1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

32 đối với DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH tại cục THUẾ TP hà nội”

90 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 551,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI...62 3.1 Định hướng hoạt động của Cục thuế TP Hà Nội,

Trang 1

TẠI CỤC THUẾ TP HÀ NỘI”

Chuyên ngành : Thuế

Giáng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hoài

Tháng 4/2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vịthực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Lê Thị Cúc

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC HỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4

1.1 Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4

1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 7

1.2 Thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8

1.2.1 Khái quát chung về thuế GTGT 8

1.2.2 Tổng quan về quản lý thuế GTGT đối với DN NQD 17

CHƯƠNG 2 21

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 21

Trang 4

2.1 Điều kiện kinh tế xã hội TP Hà Nội và tổ chức quản lý thuế tại Cục

thuế TP Hà Nội

21

2.1.1 Khái quát về TP Hà Nội 21

2.1.2 Tổ chức quản lý Thuế tại Cục thuế TP Hà Nội 23

2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế TP Hà Nội 33

2.2.1 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế, đăng ký thuế 33

2.2.2 Công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT 36

2.2.3 Công tác quản lý kê khai 41

2.2.4 Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 43

2.2.5 Công tác thu nộp và quản lý nợ 46

2.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT 51

2.2.7 Công tác hoàn thuế GTGT 55

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế TP Hà Nội 56

2.3.1 Những kết quả đạt được 56

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 58

CHƯƠNG 3 62

Trang 5

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 62

3.1 Định hướng hoạt động của Cục thuế TP Hà Nội, mục tiêu tăng cường quản lý thuế GTGT đối với DN NQD 62

3.2.1 Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý đăng ký và kê khai thuế 64

3.2.2 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ của Cục thuế 68

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 69

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế 71

3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra các DN NQD 72

3.2.6 Nâng cao công tác hoàn thuế 75

3.2.7 Một số giải pháp khác 76

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thu NSNN tại Cục thuế TP Hà Nội 32

Bảng 2.2: Cơ cấu DN NQD theo loại hình 2017 - 2019 35

Bảng 2.3: Bảng báo cáo tình hình tuyên truyền tại Cục thuế TP Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019 37

Bảng 2.4: Tình hình hỗ trợ NNT tại Cục thuế TP Hà Nội 40

Bảng 2.5: Kết quả thu nộp thuế GTGT của DN NQD 47

Bảng 2.6: Số thuế thu được từ khu vực NQD theo sắc thuế 48

Bảng 2.7: Tình hình nợ thuế GTGT của DN NQD 50

Bảng 2.8: Tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT 52

Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra thuế tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 năm 2019 54

Bảng 2.10: Tình hình hoàn thuế GTGT của DN NQD tại Cục thuế TP Hà Nội giai đoạn 2017 – 2019 56

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục thuế TP Hà Nội 28

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, pháp lýcao, là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Thuế không chỉ đáp ứngnhu cầu chi tiêu của Nhà nước mà còn là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ

mô nền kinh tế Hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế trong đó thuế giá trịgia tăng là một sắc thuế chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu số thu Thuế giátrị gia tăng có vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhờ tạo ra môi trườngcạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể khi yêu cầu phải sử dụng hóa đơn,chứng từ trong giao dịch Điều này còn hỗ trợ rất nhiều cho các công tác kiểmsoát sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh,…

Ngày nay cùng với xu hướng phát triển kinh tế nói chung đã tạo điềukiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các công ty, doanh nghiệp đặcbiệt là khối các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đây là khu vực có vai tròquan trọng đóng góp một phần không nhỏ vào số thu ngân sách hàng năm.Song đây cũng là nguồn thu rất phức tạp đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ củangành thuế

Công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh thời gian qua còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập dẫn đếnthất thu thuế giá trị gia tăng Ở Cục Thuế TP Hà Nội cũng tồn tại những khókhăn bất cập trong công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn TP Hà Nội Việc nâng cao hiệu quảquản lý thuế giá trị gia tăng với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là côngviệc quan trọng góp phần giúp Cục Thuế TP Hà Nội tập trung được nguồn thutiềm năng, đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của ngành và góp phần thựchiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố

Trang 10

Trong quá trình thực tập tại cơ sở, nhận thức được tầm quan trọng củacông tác quản lý thuế giá trị gia tăng và những thực trạng trên, cùng vớinhững kiến thức đã được học ở trường và sự giúp đỡ của các cán bộ trongCục Thuế TP Hà Nội, đặc biệt sự giúp đỡ của các cán bộ thuế trong phòng Kêkhai và Kế toán thuế em đã quyết định đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tàiluận văn tốt nghiệp:

“Quản lý thuế giá trị gia tăng với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế TP Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tại Cục thuế TP Hà Nội

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với

các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng

với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn

2017 - 2019, chỉ ra những thành công, nguyên nhân, hạn chế và làm rõ nhữngyếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế giá

trị gia tăng với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 11

- Phạm vi về thời gian: tập trung nghiên cứu các số liệu từ năm

2017-2019, giải pháp đề xuất đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài luận văn được vận dụng với các phương pháp như thu thập sốliệu, phân tích thực trạng, tổng hợp về lý luận, quan sát, so sánh, đánh giá,nhận xét thực tế ở Cục Thuế TP Hà Nội, từ đó đưa ra các kiến nghị, giải phápphù hợp

5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và

quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế thành phố Hà Nội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng

đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế thành phố Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (năm 1986), Đảng và Nhànước ta đã xác định phát triển nền kinh tế Việt Nam theo hướng kinh tế thịtrường , định hướng xã hội chủ nghĩa, với nhiều thành phần kinh tế cùng tồntại, trong đó có thành phần kinh tế tư bản tư nhân Sau đó, từ Đại hội Đảnglần thứ VII và VIII, đường lối phát triển nền kinh tế theo định hướng Xã hộichủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế tiếp tục được khẳng định

Từ chủ trương đúng đắn này, khu vực kinh tế NQD từng bước được xáclập và khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Đó là thành phần kinh

tế mà tư liệu sản xuất, phương thức sản xuất gắn liền với sở hữu tư nhân

Có thể khẳng định, DN NQD là một bộ phận của thành phần kinh tếngoài quốc doanh Trong những năm gần đây, đã được sự quan tâm của Đảng

và Nhà nước thông qua các chính sách, chiến lược phát triển kinh tế cụ thể,tạo những biến đổi lớn trong nền kinh tế xã hội Đối với các DN NQD trongquá trình đổi mới, Nhà nước ban hành các chính sách kinh tế nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho thành phần kinh tế thuộc loại hình này phát triển như: việcban hành và hoàn thiện Luật Hợp tác xã, Luật doanh nghiệp, Luật thuếTNDN,… Đặc biệt, hiện nay ở Việt Nam, thị trường chứng khoán và thịtrường tài chính đang phát triển do đó các DN NQD cũng xâm nhập vào cácthị trường này với sự xuất hiện của các ngân hàng cổ phần ra đời và hoạt động

có hiệu quả

Song để đi sâu tìm hiểu về DN NQD trước tiên phải tìm hiểu khái niệmdoanh nghiệp Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014: "Doanh nghiệp là tổ chức

Trang 13

kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh".

DN NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của nhà nước;toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người laođộng, chủ doanh nghiệp hay chủ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn

bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thứcphân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu

sự chi phối nào từ các quyết định trực tiếp của Nhà nước hay cơ quan quản lý

Theo Luật doanh nghiệp 2014 thì các DN NQD hiện nay nước ta gồm:

1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Mọi cơ sở sản xuất kinh doanh đều lấy mục tiêu lợi nhuận làm thước đohiệu quả Tuy nhiên ở nước ta phát triển sản xuất hàng hóa theo cơ chế thịtrường định hướng Xã hội Chủ nghĩa Vì vậy, vị trí và vai trò của mỗi thànhphần kinh tế có khác nhau Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh lấy lợi nhuận là mục tiêu chính của hoạt động sảnxuất kinh doanh Những đặc trưng này ảnh hưởng lớn đến công tác quản lýthu thuế thường là những thách thức hơn là thuận lợi Cụ thể như sau:

Trang 14

Thứ nhất là đặc điểm về sở hữu: Đây là đặc điểm làm nên sự khác biệt

của các DN NQD, đối với khu vực kinh tế dân doanh (trừ khối hợp tác), toàn

bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân Chủ doanh nghiệp hoặcchủ sở hữu sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sảnxuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuậnsau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ cácquy định của cơ quan Nhà nước hoặc từ cơ quan quản lý, do vậy họ luôn tìmmọi cách để có thể đạt được tối đa hóa lợi nhuận Bởi vậy, tình trạng trốnthuế, tránh thuế cũng xảy ra nhiều ở các DN NQD Đặc điểm này cho thấy,công tác quản lý thuế phải đặc biệt chú trọng đến DN NQD, thậm chí chútrọng quản lý DN NQD hơn so với doanh nghiệp nhà nước

Thứ hai, về số lượng DN và phạm vi hoạt động: Các DN NQD hoạt

động theo Luật Doanh nghiệp, sự hình thành và phát triển của DN tuân theonhu cầu, điều kiện của thị trường, không có định mức quy mô hoạt động, nên

số lượng DN NQD rất lớn và phân bổ trên hầu hết các lĩnh vực, ngành nghềkinh doanh với rất nhiều loại hình Với số lượng DN lớn và phạm vi hoạtđộng rộng đây cũng là đặc điểm gây không ít khó khăn cho công tác quản lý

Thứ ba là đặc điểm về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: Sự phát triển của xã hội, trình độ, năng lực quản lý, chuyên môn

ngày càng được nâng cao do có sự đào tạo bài bản Nhưng mặt bằng chung tathấy ở phần lớn các DN NQD trình độ quản lý của cán bộ, năng lực chuyênmôn của nhân viên có sự yếu hơn so với khối DN nhà nước và DN có vốn đầu

tư nước ngoài Điều này có thể thấy được từ việc yêu cầu với các ứng viên khituyển dụng nhân viên cho DN

Thứ tư là đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: Đặc điểm này phụ

thuộc khá nhiều vào trình độ năng lực quản lý cũng như chuyên môn ở các

Trang 15

DN Sự hiểu biết không đầy đủ dễ dẫn đến việc sai sót hoặc cố tình khôngthực hiện đúng quy định của pháp luật.

Những đặc điểm trên của DN NQD có tác động rất lớn đến công tácquản lý thuế GTGT đối với DN NQD Vì vậy, công tác quản lý thuế GTGTđối với những DN này và vô cùng khó khăn và phức tạp do sự đa dạng vềngành nghề và quy mô kinh doanh và địa bàn kinh doanh của người nộp thuế

Sự phức tạp càng nhân lên gấp bội cùng với đặc điểm sở hữu tư nhân về tưliệu sản xuất nên xu hướng đặt mục tiêu lợi nhuận bằng mọi giá sẽ tạo ra độnglực trốn thuế thường là rất cao ở các DN NQD Bên cạnh đó, việc quản lýthuế GTGT đối với DN NQD là lĩnh vực có nhiều cám dỗ đối với công chứcthuế do người nộp thuế có xu hướng tìm mọi cách để mua chuộc công chứcthuế nhằm đạt được mục tiêu trốn thuế thành công

1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Các DN NQD có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh

tế quốc dân, điều này được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

Một là, DN NQD góp phần tạo ra số lượng việc làm lớn cho người lao động Với tốc độ phát triển như hiện nay, DN NQD tăng nhanh cả về số lượng

và loại hình kinh doanh, từ đó góp phần huy động các nguồn lực trong xã hội,giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đảmbảo trật tự an ninh, giảm tệ nạn xã hội giúp nền kinh tế phát triển ổn định

Hai là, DN NQD là khu vực tạo ra nguồn thu lớn cho NSNN Trên con

đường Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, sự hình thành và phát triển củacác DN NQD có những đóng góp to lớn cho sự phát triển chung của nền kinh

tế Phát triển các DN NQD là giải pháp tạo ra thành quả tăng trưởng kinh tếchung, đổi mới bộ mặt kinh tế, xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xãhội góp phần nâng cao tổng thu nhập quốc nội, cải thiện đời sống nhân dân.Nguồn thu này tăng nhanh trong những năm qua là cơ sở để đầu tư phát triển

Trang 16

cơ sở hạ tầng, phát triển các hoạt động xã hội công như: y tế, giáo dục, xóađói giảm nghèo

Ba là, DN NQD góp phần huy động tối đa tiềm lực tài chính – kinh tế.

DN NQD phát triển trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề làm cho thị trường hànghoá trở nên phong phú, đa dạng, sôi động, tạo ra sự thu hút Trước sự tồn tại

và phát triển đó buộc các thành phần kinh tế khác trên thị trường phải phântích, hoạch định chiến lược kinh doanh cho phù hợp hơn nhằm nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình

Những năm gần đây, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do khối DN NQD tạo

ra ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại, mặt hàng, chất lượng tốt Do

đó đã giải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ ngày càng caocủa xã hội, giúp phần nâng cao mức sống vật chất của dân cư và tăng nhanhlượng hàng hóa xuất khẩu Nhiều sản phẩm trước đây thường phải nhập khẩucho tiêu dùng thì nay đã được các doanh nghiệp sản xuất thay thế và đượcngười tiêu dùng trong nước tín nhiệm như: ô tô, xe máy, mặt hàng đồ điện,may mặc, gia dụng

1.2 Thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1 Khái quát chung về thuế GTGT

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT

Khái niệm

Thuế GTGT được khai sinh tại nước Pháp với tên tiếng Anh là ValueAdded Tax viết tắt là VAT Đây là một trong các sắc Thuế thuộc hệ thống thuếtiêu dùng được áp dụng phổ biến, rộng rãi trên phạm vi của nhiều nước

Khái niệm: “Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm

của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

Đặc điểm

Trang 17

Thuế GTGT là một sắc thuế tiêu dùng nên nó mang toàn bộ những đặcđiểm của sắc thuế tiêu dùng như:

Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, không

trùng lắp Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất,kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm ở mỗi giai đoạn

Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không

phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán củangười cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Thứ ba, thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt Đối tượng chịu thuế là

người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

Thứ tư, thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT phụ

thuộc vào mức tiêu dùng của xã hội, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêudùng, trao đổi mua bán càng tăng lên thì càng làm tăng nguồn thu từ thuếGTGT

1.2.1.2 Nội dung cơ bản về thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam

Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng hiện hành ở Việt Nam hiệnnay được thực hiện theo các văn bản pháp luật sau: Luật thuế GTGT số13/2008/QH12 ngày 13/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luậtthuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013; Nghị định 209/2013/NĐ-CPcủa Chính phủ và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính Văn bảnhợp nhất số 16/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều luật của luật thuế GTGT số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 Theo đó,các nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam như sau:

Phạm vi áp dụng:

Đối tượng chịu thuế:

Trang 18

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam Trừ những hàng hóa dịch vụ không chịuthuế GTGT.

Người nộp thuế:

NNT GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩuhàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là ngườinhập khẩu)

Đối tượng không chịu thuế:

Hiện nay, theo Thông tư hướng dẫn thuế GTGT có 26 nhóm hàng hóa,dịch vụ không thuộc diện chịu thuế được thể hiện như sau:

Không chịu thuế GTGT đối với một số ngành sản xuất trong các lĩnhvực khó khăn cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển như: sản xuất nôngnghiệp (đối với những sản phẩm sơ chế, cho những người trực tiếp sản xuất,trực tiếp khai thác bán ra), hoạt động tưới tiêu, muối,…

Không thu thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu, phục vụ nhucầu đời sống cộng đồng xã hội như: dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học, dạynghề,…

Không thu thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng không nhằmmục đích kinh doanh hoặc vì các mục đích chính sách xã hội nhân đạo; phục

vụ quốc phòng an ninh như: vũ khí, khí tài chuyên dùng cho quốc phòng anninh; các hoạt động duy tu sửa chữa; các công trình văn hóa, nghệ thuật,…

Không thu thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ thể hiện quanđiểm ưu đãi có mức độ đối với sản xuất kinh doanh, các sản phẩm trong nướcchưa sản xuất được như: sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khaithác chưa qua chế biến

Trang 19

Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinhdoanh đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặccung ứng cho đối tượng khác: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT,bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ

sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanhphải nộp NSNN Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giábán thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hóa đơn

Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuếGTGT là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tạicửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếucó) cộng thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Thuế suất: Luật thuế GTGT quy định có 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%.

+ Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạtđộng xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan;

Trang 20

vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuấtkhẩu; trừ các trường hợp sau: dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ tíndụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và sản phẩm xuấtkhẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến do Chính phủ quyđịnh; xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quanmua tại nội địa; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; Cácdịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phithuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi;dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụcung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan.

+ Mức thuế suất 5% đối với 14 nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, hànghóa dịch vụ là đầu vào cho sản xuất

+ Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộctrường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%

Thời điểm tính thuế giá trị gia tăng:

Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoácho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền

Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụhoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền haychưa thu tiền

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữliệu về cước dịch vụ viễn thông theo hợp đồng giữa các cơ sở kinh doanh dịch

vụ viễn thông không quá 2 tháng từ tháng phát sinh cước viễn thông

Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện,nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn

Trang 21

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng,xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theotiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng

Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệmthu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặthoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền

Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

 Cách xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng củahàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

Trang 22

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT =giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suấtthuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT thì: thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán – giá tính thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng (=) tổng số thuế GTGT ghitrên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùngcho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGTghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuếGTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụngđối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cánhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào cơ sở kinh doanh phảituân thủ những nguyên tắc và những điều kiện nhất định

Có 2 nguyên tắc cơ bản khi kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầuvào là: (1) Thuế GTGT sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng dùng để sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì khôngđược khấu trừ; (2) Thuế GTGT phát sinh kỳ nào thì kê khai khấu trừ kỳ đókhông kể hàng hóa, dịch vụ mua vào đã được sản xuất cho sản xuất, kinhdoanh hay chưa

Có 3 điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào là: (1) Cơ sở kinhdoanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; (2) Hóa đơn,chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; (3) Phải có chứng từ thanh toánkhông dùng tiền mặt trừ trường hợp thanh toán từng lần có tổng giá trị thanhtoán dưới 20 triệu đồng

Trang 23

Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Thứ nhất, áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý:

Số thuế GTGT

phải nộp =

GTGT của vàng bạc đá quý x

Thuế suất thuế GTGT

-

Giá thanh toán mua vào tương ứng

Thứ hai, áp dụng đối với các đối tượng sau:

- DN, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức

ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụngphương pháp khấu trừ thuế;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thườngtrú tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ

tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theophương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theophương pháp khấu trừ

Số thuế GTGT

phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từnghoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu

Trang 24

nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụthực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTbao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Thủ tục kê khai, nộp thuế

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuếquản lý trực tiếp Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh

ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộpthuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăngchung cho cả đơn vị trực thuộc

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trựctiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra

có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóađơn riêng

Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng hoặc theo quý vàmột số trường hợp đặc biệt khai theo lần phát sinh

Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có

tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50

tỷ đồng trở xuống Trường hợp doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụtrên 50 tỷ đồng/năm thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng theo tháng

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọnnăm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiênđược xác định tính kể từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016

Thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khai theotháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ

Trang 25

thuế, thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của quý chậm nhất là ngày thứ

30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế Thời hạn nộp tờ khai thuếgiá trị gia tăng đối với trường hợp khai theo từng lần là 10 ngày kể từ ngàyphát sinh nghĩa vụ thuế

Thời hạn nộp thuế GTGT chính là thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị giatăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng:

Về việc hoàn thuế GTGT đối tượng, điều kiện hoàn thuế GTGT từ 1tháng 7 năm 2016 có sự thay đổi so với trước đây Sự khác biệt này được quyđịnh chi tiết trong Khoản 3 điều 1 của thông tư 130/2016/TT-BTC

1.2.2 Tổng quan về quản lý thuế GTGT đối với DN NQD

Quản lý thuế GTGT là hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan thuếtác động đến để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thuđúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN

1.2.2.1 Công tác quản lý đăng ký thuế

Để quản lý đăng ký thuế, cơ quan thuế phải làm tốt công tác quản lý hồ

sơ đăng ký thuế Thông qua việc quản lý đăng ký thuế mà cơ quan thuế có thểthu thập, lưu giữ các thông tin, tài liệu về người nộp thuế Căn cứ vào thôngtin về người nộp thuế để cơ quan thuế có cách thức quản lý phù hợp Các DN

có trách nhiệm đăng ký thuế khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấpgiấy phép kinh doanh Trong quá trình hoạt động nếu có thay đổi các thông tinliên quan đến đăng ký thuế thì doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan thuếtrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi kinh doanh

1.2.2.2 Công tác tuyên truyền – hỗ trợ NNT

Việc tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là công tác quan trọng trong

cơ chế “tự tính - tự khai - tự nộp” Bởi vì những thông tin về thuế thườngxuyên được cập nhật, thay đổi, đôi khi NNT chưa nắm bắt được vấn đề dẫn

Trang 26

đến việc chẫm trễ, hay sai sót trong kê khai, nộp thuế Cơ quan thuế cần tìm

ra những biện pháp hỗ trợ sát với thực tế để mỗi lần có thay đổi chính sáchthuế NNT tiếp thu một cách nhanh chóng và thực hiện tốt

1.2.2.3 Công tác quản lý kê khai

Công tác quản lý kê khai giúp cơ quan quản lý được tình hình kê khaicủa doanh nghiệp có đúng hạn và chính xác hay không Việc chậm nộp tờkhai có thể do nhiều nguyên nhân trong đó chủ yếu là do các DN kê khai sátngày hết hạn nộp tờ khai những ngày cao điểm này tình trạng nghẽn hệ thốngdiễn ra liên tục làm cho tờ khai nhận vào hệ thống bị chậm ngày Đây cũng làmột trong những khó khăn áp lực gặp phải đối với cán bộ công chức phòng kêkhai kế toán thuế về áp lực công việc những ngày cuối kì kê khai Đôi khi do

DN cố tình không kê khai đúng hạn mà chờ cho tới khi nhận được sự đôn đốcnộp tờ khai từ cơ quan thuế mới thực hiện nộp tờ khai Điều đó cho thấy cơquan thuế cần quản lý sát sao tình hình kê khai của các DN để phân tích, pháthiện những các DN cố tình vi phạm về kê khai để có biện pháp xử lý kịp thời.1.2.2.4 Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ

Hóa đơn, chứng từ là điều kiện để DN được khấu trừ thuế GTGT đầuvào Chính vì vậy việc quản lý tốt hóa đơn, chứng từ là rất cần thiết để ngănchặn những hành vi gian lận về thuế Tuy nhiên, sai phạm về sử dụng hóađơn, chứng từ ở các DN NQD là sai phạm phổ biến nhất với nhiều hình thứcgian lận, sai phạm Từ đó làm thất thu từ thuế GTGT, giảm số thu cho ngânsách Nhà nước Cục Thuế cần tăng cường công tác quản lý, theo dõi nghiêmngặt tình trạng sử dụng hóa đơn chứng từ của các DN NQD

1.2.2.5 Công tác thu nộp và quản lý nợ thuế

Quản lý thu nộp tiền thuế là việc kiểm tra, theo dõi số tiền thuế mà DNnộp vào NSNN với số tiền thuế đã được ghi trong thông báo hoặc số tiền thuếđược quyết định truy thu Với các DN vẫn còn nợ đọng chiếm dụng tiền thuế

Trang 27

của NSNN cần phải có những biện pháp xử lý thích hợp tạo nguồn thu từ cácdoanh nghiệp vào NSNN được kịp thời và đầy đủ.

Thời hạn nộp thuế được quy định gắn với thời hạn khai thuế vừa bảođảm phù hợp với tính chất của từng loại thuế, vừa tạo thuận lợi cho NNT dễnhớ, dễ thực hiện và không phải làm các thủ tục hành chính thuế rải rác nhiềungày trong tháng, giảm phiền hà cho NNT Người nộp thuế có thể nộp bằngtiền mặt, tiền gửi ngân hàng vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp trực tiếp cho cơquan thuế, hoặc đơn vị được cơ quan thuế uỷ quyền thu và hơn thế với lộtrình cắt giảm thủ tục hành chính, cắt giảm tối đa thời gian giao dịch của NNTvới cơ quan thuế

Cơ quan thuế tích cực đôn đốc bằng các văn bản, trường hợp DN khôngthực hiện theo sự đôn đốc thì cán bộ kiểm tra thu và xử phạt vi phạm hànhchính, nếu các DN vẫn cố tình lảng tránh thì tiến hành cưỡng chế theo quyđịnh về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

1.2.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra

Với cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp đang được áp dụng hiện nay sẽ đềcao tính tự giác trong việc tuân thủ pháp luật thuế với các DN NQD Nhưngđây cũng là cơ hội cho các DN không trung thực, chưa hiểu đúng mức về việcchấp hành tốt pháp luật Vì vậy công tác kiểm tra thuế có vai trò rất lớn trongviệc phát hiện, xử lý những sai phạm trong thực hiện pháp luật thuế trên địabàn thành phố

Kiểm tra thuế GTGT bao gồm kiểm tra đăng kí thuế, việc chấp hành chế

độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, việc kê khai, tính thuế, quyết toán, hoàn thuế

Hiện tại có 2 hình thức thanh tra, thanh kiểm tra thuế GTGT: Kiểm tra tạitrụ sở cơ quan thuế; thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

1.2.2.7 Công tác hoàn thuế

Trang 28

Hoàn thuế GTGT là một trong những nội dung rất quan trọng của Luậtthuế GTGT, góp phần phát huy tích cực của sắc thuế này trong việc khuyếnkhích và thúc đẩy các cơ sở kinh doanh xuất khẩu, khuyến khích đầu tư, thuhút vốn đầu tư nước ngoài, giải quyết khó khăn về vốn cho các cơ sở sản xuấtkinh doanh Khâu hoàn thuế rất dễ xảy ra các gian lận để chiếm đoạt Vì vậy,công tác hoàn thuế phải được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo vừa hoàn thuếđúng, kịp thời cho các đối tượng được hoàn, vừa phải kiểm tra, kiểm soát,phát hiện và ngăn ngừa sự chiếm đoạt tiền thuế của NSNN.

Trang 29

2.1.1 Khái quát về TP Hà Nội

2.1.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên

Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làtrung tâm chính trị, văn hóa và kỹ thuật đầu não của cả nước Hà Nội có vị trí21.0278° vĩ độ Bắc và 105.8342° kinh độ đông Hà Nội nằm tiếp giáp vớicác tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; Hà Nam, Hòa Bình ở phía nam;các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên ở phía đông và Hòa Bình, Phú Thọ

ở phía tây, Hà Nội cách cảng Hải Phòng 120 km Hà Nội có một vị thế thuậnlợi để trở thành nơi giao lưu thương mại trong nước và quốc tế

Thủ đô Hà Nội sau khi được mở rộng vào năm 2008 có diện tích3.324,92km², nằm trong top 17 thủ đô có diện tích lớn nhất trên thế giới HàNội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên của sông Hồng, trong đó đồngbằng chiếm 3/4 diện tích của thành phố Bởi vậy Hà Nội là nơi có vị trí vàđịa thế thuận lợi để trở thành một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoahọc cũng như đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam

Từ thủ đô Hà Nội có thể đi khắp các miền đất nước bởi hệ thống giaothông cực kì thuận tiện Đường không có sân bay quốc tế Nội Bài, sân bayGia Lâm (giờ là sân bay trực thăng dịch vụ) Đường bộ: có các xe ô tô kháchxuất phát từ các bến xe phía Nam, Gia Lâm, Mỹ Đình, Lương Yên, NướcNgầm tỏa đi khắp các tỉnh phía bắc theo các quốc lộ 1A, quốc lộ 2, quốc lộ

3, quốc lộ 5, quốc lộ 6 Đường sắt: Hà Nội là đầu mối giao thông của 5 tuyếnđường sắt trong nước Có đường sắt liên vận sang Bắc Kinh (Trung Quốc) và

Trang 30

đi nhiều nước châu Âu Đường thủy: Hà Nội là đầu mối giao thông quantrọng với bến Phà Đen đi Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình; bến Hàm TửQuan đi Phả Lại.

Dân số Hà Nội đến 01/04/2019 là 8.053.663 người Hà Nội là Thànhphố đông dân thứ hai của cả nước, sau thành phố Hồ Chí Minh (8.993.082người) Hà Nội hiện có 30 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 12 quận, 17huyện và 1 thị xã

2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội

Thành phố Hà Nội có vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị,văn hóa lớn của cả nước, là vị trí thuận lợi cho các hoạt động giao thông buônbán và kinh doanh Hà Nội đã trở thành trung tâm kinh tế lớn của cả nước.Với tinh thần đoàn kết nội bộ và có trách nhiệm trong công việc nên trongnhững năm vừa qua thành phố Hà Nội luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, nhiệm vụ thu ngân sách, tăng cường công tác chỉ đạo, khắc phục các tồntại năm trước Kinh tế Thành phố Hà Nội phát triển khá ổn định với tốc độcao trong những năm qua và cao hơn nhiều so với mức chung của cả nước.Đầu tư ngân sách và các ngành kinh tế tiếp tục tăng, đồng thời tăng cường thuhút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đã tạo nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhậpcho dân cư Hà Nội trong những năm vừa qua và những năm tới

Theo báo cáo của Tổng cục thống kê tổng sản phẩm trên địa bàn năm

2017 tăng 7,31%, năm 2018 tăng 7,37%, năm 2019 tăng 7,62% so với năm

2018, là mức tăng cao nhất trong 4 năm gần đây Tăng trưởng GRDP năm nayvượt kế hoạch đề ra (kế hoạch năm 2019 tăng 7,4 - 7,6%) Quy mô GRDPnăm 2019 theo giá hiện hành ước tính đạt 971,7 nghìn tỷ đồng; GRDP bìnhquân đầu người đạt 120,1 triệu đồng, tăng 7% so với năm 2018 (tăng 7,9 triệuđồng) Cơ cấu GRDP năm 2019 chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷtrọng khu vực dịch vụ và công nghiệp, xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông,

Trang 31

lâm nghiệp và thủy sản: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng1,99% GRDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 22,69%; khu vực dịch

vụ chiếm 64,02%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 11,3% (Cơ cấutương ứng năm 2018 là: 2,14%; 22,26%; 63,94% và 11,66%)

Trong mức tăng trưởng chung, khu vực công nghiệp – xây dựng tăng10,09% so với năm trước (năm 2018 tăng 8,55%), đóng góp 2,5% vào mứctổng giá trị tăng thêm của thành phố Ngành xây dựng năm 2019 ước tính tăng12,01% so với năm trước (năm 2018 tăng 9,66%), đóng góp 1,09 điểm phầntrăm vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm

Thu ngân sách liên tục đạt và vượt mức dự toán trong 3 năm với mứctăng ổn định qua các năm Tổng thu ngân sách trong 3 năm 2017-2019 đạt1.097.939 tỷ, tăng 449.304 tỷ (tăng 69,5%)

2.1.2 Tổ chức quản lý Thuế tại Cục thuế TP Hà Nội

2.1.2.1 Sự hình thành và phát triển của Cục thuế TP Hà Nội

Sự phát triển và trưởng thành của Cục Thuế TP Hà Nội gắn liền với sựphát triển toàn diện của Thủ đô nói riêng và cả nước nói chung Cơ cấu tổchức bộ máy của Cục Thuế TP Hà Nội thay đổi thích ứng với yêu cầu nhiệm

vụ chính trị của từng giai đoạn lịch sử

Từ năm 1954 đến 1975:

Sau 9 năm kháng chiến, ngày 10/10/1954, trong đoàn quân chiến thắng

về tiếp quản Thủ đô có đoàn cán bộ Thuế vụ Hà Nội – những cán bộ đầu tiêncủa Cục Thuế TP Hà Nội Tổ chức đầu tiên của cơ quan Thuế Hà Nội saungày tiếp quản Thủ đô là phân Sở Thuế vụ Hà Nội Thời kỳ này, công tác thuếphục vụ cho công cuộc khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh.Cuối năm 1959, hệ thống thu thuế của Thủ đô sáp nhập nằm trong ngành Tàichính

Từ năm 1975 đến 1990:

Trang 32

Năm 1975, giải phòng miền Nam, thống nhất đất nước Thuế trở thànhnguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Vì vậy, hệ thống chính sách,pháp luật thuế được bổ sung, sửa đổi ngày càng hoàn thiện Tổ chức CụcThuế Thủ đô cũng được kiện toàn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thu ngân sách

Năm 1983, Chi cục Thuế Công thương nghiệp được thành lập, ở cácquận, huyện, thị xã là phòng Thuế Công thương nghiệp để quản lý thu thuếcông thương nghiệp

Từ năm 1990 đến nay:

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thu ngân sách ngày càng nặng nề, phùhợp với cải cách thuế bước 1 và hiện đại hoá công tác quản lý thu thuế, CụcThuế TP Hà Nội được tổ chức lại theo quy định tại Thông tư số 38 TC/TCCBngày 25/8/1990 hướng dẫn thực hiện Nghị định 281/HĐBT ngày 08/7/1990của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống Thuế nhà nước trực thuộc

Bộ Tài chính

Tháng 10/1990, Cục Thuế thành phố Hà Nội được thành lập trên cơ sởhợp nhất Chi cục thuế Công thương nghiệp, Chi cục thu quốc doanh, Phòngthuế nông nghiệp và Phòng thu quốc doanh các xí nghiệp địa phương Khithành lập, Cục Thuế thành phố Hà Nội có 13 phòng thuộc văn phòng Cục và

16 Chi cục Thuế các quận huyện, thị xã

Trong giai đoạn 2005- 2010, Cục Thuế TP Hà Nội có sự biến động về

cơ cấu tổ chức bộ máy Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày29/05/2008 của Quốc Hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giớihành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan, Bộ Tài chính ban hànhQuyết định số 1640/QĐ-BTC ngày 28/7/2008 về việc thành lập Cục Thuếthành phố Hà Nội trực thuộc Tổng cục Thuế trên cơ sở hợp nhất Cục Thuế TP

Hà Nội (cũ), Cục Thuế Hà Tây (cũ) và Chi cục Thuế huyện Mê Linhtỉnh Vĩnh Phúc và Đội thuế liên xã gồm 4 xã thuộc huyện Lương Sơn tỉnh Hoà

Trang 33

Bình Từ sự thay đổi về cơ chế quản lý thuế, địa giới hành chính đòi hỏi tổchức bộ máy cơ quan thuế cấp Cục Thuế và Chi cục Thuế phải thay đổi phùhợp phân cấp quản lý và quy trình quản lý thuế Đến tháng 9/2009, triển khai

tổ chức bộ máy theo Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ và Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính, cơcấu tổ chức của Cục Thuế tiếp tục giữ nguyên mô hình quản lý chủ yếu theochức năng

Thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính, Tổngcục Thuế nhằm cụ thể Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Banchấp hành Trung ương khóa XII quy định một số vấn đề về tiếp tục đổi mới,sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,hiệu quả, năm 2019 bộ máy tổ chức của Cục Thuế được tổ chức lại theo quyđịnh tại Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của CụcThuế và bộ máy tổ chức các Chi cục Thuế được sắp xếp lại theo quy định tạiQuyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ Tài chính quy định chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các Chi cục Thuếquận, huyện, thị xã, thành phố và Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuếtỉnh, thành phố

Đồng thời thực hiện Quyết định số 520/QĐ-BTC ngày 13/4/2018 của

Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch sắp xếp, hợp nhất Chi cục Thuếquận, huyện, thị xã, thành phố thành Chi cục Thuế khu vực, trong giai đoạn2018-2020, Cục Thuế TP Hà Nội thực hiện sắp xếp, hợp nhất 12 Chi cụcThuế thành 6 Chi cục Thuế khu vực

Tính đến 01/11/2019, bộ máy tổ chức của Cục Thuế TP Hà Nội gồm 21phòng, 27 Chi cục Thuế, 251 Đội thuế với gần 4.000 cán bộ công chức Địabàn họat động của Cục thuế TP Hà Nội trải rộng trên toàn thành phố gồm 30

Trang 34

quận, huyện, thị xã với 584 đơn vị cấp xã, phường, thị trấn Cục Thuế đangquản lý trên 170.000 nghìn DN, tổ chức kinh tế đang hoạt động, hơn 176.000nghìn hộ kinh doanh, trên 3,3 triệu mã số thuế thu nhập cá nhân, gần 2 triệu

hộ gia đình nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Qua hơn 25 năm xây dựng và phát triển, Cục Thuế thành phố Hà Nội

đã không ngừng vươn lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách và làmột trong hai Cục Thuế có số thu hàng năm lớn nhất cả nước Những đónggóp của Cục Thuế thành phố Hà Nội đã góp phần đắc lực vào thực hiện thắnglợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô cũng như của cả nước

Để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, Cục Thuế thành phố HàNội đã không ngừng củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức để luôn

là một tập thể đoàn kết, thống nhất; Đồng thời tinh gọn tổ chức bộ máy nhằmnâng cao hiệu quả, hiệu quả quản lý thuế Với những nỗ lực phấn đấu của cácthế hệ cán bộ, công chức Cục Thuế thành phố Hà Nội, sự quan tâm lãnh đạo,chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân Thành phố, BộTài chính, Tổng cục Thuế cùng với sự phối hợp tích cực của các cấp, cácngành và sự ủng hộ của nhân dân, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã được đánhgiá là đơn vị tiêu biểu đi đầu trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộpthuế; dẫn đầu trong cải cách hiện đại hóa, ứng dụng mạnh mẽ công nghệthông tin vào tất cả các khâu, các bước công việc trong công tác quản lýthuế…

Với khẩu hiệu “Tận tâm lắng nghe - Tận tình hướng dẫn - Tận tụy giải

quyết”, Cục Thuế TP Hà Nội khẳng định là: Cơ quan quản lý nhà nước tiên

tiến, hiện đại, chuyên nghiệp của toàn ngành thuế và tại địa phương; Cơ quan

thân thiện với các tổ chức, cá nhân người nộp thuế, Đối tác tin cậy của các cơ

quan hữu quan

Trang 35

Ghi nhận những đóng góp của Cục Thuế thành phố Hà Nội trong sựnghiệp đổi mới, nhiều tập thể, cá nhân đã được Đảng, Nhà nước phong tặngcác danh hiệu cao quý Tiêu biểu là Cục Thuế được Nhà nước tặng Huânchương Độc lập hạng Ba (năm 2010), Huân chương Lao động hạng Nhất(năm 2005), hạng Nhì (năm 2000), hạng Ba (năm 1995) và Thủ tướng Chínhphủ tặng Cờ thi đua (năm 2006, 2015, 2016, 2017) … vinh dự lớn nhất là năm

2015 – nhân kỷ niệm 25 năm thành lập, Cục Thuế TP Hà Nội được Chủ tịchNước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động vì đã lập thành tích đặc biệtxuất sắc trong 10 năm đổi mới (2006-2015), góp phần vào sự nghiệp xâydựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ tổ quốc

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế TP Hà Nội

Cục thuế thành phố Hà Nội là tổ chức trực thuộc Tổng Cục thuế cóchức năng tổ chức thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN(gọi chung là thuế) trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của phápluật

Bên cạnh nhiệm vụ đảm bảo số thu cho NSNN, Cục thuế thành phố HàNội còn phải thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác do Tổng cục Thuếgiao và bảo đảm thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo của Thành ủy,Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội

Cục thuế thành phố Hà Nội hiện nay có 1 cục trưởng và 2 phó cụctrưởng giúp cục trưởng quản lý các công việc chuyên môn Tổ chức bộ máycủa cục thuế Hà Nội bao gồm 21 phòng chức năng và 27 chi cục thuế quận,huyện, thị xã trực thuộc

Trang 36

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục thuế TP Hà Nội

Trang 37

2.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục thuế TP Hà Nội

1 Phòng Tổ chức Cán bộ

Giúp Cục trưởng: công tác tổ chức, quản lý cán bộ, đào tạo, biên chế,tiền lương và thực hiện công tác thi đua khen thưởng của toàn Cục

2 Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền vềchính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Cục Thuế quảnlý; thực hiện cấp phát, bán hoá đơn ấn chỉ thuế cho các đơn vị trong và ngoàingành thuế, các tổ chức và cá nhân nộp thuế; quản lý sử dụng hoá đơn ấn chỉthuế

3 Phòng Kê khai và Kế toán thuế

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế

về đăng ký thuế; khai thuế; nộp thuế, hoàn thuế (trừ hoàn thuế thu nhập cá

nhân và các khoản thu từ đất), khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; kế toán

thuế; thống kê thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý

4 Phòng công nghệ thông tin

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trangthiết bị tin học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụcông tác quản lý thuế, quản lý nội bộ và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo côngchức thuế, người nộp thuế trong việc sử dụng ứng dụng tin học trong công tácquản lý; hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lýthuế

5 Phòng Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện cáccông tác quản lý tài chính; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; quản trị; in ấnchỉ thuế theo phạm vi được phân cấp; và quản lý hoá đơn tự in của các tổchức và cá nhân nộp thuếquản lý ấn chỉ thuế trong toàn Cục Thuế

Trang 38

6 Văn phòng

Giúp Cục trưởng Cục Thuế xây dựng, triển khai thực hiện nội quy cơquan, quy chế làm việc; tổ chức và vận hành công tác hành chính, văn thư,lưu trữ; công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, hệ thốngquản lý chất lượng ISO; xây dựng chương trình, kế hoạch, tổng hợp kết quảthực hiện nhiệm vụ công tác của Cục Thuế

7 Phòng Nghiệp vụ - Dự toán – Pháp chế

Giúp Cục trưởng Cục Thuế trong việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụquản lý thuế, chính sách pháp luật thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dựtoán thu Ngân sách Nhà nước được giao hàng năm; thực hiện công tác phápchế về thuế thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý

8 Các Phòng Thanh tra và kiểm tra Thuế (10 phòng)

Giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra ngườinộp thuế; kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốnthuế, gian lận thuế; thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm

vi quản lý của Cục Thuế

9 Phòng Quản lý các hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác

Giúp Cục trưởng Cục Thuế hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiệnthống nhất các biện pháp, nghiệp vụ, quy trình quản lý thuế đối với Hộ kinh

doanh, cá nhân và thu khác (bao gồm: Hợp tác xã; Phí, lệ phí; Thuế thu

nhập cá nhân của người hành nghề tự do; Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản) Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng

được giao quản lý; Tổ chức thực hiện công tác hoàn thuế thu nhập cá nhân,miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

10 Phòng Kiểm tra Nội bộ

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện côngtác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công

Trang 39

chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý

về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế,công chức thuế), giải quyết tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ vàbảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản

lý của Cục trưởng Cục Thuế

11 Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ Thuế

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác về quản lý nợthuế, gia hạn thời hạn nộp thuế; khoanh nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt, tiềnchậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không tínhtiền chậm nộp thuế và cưỡng chế thu tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp

thuế - (gọi chung là công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế) trong phạm

vi quản lý

12 Phòng Quản lý các khoản thu từ đất

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện côngtác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn Cục Thuế quản lý

13. Các Chi cục Thuế trực thuộc

Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là tổchức trực thuộc Cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lýthuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước trên địabàn theo quy định của pháp luật

2.1.2.4 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách của Cục thuế TP Hà

Nội

Trang 40

Bảng 2.1: Tình hình thu NSNN tại Cục thuế TP Hà Nội

Hầu hết các chỉ tiêu thu ngân sách tăng trưởng so với thực hiện năm

2016, trong đó thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập cá nhântăng trưởng bền vững với kết quả cụ thể như: Khu vực công thương nghiệp –ngoài quốc doanh tăng 23,7%, thu khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng17,7%, thuế thu nhập cá nhân tăng 20,7%

Năm 2018

Năm 2018, số thu do cục thuế thực hiện đạt 219.524 tỷ đồng, đạt103,6% dự toán, tăng 13,2% so với thực hiện 2017 Hầu hết các khoản thu

Ngày đăng: 16/04/2022, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w