 98 KẾT LUẬN 99
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
Sơ đồ 1.2: Trình tự Kế toán bán buôn hàng hóa theo hình thức giao hàng trực tiếp 16
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán bán buôn hàng theo phương thức chuyển hàng 17
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng 17
Sơ đồ 1.5: Trình từ kế toán bán lẻ hàng hóa 18
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán bán hàng đại lý 18
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán bán hàng trả chậm, trả góp 19
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 23
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 24
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán chi phí bán hàng 26
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27
Sơ đồ 1.13.: Trình tự hạch toán doanh thu tài chính 29
Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán chi phí tài chính 30
Sơ đồ 1.15: Trình tự kế toán thu nhập khác 32
Sơ đồ 1.16: Trình tự kế toán chi phí khác: 34
Sơ đồ 1.17: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 36
Sơ đồ 1.18: Mô hình Quy trình ghi sổ kế toán 40
Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty CP AFO Việt Nam 43
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 44
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 48
Sơ đồ 2.4: Tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật kí chung 51
Sơ đồ 2.5:Quy trình ghi sổ kế toán của Công ty 52
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ Kế toán 54
Trang 9DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000042 58
Biểu 2.2 Phiếu thu Công ty CP Dịch Vụ Cơ Điện TOMECO 59
Biểu 2.3.Trích sổ nhật ký chung doanh thu bán hàng hóa 61
Biểu 2.4 Trích sổ chi tiết tài khoản 511 62
Biểu 2.5 Phiếu XK cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ Điện Tomeco 64
Biểu 2.6 Hóa đơn GTGT 00037607 68
Biểu 2.7 Trích sổ nhật ký chung CPBH 69
Biểu 2.8 Trích sổ chi tiết tài khoản CPBH 71
Biểu 2.9 Hóa đơn GTGT 524605 73
Biểu 2.10 Phiếu chi cho Tập đoàn Công Nghiệp- Viễn Thông Quân Đội 74
Biểu 2.11 Trích sổ nhật ký chung CPQLDN 75
Biểu 2.12 Trích sổ chi tiết tài khoản CPQLDN 76
Biểu 2.13 Phiếu báo có của ngân hàng 78
Biểu 2.14 Trích sổ nhật ký chung Doanh thu hoạt động tài chính 80
Biểu 2.15 Trích sổ chi tiết tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính 80
Biểu 2.16 Phiếu báo nợ ngân hàng 82
Biểu 2.17.Trích sổ chi tiết tài khoản chi phí hoạt động tài chính 84
Biểu 2.18 Trích sổ nhật ký chung TK Xác định kết quả kinh doanh 89
Biểu 2.19 Trích sổ chi tiết TK Xác định kết quả kinh doanh 89
Biểu 2.20 Trích sổ chi tiết TK Xác định kết quả kinh doanh 90
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Màn hình hóa đơn 000042 61
Hình 2.2 Màn hình Giá vốn bán hàng hóa 66
Hình 2.2 Màn hình chi phí bán hàng 69
Hình 2.4: Màn hình Chi phí quản lý doanh nghiệp 75
Hình 2.5: Màn hình doanh thu hoạt động tài chính 79
Hình 2.6 màn hình chi phí hoạt động tài chính 83
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển, muốn đứng vững trên thị trường thì phải cónhững chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng, có những biện pháp tối ưu đểkinh doanh có hiệu quả và thu được lợi nhuận cao nhất
Muốn thu được lợi nhuận cao nhất doanh nghiệp phải nâng cao năng lựcsản xuất, nắm bắt linh hoạt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêudùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đadạng chủng loại Nhưng bên cạnh việc tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh thì việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cũng là mộtyêu cầu thiết yếu, góp phần quan trọng vào việc quản lý sản xuất kinh doanh
và đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn Đặc biệt, thông tin về kết quả kinhdoanh chiếm vai trò quan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin nàyluôn được doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoànthiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đang là vấn
đề thường xuyên đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng tính cạnh trạnh,nâng cao chất lượng các quyết định của doanh nghiệp, tăng sự minh bạchthông tin tài chính
Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem lại doanh thu ngàycàng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh phải đặt lên hàng đầu Bởi lẽ nhiệm vụ của kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng là phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ nhữngthông tin về doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí, các khoản thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước và xác định kết quả cung cấp số liệu báo cáo các chỉ
Trang 12tiêu phân tích,để từ đó tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn được phương án kinhdoanh hiệu quả nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc này, kết hợp với những kiến thức
đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường và thực tế thu thập từ kếtoán tại công ty, với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Ngacùng với sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty và các anh chị phòng
kế toán công ty CP AFO Việt Nam, em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đềtài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doạnh tại Công ty CP AFOViệt Nam”
2 Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất: hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Thứ hai: tìm hiểu kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty CP AFO Việt Nam
Thứ ba: đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP AFO Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Kế toán bán hàng và xác định kinh doanh tại Công ty CP AFO ViệtNam
4 Phương pháp nghiên cứu:
Với đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, em đã sửdụng các phương pháp nghiên cứu đó là:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu cácgiáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy; các sách ở thư viện vàtrung tâm học liệu để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu
Trang 13em giải đáp những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn về kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty, qua đó cũng giúp em tích lũy đượcnhững kinh nghiệm thực tế cho bản thân.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệuthô của công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn để đưa vào đềtài một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tinhiệu quả nhất
- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phântích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong sảnxuất kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho công tynói chung và cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Luận văn được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP AFO Việt Nam
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP AFO Việt Nam
Qua thời gian thực tập tại Công ty CP AFO Việt Nam được sự hướng dẫn tậntình của cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Phương Tuyến và các anh chịtrong phòng kế toán của công ty đã giúp em hiểu được tầm quan trọng cũngnhư sự cần thiết và phức tạp của kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là Kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 14CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
2 Khái niệm quá trình bán hàng và kết quả kinh doanh
a Quá trình bán hàng
- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn vớiphần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán
- Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh,đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sanghình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán
- Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpthương mại nói riêng có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, quá trình bán hàng được xem là sự mua bán có thỏa thuận:doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấpnhận trả tiền
Thứ hai, trong quá trình này có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sửdụng hàng hóa: từ doanh nghiệp sang khách hàng
Thứ ba, doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hóa và nhận
từ khách hàng một khoản tiền hay một khoản nợ gọi là doanh thu bán hàng,dùng để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh
- Quá trình bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanhnghiệp Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nếu thực hiện không tốt khâu bán hàng thì mọi cố gắng củadoanh nghiệp trong các giai đoạn trước đều trở thành vô nghĩa Quá trình bán
Trang 15hàng sẽ quyết định đến khả năng tài chính, khả năng thu hồi vốn để tái sảnxuất ở doanh nghiệp.
b Quá trình xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường
và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính:
-Giá vốn của hàng xuất đã bán và chi phí thuế TNDN
-Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừdoanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp)
- Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpthuần khác và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác
Trang 16c Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ mật thiết
và tác động qua lại với nhau Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinhdoanh Xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhànước… Ngoài ra việc xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để lập kếhoạch cho kỳ tiếp theo Đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp cho các đốitượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng
3 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Quá trình bán hàng là một trong những khâu quan trọng của hoạt độngSXKD Bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn, nó là giai đoạn tái sản xuất, kinhdoanh Doanh nghiệp khi thực hiện tốt bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn,
bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông qua việcnộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của người lao động
- Việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giáđược hiệu quả từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, từ đó có những hướng điphù hợp trong tương lai Đồng thời, là căn cứ quan trọng để Nhà nước đánhgiá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng vàkiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp.Xác định kết quả kinh doanh giúp thúc đẩy sử dụng nguồn nhân lực và phân
bổ các nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
và đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng
4 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương thứcthanh toán và từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nhất định Do đó, quản lý
Trang 17quản lý doanh thu, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, tình hình thay đổitrách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hìnhcông nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về các khoảnphải thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ…Quản lýnghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cần bám sát các yêu cầusau:
- Thứ nhất, doanh nghiệp phải nắm bắt sự vận động của từng loại hàng hóatrong quá trình nhập xuất trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
- Thứ hai, doanh nghiệp phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng hình thức bánhàng, từng thể thức thanh toán của từng loại sản phẩm được tiêu thụ và từngkhách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh chóng và đầy đủ tiền vốn
- Thứ ba, doanh nghiệp phải tổ chức tốt thăm dò, nghiên cứu thị trường tiêuthụ sản phẩm, đồng thời giám sát chặt chẽ chi phí lưu thông, tập hợp và phân
bổ hợp lý để tính toán và xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ Thực hiệnnghiêm túc nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, vì khâu bán hàng quyết địnhtrực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp
Việc quản lý bán hàng có vị trí quan trọng vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Thực hiện tốt việc bán hàng và xác định kết quả sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, sử dụng hiệu quả vốn lưu động, tích lũy sản xuất để tái mở rộng sản xuất
5 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý về hàng hóa, bán hàng, xác định và phânphối kết quả kinh doanh, kế toán phải đảm bảo tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị
Trang 18- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả
6 Các phương thức bán hàng và tính giá vốn trong doanh nghiệp
7 Các phương thức bán hàng
a Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,các doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoávẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giátrị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buônthường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến độngtuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buônthường bao gồm hai phương thức:
- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá quakho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất
từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thựchiện dưới hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theohình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại đểnhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho
Trang 19đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiềnhoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hìnhthức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng,doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải củamình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địađiểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên muakiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mớiđược coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phívận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoảthuận từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phívận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vậnchuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thứcnày, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa
về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thựchiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trựctiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba)
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giaotrực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bênmua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ,hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhậnhàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển
Trang 20hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyểnbán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua
đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới đượcxác định là tiêu thụ
b) Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tínhchất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hànghoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giátrị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơnchiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thựchiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hìnhthức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua vànghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thutiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách đểkhách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặchết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giaohàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng
đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làmgiấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bánhàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngàybán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán
Trang 21- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng
tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tính tiền để tính tiền và thanh toán tiềnhàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thutiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn kháchhàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức nàyđược áp dụng phổ biến ở các siêu thị
- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiềnmua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theogiá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm.Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khingười mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giaohàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghinhận doanh thu
- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻhàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bánhàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ởcác nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩyhàng ra cho người mua
- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay kýgửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mạigiao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bênnhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đượchưởng hoa hồng đại lý Số hàng chyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệpthương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanhtoán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sởhữu về số hàng này
Trang 228 Các phương thức thanh toán
1.2.2.1.Thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH
Theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ doanhnghiệp sẽ thanh toán ngay cho các doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc TGNH.Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là nhữngkhách hàng nhỏ, mua hàng với số lượng không nhiều hoặc có khả năng thanhtoán tức thời tại thời điểm giao hàng
1.2.2.2.Bán chịu và tính lãi
Theo phương thức này, người mua thanh toán tiền sau thời điểm nhậnhàng một khoảng thời gian nhất định mà 2 bên thỏa thuận, hết thời gian đóngười mua hàng sẽ phải thanh toán hết toàn bộ giá trị hàng đã mua cộng thêmmột khoản phí gọi là lãi từ việc chả chậm này
10 Kế toán doanh thu bán hàng hóa và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1.1.Nội dung về doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳhạch toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là
Trang 23không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sởhữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa chokhách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
1.3.1.2.Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.3.1.3.Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điềuchỉnh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại: Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá chokhách mua hàng hóa, sản phẩm với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá chokhách hàng khi khách hàng mua hàng hóa nhưng kém phẩm chất hay khôngđáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký giữa 2 bên
Trang 24- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanhnghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hóa, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất,chủng loại….
1.3.1.4.Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng; Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ; Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi; Thẻ quầy hàng;…
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo Có, bảng sao kê…)
- Bộ chứng từ của nghiệp vụ chiết khấu thương mại:
+ Bộ chứng từ bán hàng gốc
+ Hợp đồng kinh tế ghi rõ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại
+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng có ghi khoản chiết khấuthương mại
- Bộ chứng từ của nghiệp vụ giảm giá hàng bán:
+ Bộ chứng từ bán hàng gốc
+ Biên bản giảm giá hàng bán
+ Phiếu kế toán giảm giá hàng bán
- Bộ chứng từ của nghiệp vụ hàng bán bị trả lại:
Trang 25toán của hoạt động kinh doanh từ các giao dịch, nghiệp vụ bán hàng và cungcấp dịch vụ.
Chi tiết như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
-Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp.
- Các khoản làm giảm doanh thu.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang
Trang 26Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng
333
K/c doanh thu bán hàng
333 1
3331 911
111,112,113
Trang 27Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán bán buôn hàng theo phương thức chuyển hàng
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 28Sơ đồ 1.5: Trình từ kế toán bán lẻ hàng hóa
3331
K/C doanh thu
911
Hoa hồng đại lý
6421
133
Đại lý thanh toán
111,112
Trang 29* Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
* Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3331
Phân bổ lãi trả góp Lãi trả góp
Trang 30Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được,gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ (đối với
doanh nghiệp thương mại).
Trang 31Chi phí liên quan trong quá trình mua hàng
Trường hợp mua hàng về nhập kho:
a) Trường hợp xuất kho bán hàng:
Theo phương pháp KKTX:
Trị giá vốn của hàng xuất kho được tính theo các bước:
Bước 1: Tính trị giá xuất kho của hàng hóa xuất bán
Theo quy định hiện hành, đơn giá xuất kho hàng hóa xuất bán có thể tính theocác phương pháp sau:
+ Theo phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, thìviệc xác định hàng xuất bán sẽ căn cứ vào đơn giá bình quân của hàng hóa tồnkho đầu kỳ và hàng mua trong kỳ
Đơn giá mua
Trang 32Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá mua bình quân * Số lượng hàng xuất kho+ Theo phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này giảthiết số hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước và lấy trị giá muathực tế của số hàng nhập kho đó.
+ Theo phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này căn cứvào số lượng hàng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng đó
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ:
x
Trị giá mua của hàng xuất kho
Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán:
Trị giá vốn hàng
xuất bán = Trị giá hàng xuất bán +
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
1.3.2.3.Chứng từ Sử dụng:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, Bảngphân bổ giá; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửibán đại lý,…
=
Trang 33+ Chủ yếu sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
+ Các tài khoản liên quan khác: 156, 157, …
Riêng đối với kế toán giá vốn dịch vụ: giá thành sản phẩm dịch vụ làbiểu hiện bằng tiền hao phí lao động cần thiết và lao động vật hoá tạo ra sảnphẩm dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
1.3.2.5.Kết cấu TK 632:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo phương pháp kiểm kê định kì:
Nợ TK 632 Có
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kì vào TK911
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã nhập năm trước)
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
- Tập hợp trị giá vốn của hàng hóa đã
xuất trong kì
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho (trích lập giữa số dự phòng phải lập
năm nay lớn hơn số đã lập năm trước
chưa sử dụng hết)
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn khoấu khi bù trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
Trang 34- Kết chuyển giá vốn sang TK 911
- Trị giá hàng xuất bán trong kì
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho ( chệnh lệch giữa số dự phòng
phải lập năm nay lơn hơn số đã lập
năm trước chưa sử dụng hết
632
156 Trị giá vốn HH đã tiêu thụ
bị trả lại nhập kho
156 Trị giá vốn hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
157 Hàng hóa gửi đi bán đã xác định là tiêu thụ
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát
tính vào giá vốn hàng bán
911 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
156, 1381
Trị giá hàng
gửi bán
Trang 35Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
12 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3.3.1.Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán hàng sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nội dung chi phí bán hàngbao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phídụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác
có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chiphí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chiphí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tìền khác
1.3.3.2.Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu xuất kho
- Bảng tính và phân bổ tiền lương
- Hóa đơn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng
632
911Cuối kỳ kết chuyển giá
giảm giá HH
Trang 36- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác có liên quan
1.3.3.3.Tài khoản sử dụng.
Hiện nay theo thông tư 133, kế toán chỉ sử dụng TK 6421 cho Chi phíbán hàng và TK 6422 cho Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực
tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong
kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển
chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
-Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
-Các chi phí quản lý kinh doanh
Trang 37Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán chi phí bán hàng
TK 6421
Các khoản thu giảm chi phí bán hàng
TK 111, 112 Chi phí vật liệu, công cụ,
TK 1331
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 111, 112, 141,331
Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ
TK 5118
TK 352 Hoàn nhập dự phòng phải trả vể chi phí bảo hành hàng hoá, sản phẩm
TK 911 Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 38Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 333
TK 229 Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
Trang 3913 Kế toán doanh thu tài chính
1.3.4.1.Nội dung doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đếnhoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệpnhư: thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập từ hoạt động đầu
tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia,…
Cuối kỳ k/c
Trang 4014 Kế toán chi phí tài chính
1.3.5.1.Nội dung chi phí tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến cáchoạt động về vốn, về đầu tư tài chính nhằm mục đích sử dụng hợp lý tăngthêm thu nhập nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho doanhnghiệp
- Chi phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịch bán chứng khoán
(nếu có)
TK 121 TK91
nếu
Được hưởng
Thuế GTGT
Đầu tư C.lệch tỷ giá
thuần
Cuối kỳ k/c
C.khấu t.toán khi mua hàng
TK111;112;33
1