1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

14 tổ CHỨC DỊCH vụ GIAO NHẬN vận tải HÀNG hóa XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN tại CÔNG TY cổ PHẦN GIAO NHẬN vận tải CHÂU ấ THÁI BÌNH DƯƠNG

71 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Hàng Hóa Xuất Khẩu Bằng Đường Biển Tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Vận Tải Châu Á Thái Bình Dương
Tác giả Nguyễn Thị Thoa
Người hướng dẫn PGS. TS Vũ Duy Nguyên
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 841,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------NGUYỄN THỊ THOA LỚP: CQ55/05.05LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CHÂU Ấ TH

Trang 1

- -NGUYỄN THỊ THOA LỚP: CQ55/05.05LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TỔ CHỨC DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CHÂU Ấ THÁI BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành : Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Vũ Duy Nguyên

Hà Nội, Tháng 05 năm 2021

Trang 2

NHẬN VẬN TẢI CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vịthực tập

Sinh viên

Nguyễn Thị Thoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN VÀ TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN .4 1.1 Lý luận chung về hàng hóa xuất khẩu 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm 4

1.1.2 Phân loại hàng hóa xuất khẩu 4

1.1.3 Vai trò của hàng hóa xuất khẩu 6

1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 7

1.2.1 Đặc điểm và vai trò của giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển 7

1.2.2 Chứng từ trong giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển 8

1.2.3 Tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển .15 1.3 Yêu cầu đối với giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển22 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 23

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG 28

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28

2.1.2 Tổ chức hoạt động của công ty 28

2.2 Cơ sở pháp lý của giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển 31

2.3 Thực trạng về dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương .33 2.3.1 Một số đặc thù của hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty 33

2.3.2 Trình tự giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty 34

2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 35

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 38

2.4.1 Tình hình kinh doanh 38

2.4.2 Cơ cấu các mặt hàng 40

2.5 Đánh giá về thực trạng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 43

Trang 7

2.5.2 Những tồn tại 43

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG 46

3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 46

3.2 Một số biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 47

3.2.1 Biện pháp nghiệp vụ 47

3.2.2 Biện pháp về thị trường 47

3.2.3 Biện pháp về xúc tiến thương mại 49

3.2.4 Biện pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ 50

3.2.5 Biện pháp về công tác đào tạo nguồn nhân lực 51

3.2.6 Một số biện pháp khác 53

3.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 53

3.3.1 Đối với Nhà nước 53

3.3.2 Đối với Tổng cục Hải quan 53

3.3.3 Đối với cơ quan thuế 54

3.3.4 Một số kiến nghị khác 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 56

Trang 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1: Doanh thu từ dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 39Bảng 2 2: : Sản lượng giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biểncủa Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 40

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 : Logo Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 28Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giao nhận vậntải Châu Á Thái Bình Dương 29Hình 2.3: Trình tự giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 34Hình 2.4: Cơ cấu các mặt hàng giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằngđường biển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 41Hình 2.5: Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Công ty cổ phần giao nhận vậntải Châu Á Thái Bình Dương 42

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết phải nghiên cứu đề tài

Nhắc đến hoạt động xuất khẩu chúng ta không thể không nói đến dịch vụ giaonhận vận tải hàng hóa quốc tế vì đây là hai hoạt động không thể tách rời nhau,chúng có tác động qua lại thống nhất với nhau Quy mô của hoạt động nhậptăng lên gần đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận tải nóichung và giao nhận vận tải đường biển nói riêng phát triển mạnh mẽ cả vềchiều rộng và chiều sâu Mạng lưới vận tải đường biển cùng với phương tiệnhiện đại ngày càng phát triển, nhờ đó khối lượng hàng hóa xuất khẩu bằngđường biển đã tăng lên đáng kể, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và cácnước ngày càng tăng nhanh, thị trường được mở rộng, thương mại quốc tếngày càng phát triển

Là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải hànghóa xuất khẩu bằng đường biển, Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu ÁThái Bình Dương đã và đang cùng bước củng cố, phát triển hoạt động kinhdoanh của mình để có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng,cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trong nền kinh tế thị trường và góp phầnphục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận vận tải đường biểnđối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và Công ty cổ phầngiao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương nói riêng, qua một thời gian trựctiếp tìm hiểu hoạt động kinh doanh nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuấtkhẩu bằng đường biển cùng với những kiến thức em được học tại chuyênngành Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương trường Học viện tài chính, em đã

chọn đề tài: “ Tổ chức dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng

Trang 13

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu là “Tổ chức dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất

khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái

Bình Dương”.

Đề tài này nhằm mục đích trình bày những vấn đề cốt lõi của quy trìnhgiao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển, tầm quan trọngcủa nó trong hoạt động kinh doanh của công ty và thực trạng hoạt độnggiao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty, từ

đó rút những ưu điểm và hạn chế của công ty trong hoạt động giaonhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển, trên cơ sở đó đưa

ra được một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế và đưa ranhững kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạtđộng cũng như chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuấtkhẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu ÁThái Bình Dương

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi về nội dung: Tổ chức dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuấtkhẩu bằng đường biển

Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu ÁThái Bình Dương

Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu các dữ liệu của công ty từ năm 2018đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu

Để thu nhập các thông tin thứ cấp đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tàiliệu Các nguồn tài liệu như giáo trình, sách báo, tạp chí, báo cáo tổng kết,công trình nghiên cứu đã được công bố về giao nhận vận tải hàng hóa xuất

Trang 14

khẩu bằng đường biển đồng thời cần kết hợp các Văn bản đã công bố từ các

cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức, ban, ngành có liên quan đến đề tàinghiên cứu với các báo cáo của doanh nghiệp từ năm 2018 đến năm 2020; cácnguồn tài liệu khác

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:

Các dữ liệu đã thu thập được xử lý bằng những phương pháp cơ bản sau:

* Phương pháp thống kê mô tả: Sau khi thu thập số liệu, tiến hành phân

tổ thống kê và tổng hợp tính toán các loại chỉ số tuyệt đối, tương đối, số bìnhquân Trên cơ sở đó mô tả quy mô và sự biến động của các hiện tượng, quátrình cũng như đặc trưng của chúng

* Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi đểphân tích các hiện tượng kinh tế xã hội mang tính đồng nhất giữa hiện tượngnày với hiện tượng khác, giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc, giữa loại hình này vớiloại hình khác

* Phương pháp minh hoạ bằng sơ đồ hình ảnh

* Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích và đánh giá tổng hợp,phân tích chỉ số tuyệt đối, tương đối, giả thiết

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động giao nhận vận tải

hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

Chương 2: Thực trạng về hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa

xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu

Á Thái Bình Dương

Chương 3: Phương hướng biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận

vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao

Trang 15

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN VÀ TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1 Lý luận chung về hàng hóa xuất khẩu

2 Khái niệm, đặc điểm

Hàng hóa xuất khẩu là hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khuvực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Thời điểm xác định hàng hóa đã hoàn thành việc xuất khẩu là thời điểmchuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, tức là khi người xuất khẩu mất quyền

về sở hữu hàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ởngười nhập khẩu Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nênthời điểm ghi chép hàng hoàn thành xuất khẩu là thời điểm hàng hóa đã hoànthành thủ tục hải quan, xếp lên phương tiện vận chuyển và đã rời sân ga, biêngiới, cầu cảng…

Hàng hóa xuất khẩu được tiêu dùng vượt ra ngoài phạm vi quốc gia đápứng nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng trong khu vực và trên toàn thế giới Nên hànghóa xuất khẩu phải đảm bảo về mặt chất lượng, hợp thị hiếu người tiêu dùngcủa từng quốc gia, từng khu vực trong từng thời kỳ khác nhau

Hàng hóa chuyển từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu phải qua mộtkhoảng cách địa lý khá xa Do đó mọi phương tiện vận tải như vận tải đườnghàng không, vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường thủy đều cóthể được sử dụng Hàng hóa xuất khẩu cũng phải được bảo quản tốt tránhhỏng hóc, mất mát và giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển

3 Phân loại hàng hóa xuất khẩu

Phân loại hàng hóa xuất khẩu là việc phân chia hàng hóa xuất khẩu thànhcác tập hợp nhỏ hơn theo nhóm, phân nhóm, mặt hàng… căn cứ vào tên gọi,

Trang 16

tính chất, thành phần cấu tạo, công dụng, thông số kỹ thuật, quy cách đónggói các thuộc tính khác của hàng hóa, và mã hóa để phục vụ cho hoạt độngquản lý xuất khẩu và kinh doanh của các doanh nghiệp.

Hệ thống phân loại hàng hóa xuất khẩu có tính hài hòa và quốc tế cao, đểđáp ứng cho nhu cầu tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế hiệnnay Tổ chức Hải quan thế giới đã xây dựng hệ thống hài hòa mô tả và mãhàng hóa (HS) được nhiều nước trên thế giới tham gia trong đó có Việt Nam.Trong thực tiễn có rất nhiều cách để phân loại hàng hóa xuất khẩu nhưng

ta có thể sử dụng một trong hai cách phân loại sau:

Thứ nhất, phân loại một bậc (phân loại giản đơn) là việc phân chia mộttập hợp hàng hóa lớn thành những tập hợp hàng hóa nhỏ theo một dấu hiệuđặc trưng duy nhất và tạo thành một hệ thống phân loại một bậc

Thứ hai, phân loại nhiều bậc (phân loại hệ thống) là việc phân chia tậphợp hàng hóa lớn hơn thành những tập hợp hàng hóa nhỏ hơn theo một trình

tự kế tiếp logic từ cao xuống thấp theo những dấu hiệu đặc trưng riêng và tạothành một hệ thống phân loại gồm nhiều bậc theo kiểu cành cây

Phân loại hàng hoá để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế vàthực hiện chính sách quản lý hàng hóa Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ

sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mụchàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam Danh mục hàng hoá xuất khẩu ViệtNam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giảithích kèm theo

Danh mục hàng hoá xuất khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở ápdụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hóa

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 17

Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hànghóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộcDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hànghóa căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quảphân tích, giám định hàng hóa Trong trường hợp không chấp nhận mã sốhàng hóa do người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫuhàng hoá với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầugiám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quankhông đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếunại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

4 Vai trò của hàng hóa xuất khẩu

Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá thì việc xuất khẩu có thể nói làcon đường duy nhất tạo ra sự phát triển vượt bậc, giúp cho nền kinh tế củamỗi quốc gia ngày càng phát triển

Hàng hóa xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh

tế hướng ngoại Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất đó

là thành quả của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại Sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa của nước ta là phù hợpvới xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới

Hàng hóa xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tếđối ngoại của nước ta Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn cáchoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy quan hệ này phát triển.Chẳng hạn xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng,đầu tư, vận tải quốc tế… Nhận biết được vị trí quan trọng của hàng hóa xuất

Trang 18

khẩu trong nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước ta chủ trương mở rộng,phát triển quan hệ đối ngoại, đặc biệt hướng vào xuất khẩu, đẩy mạnh xuấtkhẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên trọng điểm của kinh tế đối ngoại.

5 Những vấn đề cơ bản về hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển.

6 Đặc điểm và vai trò của giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển

Do đặc điểm 2/3 diện tích bề mặt trái đất là biển và phương tiện vận tảibiển lại rất thích hợp cho việc vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn và cự

ly vận chuyển dài, nên vận tải biển là một trong các phương thức vận tải rađời sớm nhất và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thương mạicủa xã hội loài người Theo thống kê, vận tải biển đảm trách tới 80% khốilượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế Do vậy, hầu hết các nước trên thếgiới đều quan tâm đến việc phát triển đội tàu và cảng biển trong chiến lượcphát triển ngoại thương của mình, thậm chí ngay cả những nước không cócảng biển cũng có đội tàu và họ mượn cảng của các nước khác để chuyên chởhàng hóa ngoại thương

Sở dĩ vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng nhất trong việc vậnchuyển hàng hóa ngoại thương vì nó có những ưu điểm nổi bật sau đây:

Vận tải đường biển có năng lực vận chuyển lớn, khả năng thông quancủa một cảng biển rất lớn

Vận tải đường biển thích hợp cho việc vận chuyển hầu hết các loại hànghóa trong thương mại quốc tế Đặc biệt vận tải đường biển rất thích hợp vàhiệu quả trong việc chuyên chở các loại hàng rời có khối lượng lớn và giá trịthấp như: than đá, quặng, ngũ cốc, phốt phát và dầu mỏ Trên cùng một tuyếnđường có thể cùng lúc hoạt động hai chiều cho nhiều chuyến tàu

Trang 19

Các tuyến đường biển đều là đường giao thông tự nhiên trừ các hải cảng

và kênh đào nhân tạo Do vậy, đòi hỏi không nhiều về vốn, nguyên vật liệucũng như sức lao động để xây dựng, duy trì và bảo dưỡng các tuyến đườngnày

Giá thành vận tải đường biển rất thấp so với các phương tiện vận tảikhác Giá thành vận tải 1tấn/km của vận tải biển chỉ bằng 49,25% giá thànhvận tải đường sắt, 18% so với vận tải đường ô tô, 70% đường song và 2,5%

so với vận tải hàng không Nguyên nhân chủ yếu là do trọng tải chuyên chởlớn, quãng đường vận chuyển trung bình dài, chi phí thấp Nhiều tiến bộ khoahọc - kỹ thuật trong vận tải và thông tin được áp dụng, nên giá thành vận tảiđường biển có xu hướng ngày càng hạ hơn

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nói trên, vận tải đường biển cũng cómột số nhược điểm sau đây:

Vận tải đường biển phụ thuộc vào nhiều điều kiện tự nhiên, điều kiệnhàng hải: Các tàu biển thường gặp rất nhiều rủi ro hàng hải như mắc cạn,đắm, cháy, đâm va phải đá ngầm, mất tích… Tai nạn rủi ro trong phương thứcvận tải đường biển thường gây tổn thất lớn, thậm chí có thể là tổn thất toàn bộcon tàu, hàng hóa và thủy thủ đoàn

Tốc độ của các loại tàu biển tương đối thấp, chỉ khoảng 14-20 hải lý/giờ.Tốc độ này là thấp so với tốc độ của máy bay, tàu hỏa nên không phù hợp vớicác loại hàng cần vận chuyển nhanh như hàng tươi sống hay những loại hàngđòi hỏi phải được điều tiết gấp Về mặt kỹ thuật, người ta có thể đóng các tàubiển có tốc độ cao hơn nhiều Tuy nhiên, đối với các tàu chở hàng người taphải duy trì một tốc độ kinh tế nhằm giảm giá thành vận tải

7 Chứng từ trong giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển

8 Vận đơn đường biển

a Khái niệm, chức năng vận đơn đường biển

Trang 20

Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) là chứng từ chuyên chở hànghóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện người chuyên chởphát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc saukhi nhận hàng để xếp.

Vận đơn đường biển có ba chức năng cơ bản sau:

Thứ nhất, là biên lai nhận hàng để chở của người chuyên chở: Vận đơn

là bằng chứng hiển nhiên của việc người chuyên chở nhận hàng để chở Vậnđơn chứng minh cho số lượng, khối lượng, tình trạng bên ngoài của hàng hóa

đã được giao Khi đã phát hành vận đơn, người chuyên chở phải chịu tráchnhiệm đối với toàn bộ hàng trong suốt quá 1 chuyên chở, đồng thời có tráchnhiệm giao hàng tại cảng đến và thu hồi vận đơn

Thứ hai, là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu những hàng hoá ghi trênvận đơn: Vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu những hàng hóa ghitrên bề mặt vận đơn, vì vậy, ai có vận đơn trong tay, người đó có quyền đòi sởhữu hàng hoá ghi trên đó Do có tính chất sở hữu nên vận đơn là một chứng từlưu thông được (Negotiable) Người ta có thể mua bán, chuyển nhượng hànghoá ghi trên vận đơn bằng cách mua bán, chuyển nhượng vận đơn

Thứ ba, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa cácbên: Mặc dù bản thân vận đơn đường biến không phải là một hợp đồng vậntải, vì nó chỉ có chữ ký của một bên, những vận đơn có giá trị như một hợpđồng vận tải đường biển Nó không những điều chỉnh mối quan hệ giữa ngườigửi hàng với người chuyên chở, mà còn điều chỉnh mối quan hệ giữa ngườichuyên chở và người nhận hàng hoặc người cầm giữ vận đơn Toàn bộ nộidung trên vận đơn là bằng chứng giải quyết những tranh chấp giữa người pháthành và người cầm giữ vận đơn

b Phân loại vận đơn đường biển

Trang 21

Dựa vào đặc điểm của hành trình, tình trạng hàng hoá, ghi chú nhận xéttrên vận đơn, khả năng chuyển nhượng của vận đơn có thể phân loại nhưsau:

Căn cứ tình trạng xếp dỡ, có hai loại:Vận đơn đã xếp hàng (Shipped onBoard B/L) và Vận đơn nhận để xếp (Received for Shipment B/L)

Căn cứ vào khả năng lưu thông, có ba loại: Vận đơn theo lệnh (Order B/L), Vận đơn đích danh (Straight B/L), và Vận đơn vô danh (To bearer B/L).Căn cứ vào phê chú trên vận đơn, có hai loại: Vận đơn sạch hay hoànhảo (Clean B/L) và Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L)

Căn cứ vào hành trình vận chuyển, có ba loại: Vận đơn đi thẳng (DirectB/L), Vận đơn chở suốt (Through B/L) và Vận đơn đa phương thức(Multimodal Transport B/L)

Căn cứ vào giá trị sử dụng, có Vận đơn gốc (Original B/L) và Vận đơncopy (Copy B/L) Vận đơn gốc (Original B/L) là vận đơn trên đó có in hoặcđóng dấu chữ Original

9 Các chứng từ khác

 Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt)

Là giấy xác nhận của thuyền phó phụ trách về hàng hoá trên tàu vềviệc đã nhận hàng chuyên chở Trong biên lai thuyền phó, người taghi kết quả của việc kiểm nhận hàng hoá mà các nhân viên kiểmkiện của tàu đã tiến hành trong khi hàng hoá được bốc lên tàu và là

cơ sở để cấp vận đơn

Biên lai thuyền phó không phải là chứng chỉ sở hữu hàng hoá, vì thếngười ta thường phải đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đườngbiển, trừ trường hợp điều kiện của hợp đồng mua bán cho phép

 Phiếu gửi hàng (Shipping note)

Trang 22

Phiếu gửi hàng là do chủ hàng giao cho người chuyên chở để đềnghị lưu khoang xếp hàng lên tàu Đây là một cam kết gửi hàng và

là cơ sở để chuẩn bị lập vận đơn

Trang 23

 Bản lược khai hàng (Manifest)

Bản lược khai hàng là chứng từ kê khai hàng hoá trên tàu, cung cấpthông tin về tiền cước Bản lược khai thường do đại lý tàu biển soạn

và được dùng để khai hải quan và để cung cấp thông tin cho ngườigiao nhận hoặc cho chủ hàng

 Sơ đồ xếp hàng (Stowage plan)

Sơ đồ xếp hàng là bản vẽ vị trí sắp đặt các lô hộ tàu Nắm được sơ

đồ này chúng ta có thể biết đây gian cần phải xếp hàng lên tàu, đồngthời biết được lô hàng của mình được đặt cạnh lô hàng nào

 Bản kê sự kiện (Labour and time sheet)

Đó là bản kê những hiện tượng thiên nhiên và xã hạ: liên quan đến việcsử dụng thời gian xếp dỡ hàng (ví dụ như mưa, nghỉ lễ không thể tiếptục bốc/dỡ hàng, ) Bản kê này là cơ sở để tính toán thưởng phạtbốc/dỡ hàng

 Bản tính thưởng phạt xếp dỡ (Demurrage and Despatch report)

Đó là bản tổng hợp thời gian tiết kiệm được hoặc phải kéo dài quá thờihạn xếp dỡ hàng quy định Trên cơ sở đó, người ta tính toán được sốtiền thưởng hoặc tiền phạt về việc xếp dỡ hàng

 Biên bản nhận hàng (Delivery receipt)

Đó là biên bản ký kết giữa cảng (kho hàng của cảng với lãnh đạo tàu vềtổng số kiện hàng được giao và nhận giữa họ

 Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (Cargo outturn report - COR)

Là biên bản ký kết giữa cảng (kho hàng của cảng) về tình trạng hưhỏng, đổ vỡ, tổn thất của hàng hoá khi được dỡ từ tàu xuống cảng

 Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với lược khai của tàu (Certificate

of short overlanded cargo and out turn report - CSC)

Trang 24

Là chứng từ do hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu cấp sau khi kiểm tra vềhàng hoá được dỡ từ tàu biển xuống cảng.

10 Các phụ phí đường biển khác

- BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu Làkhoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chiphí phát sinh do biến động giá nhiên liệu Tương đương với thuật ngữFAF (Fuel Adjustment Factor)

- CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ

Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắpchi phí phát sinh biến động tỷ giá ngoại tệ

- COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến Là phụ phíhãng tàu thu để bù đắp các chi phí nh sinh trong trường hợp chủ hàngyêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển,phí lưu container, vận chuyển đường bộ

- DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đếnkhông giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đếnviệc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thuphí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trongcảng (terminal) và phí ra vào công cảng Người gửi hàng không phải trảphí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích

- PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama Phụphí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama

- PCS (Port Congestion Surcharge) Phụ phí này áp dụng khi cảng xếphoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể là chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liênquan cho chủ tàu (giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn)

- PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm , thường được

Trang 25

có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn

bị cho mùa Giáng Sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu

- SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào - Phu phí này ápdụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez

- THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng Phụ phíxếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phícho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ

CY ra cầu tàu Thực chất càng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liênquan khác, và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặcngười nhận hàng) khoản phí gọi là THC Điểm khác biệt giữa phíTHC của hàng nguyên cont và hàng lẻ, là hàng lẻ được tính bằng USD/CBM

- CIC (Container Imbalance Charge hay Equipment ImbalanceSurcharge): Phí mất cân bằng container Phụ phí mất cân đối vỏcontainer có thể hiểu là phụ phí chuyển vỏ rỗng Đây là một loại phụphí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việcđiều chuyển (reposition) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đếnnơi thiêu Những nơi thừa vỏ thường là các quốc gia thâm hụt thươngmại lớn, chẳng hạn như Mỹ, EU, hay Việt Nam

Trang 26

- Phí C/O (Certificate of Origin fee): Khoản phí này vàng do VCCI thutrên một bộ C/O phát hành Tuy nhiên khi các forwarder/ broker đạidiện cho shipper đi làm C/O thì forwarder cũng thu thêm tiền công làm(khoản này cũng có thể hiểu là handling fee).

- Phí D/O (Delivery Order fee): Phí này gọi là phí lệnh giao hàng Khi cómột lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến hãng tàuforwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra cảng xuất trình cho hải quan/kho bãi thì mới lấy được hàng Các hãng tàu/ forwarder phát hành mộtlệnh giao hàng (D/O) và thu phí phát hành D/O

- Phí AMS (Advanced Manifest System fee): khoảng (25/ BL Khoản phínày là bắt buộc do Hải quân Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầukhai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu đểchở đến Mỹ

- Phí ANB tương tự như phí AMS

- Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway R: fee), phí chứng từ(Documentation fee): Tương tự như HL D/O, mỗi khi có một lô hàngxuất khẩu thì các công ty vận tái phát hành một chứng từ gọi là Bill ofLading (đối với hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (đốivới hàng vận tải bằng đường không) và khi phát hành những chứng từnày, các công ty vận tải thu phí phát hành các chứng từ đó

- Phí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻnhập khẩu thì các công ty giao nhận forwarder phải dỡ hàng hóa từcontainer đưa vào kho hàng lẻ CFS và họ thu phí CFS

- Phí chỉnh sửa B/L (Amendment fee): Phí này ít khi áp dụng Khi pháthành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do mộtnguyên nhân nào đó cần chỉnh sửa một số chi tiết trên B/L và yêu cầu

Trang 27

- Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng).Khoản phí này được thu khi phải cắm điện vào container để cho máylạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

- Phí DHL (DHL fee): Đây là phí chuyển phát nhanh bằng DHL hayFedEx hay UPS Các ngân hàng thường gọi đây là phí courier fee

- Thu hộ cước hàng nhập IFB Là việc cước phí vận chuyển lẽ ra phải trảtại nước XK bởi người XK, nhưng do một lý do nào đó (do điều kiệngiao hàng chẳng hạn, thỏa thuận giữa exporter và importer chẳng hạn)

mà phí này được trả bởi importer tại nơi đến Các forwarder tại nơi đến

có nghĩa vụ thu giúp các đại lý của họ ở nước ngoài Cước phí vận tải vàtrả lại cho các đại lý đó

11 Tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

Trước khi bắt đầu quá trình giao nhận hàng hoá, ASIA PACIFIC sẽ tiếnhành ký hợp đồng dịch vụ Sau khi nhân viên bộ phận kinh doanh củacông ty thuyết phục được khách hàng sử dụng dịch vụ của mình, thì sẽbắt đầu báo giá về dịch vụ đó Nếu khách hàng đồng ý với mức giá màcông ty đưa ra thì hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng Tuỳ vào loạihình dịch vụ mà khách hàng yêu cầu thì sẽ có những mức giá khácnhau và các loại hợp đồng tương ứng khác nhau Quy trình giao nhậnhàng hoá đối với lô hàng xuất khẩu bằng đường biển của ASIAPACIFIC được thực hiện qua những bước sau:

Trang 28

có giám sát của nhân viên giao nhận để theo dõi quá trình làm hàng

và hướng dẫn cho chủ hàng và tiến hành làm thủ tục cho phù hợp.Với điều kiện FOB sẽ có hai trường hợp nếu là hàng lẻ thì sẽ được

Quyết toán vớikhách hàngChuẩn bị hàng

hóa

Vào sổ tàu

Hợp đồng lưukhoang

Thanh lý tờkhai

Chuẩn bị

quan

Tổ chức vậnchuyển hànghóa đến cảng chuẩn bị làmLên tờ khai -thủ

tục hải quan

Trang 29

nguyên container thì làm thủ tục mượn cont để đóng hàng vào cont

và chuyển về bãi container tại cảng đi.Với điều kiện CIF, ASIAPACIFIC sẽ liên hệ trực tiếp với hãng tàu để tìm được giá tàu tốtnhất cho việc vận chuyển lô hàng

(2) Hợp đồng lưu khoang:

Công ty nhận thông tin từ KH Thủ tục mượn cont rỗng với điềukiện FOB: Công ty nhận chi tiết mà KH gửi đến: tên hàng, trọnglượng, cảng đi, cảng đến, số lượng cont, loại cont, đóng hàng tại khohay bãi Sau đó nhân viên giao nhận liên hệ với hãng tàu để đăng kýcont gọi là Booking note, nhân viên của hãng tài có thể fax, emailhoặc nhân viên trực tiếp đến hãng tàu để lấy booking note

Sau khi nhận được yêu cầu book cont, hãng tàu sẽ xem xét nếu chấpnhận thì hãng tàu sẽ fax lại cho công ty một booking note trên đóghi số booking, tên chủ hàng, loại hàng, số lượng cont, tên tàu, sốchuyến, ngày tàu chạy, closing time (thời gian trễ nhất để ngườigiao nhận hoàn tất công việc vào sổ tàu) Nhân viên giao nhận sẽkiểm tra booking đó, nếu có sai sót thì yêu cầu hãng tàu sửa ngay,nếu chính xác sẽ cầm booking này đến văn phòng đại diện của hãngtàu tại cảng hoặc một nơi khác theo chỉ định để đổi lấy “Lệnh cấpcontainer rỗng” và đại lý sẽ cấp seal ứng với cont đó Sau khi đã cólệnh cấp cont rỗng và seal, nhân viên giao nhận sẽ xuống thương vụcảng để đóng tiền Nhân viên thu ngân sẽ đóng dấu xác nhận “đã thutiền” và cấp cho nhân viên giao nhận hai liên biên lai giao nhận.Nhân viên giao nhận cầm một liên biên lai cùng với lệnh cấp contrỗng đến phòng điều độ cảng để nhờ họ hạ cont xuống cho mình.Biên lai còn lại nhân viên giao nhận sẽ nộp cho phòng chạy điện đểchạy điện cho cont sau khi đóng hàng xong (cont lạnh) Sau khi hạ

Trang 30

cont, nhân viên giao nhận xem số cont rồi lên văn phòng đại diệnhãng tàu để báo cho họ biết Trên lệnh này ghi địa chỉ cấp cont rỗng,khi đó nhân viên giao nhận liên hệ điều xe cont đến chở cont về kho

để đóng hàng Người giao nhận ASIA PACIFIC lúc này biết địađiểm mở tờ khai Hải quan, đồng thời liên hệ hãng tàu để nộp giấyxin mượn container về làm hàng xuất

Với điều kiện CIF: Tương tự như FOB, chỉ khác ở bước đầu tiên:Công ty cần ra cảng đổi lấy booking confirmation tại thương vụcảng sau khi xuất CIF và có booking Công việc này giúp xác nhậnvới hãng tàu là công ty đã đồng ý lấy container và seal

(3) Chuẩn bị chứng từ

 Nhận bộ chứng từ Công ty ASIA PACIFIC nhận chứng từ từ khách hàng: hoá đơn,hợp đồng, Packing list Sau đó xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

 Kiểm tra bộ chứng từĐây là một khâu nghiệp vụ khá quan trọng trong quá trìnhlàm thủ tục xuất khẩu một lô hàng, có ảnh hưởng rất lớn đếncác khâu nghiệp vụ phức tạp sau này

Kiểm tra hợp đồng: Nhân viên giao nhận kiểm tra ngày kýhợp đồng, ngày hết hạn, điều khoản của hợp đồng, xem bảndịch có đúng với hợp đồng hay không

Kiểm tra hóa đơn, bảng kê khai hàng hóa: Kiểm tra xem cácchi tiết ở hóa đơn, bảng kê khai hàng hóa đã phù hợp với B/L

và hợp đồng chưa Đặc biệt, kiểm tra ngày phát hành hóa đơn,bảng kê khai hàng hóa phải sau ngày ký kết hợp đồng và

Trang 31

hàng hóa do người bán lập nhằm cung cấp cho người muabiết tổng số hàng thực tế sẽ giao, đó cũng là yêu cầu củangười bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền đã được ghi trênđó.

(4) Tổ chức vận chuyển hàng đến cảng

Sau khi chuẩn bị chứng từ đầy đủ người giao nhận cho xe chở cont

về cảng để xuất đi Việc chở hàng có thể do công ty Nissin làm dịch

vụ vận tải hoặc do chủ hàng chở đến cảng

(5) Lên tờ khai – chuẩn bị làm thủ tục hải quan

 Lên tờ khai Sau khi có được đầy đủ chứng từ theo yêu cầu thì nhân viêngiao nhận lên tờ khai hải quan hàng xuất Cụ thể là hàng hoáthể hiện trên tờ khai hải quan phải chính xác và trùng khớpvới tên của hàng hoá trên lô hàng thực tế cũng như số lượngkhai báo, đơn giá hàng hoá cần phải xem xét so sánh với cáchàng hoá cùng loại được xuất nhập khẩu trên thị trườngkhông được quá cao hơn hoặc thấp hơn Muốn được tỷ lệchính xác cao thì nhân viên giao nhận phải căn cứ vào nhữngchứng từ do khách hàng cung cấp, chủ yếu là căn cứ trên hoáđơn thương mại, bảng kê khai hàng hoá (packing list), vậnđơn, sau đó tiến hành áp mã số hàng hóa, mã số thuế, kiểm tra

số lượng, trọng lượng, tổng giá trị lô hàng…

 Chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục hải quan Sau khi lên tờ khai, điền đầy đủ thông tin theo quy định thìnhấp vào nút “Khai báo” nhận và chờ kết quả phản hồi củahải quan về số tiếp nhận, số tờ khai và đưa ra lệnh hình thứcmức độ kiểm tra trên “Thông Báo - Hướng dẫn làm thủ tục

Trang 32

Hải quan”, sau đó được in ra 1 bản để làm thủ tục Hải quan vìđây là khai báo hải quan điện tử.

(6) Khai báo hải quan

 Mở tờ khai – kiểm tra thuế Tại đây nhân viên giao nhận nộp hồ sơ nói trên vào bộ phậnđăng ký tờ khai – kiểm tra thuế theo số tiếp nhận đã có từtrước khi khai hải quan điện tử Lúc này nhân viên giao nhận

sẽ ngồi chờ trong khi cán bộ hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểmtra lại số thuế mà người khai đã khai Nếu kiểm tra thấy hợp

lệ đúng với khai báo thì cán bộ cấp cho lô hàng này “Chứng

từ ghi số thuế phải thu” Hải quan sau khi kiểm tra sơ bộ vềthông tin của lô hàng và căn cứ trên tờ khai Hải quan điện tử

để đưa ra “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra”

Đối với hồ sơ mức 1 (luồng xanh): miễn kiểm tra chi tiết hồ

sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá

Đối với mức 2 (luồng vàng): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễnkiểm tra thực tế hàng hóa

Đối với mức 3 (luồng đỏ): Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm trathực tế hàng hoá

 Kiểm tra hàng hoá Những doanh nghiệp mới hoạt động xuất khẩu trong thời gianngắn, chưa đủ thời gian để xem xét quá trình chấp hành phápluật thì hải quan thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hoá một

số lần đầu xuất khẩu Nếu doanh nghiệp chấp hành tốt phápluật hải quan thì những lần sau sẽ được miễn kiểm tra thực tếhàng hoá Vì vậy công ty thông thường rất ít bị kiểm hóa,

Trang 33

(7) Thanh lý tờ khai

 Đối với hàng lẻ Nhân viên giao nhận cầm booking đến kho đóng hàng đưacho người đại diện của hãng tàu hoặc giám sát kho hàng Sau

đó xin thủ kho phiếu đo hàng ghi kích thước số khối lên vàcầm phiếu này đi đóng phí CFS Sau đó nhân viên giao nhậncầm biên lai thu phí CFS và tờ khai đến Hải quan kho thanh

lý là xong Bước cuối cùng sau khi hãng tàu cấp B/L thì cầm

tờ khai đã làm thủ tục, hoá đơn, B/L đến cảng làm thủ tụcthực xuất

 Đối với hàng nguyên container Nhân viên giao nhận chỉ việc thanh lý tại Hải quan giám sátbãi và vào sổ tàu là hoàn thành

(8) Vào sổ tàu

Khi hàng được chuyển đến cảng nhân viên giao nhận mang tờ khaicùng bảng chi tiết container đến đăng ký với thương vụ cảng để xácnhận container có các chi tiết như trong tờ khai đã được hạ bãi chờbốc lên tàu Nhân viên Hải quan phòng đăng ký tàu xuất sẽ dựa trênchi tiết của tờ khai và bảng chi tiết container như tên tàu, số chuyến,

số container, số seal, trọng lượng hàng để ghi vào bảng tổng hợp các

lô hàng xuất đi đồng thời cấp cho nhân viên giao nhận một phiếuxác nhận vào sổ tàu “Phiếu xác nhận đăng ký tờ khai hải quan” Mục đích của bước này là xác định vị trí container hàng của ngườigửi hàng Ta có thể tìm được container hàng của mình qua hệ thốngtìm kiếm tự động của cảng Ta chỉ cần nhập số container và số sealvào hệ thống sẽ có ngay kết quả là container của mình đang nằm ở

vị trí nào trong bãi container Container đã vào sổ tàu thì có nghĩa là

Trang 34

nằm trong tầm kiểm soát của Hải quan và người gửi hàng không sợtình trạng rớt container khi bốc hàng lên tàu

Sau khi tàu chạy và có vận đơn đường biển, nhân viên giao nhận sẽmang tờ khai, vận đơn đường biển đến bộ phận thực xuất tại cảng đểlàm thủ tục thực xuất

(9) Quyết toán với khách hàng

Sau khi đã hoàn thành thủ tục thông quan lô hàng xuất khẩu, nhânviên giao nhận về công ty ghi phiếu giải chi, ghi lại tất cả các chi phí

đi làm hàng, còn thừa thiếu bao nhiêu so với tạm ứng, rồi bàn giaolại cho bộ phận kế toán tất cả những hóa đơn, chứng từ liên quanđến lô hàng của khách hàng Kết thúc quy trình giao nhận hàng hoáxuất khẩu tại đây nhân viên giao nhận đã hết trách nhiệm

12 Yêu cầu đối với giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

Do hoạt động thương mại ngày càng mở rộng nên cạnh tranh giữa các công tynhằm giành lợi thế trên thị trường thế giới ngày càng trở nên khốc liệt Để tạođược lợi thế cạnh tranh, chính sách giá là vũ khí quan trọng của các doanhnghiệp Do hoạt động sản xuất đã đạt đến đỉnh điểm trong khai thác năng suấtlao động, nên việc giảm giá không còn dựa vào giảm giá thành sản xuất của sảnphẩm nữa Trong giá hàng xuất khẩu, chi phí cho vận tải hàng hóa chiếm tới30%, và đây là một giải pháp cho vấn đề năng lực cạnh tranh bằng giá vì hiệuquả trong hoạt động giao nhận vận tải biển vẫn chưa đạt tới ngưỡng tối đa.Ngoài ra, một yêu cầu không thể không kể đến trong giao nhận vận tải hànghóa xuất khẩu bằng đường biển đó là yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật nhưtuyến đường biển (Ocean Line), cảng biển (ea port), tàu biển và thiết bị xếp

dỡ tại cảng biển Đây cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới

Trang 35

quy trình giao nhận vận tải hàng hóa, giúp quy trình diễn ra một cách thuậnlợi và nhanh chóng.

13 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

a Nhân tố khách quan

 Bối cảnh quốc tếĐây là hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằngđường biển nên bất kỳ biến động dù nhỏ nhất của tình hình thế giớicũng tác động đến Đặc biệt là những thay đổi trong chính sách xuấtkhẩu của quốc gia hay các biến động của thế giới như: giá dầu tăng liêntục, dịch Covid -19… đã khiến cho giá các dịch vụ tăng và lượng hànghóa chuyên chở bằng đường biển cũng thay đổi đáng kể

Thêm vào đó là các chính sách của các nước cũng như thế giớiđối với loại hình dịch vụ vận tải biển và giao nhận này, quan trọng nhấtphải kể đến tình hình tự do hóa dịch vụ vận tải biển trong Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) Trong hợp tác đa phương dịch vụ vận tảibiển là một trong những ngành dịch vụ nhạy cảm và được các quốc giarất quan tâm (vì vận tải biển được thống kê và cho là vận tải phổ biến,thuận tiện và rẻ nhất trong thương mại quốc tế khi mà biển chiếm phầnlớn diện tích trái đất – chiếm hơn 80% lượng hàng hóa buôn bán quốctế), nhưng tiến trình tự do hóa ngành dịch vụ này lại gặp nhiều khókhăn do một số nước đưa ra ý kiến phản đối để đưa ra luật riêng nhằmbảo hộ ngành vận tải biển của nước mình

Trên thực tế, môi trường kinh doanh của ngành dịch vụ này vẫntiếp tục được cải thiện và tự do hóa đáng kể Lý do chính là những ủng

hộ tự do hóa vẫn tiếp tục kiên trì tiến hành tự do hóa đơn phương hoặctham gia đàm phán trong khuôn khổ các diễn đàn hợp tác kinh tế Châu

Ngày đăng: 16/04/2022, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công thương, “Báo cáo Logistics Việt Nam 2019” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Logistics Việt Nam 2019
2. PGS.TS. Doãn Kế Bôn, TS. Nguyễn Thị Thương Huyền, (2009), “Giáo trình khoa học hàng hóa, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình khoa học hàng hóa
Tác giả: PGS.TS. Doãn Kế Bôn, TS. Nguyễn Thị Thương Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
4. PGS.TS. Hoàng Trần Hậu, PGS.TS. Nguyễn Thị Thương Huyền, “Giáo trình Hải quan cơ bản”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Hoàng Trần Hậu, PGS.TS. Nguyễn Thị Thương Huyền, "“Giáo trình Hải quan cơ bản”
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
5. PGS.TS. Nguyễn Thị Thương Huyền, (2019), “Giáo trình kiểm tra, giám sát Hải quan”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Thương Huyền, (2019), "“Giáo trình kiểm tra, giám sát Hải quan”
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Thương Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2019
9. TS. Vũ Duy Nguyên, TS. Nguyễn Hoàng Tuấn, (2018), “Giáo trình Quản trị logistics và chuỗi cung ứng”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Vũ Duy Nguyên, TS. Nguyễn Hoàng Tuấn, (2018), "“Giáo trình Quản trị logistics và chuỗi cung ứng”
Tác giả: TS. Vũ Duy Nguyên, TS. Nguyễn Hoàng Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2018
10. TS. Nguyễn Thị Kim Oanh, TS.Thái Bùi Hải An, (2018), “Giáo trình giao nhận và vận tải quốc tế”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nguyễn Thị Kim Oanh, TS.Thái Bùi Hải An, (2018), "“Giáo trình giao nhận và vận tải quốc tế”
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Kim Oanh, TS.Thái Bùi Hải An
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2018
3. Chính phủ, (2016), Nghị định 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển Khác
6. Luật biển quốc tế 1982 ngày 7/11/2015 7. Luật hải quan số 54/2014/QH13 Khác
11. Quốc hội, (2012), Luật biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Khác
12. Quốc hội, (2014), Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 13. Quốc hội, (2015), Bộ luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015 Khác
14. Tài liệu Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 15. Tạp chí Việt Nam Shipper Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w