1.2.3 Khảo sát kiểm soát nội bộ chi phí bán hàng 1.2.4 Quy trình kiểm toán Chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC 1.3 Những sai phạm thường gặp trong trong kiểm toán chi phí bán hàng Kết
Trang 1KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA)
Sinh viên : NGUYỄN VĂN TRỌNG
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
NGUYỄN VĂN TRỌNG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC…… 3DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍBÁN HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về Chi phí bán hàng trong kiểm toánn BCTC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về Chi phí bán hàng
1.1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí bán hàng
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với chi phí bán hàng
1.2 Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng
1.2.3 Khảo sát kiểm soát nội bộ chi phí bán hàng
1.2.4 Quy trình kiểm toán Chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC
1.3 Những sai phạm thường gặp trong trong kiểm toán chi phí bán hàng
Kết luận chương 1 ………36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍBÁN HÀNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆTNAM (AVA) THỰC HIỆN 37
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam372.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển37
2.1.2 Tổ chức bộ máy của Công ty
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh0
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán3
Trang 42.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thựchiện
2.2.1 Thực trạng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
2.2.2 Thực trạng giai đoạn thực hiện kiểm toán CPBH7
2.2.3 Thực trạng giai đoạn kết thúc kiểm toán
2.3 Đánh giá về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC do gông ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện………762.3.1 Đánh giá về ưu điểm
2.3.2 Đánh giá về hạn chế
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế0
2.3.4 Bài học rút ra từ thực trạng1
Kết luận chương 2……… 82CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁNKHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀICHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM(AVA) THỰC HIỆN3
3.1 Định hướng phát triển của AVA và sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục chi phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính3
3.1.1 Định hướng phát triển của AVA trong những năm tới3
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán CPBH trong kiểm toán BCTC do AVA thực hiện ……… 833.2 Những nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện85
3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện85
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện85
3.3 Giải pháp hoàn thiện86
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán86
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán88
Trang 53.3.3 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán90
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 903.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng …… 903.4.2 Về phí Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam91
3.4.3 Về phía kiểm toán viên và khách hàng92
3.4.4 Về phía hiệp hội nghề
nghiệp……….92
Kết luận chương 3……… 93KẾT LUẬN94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO96
toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)
doanh
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 6TSCĐ Tài sản cố định
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tổng quát chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)
Bảng 1.1 Hệ thống tài khoản chi phí bán hàng
Bảng 2.1 Doanh thu của công ty AVA giai đoạn 2016 - 2018
Bảng 2.2 Bảng ước lượng mức trọng yếu trên BCTC của công ty TNHH ABCBiểu 2.1 Trích giấy tờ làm việc A120
Biểu 2.2 Trích giấy tờ làm việc A310
Biểu 2.3 Trích giấy tờ làm việc C310
Biểu 2.4 Trích giấy tờ làm việc G300
Biểu 2.5 Trích giấy tờ làm việc G330
Biểu 2.6 Trích giấy tờ làm việc G310
Biểu 2.7 Trích giấy tờ làm việc G340
Biểu 2.8 Trích giấy tờ làm việc G342
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 7MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế chuyển đổi không chỉ có những thuận lợi mà còn có rất nhiều những vấn đề mà từng ngày chúng ta cần phải giải quyết để hạn chế những mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, đưa nền kinh tế Việt Nam ngày càng lớn mạnh Một trong những vấn đề mà nước ta không ngừng quan tâm, chú trọng đó là làm trong sạch nền tài chính nói chung và làm trung thực, minh bạch các kết quả hoạt động của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế nói riêng Trong xu thế hội nhập và phát triền đó nhu cầu sử dụng các dịch vụ kiểm toán ngày một gia tăng Kiểm toán có vai trò hết sức quan trọng, giúp các nhà quản lý quản lý tốt hơn, các nhà đầu tư đầu tư một cách hiệu quả, giúp cho các ngân hàng có chính sách tín dụng hợp lý
Kiểm toán ra đời và phát triển như là một nhu cầu tất yếu và khách quan.Không chỉ giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn trung thực nhất, tổng quátnhất về tình hình phát triển kinh tế của một đất nước, mà còn tạo nên niềm tin chongười quan tâm đến thông tin tài chính của đơn vị, giúp cho đơn vị hoạt động hiệuquả, thực hiện đúng theo luật pháp Việt Nam quy định và các chuẩn mực kế toán đãban hành Một trong những dịch vụ quan trọng hàng đầu mà các công ty kiểm toáncung cấp cho khách hàng phải kể đến dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
CPBH tuy chỉ là chi phí gián tiếp đối với quá trình sản xuất nhưng lại là nhân tốcấu thành nên giá thành tiêu thụ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, ảnh hưởng một cáchtrực tiếp và thường tạo rủi ro đến việc xác định thu nhập chịu thuế trên BCKQKD củadoanh nghiệp Vì vậy CPBH có vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng nhất định đếncuộc kiểm toán BCTC Đòi hỏi phải có sự chú trọng khi tiến hành kiểm toán khoảnmục này
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán BCTC đặc biệt là khoảnmục CPBH cùng với quá trình thực tập được làm quen với thực tế kiểm toán BCTC tạicông ty TNHH Kiểm toán và 344Thẩm định giá Việt Nam (AVA), em đã lựa chọn đề
tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)” làm luận văn cuối
khóa của mình
Trang 82. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Việc nghiên cứu đề tài với mục đích hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quytrình kiểm toán chi phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính; phân tích, đánh giálàm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng tại Công ty TNHHKiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hoànthiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng trong kiểm toán báo cáo tàichính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) thực hiện
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục CPBH trongkiểm toán BCTC
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục CPBH trongkiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) với
tư cách là một khoản mục trong cuộc kiểm toán BCTC kết thúc kiểm toán không lậpBCKT mà chỉ lập BBKT
Thời gian nghiên cứu: BCTC được kiểm toán năm 2019
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp chung: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề, đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống,tính logic và tính thực tiễn
- Phương pháp cụ thể: Phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp chọn mẫu,ước lượng khả năng sai sót, nghiên cứu tổng hợp, đối chiếu so sánh tài liệu và thựctiễn Phương pháp toán học, logic kết hợp với các phương pháp, kỹ thuật kế toán,kiểm toán khác
5. NỘI DUNG KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt,phần nội dung chính của đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán chi phí bán hàng
trong kiểm toán BCTC
- Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng trong
kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam(AVA) thực hiện
Trang 9- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng trong
kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam(AVA) thực hiện
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm địnhgiá Việt Nam, em đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của Giảng viên hướngdẫn – TS Hoàng Quang Hàm cùng các Thầy giáo, Cô giáo Bộ môn Kiểm toán – Khoa
Kế toán – Học viện Tài Chính Em gửi lời cảm ơn đến các thầy cô và em cũng xinchân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị phòng nghiệp vụ 9- Công ty TNHHKiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trìnhthực tập và hoàn thiện luận văn này Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tếchưa nhiều nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN
Trang 101.1Khái quát về Chi phí bán hàng trong kiểm toánn BCTC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về Chi phí bán hàng
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các chi phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản suất kinh doanh trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm)
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ Chi phí bán hàng được theo dõi chi tiết theo từng nội
dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chi phí bán hàng bao gồm 7 loại:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,… bao gồm tiền lương tiền
ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,…
- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh chi phí vật liệu, bao bì xuất dung cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,
… dung cho các bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dung: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…
Trang 11- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục phụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,…
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên nhue chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàngchi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…
1.1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí bán hàng
Nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản trong việc ghi nhận các yếu tố trên báocáo tài chính là trung thực, hợp lý và hợp pháp Đối với việc hạch toán Chi phí bánhàng thì cần chú trọng các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc nhất quán: Các nguyên tắc và phương pháp doanh nghiệp áp dụng phảithống nhất ít nhất trong vòng một năm tài chính như chính sách khấu hao, chính sáchphân bổ
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết đểlập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Như vậy, kế toán phải phảnánh ngay chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí và không được phảnánh thấp hơn hay cao hơn giá trị thực của khoản chi phí đó
- Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp với nhau tức là khi ghinhận một khoản doanh thu thì đồng thời ghi nhận một khoản chi phí liên quan đến việctạo ra doanh thu đó
- Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếuthông tin đó hoặc thiếu chính xác của thông tin đó làm sai lệch đáng kể thông tin trìnhbày trên BCTC, làm ảnh hưởng quyết định của người sửa dụng thông tin trên BCTC
- Nguyên tắc kì kế toán: Chi phí phát sinh trong kì nào thì hạch toán vào kì đó
Trang 12- Nguyên tắc chi phí: Chi phí bán hàng hoạch toán theo chi phí thực tế mà doanhnghiệp chi ra, không phụ thuộc vào giá thị trường, chú ý phân bổ chi phí giữa các kì.
Hệ thống tài khoản
Theo chế độ kế toán hiện hành, tài khoản 641 được chia thành các tiểu khoảnsau:
Bảng 1.1: Hệ thống tài khoản chi phí bán hàng
- Chứng từ phân bổ chi phí trả trước: Chính sách phân bổ chi phí, bảng tính việc phân
bổ, các chứng từ khác liên quan đến việc hình thành chi phí…
- Chứng từ về hàng tồn kho: Các phiếu nhập – xuất hàng hóa, bảng kê mua hàng
- Chứng từ tài sản cố định: Chứng từ và quyết định mua sắm liên quan đến việc hìnhthành TSCĐ, bảng tính phân bổ khấu hao, biên bản bàn giao, biên bản thanh lýTSCĐ…
Trang 13- Chứng từ về lương nhân viên: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương…
- Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 641 có thểđược mở thêm một số tiểu tài khoản khác để theo dõi các khoản chi phí thuộc
về quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán CPBH
Khi hạch toán chi phí bán hàng thì cần đảm bảo một số nguyên tắc:
- Kế toán chi phí phải tính toán ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xáccác khoản chi phí thuộc chi phí bán hàng Qua đó kiểm tra việc thực các kế hoạch chiphí nhằm đảm bảo chi đúng, chi có hiệu quả
- Tập hợp và phân bổ đúng đắn các khoản chi phí phát sinh theo đúng đối tương chi phí
- Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết chi phí bán hàng đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toánchi phí kinh doanh và tiết kiệm chi phí
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng quát chi phí bán hàng
TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 338
Chi phí lương và các khoản trích Các khoản giảm trừ
theo lương của nhân viên bán hàng CPBH
Trang 14TK 154, 335
Chi phí bảo hành
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Đặc điểm của CPBH ảnh hưởng đến công tác kiểm toán
CPBH có một đặc điểm quan trọng Đây là khoản mục chi phí phát sinh khôngtrực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm nhưng lại là một chỉ tiêu trực tiếptham gia vào việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh Chính vì đặc điểm đó mànảy sinh nhiều vấn đề trong công tác kế toán cũng như kiểm toán đối với các khoảnmục này
CPBH ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.CPBH bị phản ánh sai lệch sẽ làm thay đổi lợi nhuận trước thuế, thuế, lợi tức và lợinhuận sau thuế, dẫn đến số liệu trên BCKQKD phản ánh không trung thực kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
CPBH cũng ảnh hưởng tới các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán Một sựthay đổi lớn về CPBH sẽ làm thay đổi số dư của tài khoản lợi nhuận chưa phân phối,thuế và các khoản phải nộp Nhà nước,
CPBH phát sinh thường liên quan đến các khoản phải trả ngắn hạn hay cáckhoản phải trả ngay là những yếu tố có khả năng tồn tại gian lận cao
Trang 15CPBH là một trong các cơ sở để xác định thu nhập chịu thuế do đó luôn đòi hỏi đơn
vị hạch toán tuân thủ theo đúng quy định Điều này đòi hỏi các KTV phải thận trọngkhi kiểm toán khoản mục này
CPBH liên quan mật thiết tới khâu tiêu thụ trong một doanh nghiệp , nó baogồm cả những chi phí rất nhạy cảm, tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp
Do vậy, kiểm tra tính đúng đắn trong việc phân loại, ghi nhận CPBH không chỉ giúpKTV đưa ra ý kiến nhận xét, tư vấn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý trong doanhnghiệp mà còn là cơ sở để KTV đánh giá độ tin cậy đối với BCTC của doanh nghiệp Như vậy, CPBH có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó CPBH cũng có những ảnh hưởng nhất định đến một cuộc kiểm toán
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với Chi phí bán hàng
Doanh nghiệp xây dựng, ban hành và thực hiện các quy định về quản lý nói chung và kiểm soát nội bộ nói riêng cho các công việc cụ thể trong hoạt động bán hàngnhư:
- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc trong hoạt động bán hàng (như quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt CPBH; các quy định cụ thể về ghi nhận và xử lý các hoạt động bán hàng đối với từng nhân viên trong phòng kế toán, )
- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ quan trọng thông qua việc quy định trình tự, thủ tục thực hiện, xử lý các công việc trong hoạt động bán hàng (như thủ tục kiểm tra, phê duyệt các khoản chi phí; các quy định về công tác phí, hoa hồng, tiếp thị; các quy định về chi phí bảo hành,…)
Sau đó, doanh nghiệp tổ chức triển khai và thực hiện các quy định về quản lý vàkiểm soát nói trên, thông qua việc tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán
Trang 16triệt về chức năng nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy trình về KSNB; xử lý các hành vi vi phạm các chính sách và quy chế KSNB mà đơn vị đã ban hành…
Các bước công việc trong hoạt động bán hàng được tổ chức thực hiện hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm thiếu chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời góp phần đảm bảo cho các thông tin tài chính có liên quan được tin cậy hơn
1.2 Quy trình kiểm toán Chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán Chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là KTV và công ty kiểm toán đưa ra ýkiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực
và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Đối với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể,mục tiêu này được phân loại thành mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán cụthể
Mục tiêu kiểm toán chung:
Phù hợp với mục tiêu kiểm toán chung của kiểm toán BCTC là xác nhận vềmức độ tin cậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu kiểm toán CPBH là thu thập đầy
đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp, từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậycủa CPBH Đồng thời những bằng chứng mà KTV thu thập được thông qua kiểmtoán CPBH còn cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếukhi kiểm toán các phần hành có liên quan khác
Mục tiêu kiểm toán cụ thể:
- Kiểm tra xem các chi phí được hạch toán vào chi phí bán hàng đảm báo có căn
cứ hợp lý, tính toán đánh giá đúng và ghi sổ kế toán kịp thời, đầy đủ, đúng khoản mụchay không
- Kiểm tra việc tính và phân bổ chi phí bán hàng cho các đối tượng chịu chi phícó đúng đắn, hợp lý và nhất quán hay không
Trang 17- Kiểm tra việc trình bày và công bố chi phí bán hàng trên BCTC có phù hợp,đúng đắn hay không.
Ngoài ra trong quá trình kiểm toán chi phí bán hàng, kiểm toán viên cũng rấtquan tâm đến tính tuân thủ trong việc hạch toán các khoản mục chi phí này Với mụctiêu này kiểm toán viên phải thu thập đủ bằng chứng để chứng minh việc hạch toán chiphí hoạt động tại doanh nghiệp đúng hoặc chưa đúng theo quy định của Nhà nướccũng như các quy định do doanh nghiệp đề ra
1.2.2 Căn cứ kiểm toán Chi phí bán hàng
Mọi hoạt động của đơn vị nói chung và chi phí nói riêng đều đặt dưới sự quản
lý chung và kiểm soát nội bộ của đơn vị Các thông tin tài chính liên quan đến CPBHđược hình thành trên cơ sở các quá trình kế toán xử lý nghiệp vụ kinh tế dựa trên cơ
sở chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định có liên quan
Các nguồn tài liệu cụ thể để kiểm toán rất phong phú, đa dạng về hình thức,nguồn gốc và nội dung Các nguồn tài liệu này bao gồm:
• Các tài liệu quy định định mức, kế hoạch, dự toán chi cho các hoạt động thườngxuyên trong doanh nghiệp do doanh nghiệp ban hành, các kế hoạch bán hàng, chiếnlược kinh doanh,
• Các chứng từ gốc, các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết tài khoản 641 vàcác tài khoản có liên quan, bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
• Các BCTC có liên quan như BCKQKD (chỉ tiêu CPBH), Thuyết minh BCTC (báocáo các thông tin chi tiết về CPBH)
• Các chứng từ kế toán ghi nhận nghiệp vụ liên quan đến CPBH đã phát sinh và là căn
cứ để ghi vào sổ kế toán: Phiếu chi, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế,
• Tài liệu về định mức, kế hoạch, dự toán CPBH
• Nguồn tài liệu để đánh giá về tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
• Tài liệu thông tin có liên quan khác
1.2.3 Khảo sát KSNB Chi phí bán hàng trong kiểm toán BCTC
Trang 18• Mục tiêu khảo sát
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát KSNB là để hiểu rõ cơ cấu KSNB đốivới khoản mục CPBH; đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán.Trên cơ sở kết quả khảo sát
về KSNB, KTV xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp
• Nội dung khảo sát
Khảo sát KSNB đối với khoản mục CPBH trong kiểm toán BCTC cũng đượcxem xét trên 2 khía cạnh:
-Về mặt thiết kế: Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách, các quy định về kiểmsoát khảo sát nội bộ đối với khoản mục CPBH Các thủ tục kiểm soát có được thiết kếhợp lý không, có đảm bảo tính chặt chẽ, tính hiệu lực hay không
-Về mặt vận hành: kiểm toán viên xem xét việc vận dụng các thủ tục kiểm soátvào trong thực tế có được đơn vị tiến hành tốt hay không
Thông qua khảo sát về kiểm soát nội bộ kiểm toán viên có thể đánh giá được hệthống kiểm soát nội bộ của đơn vị là tốt, trung bình hay là không tốt, qua đó kiểm toánviên quyết định phạm vi các thử nghiệm cơ bản Phạm vi các thư nghiệm cơ bản cómối quan hệ ngược chiều với mức độ đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, cụ thểnếu KTV đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị là tốt thì phạm vị thử nghiệm sẽ đượcthu hẹp và ngược lại nếu KTV đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị là trung bình hoặcyếu thì phạm vi kiểm toán sẽ được mở rộng
• Phương pháp khảo sát
Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện thôngqua các thủ tục kiểm soát Đối với khảo sát về mặt thiết kế thì KTV yêu cầu đơn vịcung cấp các văn bản quy định về KSNB có liên quan như: Quy định về chính sáchphân bổ, quy định về chính sách khấu hao TSCĐ, quy chế lương….Đối với khảo sát vềmặt vận hành, KTV đánh giá sự hiện hữu, tính thường xuyên liên tục trong vận hànhcủa các quy chế kiểm soát Cách thức thu thập bằng chứng rất đa dạng: phỏng vấnngười có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu, tình thường xuyên liên tục; kiểm tra
Trang 19các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục kiểm soát nội bộ đã thực hiện Cácsai sót trong vận hành của KSNB thường dẫn đến sự thiếu tin cậy của các thông tin tàichính liên quan đã ghi nhận Bên cạnh việc khảo sát mặt thiết kế và vận hành các quychế kiểm soát nộ bộ, KTV cũng cần kiểm tra tình hình thực hiện các nguyên tắc tổchức hoạt động kiểm soát nội bộ
Khảo sát về KSNB là một công việc cần thiết nhưng cũng tốn nhiều công sức
và thơì gian, đòi hỏi KTV phải có nhận thức đúng đắn và dành thời gian công sức phùhợp Nếu làm tốt khâu khảo sát nội bộ sẽ tạo điều kiện cho bước thực hiện các khảo sát
cơ bản đúng trọng tâm với quy mô hợp lý, tiết kiệm chi phí kiểm toán mà hiệu quả sẽcao
- Điều tra nguyên nhân biến động chi phí: Khi đã biết được nơi có biến động chiphí lớn, doanh nghiệp tiến hành xác minh nguyên nhân là do nguyên nhân nào? Chủquan hay khách quan? Đồng thời tìm cách giải quyết vấn đề
Ngoài ra bên cạnh những thủ tục trên, tùy từng loại hình doanh nghiệp và quyđịnh mỗi doanh nghiệp sẽ thiết lập các thủ tục khác nhau và bỏ đi những thủ tục khônghiệu quả để phù hợp hơn
1.2.4 Quy trình kiểm toán CPBH trong kiểm toán BCTC
Kiểm toán CPBH là một phần hành trong quy trình kiểm toán BCTC do đó tuântheo quy trình BCTC, cũng bao gồm ba bước: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán vàkết thúc kiểm toán
1.2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trang 20Lập kế hoạch kiểm sẽ đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành hiệu quả, KTV
và công ty kiểm toán chủ động về công việc trong suốt quá trình kiểm toán, giúp cácKTV thu thập các bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và chất lượng Việc lập kếhoạch kiểm toán được quy định trong chuẩn mực kiểm toán số 300 đòi hỏi “công táckiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý nếu có phải được giám sátđúng đắn” Như vậy thì giai đoạn chuẩn bị kiểm toán rất quan trọng bởi nó chi phốitới chất lượng và hiệu quả cuộc kiểm toán
Trước khi tiến hành lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán KTV tiến hành xử lýthư mời kiểm toán và bước đầu thu thập những thông tin ban đầu về doanh nghiệpđược kiểm toán
1.2.4.1.1 Xử lý thư mời kiểm toán, thu thập thông tin khách hàng
- Điều tra công ty khách hàng để có những thông tin cần thiết như vị trí củacông ty khách hàng trong giới kinh doanh, qua đó có thể tìm hiểu thêm về hoạt độngtiêu thụ sản phẩm; tình trạng ổn định về mặt tài chính; các mối quan hệ của công tyđó với công ty kiểm toán trước kia, lý do kiểm toán
- Quyết định có chấp nhận lời mời kiểm toán hay không (nếu có thì sẽ tiếp tụccác bước sau)
- Làm hợp đồng kiểm toán
- Lựa chọn nhân sự cho cuộc kiểm toán
Thu thập thông tin liên quan đến CPBH
- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp; những đặc thù về
bộ máy quản lý (cơ cấu, việc phân quyền, phân cấp trong quản lý), tìm hiểu về hoạtđộng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường (cách thức bán hàng, các hoạtđộng về quảng cáo, khuyến mại phục cụ cho tiêu thụ sản phẩm); những hoạt độngnày sẽ làm phát sinh chi phí bán hàng
Trang 21- Những văn bản, quy định của Nhà nước về CPBH mà doanh nghiệp đang ápdụng.
- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến hoạt động bán hàng
- Tìm hiểu kết quả kiểm toán CPBH lần trước
KTV có thể có nhận định xem CPBH sẽ phát sinh ở những khâu nào và mức độhợp lý của số tiền chi phí phát sinh so với hiệu quả của hoạt động bán hàng
Những hiểu biết về các tài liệu này sẽ giúp KTV giải thích bằng chứng kiểmtoán về CPBH có liên quan trong suốt cuộc kiểm toán và đảm bảo có những côngkhai đúng đắn trong các BCTC
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý nhằm mục đích giúp kiểm toán viên nắm bắtđược các quy trình mang tính chất pháp lý có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa khách hàng, những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với bangiám đốc của khách thể kiểm toán, các báo cáo kiểm toán của các năm trước Ngoài
ra còn có các biên bản họp cổ đông, hội đồng quản trị, các hợp đồng và các cam kếtquan trọng
1.2.4.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện là nhằm tìm hiểu
về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh giá tính liên tục hoạt động vàxác định các sai phạm trọng yếu có thể tồn tại trên BCTC.Thực hiện thủ tục phân tíchtrong giai đoạn lập kế hoạch rất có ý nghĩa đối với việc xác định các thủ tục kiểm toánchi tiết cần thực hiện
Đối với khoản mục CPBH, việc thực hiện các thủ tục phân tích cho phép KTVcó hiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng; khả năng hoạt độngliên tục của khách hàng; xác định các sai phạm trọng yếu có thể tồn tại trên BCTC
Trang 22Tùy đặc điểm từng doanh nghiệp, mức chi phí kiểm toán và thời gian kiểm toán
mà KTV có thể lựa chọn thực hiện một hoặc một số kỹ thuật phân tích sau:
- So sánh CPBH kỳ này với kỳ trước hoặc số kế hoạch, số dự toán đã điều chỉnhtheo sản lượng tiêu thụ, doanh thu mọi sự biến động cần được tìm hiểu nguyênnhân cụ thể để xem xét tính hợp lý hay những nghi ngờ về khả năng sai phạm
- So sánh tỷ trọng CPBH trên doanh thu và thu nhập khác giữa kỳ này với kỳtrước hoặc với số kế hoạch, số dự toán (có thể là số bình quân ngành) để xem xét cókhả năng biến động bất thường hay không
- Xem xét sự biến động của từng khoản mục chi phí trong CPBH giữa các thángtrong năm hoặc giữa các kỳ này với kỳ trước để phát hiện biến động bất thường; nếucó, cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để kết luận
- So sánh CPBH trên BCTC kỳ này với số ước tính của KTV về CPBH kỳ này(ước tính dựa trên CPBH kỳ trước và tỷ lệ tiêu thụ, doanh thu bán hàng của kỳ này
so với kỳ trước) nhằm phát hiện biến động hợp lý nếu có
KTV cũng cần phân tích các thông tin phi tài chính có liên quan trong mối quan
hệ với sự biến động của CPBH để có thể xét đoán rủi ro và đưa ra định hướng kiểmtra chi tiết cho phù hợp
Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp được kiểm toán mà thủ tục phân tích cầnđược sử dụng một cách linh hoạt nhằm có sự đánh giá một cách đúng đắn về CPBH
1.2.4.1.3 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
• Đánh giá rủi ro
Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV thực hiện xem xét, đánh giá về bản chất, đặcđiểm sản xuất kinh doanh của khách hàng và của nghiệp vụ để đánh giá và xác địnhrủi ro tiềm tàng Tiếp đó, KTV tiến hành tìm hiểu hệ thống kế toán và HTKSNB đểđánh giá rủi ro kiểm soát
Trang 23Việc xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu (bao gồm rủi ro tiềm tàng và rủi
ro kiểm soát) sẽ giúp KTV xác định được tỷ lệ tiêu chí được lựa chọn để xác địnhmức trọng yếu ở bước công việc tiếp theo
Ngoài ra, việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở giai đoạn lập kếhoạch giúp KTV dự kiến mở rộng hay thu hẹp phạm vi áp dụng các thử nghiệm cơbản ở giai đoạn thực hiện kiểm toán, nhưng vẫn đảm bảo rủi ro kiểm toán ở mức cóthể chấp nhận được
• Xác định mức trọng yếu
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320: “Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm
cỡ (quy mô) và bản chất của các sai phạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm”.
Việc xác định tính trọng yếu mang tính tương đối làm cơ sở cho KTV đưa ranhững kết luận và nhận xét là các thông tin về các chỉ tiêu trên BCTC có sai phạmnghiêm trọng không Việc xác định tính trọng yếu mà KTV có thể tập trung kiểm trachi tiết một số nghiệp vụ, tránh phải kiểm tra số lớn, không tập trung
Quá trình xác định tính trọng yếu đối với khoản mục CPBH:
Thứ nhất, ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu tổng thể với BCTC: Là sai số tối đa
mà KTV tin rằng tại mức đó các BCTC có chứa đựng sai sót nhưng chưa ảnh hưởngtới quyết định của người sử dụng BCTC Việc ước tính này chủ yếu dựa vào kinhnghiệm và trình độ của KTV, kết hợp với kết quả đánh giá rủi ro
Thứ hai, phân bổ ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho khoản mục
CPBH.Việc phân bổ này giúp KTV xác định được số lượng bằng chứng cần phảithu thập cho từng khoản mục với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổnghợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ước lượng ban đầu về tính trọngyếu
Trang 241.2.4.1.4 Tìm hiểu sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với CPBH
Khảo sát hệ thống KSNB nhằm xác định độ tin cậy đối với hệ thống KSNB đểđánh giá hiệu năng, hiệu lực của hệ thống này, giúp cho KTV lựa chọn phù hợpphương pháp kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán đối với BCTC
Đối với kiểm toán CPBH, cần tìm hiểu một số thông tin sau về hệ thống KSNB
Môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát
- Tìm hiểu triết lý kinh doanh, phong cách điều hành của ban quản lý: quanđiểm, đường lối trong chiến lược lâu dài về hoạt động kinh doanh của đơn vị đượckiểm toán cách thức điều hành quan liêu hay tỉ mỉ, chủ quan hay duy ý chí, cơ cấu tổchức quyền lực
- Cơ chế kiểm soát, kiểm tra hệ thống KSNB Cơ chế ủy ban kiểm tra hay kiểmtoán nội bộ, kiểm toán nội bộ được tổ chức như thế nào: kiểm toán nội bộ có tổ chứckiểm tra độc lạp sẽ tạo môi trường KSNB ổn định hơn
- Thái độ, sự ủng hộ của công nhân viên trong đơn vị hoặc từ các tổ chức đốitác cũng có ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát
- Quy định về phê duyệt chứng từ, luân chuyển chứng từ Việc hạch toán CPBH
đi từ chứng từ gốc vào các sổ nào
Tóm lại, dựa trên sự hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB, KTV vàcông ty kiểm toán sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dữ liệu chotừng khoản mục, từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu khi kiểm toán CPBH
1.2.4.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán tổng thể BCTC thường được thiết kế theo 3 phần:+ Thử nghiệm kiểm soát
+ Thủ tục phân tích
+ Thủ tục kiểm tra chi tiết
Trang 25Chương trình kiểm toán CPBH là chương trình kiểm toán cụ thể nằm trongchương trình kiểm toán tổng thể cả BCTC Chương trình kiểm toán khoản mục CPBHcó trong chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm Toán Viên Hành Nghê Việt Nam(VACPA) ban hành năm 2010.
1.2.4.2 Thực hiện kiểm toán CPBH
1.2.4.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH
Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soátnội bộ với đánh giá ban đầu là có hiệu lực
Nội dung thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH:
- Xem xét các chính sách, quy định của khách hành đối với việc hạch toán độngthời kiểm tra việc thực hiện các quy định, kế hoạch CPBH năm nay so với các nămtrước trong thực tế, đánh giá hiệu quả của các quy định đó
- Quan sát thực tế và xác minh tính hiệu quả của các thủ tục về bán hàng trêncác chứng từ và báo cáo kế toán
- Đối với các khoản chi như chi phí hóa hồng đại lý, chi phí tiếp khách, chi phímua ngoài,… cần kiểm tra dấu hiệu sự phê duyệt, đó là: có đầy đủ chứng từ gốc, hóađơn, các chứng từ đầy đủ dấu, chữ ký, hợp lý hợp lệ Kiểm tra xem có hay không sựkiểm soát định kỳ đối với các chi phí như: chi phí vận chuyển hàng bán, các chi phí donhân viên tự quyết định để đảm bảo số tiền chi ra là hợp lý và trong định mức của đơnvị
- Khi khảo sát CPBH, KTV thường kết hợp cùng với khảo sát chi phí khấu haoTSCĐ, khảo sát chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, khảo sát chi phínguyên vật liệu, khảo sát tiền,… ở các chu kỳ khác:
+ Kiểm tra xem những TSCĐ đang được trích khấu hao có thật sự được dùngcho bộ phận bán hàng không, phương pháp trích khấu hao có nhất quán và đã đượcđăng ký với cơ quan thuế hay chưa
Trang 26+ Kiểm tra trình tự xuất vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hàng.
- Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát đối với việc tập hợp, phân loại, ghi nhận, cộng sổ
và chuyển sổ CPBH Kiểm tra xem có sự đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp haykhông
- Kiểm tra từ đầu đến cuối diễn biến qua từng bước của một số nghiệp vụ trọngyếu cụ thể đã được ghi lại trong sổ cái để xem xét, đánh giá các bước kiểm soát ápdụng trong quá trình hạch toán một nghiệp vụ đến khi vào sổ cái Đối với những thủtục kiểm soát không để lại dấu vết cần tiến hành phỏng vấn người có liên quan: Bangiám đốc, cán bộ, nhận viên, kế toán trực tiếp hạch toán,… Ngoài ra nếu cần có thểtham khảo tài liệu của kiểm toán nội bộ
Việc khảo sát về kiểm soát nội bộ với khoản mục CPBH nhằm thu thập cácbằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ Qua đó,KTV sẽ có kết luận về mức độ rủi ro kiểm soát phù hợp, làm cơ sở cho việc kiểm trachi tiết CPBH
Phương pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH:
- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán tuân thử Trong đó, KTV đi sâu vào
khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ dựa vào việc khảo sát chi tiết đối với kiểm soát
- Quá trình khảo sát chi tiết đối với khoản mục CPBH dựa trên cơ sở dẫn liệu vàmục tiêu đã đề ra, đồng thời áp dụng kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán để đánh giábằng chứng kiểm toán
- Kết hợp với các phương pháp quan sát trực tiếp, phỏng vấn khách hàng, kiểmtra đối chiếu,
1.2.4.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH
Nội dung thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH:
Tùy đặc điểm từng doanh nghiệp, mức chi phí kiểm toán và thời gian kiểm toán
mà KTV có thể lựa chọn thực hiện một hoặc một số nội dung phân tích sau:
Trang 27- Lập bảng tổng hợp CPBH sau đó so sánh với CPBH kỳ này so với kỳ trướchoặc số kế hoạch, số dự toán đã điều chỉnh theo sản lượng tiêu thụ, doanh thu… Mọibiến động cần được tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để xem xét tính hợp lý hay nhữngnghi ngờ về khả năng sai phạm Qua đó đưa ra cái nhìn khái quát về sự biến động củaCPBH.
- So sánh tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu giữa kỳ này với kỳ trướchoặc với số kế hoạch, số dự toán (có thể là số bình quân ngành) để xem xét khả năngcó biến động bất thường không
- Tính toán tỷ lệ so sánh giữa CPBH nhằm đánh giá mức độ hợp lý cơ cấu nàyđối với hoạt động của đơn vị được kiểm toán
- Xem xét biến động của từng khoản mục chi phí trong CPBH giữa các kỳ nàyvới kỳ trước và giữa tháng trong năm để phát hiện các biến động bất thường, đánh giámức độ trọng yếu của từng loại chi phí và đánh giá sự biến động Cần tìm hiểu nguyênnhân cụ thể để kết luận
- So sánh chi phí bán hàng trên BCTC kỳ này với số ước tính của kiểm toánviên về chi phí bán hàng kỳ này (ước tính dựa trên chi phí bán hàng kỳ trước và tỷ lệtiêu thụ, doanh thu bán hàng của kỳ này so với kỳ trước) nhằm phát hiện những biếnđộng bất hợp lý nếu có
- Phân tích các thông tin phi tài chính có liên quan ảnh hưởng đến CPBH
Trong quá trình phân tích nếu phát hiện ra chênh lệch cần tim hiểu và phân tíchnguyên nhân Chênh lệch phát sinh có thể do số dư tài khoản hoặc loại nghiệp vụ đượckiểm toán chứa đựng sai sót nhưng cũng có thể chênh lệch được hình thành từ chínhcác ước tính trong phân tích
Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp được kiểm toán mà thủ tục phân tích cầnđược sử dụng một cách linh hoạt nhằm có sự đánh giá một cách đúng đắn nhất vềCPBH
Trang 28Việc thực hiện các thủ tục phân tích sẽ gips KTV đánh giá khái quát về CPBHcủa đơn vị trong mối quan hệ với các khoản mục khác trên BCTC Đồng thời, đem lạicho KTV những hiểu biết chi tiết hơn về việc hach toán và sự biến động của CPBH,tìm ra nguyên nhân của những dấu hiệu bất thường phát sinh trong kỳ đối với khoảnmục CPBH.
Qua phân tích KTV xác định trọng yếu trong kiểm toán CPBH từ đó địnhhướng nội dung và cách thức tiến hành thủ tục kiểm tra tiếp theo sau phân tích
Phương pháp thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH:
- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán cơ bản Dựa vào việc phân tích đánh
giá tổng quát đối với hai khoản mục trên
- KTV dựa vào những dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp để tiếnhành các thử nghiệm đưa ra các đánh giá ban đầu Sử dụng các tỷ lệ, các mối quan hệtài chính của đơn vị thông qua các tỷ suất tài chính để xác định những tính chất haynhững sai lệch không bình thường của khoản mục CPBH Áp dụng các kỹ thuật phântích ngang (so sánh về lượng), phân tích dọc (phân tích tỷ suất) để tìm ra các biếnđộng của CPBH
- Ngoài ra, KTV kết hợp với các kỹ thuật thu thập bằng chứng như kiểm tra,tính toóa, để đưa ra được những đánh giá hợp lý nhất
1.2.4.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Nội dung thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH:
Trước tiên là việc kiểm tra tổng hợp CPBH bằng cách rà soát việc hạch toán cácnghiệp vụ phát sinh trong kỳ Nếu số lượng nghiệp vụ nhiều KTV có thể tập trung vàonhững khoản chi lớn, những khoản chi dễ có nhiều sai sót, gian lận như: CPBH bằngtiền, chi phí quảng cáo, tiếp thị… Đặc biệt là những khoản chi có biến động bấtthường (mà không mở rộng kiểm tra chi tiết đối với tất cả các khoản chi phí)
Thủ tục kiểm tra chi tiết với chi phí bán hàng thường là:
Trang 29- Đối chiếu tổng quát số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiếttừng khoản chi phí, đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với bảng tập hợp CPBH theo từngđiều khoản chi phí xem có phù hợp không.
- Đối với các khoản chi phí có liên quan đến các chu kỳ khác như: chi phínguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiềnlương và các khoản trích theo lương, các khoản chi phí phân bổ khác, KTV thực hiệnđối chiếu với kết quả kiểm tra (giấy tờ làm việc) của các KTV khác để có kết luận chophù hợp
- Đối với các khoản chi phí biến động bất thường KTV cần chọn mẫu để kiểmtra chứng từ gốc phát sinh chi phí và kiểm tra việc tính toán đánh giá giá trị ghi sổnghiệp vụ có đúng không; kiểm tra việc ghi chép các khoản chi phí từ chứng từ vàocác sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp CPBH xem có ghi sổ đầy đủ, đúng loại,đúng kỳ, cộng dồn và chuyển sổ đúng hay không
- Đối với các khoản chi phí bằng tiền, ngoài việc đối chiếu với kết quả kiểmtoán tiền, KTV cần phải chọn mẫu kiểm tra chứng từ và sổ kế toán chi tiết để kiểm tracăn cứ hợp lý, kiểm tra việc tính toán đánh giá và ghi sổ các nghiệp vụ xem có đầy đủ
và đúng đắn không?
- Đọc nội dung các khoản chi phí trong sổ kế toán chi tiết để kiểm tra việc phânloại các khoản chi phí có đúng đắn không nhằm phát hiện những khoản chi phí khôngđược phép hạch toán vào CPBH và không được coi là chi phí hợp lý của doanh nghiệptheo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
- Kiểm tra việc tính toán, phân bổ CPBH trong kỳ xem có đúng đắn, hợp lý vànhất quán hay không theo các nội dung sau:
+ Kiểm tra chính sách phân bổ CPBH (như lựa chọn đối tượng phân bổ, tiêuthức phân bổ CPBH) xem có hợp lý, đúng đắn và nhất quán với các kỳ trước haykhông
+ Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản CPBH có được tính và phân bổ xemcó đầy đủ, đúng đắn và đúng kỳ không
Trang 30- Kiểm tra việc trình bày, công bố chi phí bán hàng trên BCTC có phù hợp vàđúng đắn không.
Việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH sẽ giúp KTV thu nhận cácbằng chứng kiểm toán về sai phạm trọng yếu trong cơ sở dẫn liệu đối với mục tiêukiểm toán CPBH Ngoài ra, KTV sẽ ước tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối vớinhững cơ sở dẫn liệu của CPBH chứa đựng khả năng có sai phạm trọng yếu
Phương pháp thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH:
- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong đó sử dụng kỹ thuật
kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản
- Do quy mô hoạt động và khối lượng giao dịch ngày càng tăng lên Vì vậy,KTV thường không kiểm tra chi tiết toàn bộ nghiệp vụ và số dư tài khoản mà chủ yếudựa trên kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ cùng loại
- Đối với các khách hàng mới, KTV có dấu hiệu nghi ngờ về sự gian lận củaban quản lý Khi KTV nhận thấy môi trường kiểm soát nội bộ có vấn đề, rủi ro kiểmsoát cao, trình độ kỹ năng chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên kiểm soát nội bộ thấpthì việc áp dụng kỹ thuật kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản là bắt buộc
Sau khi kiểm tra chi tiết, KTV xử lý các khoản chênh lệch giữa số liệu kiểm toán và số liệu của đơn vị.
KTV cần xác định loại chênh lệch (chênh lệch năm nay hay năm trước), điều tra
về tính chất và nguyên nhân của chênh lệch (vô ý hay cố ý) và tiến hàng các thủ tụckiểm toán khác Trách nhiệm của KTV là báo cáo các chênh lệch này cho ban giámđốc hoặc Hội đồng quản trị trong trường hợp KTV thấy những chênh lệch kiểm toánnày là sai sót trọng yếu, nhược điểm của hệ thống nội nộ, gian lận Sau khi báo cáochênh lệch mà không được điều chỉnh thì KTV tiến hành đánh giá tính trọng yếu củachênh lệch và ảnh hưởng của chúng đến BCTC
1.2.4.3 Kết thúc kiểm toán khoản mục CPBH
Trang 31Ở giai đoạnkết thúc kiểm toán, KTV cần tiến hành tổng hợp kết quả kiểm toán củatất cả các khoản mục đã được kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét, trong đó có khoản mụcCPBH thể hiện qua một số thủ tục sau đây:
- Rà soát lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán: các thông tin thu được từ khi lập kế hoạchkiểm toán, kết quả thực hiện kiểm toán từng khoản mục, các bằng chứng thu thậpđược…Trong đó đối với CPBH cần kiểm tra lại xem kết quả kiểm toán đưa ra đã hợp
lý chưa, đã lưu đầy đủ bằng chứng để chứng minh cho kết quả đó chưa
+Sai phạm đã tìm ra khi kiểm tra chi tiết chi phí bán hàng, kết luận về mức độcủa sai phạm và các bút toán điều chỉnh sai phạm
+Nguyên nhân của sai lệch (nếu có)
+Kết luận về mục tiêu kiểm toán đã đạt được chưa
-Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ với chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
-Liên hệ với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán có liênquan đến khoản mục CPBH Từ đó xem xét ảnh hưởng của các sự kiện có ảnh hưởngtrọng yếu tới BCTC không
-Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
Công ty kiểm toán gửi thư quản lý cho khách hàng (nếu có) nhằm tư vấn chokhách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ Trong thư quản
lý, đối với khoản mục chi phí bán hàng, KTV sẽ nêu những quan sát về việc hạch toánCPBH nêu những sai phạm ở mức độ nhỏ, không trọng yếu hoặc những nhược điểmkhi hạch toán CPBH qua đó giúp đơn vị được kiểm toán có những điều chỉnh để hoànthiện hệ thống KSNB
1.3 Những sai phạm thường gặp khi kiểm toán CPBH
1.3.1 Những chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách thấp hơn chi phí thực tế
Trang 32Khi doanh nghiệp muốn làm đẹp thêm báo cáo tài chính bằng cách khai tăng lợinhuận để thu hút vốn đầu tư hay công ty đang được xem xét để được trở thành công tyđại chúng được niêm yết chứng khoán có thể dẫn đến rủi ro những chi phí phản ánhtrên báo cáo, sổ sách kế toán thấp hơn chi phí thực tế Có thể khái quát một số tìnhhuống dẫn đến rủi ro này như sau:
- Một số khoản thực tế đã chi ra như khoản tạm ứng cho cán bộ đi thực hiệnnhiệm vụ, họ hoàn thành ngay trong kỳ nhưng đến cuối kỳ chưa làm thủ tục thanh toán
do đó những khoản chi này chưa ghi nhận vào chi phí trong kỳ
- Doanh nghiệp đã theo dõi, hạch toán các khoản chi tiêu theo những công việcchưa hoàn thành trong kỳ kế toán (chi phí dở dang) cao hơn so với chi phí thực tế củanhững công việc này
- Doanh nghiệp không ghi nhận các chi phí phát sinh từ kỳ trước những đượcphân bổ trogn nhiều kỳ
- Doanh nghiệp không ghi nhận các chi phí phát sinh từ kỳ trước nhưng đượcphân bổ trong nhiều kỳ
- Doanh nghiệp chưa hạch toán vào CPBH những khoản đã tiêu dùng trong kỳnhưng đến kỳ sau mới phải thanh toán cho kỳ này như chi phí điện, nước, điện thoạicủa tháng 12, sau tháng 1 năm sau mới có giấy báo của người cung cấp
1.3.2 Những chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách lớn hơn chi phí thực tế
Với những nguyên nhân khác nhau như trình độ nghiệp vụ chuyên môn củanhân viên kế toán còn thấp kém hay các nhân với mục đích gian lận, biển thủ tư lợi cánhân; công ty có mục đích trốn thuế có thể dẫn đến rủi ro KTV không phát hiện ra khichi phí phản ánh trên sổ sách kế toán lớn hơn chi phí thực tế khi mà:
- Doanh nghiệp hạch toán vào CPBH cả những khoản chi không đầy đủ, khôngcó chứng từ hoặc có chứng từ nhưng chứng từ gốc không hợp lệ
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH cả những khoản chi mà theo quy địnhcủa Nhà nước không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: các khoảntiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản chi phí kinh doanh, chi phí công tác nướcngoài vượt quá định mức, các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ,
Trang 33các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác, các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ chức,
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH trong kỳ những khoản thực tế đã chinhưng do nội dung, tính chất hoặc độ lớn của các khoản chi nên theo quy định cáckhoản chi này cần được phân bổ vào nhiều kỳ sản xuất kinh doanh,
1.3.3 Chi phí các loại và đối tượng phản sánh trên sổ sách kế toán còn có sự nhầm lẫn
Do năng lực chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên kế toán còn hạn chế mà rủi
ro xảy ra có thể là nhầm lẫn giữa CPBH với chi phí sản xuất, chi phí hoạt động tàichính, chi phí hoạt động khác Nếu nhìn chi tiết về CPBH có thể thấy: CPBH bao gồmnhững chi phí có liên quan đến tiền lương, nguyên vật liệu (hàng tồn kho), TSCĐ, tiềnmặt, tiền gửi, Do đó những rủi ro KTV bắt gặp khi kiểm toán CPBH có thể là nhữngrủi ro ở việc hạch toán các khoản chi phí trên có liên quan đến CPBH
Đối với các khoản CPBH liên quan đến thanh toán bằng tiền mặt (như muanguyên vật liệu dùng cho hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý doanh nghiệp, chiphí dịch vụ, chi phí bảo hành, ) thì những rủi ro có thể xảy ra đối với việc thanh toánnày đã làm cho sự ghi nhận chi phí không chính xác như: cùng một hóa đơn nhưng đãđược thanh toán 2 lần, nội dung chi không đúng hoạt động kinh doanh (có thể là chicho bán hàng nhưng lại ghi nhầm sang chi cho hoạt động quản lý)
Trang 34Đối với việc xuất dùng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì dùng cho bánhàng và quản lý doanh nghiệp, các rủi ro có thể xảy ra đó là: Công tác quản lý hao hụt,bảo quản không tốt; phân bổ công cụ, dụng cụ theo tiêu thức không phù hợp, khôngnhất quán, không có bảng tính phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ.
Đối với chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng và hoạt độngquản lý doanh nghiệp, có thể xảy ra các rủi ro: phương pháp tính, trích khấu hao khôngphù hợp, không nhất quán; xác định thời gian hữu ích không hợp lý, mức trích khấuhao không đúng quy định; vẫn trích khấu hao đối với tài sản đã khấu hao hết nhưngvẫn đang sử dụng
Đưa CPBH vào chi phí chờ kết chuyển mà không phân bổ vào chi phí để xácđịnh kết quả sản xuất kinh doanh, chi phí liên quan đến nhiều kỳ nhưng không phân bổhoặc phân bổ theo tiêu thức không phù hợp
Đối với khoản Thuế rủi ro có thể xảy ra đó là: Không hạch toán tiền thuê đấtnhưng không có văn bản chính thức của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn giảmtiền thuê đất, chưa ký được hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên môi trường của địaphương
Đối với chi phí về tiền lương, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ của nhân viên bán hàng có thể xảy ra các rủi ro: xuất hiện nhưng bất thườngngoại lệ về tiền lương của nhân viên bán hàng tăng đột biến, thanh toán lương khống.Hạch toán toàn bộ BHXH, BHYT, KPCĐ vào TK 622 mà không phân bổ riêng cho chiphí bán hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những lý luận cơ bản về quy trìnhkiểm toán khoản mục CPBH trong kiểm toán BCTC cũng như các điểm cần lưu ý khithực hiện kiểm toán khoản mục CPBH trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán
Trang 35độc lập thực hiện Những lý luận này là cơ sở để nghiên cứu thực trạng ở chương 2 vàđưa ra giải pháp hoàn thiện ở chương 3.
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) được thành lập
vào ngày 10/10/2006 theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị định số 105/NĐ-CP ngày
30 tháng 03 năm 2004 và hoạt động theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên trởlên trong lĩnh vực Kiểm toán, Thẩm định giá, Xác định giá trị doanh nghiệp và Tư vấn
Hiện nay, AVA có trụ sở chính tại TP Hà Nội, Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Chinhánh tại Hà Nội, Chi nhánh tại Quảng Ninh và văn phòng đại diện tại TP Vinh -Nghệ An; AVA là một trong 10 Công ty Kiểm toán độc lập lớn nhất tại Việt Nam códoanh thu và số lượng kiểm toán viên và Thẩm định viên đông nhất (theo thống kê củaHội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và Bộ Tài chính tổng kết hoạt động kiểm toánnăm 2017)
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế - hợp tác để phát triển sau rất nhiềuchương trình khảo sát làm việc với các hãng Kiểm toán và Tư vấn danh tiếng khácnhau trên thế giới, AVA đã quyết định tham gia để trở thành trở thành thành viên chínhthức của Hãng Kiểm toán quốc tế MGI, tên giao dịch quốc tế là Midsmell GroupInternational, tên viết tắt MGI, trụ sở chính của MGI đặt tại Portland HouseBressenden Place London SWIE 5RS United Kingdom Đây là một trong những tổchức kiểm toán danh tiếng hàng đầu trên thế giới Việc AVA được công nhận là thànhviên chính thức của Hãng kiểm toán MGI đã đưa AVA trở thành một trong các công tykiểm toán hàng đầu của Việt Nam đạt trình độ quốc tế , mở ra thời kỳ phát triển vượt
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN
HÀNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT
NAM (AVA) THỰC HIỆN