Với tầm quan trọng cũng như thực tế của tổ chức kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công tyTNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long, tôi
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA KẾ TOÁN
LUẬN VĂN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
0387441919
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt
Sinh viên thực hiện: Đỗ Hoàng Hà
Lớp: CQ54/21.05
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngTại: Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long
~ 1 ~
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long.
Sinh viên
Đỗ Hoàng Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến thầy PGS.TS Nguyễn Vũ Việt đã tận tình hướng dẫn, chu đáo giúp đỡ
và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình viết khóa luận
Tôi xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong Bộ môn Kế toán thuộc khoa KếToán tại Trường Học Viện Tài Chính đã tận tình truyền đạt kiến thức trongnhững năm học tập tại trường
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thứccũng như kinh nghiệm thực tế nên khóa luận này không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong ý kiến đóng góp của Thầy giáo hướng dẫn và các quýThầy Cô của trường để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2020
Người thực hiện
Đỗ Hoàng Hà
~ 3 ~
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI NÓI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thị trường định hướng theo chế
độ xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước như hiện nay, lao động trởthành một yếu tố không thể thiếu đối với hoạt động của bất kỳ một đơn vị, tổchức nào nói chung và đơn vị doanh nghiệp nói riêng Nó là hoạt động cómục đích, có ý thức của nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu củađời sống xã hội Đồng thời lao động cũng là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạtđộng sáng tạo của con người Đi đôi với lao động là tiền lương Công cụ này
là đòn bẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động để bù đắp những haophí về sức lao động Nếu được các nhà quản lý sử dụng đúng đắn, công cụnày sẽ kích thích người lao động phát huy hết khả năng, hăng say, nhiệt tìnhvới công việc được giao Từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả và năng suất laođộng, góp phần đưa các đơn vị, tổ chức phát triển lên một tầm cao mới
~ 5 ~
Trang 6Tuy nhiên, hiện nay tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long còn gặp phảinhững khó khăn, hạn chế, yêu cầu sự hoàn thiện cả về mặt lý luận và thực tiễn
để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả và năng suất lao động
Với tầm quan trọng cũng như thực tế của tổ chức kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công tyTNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long, tôi đã nghiên cứu và đi đến sự lựa
chọn mảng kế toán tiền lương với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long” để viết luận văn tốt nghiệp của mình.
1. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại đơn vị ; thực tế về kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long
Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long
Trang 7+ Địa chỉ : Số 1, ngõ 72, Tổ 43, Đường Dịch Vọng, P.Dịch Vọng,Q.Cầu Giấy , Hà Nội
+ Mã số thuế: 0105840013
+ Tel: (+84-4) 906100719
+ Fax: (+84-4) 906100719
Về không gian : Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng
Thăng Long tại khu vực Hà Nội
Về thời gian: Nghiên cứu về vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực
trạng tại Công ty TNHH thiết kế và xây dựng Thăng Long trong năm 2019
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn gồm tổng hòa các phương pháp:
- Phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu, ghi chép: bằng việc sử dụngphương pháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo
kế toán từ Phòng kế toán của công ty để thu thập các số liệu cần thiết cho đềtài
- Phương pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được,thông qua sàng lọc xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tếhoạt động của đơn vị
-Phương pháp tổng hợp: thông qua việc tổng hợp những số liệu, chứng
từ làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu
4 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương
Trong đơn vị doanh nghiệp TNHH
~ 7 ~
Trang 8Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây DựngThăng Long
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây DựngThăng Long, được sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong công ty , đặcbiệt là Phòng Kế toán, các thầy cô trong bộ môn Kế toán doanh nghiệp và đặcbiệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Vũ Việt, tôi đã hoàn thành bàiluận văn tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, với trình độ chuyên môn và kinhnghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài luận văn tốt nghiệpđược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY TNHH
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty TNHH
∗ Khái niệm:
Trang 9Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định công ty TNHH là loại hìnhdoanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập đối vớinhững chủ thể sở hữu nó Trên phương diện pháp luật công ty là pháp nhân,chủ sở hữu công ty là thể nhân với các nghĩa vụ và quyền tương ứng vớiquyền sở hữu công ty
* Phân loại:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp
do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữucông ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền pháthành cổ phần
∗ Đặc điểm của công ty TNHH:
– Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu;
– Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của côngty;
~ 9 ~
Trang 10Do chủ sở hữu chỉ có một cá nhân hoặc tổ chức, nên người này sẽ nắmquyền điều hành, quản lý và chi phối trực tiếp đối với các hoạt động của côngty.
Về vốn điều lệ của công ty
Theo quy định tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp:
Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng kýdoanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghitrong Điều lệ công ty
Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp Thời hạn góp vốn 90 ngày, kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trường hợp không góp đủ, Chủ sởhữu phải thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thànhviên
Về trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ trong phạm vi vốn điều lệ của công ty Chủ sở hữuCông ty không phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mìnhgiống như loại hình Doanh nghiệp tư nhân
Về khả năng huy động vốn
Công ty TNHH một thành viên không có khả năng phát hành cổ phần.Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của công ty cũng khá đa dạng Công ty cóthể thông qua việc phát hành trái phiếu, vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước Hoặc Chủ sở hữu công ty tự góp thêm vốn vào
Về tư cách pháp lý
Công ty TNHH một thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân
Trang 11Công ty sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp.
Quyền góp vốn hoặc mua cổ phần, vốn góp các doanh nghiệp khácChủ sở hữu công ty có quyền góp vốn hoặc mua cổ phần của các doanhnghiệp khác Công ty TNHH một thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặcmua cổ phần, phần vốn góp các doanh nghiệp khác Cụ thể là các loại hình:công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
* Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên
Về tên công ty TNHH một thành viên
Cách đặt tên công ty đẹp, đúng pháp luật là một vấn đề quan trọng khithành lập công ty
* Về tên tiếng Việt của công ty TNHH một thành viên
Phải bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp được viết là “công
ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”; và Tên riêng được viết bằng
các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và kýhiệu
* Về tên bằng tiếng nước ngoài của công ty một thành viên
Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang mộttrong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh Khi dịch sang tiếng nước ngoài,tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứngsang tiếng nước ngoài
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tênbằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏhơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đạidiện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch,
hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành
* Về tên viết tắt:
~ 11 ~
Trang 12Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tênviết bằng tiếng nước ngoài.
Lưu ý: Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với têndoanh nghiệp khác, vi phạm những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp
Về trụ sở công ty TNHH một thành viên
Trụ sở chính của doanh nghiệp phải có địa chỉ được xác định gồm sốnhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thịtrấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
* Lưu ý: Theo quy đinh định tại Luật nhà ở 2014 và Nghị định
99/2015, trụ sở công ty TNHH một thành viên không được đặt tại căn hộchung cư, diện tích thuộc nhà chung cư trừ trường hợp trụ sở đặt tạiphần Trung tâm thương mại và/hoặc văn phòng của các tòa nhà hỗn hợp(Trung tâm thương mại/văn phòng và nhà ở)
Xem thêm: Quy định về đặt địa chỉ trụ sở của công ty
Về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên
Chủ sở hữu Công ty lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thốngngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số27/2018/QĐ-TTg để đăng ký Công ty có thể ghi ngành nghề kinh doanh chitiết hơn ngay dưới ngành cấp bốn
Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghitheo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngànhkinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp
Trang 13luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật đó.
* Các bước thành lập công ty TNHH một thành viên
Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
Bước 2 Nộp hồ sơ thành lập công ty tại cơ quan có thẩm quyền
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ
sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh
~ 13 ~
Trang 14nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trênCổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì PhòngĐăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằngvăn bản trong đó nêu rõ lý do
Bước 3 Tiến hành tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thành lậpcông ty
Tư vấn ưu điểm, hạn chế của các loại hình công ty;
Tư vấn lựa chọn và đặt tên công ty để không vi phạm điều cấm, trùnghoặc gây nhầm lẫn
Tư vấn về mức vốn điều lệ của công ty phù hợp với hoạt động kinhdoanh cũng như đảm bảo giảm thiểu rủi ro cho chủ sở hữu
Tư vấn ngành nghề kinh doanh phù hợp cũng như điều kiện quy địnhcủa pháp luật
Tư vấn chi phí thành lập công ty
Tư vấn pháp luật kế toán thuế trong hoạt động của doanh nghiệp
Tư vấn các loại thuế phải đóng của doanh nghiệp
Tư vấn các vấn đề quản trị kinh doanh khi doanh nghiệp hoạt động.Bước 4 Tiến hành thủ tục thành lập công ty trọn gói
a Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bao gồm:
– Soạn thảo soạn thảo hồ sơ thành lập công ty: Giấy đề nghị Đăng kýdoanh nghiệp; Điều lệ Công ty; Danh sách thành viên; Công bố thông tinđăng ký doanh nghiệp; thông báo sử dụng mẫu dấu doanh nghiệp
– Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Trang 15b Đặt làm bộ dấu và thanh toán phí bộ dấu cho doanh nghiệp: gồm dấucông ty (dấu tròn) và dấu chức danh của người đại diện theo pháp luật.
c.Thực hiện công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng
ký doanh nghiệp quốc gia
d Công bố mẫu dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng kýdoanh nghiệp quốc gia
e Hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo và tư vấn cho doanh nghiệp các thủtục đăng ký thuế lần đầu
1.1.2 Ưu, nhược điểm của công ty TNHH
Ưu điểm:
Thành viên trong công ty TNHH chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp chỉ trong phạm vi số vốn đã góp, cáctài sản cá nhân sẽ không ảnh hưởng khi công ty phá sản hay gặp rủi ro pháp lýkhác Do vậy, mức độ rủi ro về tài sản riêng của các thành viên sẽ thấp hơn sovới loại hình doanh nghiệp khác
Vấn đề chuyển nhượng vốn của công ty TNHH 2 thành viên trở lênđược luật pháp quy định chặt chẽ nên số vốn của doanh nghiệp sẽ luôn đượcbảo toàn
Khả năng huy động vốn sẽ dễ dàng do công ty TNHH 2 thành viênđược luật quy định cho phép phát hành trái phiếu
Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên được quyền điều hành vàquyết định mọi vấn đề của công ty như tổ chức nhân sự, định hướng kế hoạchkinh doanh, phân bổ lợi nhuận không trái luật định…
Nhược điểm:
Công ty TNHH 2 thành viên có số lượng thành viên bị hạn chế khôngvượt quá 50 người
~ 15 ~
Trang 16Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu nêndẫn đến khả năng huy động vốn bị hạn chế.
Mức độ chịu trách nhiệm của loại hình doanh nghiệp này là hữu hạnnên sẽ bị ảnh hưởng về uy tín đối với khách hàng và các đối tác chiến lược
Do có đặc điểm riêng biệt nên công ty TNHH phải chịu sự điều chỉnhchặt chẽ của Luật doanh nghiệp 2014 hơn so với các loại hình công ty hợpdanh hay doanh nghiệp tư nhân
1.1.3 Cơ chế quản lý tài chính tại công ty TNHH
Nguồn tài chính và các khoản chi tại công ty TNHH như sau:
Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước theo quy định của pháp luật
∗ Nội dung chi:
- Chi hoạt động thường xuyên, gồm:
+ Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; + Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
- Chi không thường xuyên, gồm:
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớnTSCĐ thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
Trang 171.2 TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.2.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương
1.2.1.1 Khái niệm tiền lương
- Tiền lương là giá cả sức lao động, được thoả thuận giữa người laođộng và người sử dụng lao động, phù hợp với quan hệ cung – cầu sức laođộng trên thị trường và phù hợp với các quy định của pháp luật lao động,được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên,
ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động (tuần, tháng, năm)
- Về tổng thể tiền lương được xem như một phần của quá trình trao đổigiữa người lao động và doanh nghiệp Cụ thể:
+ Người lao động cung cấp cho doanh nghiệp về mặt thời gian, sức laođộng, trình độ nghề nghiệp của mình
+ Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiềnthưởng, trợ cấp xã hội và khả năng đào tạo, phát triển nghề nghiệp của mình
Đặc biệt đối với thành phần kinh tế tư nhân sức lao động đồng thời trởthành hàng hóa vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tưliệu sản xuất Giá trị của sức lao động thông qua sự thỏa thuận của hai bêncăn cứ vào pháp luật hiện hành
Còn đối với thành phần kinh tế nhà nước, tập thể người lao động từgiám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được nhànước trả công Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tậpthể người lao động
Bên cạnh đó, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiềnlương Tiền công gắn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động vàthường sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê laođộng có thời hạn Nó còn được hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao
~ 17 ~
Trang 18động cung ứng, tiền được trả theo khối lượng công việc được thực hiện phổbiến trong những hoạt động thuê nhân công trên thị trường Trong nền kinh tếthị trường phát triển, tiền lương và tiền công được xem là đồng nhất về cả bảnchất kinh tế, phạm vi và đối tượng áp dụng.
1.2.1.2 Bản chất của tiền lương
Tiền lương biến động xoay quanh giá trị sức lao động, phụ thuộc vàoquan hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt Đó là sự biến động thể hiện bảnchất của tiền lương
Về mặt kinh tế, tiền lương là kết quả của thoả thuận trao đổi hàng hoásức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động
Về mặt xã hội, tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể muađược tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân vàmột phần dành để nuôi thành viên gia đình cũng như bảo hiểm lúc về hưu.Trong quá trình lao động, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấplương, tiền thưởng và các loại phúc lợi Tiền lương còn có ý nghĩa như khoảntiền đầu tư cho người lao động không ngừng phát triển về trí lực, thể lực,thẩm mỹ và đạo đức
=> Tiền lương là một phạm trù kinh tế hàng hóa và chịu sự chi phối củacác quy luật kinh tế khách quan Tiền lương cũng tác động đến quyết định củacác chủ doanh nghiệp để hình thành các thỏa thuận hợp đồng thuê lao động
1.2.2 Khái niệm, ý nghĩa của lao động và quản lý lao động
- Khái niệm: Lao động là hoạt động chân tay trí óc của con người nhằm
tác động biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầucủa con người Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta
Trang 19phải tái tạo sức lao động hay phải trả thù lao cho người lao động trong thờigian họ tham ra sản xuất kinh doanh.
- Ý nghĩa của lao động và quản lý lao động:
Một quá trình sản xuất xã hội bao giờ cũng bao gồm 3 yếu tố đó là: Laođộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong ba yếu tố đó thì lao độngcủa con người là yếu tố quan trọng nhất Sản xuất sẽ không thể tiến hành đượcnếu thiếu tư liệu lao động và đối tượng lao động, nhưng nếu không có laođộng của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ là nhữngvật vô dụng và không thể phát huy được tác dụng
Như ta đã biết, chi phí về lao động là một trong ba yếu tố cấu thành nêngiá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chi phí về lao động cao hay thấp sẽảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Vì vậy, muốn quản lý tốt chi phí sản xuấtthì trước hết cần phải quản lý chặt chẽ các khoản chi cho lao động và phảiquản lý từ lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản đó là số lượng và chất lượnglao động
- Quản lý số lượng lao động là quản lý về số lượng người lao động trêncác mặt: Giới tính, độ tuổi, chuyên môn
- Quản lý chất lượng lao động là quản lý năng lực mọi mặt của từngngười lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm như: Sức khoẻ laođộng, trình độ kỹ năng –kỹ xảo, ý thức kỷ luật
Trên cơ sở nắm chắc số lượng, chất lượng lao động thì việc tổ chức, sắpxếp, bố trí các lao động mới hợp lý làm cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả cao Ngược lại, không quan tâmđúng mức việc quản lý lao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bịtrì trệ, kém hiệu quả Đồng thời, quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánhgiá trả thù lao cho từng lao động đúng, việc trả thù lao đúng sẽ kích thíchđược toàn bộ lao động trong doanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ
~ 19 ~
Trang 20năng -kỹ xảo, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động góp phầntăng lợi nhuận.
1.2.3 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương
∗ Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Ở bất kỳ giai đoạn nào của xã hội, lao động nói chung là một yếu tốtrong điều kiện tồn tại và phát triển Lao động là một trong những yếu tố cơbản quyết định nên sự thành công của mọi công việc Chi phí về lao động làmột trong những yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị và sức lao động
bỏ ra của con người
Tiền lương là số tiền thù lao phải trả cho người lao động theo hệ sốlương và hệ số cấp bậc do Nhà nước quy định Ngoài tiền lương, công nhânviên chức còn được các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợcấp BHXH, BHYT và BHTN theo chế độ tài chính hiện hành
Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp: Ốm đau, thai sản, tửtuất,…
Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữabệnh, viện phí,… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
BHTN bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, đồng thời tạo điềukiện để họ có cơ hội tìm kiếm được việc làm mới thích hợp và ổn định trongthời gian sớm nhất
∗ Vai trò của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế mang ý nghĩa lịch sử, có ý nghĩachính trị to lớn đối với bất kỳ một quốc gia nào Tiền lương được rất nhiềungười quan tâm, kể cả người tham gia lao động và không tham gia lao độngtrực tiếp
Trang 21Tiền lương là công cụ quan trọng trong quản lí Người ta sử dụng nó đểthúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công
cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh
Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với người lao động Nó có thểđảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách có hiệu quả.Bên cạnh đó tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động cả
về vật chất lẫn tinh thần, kích thích mối quan tâm của những người lao động
và họ sẽ làm việc tốt hơn
Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lương thì nghiệp vụphát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò rất cầnthiết, đó là các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương đảm bảoquyền lợi cho người lao động, thực hiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảngcách giàu nghèo, khắc phục những hạn chế của cơ chế thị trường
1.2.4 Vai trò của kế toán tiền lương và lao động
Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quantâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý
Vì vậy, kế toán lao động tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụchủyếu sau:
- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của côngnhân viên Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoảntrích theo lương cho công nhân viên Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêuquỹ lương
- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương (tiềncông) và trích BHXH, BHYT cho các đối tượng sử dụng liên quan
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụngquỹ tiền lương Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phậnliên quan
~ 21 ~
Trang 221.2.5 Các hình thức trả lương
Hiện nay, có nhiều hình thức trả lương cho NLĐ như trả lương theothời gian, theo sản phẩm hoặc trả lương khoán, có thể trả bằng tiền mặt hoặctrả qua tài khoản cá nhân của NLĐ được mở tại ngân hàng DN có quyền lựachọn hình thức trả lương sao cho phù hợp với tính chất công việc của DNmình
• Hình thức trả lương: gồm 5 hình thức
- Trả lương theo thời gian
- Trả lương theo sản phẩm
- Trả lương lương Khoán
- Trả Lương/ Thưởng theo doanh thu
- Trả lương theo thỏa thuận
• Cách tính lương
a. Đối với hình thức trả lương theo thời gian:
Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho NLĐ theo thời gianlàm việc, có thể là theo tháng, theo ngày , theo giờ
Thực tế trong các DN vẫn tồn tại 2 cách tính lương sau:
ngày thì NLĐ bị trừ bấy nhiêu tiền trong trường hợp không có biếnđộng về lương và ngược lại tháng nào đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng
Trang 23Lương tháng = ((Lương + Phụ cấp nếu có)/26) * ngày công thực tế làmviệc
Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩnhàng tháng khác nhau, vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là
24 ngày, có tháng là 26 ngày hoặc
27 ngày
Với hình thức trả lương này khi nghỉ không hưởng lương NLĐ cần cânnhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điềunày có thể ảnh hưởng tới tình hình
sản xuất của DN khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng
có ngày công chuẩn lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ
b. Trả lương theo thời gian có thưởng:
Đây là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiềnlương khi họ đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quyđịnh
Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thờigian đơn giản Nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làmviệc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác cuả từng người thông quacác chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do đó nó khuyến khích người lao độngquan tâm đến trách nhiệm và kết quả lao động của mình
c. Trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công việc
Đối với hình thức này, trả lương ngoài tiền lương cấp bậc mà mỗi ngườiđược hưởng còn có thêm phần lương trả cho tính chất hiệu quả công việc thểhiện qua phần lương theo trách nhiệm của mỗi người Đó là sự đảm nhậncông việc có tính chất độc lập nhưng quyết định đến hiệu quả công tác củachính người đó
~ 23 ~
Trang 24d Đối với hình thức trả lương khoán
Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành khối lượng côngviệc theo đúng chất lượng được giao
Lương = Mức lương khoán x Tỷ lệ phần tram hoàn thành công việc
1.2.6 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương
1.2.6.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanhnghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sửdụng Thành phần quỹ lương thuộc doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếusau:
Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiềnlương khoán
Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất
do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làmnghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
Tiền ăn trưa, ăn ca
Các loại phụ cấp làm thêm giờ, làm thêm…
Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
Ngoài ra, trong quỹ tiền lương kế hoạch còn được tính cả khoản tiềnchi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thaisản, tai nạn lao động…
Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp cóthể chia thành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao độnggián tiếp Trong đó, chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
Trang 25+ Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao độngtrong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiềnlương trả theo CB và phụ cấp kèm theo.
+Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngười lao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gianngười lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất… được hưởngtheo chế độ
Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa cực
kỳ quan trong đối với công tác kế toán và phân tích kinh tế Tiền lương chínhcủa công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm
và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiềnlương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với từng loại sản phẩmnên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm
• Các bước để xây dựng quỹ lương cho doanh nghiệp:
Quỹ lương được xây dựng dựa trên 2 bước là lên kế hoạch và hoànthiện Để xây dựng được quỹ lương của từng tháng, phòng ban kế toán phảinắm được mục tiêu chiến lược của công ty và sự hỗ trợ của các phòng bankhác như phòng ban nhân sự, phòng ban khảo sát thị trường
Bước 1.Lên kế hoạch
Để xây dựng được quỹ lương cho năm nay, phòng ban kế toánphải lập kế hoạch cho quỹ lương từ năm trước để được cấp trên xác nhận vàthông qua Việc lập quỹ dự phòng phải nhờ vào sự hỗ trợ của phòng ban khảosát thị trường để phòng kế toán lập được thang bảng lương phù hợp mục tiêucủa doanh nghiệp với số lượng nhân viên, tiền thưởng cần tăng trong năm tới
để nhân viên kế toán có thể lên kế hoạch xây dựng được quỹ lương tối thiểu
mà doanh nghiệp cần bỏ ra trong năm tới Phòng tài chính sẽ dựa vào quỹ
~ 25 ~
Trang 26lương kế hoạch này để xây dựng các khoản chi trong năm tới của doanhnghiệp, đảm bảo tổng tất cả các danh mục cần chi tiêu không vượt quá ngânsách của doanh nghiệp
Bước 2.Hoàn thiện quỹ lương
Ở bước này, quỹ lương sẽ được xây dựng dựa trên số nhân viênhiện có thực tế của công ty và thang bảng lương chính xác nhất tại thờiđiểm đó Đây sẽ là quỹ lương chính thức sau khi điều chỉnh và hoàn thiện quỹlương theo kế hoạch Sau đó, nhiệm vụ tiếp theo của phòng kế toán chính
là so sánh quỹ lương chính thức với quỹ lương theo kế hoạch để rút ra nhậnxét và rút kinh nghiệm cho việc lên kế hoạch lập quỹ lương cho năm tới
1.2.6.2 Các khoản trích theo lương
a Bảo hiểm xã hội
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối vớingười lao động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹtài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động và người thamgia lao động nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình
họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, hưu trí,…
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằngcách tính theo tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấpthường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán Cụ thể quỹBHXH được phân bổ như sau:
Đơn vị sử dụng lao động đóng 18% BHXH Trong đó:
+ 3% đóng vào quỹ ốm đau và thai sản;
Trang 27+ 1% đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ 14% đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
Người lao động đóng 8% BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất
Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉhưởng BHXH cho từng người và lập bản thanh toán BHXH để làm cơ sởthanh toán với quỹ BHXH
Các đơn vị phải nộp BHXH trích trong kỳ và quỹ cho cơ quan BHXHquản lý (qua TK tại Kho bạc)
b Bảo hiểm y tế
BHYT là sự đảm bảo cho sự thay thế hoặc bù đắp một phần chi phíkhám chữa bệnh cho người lao động khi họ gặp rủi ro, ốm đau, tai nạn,…bằngcách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung nhằm đảm bảo sứckhoẻ cho người lao động
Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có thamgia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiệnhành, quỹ BHYT được trích bằng 4,5% trên tổng thu nhập của người laođộng, trong đó người lao động trực tiếp 1,5% và 3% do đơn vị đóng
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngườilao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT các đơn vị phảinộp cho cơ quan BHYT
c Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, đồng thời tạo điều kiện để họ có ârcơ hội tìm kiếm được việc làm mới thích hợp và ổn định trongthời gian sớm nhất Theo chế độ tài chính hiện hành, mức đóng BHTN theo tỷ
lệ 2% trên tổng thu nhập của người lao động, trong đó 1% trên tổng quỹ
~ 27 ~
Trang 28lương người lao động trực tiếp đóng góp, 1% do đơn vị sử dụng lao động đóng.
1.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP TNHH
1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tuân thủ các nguyêntắc kế toán sau:
- Phải phản ánh kịp thời, chính xác tình hình thanh toán với lao động.
- Phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về quản lý quỹ tiền lương, cácquy định đảm bảo thu nhập cho người lao động theo các chế độ quản lý tàichính, quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị xây dựng
- Phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản thanh toán theo từng nộidung thanh toán cho lao động
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời,đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động
- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiềnlương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tìnhhình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích theo lương vào chi hoạt động và chi dự án
1.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các chứng từ
kế toán sau:
- Bảng chấm công
- Bảng chấm công làm thêm giờ
(Mẫu C01a-HD)(Mẫu C01b-HD)
Trang 29- Giấy báo làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán phụ cấp
- Giấy đi đường
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
(Mẫu C01c-HD)(Mẫu C02a-HD)(Mẫu C02b-HD) (Mẫu C04-HD)(Mẫu C05-HD)(Mẫu C06-HD)(Mẫu C07-HD)(Mẫu C08-HD)(Mẫu C09-HD)(Mẫu C10-HD)(Mẫu C11-HD)
1.3.3 Tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền
lương.
1.3.3.1 Tài khoản kế toán
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các TK chủ yếu:
*TK 334 – Phải trả người lao động
TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với người lao động hợpđồng trong đơn vị về tiền lương và các khoản phải trả khác
TK 334 – Phải trả người lao động
~ 29 ~
Bên Nợ:
Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã
trả cho người lao động hợp đồng của đơn
vị.
Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động hợp đồng.
Bên Có:
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động hợp đồng.
Số dư bên Có:
Các khoản tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động hợp đồng.
Trang 31Sổ kế toán chi tiết các TK
1.3.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được minh hoạ bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương
Trang 32Giải thích sơ đồ trình tự hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp:
(1) Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhânviên và lao động thuê ngoài
* Kết cấu tài khoản 334:
– Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên ở đầu kỳ
– Các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phảitrả, phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.SDCK:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cònphải trả, còn phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài
Tài khoản này có thể có số dư bên nợ trong trường hợp rất các biệtphản ánh số tiền đó trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương,tiền công, tiềnthưởng và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên
Thanh toán lương
TK 111,112
Trích BHXH BHYT Cho nhân
viên
Trích BHXH trả trực tiếp
TK 335
TK 622
Phải thu Khấu trừ các khoản
TK 138
Tiền lương phải trả
Trang 33(2) Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản khác phảitrả, phải nộp cho các tổ chức xã hội về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế và các khoản trích theo lương và khấu trừ vào lương của toàndoanh nghiệp và phản ánh giá trị thừa chủa rõ nguyên nhân chờ xử lý
* Kết cấu tài khoản 338:
Bên nợ
– Các khoản đó nộp cho cơ quan quản lý
– Các khoản phải trả cho người lao động
– Các khoản đó chi về kinh phí công đoàn
– Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đó trả, đó nộp khác
Bên có:
– Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý
– Trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,khấu trừ vào lương của người lao động
– Số đó nộp, đó trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
– Các khoản phải trả khác
Dư nợ:
– Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán
Dư có:
– Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3383: BHXH
+ Tài khoản 3384: BHYT
~ 33 ~
Trang 34+ Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hoá
+ Tài khỏan 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
+ Tài khoản 3387: Doanh thu chủa thực hiện
+ Tài khoản 3388: Phải trả phải nộp khác
+ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
(3) Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
Tài khoản này phản ánh những chi phí được tính trước vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chủa phát sinh
* Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả vàkhoản điều chỉnh vào cuối niên độ
Bên có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liênquan và khoản điều chỉnh cuối niên độ
Dư có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản
+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 35Giải thích Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liênquan khác kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân
bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động,việc phân bổ thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Kế toánghi:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334-Phải trả công nhân viên
Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng, kế toán ghi:
~ 35 ~
Trích BHXH,BHYT BHXH phải trả
NLĐ
vào chi phí SXKD
BHXH,BHYT khấu trừ Nộp BHXH,BHYT,
các khoản khác cho NLĐ
vào lương của NLĐ
TK 111,112
Nhận tiền chi hộ cơ quan
BHXH về trợ cấp BHXH cho NLĐ
Trang 36+ Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ:
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật
tư, thưởng năng suất lao động:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp:
Nợ TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 334 : Phải trả CNV
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV: khoản tạm ứng chi không hếtkhoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT CNV phải nộp, thuế thu nhập phảinộp ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 141- Tạm ứng
Có TK 138 -Phải thu khác
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trongtháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phísản xúât kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Trang 37Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thaisản:
Nợ TK 338(3383) – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Nộp BHXH, BHYT, cho cơ quan chuyên trách
Nợ TK 338– Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111, 112
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 111- Tiền mặt
* Hạch toán các khoản trích theo lương khác
1.3 Sơ đồ các khoản trích theo lương khác
Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan.+ BHXH phải trả thay công nhân viên
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511
~ 37 ~
Trang 38+ Các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơnvị
+ Trích BHXH, BHYT tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên
+ BHXH vượt chi được cấp bù
+ Các khoản phải trả phải nộp khác
Dư Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết
Dư Nợ: (Nếu có) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2 3381
– Tài sản thừa chờ giải quyết 3382
– Kinh phí công đoàn
3383 – BHXH
3384 – BHYT
3387 – Doanh thu nhận trước
3388 – Phải trả, phải nộp khác
1.3.5 Thông tin về tiền lương được trình bày trên Báo cáo kế toán
Tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiện trên Bảng cânđối tài khoản (Mẫu B01-H) thông qua các TK 334 (chi tiết) và TK 332 (chitiết):
∗ TK 334:
Trang 39Số dư đầu kỳ bên Có thể hiện số tiền lương, tiền thưởng và các khoảnkhác còn phải trả cho NLĐ kỳ trước chuyển sang kỳ này.
Số phát sinh trong kỳ bên Có thể hiện số tiền lương, tiền thưởng và cáckhoản khác phải trả cho NLĐ trong kỳ
Số phát sinh trong kỳ bên Nợ thể hiện số tiền lương, tiền thưởng và cáckhoản khác đã trả cho NLĐ trong kỳ
Số dư cuối kỳ bên Có thể hiện số tiền lương, tiền thưởng và các khoảnkhác kỳ này chưa trả cho NLĐ
Trang 40Sơ đồ 1.5.Hình thức nhật ký sổ cái